CÂU BỊ ĐỘNG Công thức chung : S+BE+past participleP2 1.CÁC CÔNG THỨC CỤ THỂ CỦA CÁC THÌ: 1.. Đối với Quá khứ hoàn thành: S + had been+P2 2.THỂ BỊ ĐỘNG CỦA MODAL VERB 1/ Cấu trúc 1: S
Trang 2CHUYÊN ĐỀ 1: NGỮ ÂM
CÁCH PHÁT ÂM
1.Cách đọc S/ES:
- s được phát âm là /s/ khi danh từ hoặc động từ tận cùng là các âm vô thanh /p/, /t/, /k/, /f/,
/θ/ hoặc tậ cùng bằng chữ cái p,f,k,t (phải phục kích tây)
Ví dụ: develops books foots laughs (/ lɑ:fs/)
- s hoặc es được phát âm là /iz/ khi danh từ hoặc động từ tận cùng là những chữ sau
ch,ge,s,z,sh,ce,x (chó gẻ sủa zừ zừ chị em shắp xỉu)
Ví dụ: kisses dances watches changes
- s được phát âm là /z/ với những từ không thuộc hai trường hợp trên
2.Cách phát âm ED:
Cách phát âm đuôi –ed như sau:
- Phát âm là /id/ hoặc /əd/:Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/ hay tận cùng là chữ
Trang 3-Một số trường hợp ngoại lệ: Một số từ kết thúc bằng –ed được dùng làm tính từ, đuôi –ed được phát âm là /id/:
Aged:/ eidʒid / (Cao tuổi lớn tuổi)
Blessed:/ blesid / (Thần thánh, thiêng liêng)
Crooked:/ krʊkid / (Cong, oằn, vặn vẹo)
Dogged:/ dɒgid / (Gan góc, gan lì, bền bỉ)
Naked:/ neikid / (Trơ trụi, trần truồng)
Learned:/ lɜ:nid / (Có học thức, thông thái, uyên bác)
Ragged:/ rægid / (Rách tả tơi, bù xù)
Wicked:/ wikid / (Tinh quái, ranh mãnh, nguy hại)
Wretched:/ ret∫id / (Khốn khổ, bần cùng, tồi tệ)
Tuy nhiên một số động từ kết thức là từ ngắn nên trọng âm rơi vào âm tiết đầu:
Ví dụ: to ENter, (âm cuối er là âm ngắn nên nhấn vào âm đầu)
Trang 4Quy tắc 7.Từ có 3 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm thứ ba từ dưới lên
Ví dụ: opporTUnity, geOGraphy, faMIliar
Quy tắc 8.Một số từ không theo quy tắc
Trang 5_ Hành động xảy ra ở hiện tại: I am here
_ Thói quen ở hiện tại: I play soccer
_ Sự thật hiển nhiên;Chân lí ko thể phủ nhận: The sun rises in the east
_ Sự việc tương lai xảy ra theo thời gian biểu,chương trình hoặc kế hoạch được sắp xếp theo
lịch trình : School starts on 5 September
* Trạng từ và cụm trạng từ đi kèm: always; usually; often; sometimes; occasionally; ever;
seldom; rarely; generally; regularly; normally; occasionally; every day/week/month/
all the time ,…
Cách chia số nhiều:
Ở thể khẳng định của thì hiện tại đơn, "động từ thường" được chia bằng cách:
-Giữ nguyên hình thức nguyên mẫu của động từ khi chủ ngữ là "I / You / We / They và các
chủ ngữ số nhiều khác"
-Thêm "s" hoặc "es" sau động từ (Vs/es) khi chủ ngữ là "He / She / It và các chủ ngữ số ít
khác"
+Phần lớn các trường hợp thì động từ khi chia với chủ ngữ số ít đều được thêm "s", ngoại trừ
những từ tận cùng bằng "o,x, ch, z, s, sh" thì ta thêm "es" vào sau động từ
+Khi động từ tận cùng là "y" thì đổi "y" thành "I" và thêm "es" vào sau động từ
Trang 62 Hiện tại tiếp diễn:
* Cấu trúc:
(+) S + is/am/are + Ving
(-) S + is/am/are not + Ving
(?) Is/Am/ Are + S + Ving
VD: She is always complaining about her work
_ Không dùng với các động từ chi giác như: SEE; HEAR; LIKE; LOVE
* Trạng từ đi kèm: At the moment; at this time; right now; now;
3 Hiện tại hoàn thành:
* Cấu trúc:
(+) S + have/has + PII
(-) S + have/has not + PII
(?) Have/ Has + S + PII?
Trang 7* Mở rộng :
a Nhấn mạnh đến tính kết quả của một hành động
Ex: I have read this book three times
b Được sử dụng trong một số công thức sau:
- I have studied English since I was 6 years old
- He has played squash for 4 years
- I have been to London twice
- I have never seen her before
- She has just finished her project
- She has already had breakfast
- He has not met her recently
c Dấu hiệu
Ever, never, just, already, recently, since, for…
4 Hiện tại hoàn thành tiếp diễn:
* Cấu trúc:
(+) S + have/has been + Ving
(-) S + have/has been + Ving
(?) Have/Has + S + been + Ving?
Ex: She has been waiting for him all her lifetime
b.Được sử dụng trong một số công thức sau:
- I have been running all the afternoon
Trang 8- I am so tired I have been searching for a new apartment all the morning
- How long have you been playing the piano?
- She has been teaching here for about 12 years
_ Xảy ra và chấm dứt hoán toàn trong quá khứ,biết rõ thời gian
_ Nhiều hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ VD: When we saw Tom last night, we stopped the car
_ Thói quen,cảm giác,sở thích,nhận thức ở quá khứ,… VD: I played football very often when
I was younger
_ Hành động,sự việc đã xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ,nhưng nay đã hoàn toàn chấm dứt VD: John lived in Paris for three years,but now he lives in New York
* Trạng tù đi kèm: Yesterday; the day before yesterday; ago; already; last; in + mốc thời
gian trong quá khứ, the other day, last night/week/month/year,…
Trang 96 Quá khứ tiếp diễn:
* Cấu trúc:
(+) S + was/ were + Ving
(-) S + was / were not + Ving
(?) Was/ Were + S + Ving ?
* Cách dùng:
_ Các hành động xảy ra tại 1 thời điểm xác định trong quá khứ
_ Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ
_ 1 hành động đang xảy ra 1 hành động khác xen vào: hành động đang xảy ra dùng QKTD; hành động xen vào dùng QKĐ.\
_ Sự việc xảy ra thường xuyên trong quá khứ ,gây bực mình ,phiền toái
VD: She was always boasting about her work when she worked here
* Từ nối đi kèm: While; when
_ Hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong quá khứ
_ Trong câu điều kiện loại 3
Trang 10* Trạng từ đi kèm: before; after; when; while; as soon as; by(trước); already; never; ever;
(+) S + had been + Ving
(-) S + hadn’t been + ving
(?) Had + S + been + Ving?
(+) S + will/ shall + V (will ngày nay có thể dùng với tất cả các
(-) S + will/ shall not + V ngôi nhưng shall dùng với “ I” và “WE” )
(?)Will / Shall + S + V?
* Cách dùng:
_ Sắp xảy ra trong tương lai không có dự định trước
_ Câu yêu cầu; đề nghị; lời hứa; dự đoán cho tương lai
_ Trong câu điều kiện loại 1
* Trạng từ: tomorrow; the day after tomorrow; next; in + thời gian ở tương lai…
Trang 11Tương lai gần:
* Cấu trúc:
(+) S + is/am/are + going to + V
(-) S + is/am/ are not + going to + V
(?)Is/Am/ Are + S + going to + V?
* Cách dùng:
_ Sắp xảy ra trong tương lai có dự định trước
_ Chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai theo 1 tình huống cho trước
* Trạng từ: tomorrow; the day after tomorrow; next; in+ thời gian ở tương lai…
10 Tương lai tiếp diễn:
* Cấu trúc:
(+) S + will / shall + be + Ving
(-) S + will / shall not + be + Ving
(?) Will / Shall + S + be + Ving?
* Cách dùng:
_ Đang xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai
_ Nhiều hành động xảy ra đồng thời trong tương lai
* Trạng từ: các trạng từ như trong tương lai đơn; nhưng phải dựa vào từng hoàn cảnh cụ
thể để chia thì
Trang 12
11 Tương lai hoàn thành:
* Cấu trúc:
(+) S + will / shall + have + PII
(-) S will/ shall not + have + PII
(?) Will / Shall + S + have + PII?
* Cách dùng:
_ Một hành động xảy ra trước 1 hành động khác trong tương lai
_ Một hành động xảy ra trước 1 thời điểm xác định trong tương lai
* Trạng từ: By the time; By + mốc thời gian trong quá khứ
12.Tương lai hoàn thành tiếp diễn:
* Cấu trúc:
(+) S + will have been + Ving
(-) S + won’t have been + Ving
(?) (How long) + will + S + have been + Ving?
*Cách dùng:
_ Kết hợp với mệnh đề thời gian ( by the time + thì hiện tại đơn )
_ Diễn tả hành động đã và đang xảy ra và có thể hoàn tất trước 1 hành động khác trong tương lai
* Dấu hiệu nhận biết: By the time + mệnh đề thời gian ở thì hiện tại; by + ngày/ giờ
Trang 13CÂU BỊ ĐỘNG
Công thức chung :
S+BE+past participle(P2)
1.CÁC CÔNG THỨC CỤ THỂ CỦA CÁC THÌ:
1 Đối với Hiện tại đơn giản : S + am/is/are+P2
2 Đối với Hiện tại tiếp diễn : S +am/is/are+being+P2
3 Đối với Hiện tại Hòan thành: S + have/has+been+P2
4 Đối với Quá khứ đơn giản: S + was/were+P2
5 Đối với Quá khứ tiếp diễn: S + was/were+being+P2
6 Đối với Tương lai đơn giản: S + will+be+P2
7 Đối với Tương lai gần: S + to be+going to+Be+P2
8 Đối với Tương lai hòan thành: S + will have been+P2
9 Đối với Quá khứ hoàn thành: S + had been+P2
2.THỂ BỊ ĐỘNG CỦA MODAL VERB
1/ Cấu trúc 1: S + modal Verb +Verb infinitive(Vinf) (thể chủ động)
Dùng để chỉ hành động xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai
>>> Thể bị động S+modal verb + be +P2
EX: I must do this homework
>> This homework must be done
2/Cấu trúc 2: S + modal Verb + have +P2 (thể chủ động)
Dùng để chỉ những hành động cần phải làm trong quá khứ hoặc đáng lẽ phải xảy ra nhưng không làm Hoặc những hành động đoán biết chắc hẳn phải xảy ra trong quá khứ
>>>Bị động: S + modal Verb + have been +P2
3 CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT:
1/ It's your duty to+Vinf
>>> Bị động: You're supposed to + V
EX: It's your duty to make tea today
>> You are supposed to make tea today
Trang 142/ It's impossible to+Vinf
>>>bị động: S + can't + be + P2
EX: It's impossible to solve this problem
>> This problem can't be solved
3/ It's necessary to + Vinf
>>> bị động: S + should/ must + be +P2
EX: It's necessary for you to type this letter
>> This letter should/ must be typed by you
4/ Mệnh lệnh thức + Object
>>> bị động: S + should/must + be +P2
EX: Turn on the lights!
>> The lights should be turned on
4 BỊ ĐỘNG CỦA ĐỘNG TỪ MAKE/ LET/HELP
Công thức chủ động : S + make/ let/help + sb+ Vinf
>>> Bị động: S +be+ made /helped + to + V
S + be + let + V
EX:
My parent never let me do anything by myself
>> I'm never let do anything by myself
They made him tell them everything
>> He was made to tell them everything
5.BỊ ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC " NHỜ AI LÀM GÌ"
Chủ động: S + have(get) + sb + (to)Vinf
>>>Bị động: S + have/ get + sth +done
EX: I have my father repair my bike
>> I have my bike repaired by my father
6.BỊ ĐỘNG CỦA ĐỘNG TỪ ĐI SAU NÓ LÀ MỘT ĐỘNG TỪ Ở DẠNG VING
Các động từ đó như : love, like, dislike, enjoy, fancy, hate, imagine, regret, mind, admit, involve, deny, avoid etc
>> Chủ động: S + V + sb Ving
Bị động: S + V + sb/st + being + P2
EX: I like you wearing this dress
>> I like this dress being worn by you
Trang 157.BỊ ĐỘNG CỦA CÁC ĐỘNG TỪ TRI GIÁC (see, smell, hear, feel….)
(Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối)
EX: I saw him close the door and drive his car away
NOTE: riêng các động từ : feel, find, catch thì chỉ sử dụng công thức 1
b/ Động từ trong clause để ở thì HIỆN TẠI ĐƠN hoặc TƯƠNG LAI ĐƠN
S + am/is/are + thought/ said/supposed + to + V(nguyên thể)
Ví dụ: People say that he is a good doctor
>> It's said that he is a good doctor
He is said to be a good doctor
c/ Động từ trong clause để ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành:
S + am/is/are + thought/ said/ supposed + to + have + P2
EX: People think he stole my car
>> It's thought he stole my car
>>He is thought to have stolen my car
2/ Khi động từ chính ở thì QUÁ KHỨ
Công thức:
People/they + thought/said/supposed + that + clause
>>Bị động:
a/ It was + thought/ said/ supposed + that + clause
b/ Động từ trong clause để ở thì quá khứ đơn :
S + was/were + thought/ said/ supposed + to + Vinf
EX: People said that he is a good doctor
Trang 16>> It was said that he is a good doctor
He was said to be a good doctor
c/ Động từ trong clause ở thì quá khứ hoàn thành:
S + was/were + thought/ said/ supposed + to + have + P2
EX: They thought he was one of famous singers
>> It was thought he was one of famous singers
He was thought to be one of famous singers
9 BỊ ĐỘNG CỦA TÁM ĐỘNG TỪ ĐẶC BIỆT
Các động từ : suggest, require, request, order, demand, insist(on), recommend
Công thức:
S + suggest/ recommend/ order/ require + that + clause
( trong đó clause = S + Vinf + O)
>> Bị động:
It + was/ will be/ has been/ is + P2( of 8 verb) + that + st + be + P2
( trong đó "be" là không đổi vì động từ trong clause ở câu chủ động ở dạng V nguyên thể)
Ví dụ: He suggested that she buy a new car
>> It was suggessted that a new car be bought
10 BỊ ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC CHỦ NGỮ GIẢ " IT"
Công thức:
It + be + adj + for sb + to do st
>>Bị động:
It + be + adj + for sth + to be done
EX: It is difficult for me to finish this test in one hour
>> It is difficult for this test to be finished in one hour
11 BỊ ĐỘNG TRONG TRƯỜNG HỢP 2 TÂN NGỮ
Trong đó : Oi = Indirect Object (tân ngữ gián tiếp)
Od = Direct Object (tân ngữ trực tiếp)
Giải thích: Về tân ngữ trực tiếp và tân ngữ gián tiếp:
Tân ngữ trực tiếp là tân ngữ trả lời cho câu hỏi "What?" (Cái gì?)
Tân ngữ gián tiếp là tân ngữ trả lời cho câu hỏi "To whom?" (tới ai đó) hoặc "For whom?" (cho ai đó)
Trang 17Ví dụ cụ thể:
Hang Thuy sent Linh Trang a bouquet yesterday (Hang Thuy đã tặng em Linh Trang một bó hoa ngày hôm qua)
Ở đây ta có thể thấy có 2 tân ngữ là "Linh Trang" và "a bouquet"
Vậy đâu là tân ngữ trực tiếp, đâu là tân ngữ gián tiếp?
Ta thử đặt câu hỏi cho chúng nha:
_ What did Hang Thuy send Linh Trang? (Thế Hang Thuy gửi cho Linh Trang cái gì đấy) > A bouquet -> A bouquet là tân ngữ trực tiếp
_ To whom did Hang Thuy send a bouquet? (Hang Thuy gửi bó hoa cho ai vậy?)
-> Linh Trang > Linh Trang là tân ngữ gián tiếp
( riêng động từ " buy" dùng giới từ " for" )
EX: My friend gave me a present on my birthday
> A present was given to me by my friend on my birthday
>I was given a present on my birthday by my friend
Trang 18
CÂU GIÁN TIẾP
Qui tắc chung khi chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp:
+ Đông từ trần thuật để ở thì quá khứ
+Bỏ dấu ngoặc kép
+Có thể có hoặc không có THAT
+Thay đổi Đại từ nhân xưng và Tính từ sở hữu, trạng từ chỉ thời gian và địa điểm cho phù hợp
Các dạng câu gián tiếp
1 Câu mệnh lệnh (Cầu khiến)
- Đổi động từ giới thiệu sang TELL (ask, tell, order, advise, remind, warn, urge, beg ……)
Structure: S - V- O - (NOT)- TO + V
Ex: He said to me: “Open the door, please”
He asked me to open the door
Đổi đại từ nhân xưng , tính từ sỡ hữu , trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn như các trường hợp trước nếu cần thiết
2 Câu kể: Statements
Động từ trần thuât: SAY (to sb) , TELL , ANNOUNCE , INFORM , DECLARE , ASURE , REMARK , DENY
Qui tắc thay đổi thì:
Câu trực tiếp Câu gián tiếp
1.Hiện tại đơn (Simple Present) => 1.Quá khứ đơn (Simple Past)
2.Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) => 2.Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)
3.Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) => 3.Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)
4.Quá khứ đơn ( Simple Past) => 4.Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)
5.Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) => 5.Quá khứ hoàn thành tiếp diễn ( Past perfect Continuous)
Trang 196.Tương lai đơn (Simple Future) => 6.Tương lai ở quá khứ ( Future in the past : Would + V)
7.Tương lai hoàn thành (Future Perfect) => 7 Điều kiện hoàn thành ( Perfect Conditional )
8.Điều kiện ở hiện tại ( Present Conditional)=> 8 Điều kiện hoàn thành ( Perfect Conditional )
*** Qui tắc thay đổi trạng từ:
This =>That These =>Those Now =>Then Here =>There Today =>That day Tomorrow=> The next day / The following day / The day after Next week , month, year =>The following week / month / Year
Yesterday =>The day before / The previous day Last night / week / month /year =>The night/week / year before
hoặc the previous night/ week / month / year
Tonight =>that night Ago earlier / Before ( Ex : 2 days ago > 2 days before / earlier ) -Thường thì dùng THAT sẽ hay hơn
-Trong câu tường thuật , động từ khiếm khuyết MUST thường đượcc chuyển thành HAD TO , NEEDN'T chuyển thành DID NOT HAVE TO , nhưng MUST , SHOULD , SHOULDN'T khi chỉ sự cấm đoán , lời khuyên vẫn được giữ nguyên
VD : 1 His father said to him : "You must study harder"
=> His father told him that he had to study harder
( Bố cậu ta bảo rằng cậu ta phải học chăm hơn )
2 Hoa said :"You needn't water the flowers because it rained last night"
=> Hoa said that he didn't have to water the flowers because it had rained the day before
(Hoa nói rằng anh ấy ko cần phải tưới hoa vì tối qua trời đã mưa)
3 The doctor said to Nam : "You should stay in bed"
=> The doctor told Nam that he should stay in bed
( Vị bác sĩ bảo Nam rằng cậu ta nên nằm trên giường)
_ Nếu câu nói trực tiếp diễn tả 1 sự thật hiển nhiên thì khi chuyển sang câu tường thuật động
Trang 20Ex : The professor said : "The moon revolves around the earth"
=> The professor said that the moon revolves around the earth
( Vị giáo sư nói rằng mặt trăng quay xung quanh trái đất)
_ Nếu động từ giới thiệu trong câu nói trực tiếp ở thì hiện tại hoặc tương lai ( SAY/WILL SAY , HAVE SAID ) thì động từ trong câu tường thuật và các trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn khi được đổi sang vẫn ko đổi
Ex : She says : "The train will leave here in 5 minutes"
=> She says that the train will leave there in 5 minutes
3 Câu hỏi: (WH- questions )
_ Đổi động từ trần thuật SAY thành ASK ( hoặc WONDER , WANT TO KNOW )sau đó thêm tân ngữ sau động từ ASK nếu cần thiết ( EX : Ask me , ask Tom )
a Câu hỏi có từ hỏi :
_ Lặp lại từ nghi vấn ( WHO , WHEN WHAT ) của câu nói trực tiếp
b Câu hỏi không có từ hỏi (Yes / No questions)
- Đặt IF hay WHETHER trước chủ ngữ của câu nói được tường thuật lại
- Sau đó: Chuyển cấu trúc câu nghi vấn thành cấu trúc khẳng định trong lời nói gián tiếp
- Vẫn lùi thì, chuyển ngôi, chuyển thời gian, nơi chốn … bình thường theo quy tắc trên
Ex : 1 Dung said :"What did you do yesterday ?" = > Dung asked me what I had done the day before ( Dung hỏi tôi đã làm gì vào ngày hôm trước )
2 Dung asked him : "Do you like swimming ?" = > Dung asked him if he liked
swimming
4 Suggest + V.ing / THAT clause
Ví dụ : “ Let’s go to that new café.” said Ann
=> Ann suggested going to that new café
=> Ann suggested (that) we go/should go/ went to that new café
5.Câu cảm thán
Câu cảm thán thường được thuật lại bằng động từ exclaim,say that
Ví dụ: “ What a beautiful house !”
=> She exclaimed /said that the house was beautiful
6.Câu hỗn hợp
Khi đổi câu hỗn hợp sang câu gián tiếp ta đổi theo từng phần,dùng động từ giới thiệu riêng cho từng phần
Trang 21Ví dụ : Peter said : “ What time is it? I must go now.”
=> Peter asked what time it was and said that he had to go then
Câu mệnh lệnh, đề nghị
1.Câu đề nghị
S + asked/ told/ ordered (sbd) + (not) to V
2.Câu mời (Would you like ?) ( lưu ý : viết lại câu năm 2015 đã có câu dạng thế này :3 )
Trang 22ĐẠI TỪ QUAN HỆ-MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
*KHÁI NIỆM : ĐẠI TỪ QUAN HỆ VÀ MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
-Mệnh đề quan hệ là mệnh đề bổ nghĩa cho 1 danh từ hoặc 1 đại từ trong câu
Ví dụ: The students " who come from Japan" work very hard
-> trong câu này "who come from Japan" là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ "the students"
-Đại từ quan hệ để giới thiệu cho mệnh đề quan hệ
-> Trong ví dụ trên , 'who' là ĐTQH, giới thiệu mệnh đề "who come from Japan'
ĐẠI TỪ QUAN HỆ 'WHO'
-Dùng để thay thế cho chủ ngữ là người
ex: She's a girl She works in the library
>She is girl who works in the library
-Dùng để thay thế cho tân ngữ chỉ người
ex: This is the man We hired him last week
> This is the man who we hired last week (thay thế cho tân ngữ him)
ĐẠI TỪ QUAN HỆ 'WHICH'
-Dùng để thay thế cho chủ ngữ chỉ vật
ex: Corful is an island It has many beautiful beaches
->Corful is an island which has many beautiful beaches
-Dùng để thay thế cho tân ngữ chỉ vật
ex: Here is the alarm clock I bought it yesterday
> Here is the alarm clock which i bought yesterday
ĐẠI TỪ QUAN HỆ 'WHOM'
-Dung để thay thế cho tân ngữ chỉ người
ex: That is the girl I met her at school yesterday
-> That is the girl whom I met at school yesterday
Trang 23ĐẠI TỪ QUAN HỆ "WHOSE'
-Dùng để thay thế cho sở hữu của người hoặc vật
ex: That is the boy His sister won the prize
>That is the boy whose sister won the prize
ex: That is the bag Its handle is broken
> That is the bag whose handle is broken
-NOTE: Khi muốn thay thế cho sở hữu của vật , người ta còn dùng "OF WHICH" ex: -> That is the bag the handle of which is broken
ĐẠI TỪ QUAN HỆ 'THAT'
-Dùng để thế cho chủ ngữ chỉ người
ex: She's the teacher She came to our class last week
-> She's the teacher that came to
-Thế cho chủ ngữ chỉ vật
ex: This's the house It belongs to my frd
> This's the house that belongs
-Thế cho tân ngữ chỉ người
ex: This is the girl I used to love her
> This is the girl that i used to love
-Thế cho tân ngữ chỉ vật
ex: Here is the book u left it on my desk
> Here is the book that u left on my desk
TRẠNG TỪ QUAN HỆ 'WHERE'
-Để thay thế cho các từ/cụm từ chỉ địa điểm, nơi chốn
ex: This is my hometown I was born and grew up here
> This is my hometown where I was born and grew up
TRẠNG TỪ QUAN HỆ 'WHEN'
-Thay thế cho cụm từ/từ chỉ thời gian
ex: That was the summer I met my wife then
> That was the summer when i met my wife
Trang 24CHÚ Ý:
+ THAT thay thế cho WHO hoặc WHICH nhưng ko bao giờ đứng sau dấu phẩy hoặc giới từ +THAT thường theo sau so sánh hơn nhất , hoặc các cụm như 'sth, nothing, anything, all, none, many , few"
ex: There's sth that u don't know
She's the tallest girl that I've never met
+ Tránh sử dụng giới từ cho ĐTQH
+ WHO, WHOM, WHICH, THAT có thể được lược bỏ khi chúng là tân ngữ của MĐQH
*MỆNH ĐỀ QUAN HỆ RÚT GỌN VÀ LƯỢC GIẢN ĐẠI TỪ QUAN HỆ
I LƯỢC BỎ ĐẠI TỪ QUAN HỆ
Khi nào có thể lược bỏ đại từ quan hệ WHO ,WHICH ,WHOM…
- Khi nó làm túc từ và phía trước nó không có dấu phẩy ,không có giới từ ( whose không được
bỏ )
This is the book which I buy
Ta thấy which là túc từ ( chủ từ là I ,động từ là buy ) ,phía trước không có phẩy hay giới từ gì
cả nên có thể bỏ which đi :
-> This is the book I buy
This is my book , which I bought 2 years ago
Trước chữ which có dấu phẩy nên không thể bỏ được
This is the house in which I live
Trước which có giới từ in nên cũng không bỏ which đựơc
This is the man who lives near my house
Who là chủ từ ( của động từ lives ) nên không thể bỏ nó được
Trang 25The man standing there is my brother
2) Dùng cụm P.P:
Dùng cho các mệnh đề bị động
I like books which were written by NguyenDu
I like books written by NguyenDu
(dạng 1 và 2 là 2 dạng vô cùng phổ biến)
3) Dùng cụm to inf
Dùng khi danh từ đứng trứoc có các chữ sau đây bổ nghĩa :
ONLY,LAST,số thứ tự như: FIRST,SECOND…
This is the only student who can do the problem
This is the only student to do the problem
-Động từ là HAVE/HAD
I have many homework that I must do
I have many homework to do
-Đầu câu có HERE (BE),THERE (BE)
There are six letters which have to be written today
There are six letters to be written today
GHI NHỚ :
Trong phần to inf này cần nhớ 2 điều sau:
- Nếu chủ từ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm for sb trước to inf
We have some picture books that children can read
We have some picture books for children to read
Tuy nhiên nếu chủ từ đó là đại từ có nghĩa chung chung như we,you,everyone… thì có thể không cần ghi ra
Studying abroad is the wonderful thing that we must think about
Studying abroad is the wonderful (for us ) to think about
- Nếu trước relative pronoun có giới từ thì phải đem xuống cuối câu ( đây là lỗi dễ sai nhất)
We have a peg on which we can hang our coat
We have a peg to hang our coat on
Football, which is a popular sport, is very good for health
Football, a popular sport, is very good for health
Do you like the book which is on the table?
Trang 26Do you like the book on the table?
PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI LOẠI RÚT GỌN:
Khi học thì ta học từ dễ đến khó nhưng khi làm bài thì ngược lại phải suy luận từ khó đến dễ Bứoc 1 :
This is the first man who was arrested by police yesterday
Mới nhìn ta thấy đây là câu bị động ,nếu vội vàng thì sẽ dễ dàng biến nó thành :
This is the first man arrested by police yesterday sai
Thật ra đáp án là :
This is the first man to be arrested by police yesterday đúng
Vậy thì cách thức nào để không bị sai ?
Các bạn hãy lần lượt làm theo các bứoc sau
1 Nhìn xem mệnh đề có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ không ? Nếu có áp dụng công thức 4
2 Nếu không có công thức đó thì xem tiếp trứoc who which… có các dấu hiệu first
,only…v v không ,nếu có thì áp dụng công thức 3 (to inf ) lưu ý thêm xem 2 chủ từ có khác nhau không ( để dùng for sb )
3 Nếu không có 2 trừong hợp trên mới xét xem câu đó chủ động hay bị động mà dùng VING hay P.P
Trang 27CÂU ĐIỀU KIỆN
*** LOẠI ZERO (0):
*Công thức
If + Mệnh đề 1 (thì hiện tại đơn), Mệnh đề 2 (thì hiện tại đơn)
=> Khi muốn nhắn nhủ ai đó:
Ví dụ: If you see Nam, you tell him I’m in Vietnam
(Nếu bạn gặp Nam, you hãy nhắn anh ấy rằng tôi đang ở Việt Nam nhé)
Ví dụ: If you have any trouble, please telephone me though 654321
(Nếu bạn có bất kỳ rắc rối nào, xin hẫy gọi cho tôi qua số điện thoại 654321)
***LOẠI 1:
- If + Mệnh đề 1 (thì hiện tại đơn giản), Mệnh đề 2 (thì tương lai đơn giản)
=>Diễn tả hành động “có thể xảy ra” ở “hiện tại” hoặc “tương lai”
E.g: If you don’t water the trees, they ‘ll die
(Nếu bạn không tưới nước cho cây, chúng sẽ chết )=>hành động này hiện tại cũng có thể xảy
ra hoặc tương lai cũng vậy
If my father gives me some money, tomorrow I’ll buy a dictionary
(Nếu bố tôi cho tôi tiền, ngày mai tôi sẽ mua 1 cuốn từ điển)
- If + Mênh đề 1 (thì hiện tại đơn giản), Mệnh đề 2 (may/can +V)
+ Để chỉ sự khả năng khách quan
E.g: It’s sunny If we go out without a hat, We may get a headache
(Trời đang nắng Nếu chúng tôi đi chơi mà không đội mũ, Chúng tôi có thể bị đau đầu) + Chỉ sự cho phép
E.g: If you finish your test, You can go home
(Nếu bạn làm xong bài kiểm tra, bạn được phép ra về)
- If + Mênh đề 1 (thì hiện tại đơn giản), Mệnh đề 2 (must + V)
=>Để chỉ yêu cầu, đề nghị
Trang 28E.g: If you want to get good marks, You must do exercises
(Nếu bạn muốn được điểm cao, bạn phải làm bài tập)
***LOẠI 2:
- If + Mệnh đề 1 (thì quá khứ đơn giản), Mệnh đề 2 (would/could/might + V)
+ Diễn tả hành động “không có thật” ở “hiện tại” hoặc “tương lai”
E.g: It isn't cold now so I switch on the fans
==>If it were cold now, we wouldn't switch on the fans
(Nếu trời lạnh, chúng tôi sẽ không bật quạt) =>hiện tại trời không lạnh nên chúng tôi bật quạt hoặc nếu tuong lai xảy ra thì cũng vậy
* Note: Chúng ta dùng “were” cho tất cả các ngôi, không dùng “was”
If I were a bird, I would fly
(Nếu tôi là 1 con chim, tôi sẽ bay được)
+ “Sự tiếc nuối” ở hiện tại hoặc tuong lai
E.g: If he helped me, I could do something
(Nếu anh ấy giúp tôi, tôi đã có thể làm điều gì đó)=>Hiện tai thì tôi đang tiếc nuối vì anh ấy không giúp tôi
- If + Mệnh đề 1 (thì quá khứ đơn giản), Mệnh đề 2 (could/might + V)
=> Chỉ khả năng
E.g: If he tried, he might succeed
(Nếu anh ấy cố gắng, anh ấy sẽ thành công)
E.g: If I lived in France, I could speak French well
(Nếu tôi sống ở Pháp, tôi sẽ nói tiếng Pháp giỏi)
*** LOẠI 3:
- If + Mệnh đề 1 (thì quá khứ hoàn thành), Mệnh đề 2 (would have + P2)
+ Diễn tả hành động “không có thật” ở “quá khứ”
E.g: She attended the beauty contest so she won the prize
==> If she hadn’t attended the beauty contest, she wouldn’t have won the prize
(Nếu cô ấy không tham dự cuộc thi sắc đẹp, cô ấy sẽ không giành được giải thưởng)=> sự thật thì trong “quá khứ” cô ấy đã tham gia cuộc thi & đã giành được giảỉ thưởng)
+ “sự tiếc nuối” trong “quá khứ”
E.g: If we had prepared our last lesson carefully, we would have got good marks
(Nếu chúng tôi chuẩn bị bài học cuối cùng cẩn thận, chúng tôi sẽ đạt được điểm cao)=> trong quá khứ họ đã tiếc nuối rằng họ không chuẩn bị bài tốt, vì vậy họ không đạt điểm cao
- If + Mệnh đề 1 (thì quá khứ hoàn thành), Mệnh đề 2 (would have + P2)
=> chỉ sự cho phép
E.g: If you had finished your homework last night, you could have gone to the cinema
Trang 29(Nếu tối qua bạn làm xong bài tập, bạn sẽ được đi đến rạp chiếu phim)=> người nói đang tiếc nuối cho nguoi dó vì tối qua người đó không làm xong bài tập nên người đó không được phép
đi
- If + Mệnh đề 1 (thì quá khứ hoàn thành), Mệnh đề 2 (might have + P2)
=> chỉ khả năng khách quan
E.g: If it had rained much, the last crop might have been better
(Nếu trời có mưa, vụ mùa cuối cùng sẽ tốt hơn đấy)
*** CÂU ĐIỀU KIỆN HỖN HỢP
Câu điều kiện hỗn hợp loại 1
- Trong tiếng Anh, ngoài 3 loại câu điều kiện chính, còn có nhiều cách khác nhau dùng để diễn
tả điều kiện trong mệnh đề điều kiện với “If”
- Đây là câu điều kiện hỗn hợp loại 1, nó là sự kết hợp của câu điều kiện loại 3 và câu điều kiện loại 2
- Ta dùng câu điều kiện hỗn hợp loại 1 để diễn tả giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì trái ngược với hiện tại
Cấu trúc:
If + S + had + P.P (quá khứ phân từ), S + would + V (nguyên mẫu)
Ví dụ:
If he had worked harder at school, he would be a student now
(Nếu anh ra học hành chăm chỉ hơn, thì giời đây anh ta đã là một sinh viên rồi.)
If I had taken his advice, I would be rich now
(Nếu tôi làm theo lời khuyên của anh ấy thì giờ đây tôi đã giàu rồi)
Câu điều kiện hỗn hợp loại 2
- Câu điều kiện hỗn hợp loại 2 là sự kết hợp của câu điều kiện loại 2 và câu điều kiện loại 3
- Ta dùng câu điều kiện hỗn hợp loại 2 để diễn tả giả thiết trái ngược với thực tại, còn kết quả thì trái ngược với quá khứ
Cấu trúc:
If + S + V (quá khứ) , S + would + have + P.P
Ví dụ:
If I were you, I would have learned English earlier
(Nếu tôi là bạn thì tôi đã học tiếng Anh sớm hơn.)
Trang 30If he didn’t love her, he wouldn’t have married her
(Nếu anh ấy không yêu chị ấy thì anh ấy đã không lấy cô ấy làm vợ.)
+She is as stupid as I/me
+This boy is as tall as that one
She is taller than I/me
This bor is more intelligent than that one
3 Superlative(So sánh nhất)
Short adj:S + V + the + adj + est + N/pronoun
Long adj:S + V + the most + adj + N/pronoun
Trang 31Ex:
She is the tallest girl in the village
He is the most gellant boy in class
Dạng khác:S + V + the least + adj + N/pronoun(ít nhất)
- Much và by far thường được dùng để nhấn mạnh so sánh nhất
VD: She’s by far the oldest
- 3.Những tính từ/trạng từ đọc từ hai âm trở lên gọi là tính từ dài,một âm gọi là tính từ
ngắn.Tuy nhiên,một số tính từ có hai vần nhưng kết thúc bằng "le","et","ow","er"vẫn xem là tính từ ngắn
The Adj + er + S V, the Adj +er + S V
Ex : The higher the sun rises, the warmer the weather is
(Mặt trời càng lên cao,thời tiết càng ấm áp)
2 Tính từ dài
Công thức
The more + Adj + S+ V, the more + Adj + S + V
Ex : - The more difficult the test is, the more nervous the students are
Trang 32(Bài kiểm tra càng khó,học sinh càng lo sợ hơn)
GHI CHÚ
So sánh kép vẫn có thể áp dụng cho Trạng từ,Danh từ,Động từ
Ex : - The more books you read, the more knowledge you get
( so sánh Danh từ)
- The more I meet him, the more I hate him ( so sánh Động từ )
- The faster you drive, the sooner you arrive ( so sánh Trạng từ )
6 Multiple Numbers Comparison (So sánh gấp nhiều lần)
S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun
multiple numbers:half/twice/3,4,5 times/Phân số/phần trăm
Ex: She types twice as fast as I
In many countries in the world with the same job,women only get 40%-50% as much as salary
as men
Trang 33TỪ LOẠI
1 Noun: Danh từ thường kết thúc bằng: tion, ment, er, or, ism, ity, ness, ance, ence, -ar, -cy
-Ex: distribution, information, development, teacher, actor, friendship, relationship,
shoolarship, socialism, ability, sadness, happiness
==> 1 số Danh từ đặc biệt: building, planning, funding, representatives,…
Sau a, an, the, this, that, these, those… + N
Sau my, your, her, his….+ N
N + V ==> Đứng đầu câu (chủ ngữ)
V (Thường hoặc TOBE) + N ==> Đứng sau V là O (tân ngữ) của động từ: I am a
student
Adj + N : beautiful voice, radical change,…
N + N = Compound noun (Danh từ ghép) : Maintenance Officer, Payroll Department, Book store, rain coat, pay increase,…
Preposition (Giới từ) + N/Ving
2 Adj: Tính từ thường kết thúc bằng: ful, less, al, ble, ous, like, ic,ent, ed, ant, ing, -ive
-Ex: helful, beautiful, useful, homeless, childless, friendly, yearly, daily, national, international, acceptable, impossible, active, passive, attractive, famous, serious, dangerous, childish,
selfish, foolish, rainy, cloudy, snowy, sandy, foggy, healthy, sympathy, childlike, specific, scientific, interested, bored, tired, interesting, boring, significant, subsequent
- Sau động từ tobe: (SAU TOBE + ADJ) - Ex: She is beautiful
- Trước danh từ, bổ nghĩa cho danh từ đó - Ex: This is an interesting book
- Sau các từ nhận thức tri giác ( phần này quan trọng có nhiều bạn không biết) : look, feel, seem, smell, taste, Find/Make + O + adj, sound, stay, remain, become (chỉ cần nhớ những từ này thôi nhé)
Trang 343 Adv: Trạng từ thường được thành lập bằng cách thêm đuôi “ly” vào tính từ
Ex: beautifully, usefully, carefully, strongly, badly
- Đứng đầu câu, TRƯỚC dấu phẩy
Ex: Luckily, he passed the exam
- Bổ nghĩa cho động từ, đứng TRƯỚC hoặc SAU động từ
Ex: She drives carefully / She carefully drives her car
- Bổ nghĩa cho tính từ, đứng TRƯỚC tính từ
Ex: She is very beautiful / She is extremely beaufiful
- Bổ nghĩa cho trạng từ, đứng TRƯỚC trạng từ mà nó bổ nghĩa
Ex: She drives extremely carefully
* CÁCH LÀM BÀI TẬP TỪ LOẠI:
+ 6 từ đuôi “al” là Danh từ cần nhớ:
- potential: Tiềm năng
==> Nguyên tắc chung: NHÌN ĐẰNG SAU CHỖ TRỐNG TRƯỚC
- Nếu đằng SAU chỗ trống có Danh từ ==> Chọn ngay ADJ (Vì ADJ + N)
Trang 35==> TRONG ĐÁP ÁN MÀ CÓ 3 TÍNH TỪ (-VING/-ED/GỐC) ==> ƯU TIÊN CHỌN
TÍNH TỪ GỐC (-ive, - ous, -ble )
- Nếu đắng SAU chỗ trống không có Danh từ mà đằng TRƯỚC chỗ trống là ADV
- Đằng TRƯỚC và SAU chỗ trống là ĐỘNG TỪ ==> CHỌN ADV
+ Động từ khiếm khuyết (Can/could/should/might/have to/must…)
==> CT: Can/could/should/might/have to/must… + (Adv) + V + (Adv) (Đằng sau CHỖ
==> Chọn Ving khi đằng sau có TÂN NGỮ/CỤM DANH TỪ/DANH TỪ (KHÁC GIỚI TỪ)
==> Hay GIỚI TỪ + VING (ADJ-gốc) + TÂN NGỮ/CỤM DANH TỪ/DANH TỪ
==> CT CẦN NHỚ: GIỚI TỪ + ADV + VING
Trang 36- A/an + Danh từ đếm được số ít
- THE + Danh từ đếm được số ít/nhiều/Danh từ không đếm được
==> Tất cả những danh từ chỉ người (có đuôi - ar, or, er, ) hay tất cả những DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC
==> Phải có MẠO TỪ hoặc là THÊM “s”
==> DANH TỪ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC PHẢI ĐỨNG 1 MÌNH
Trang 37ĐẢO NGỮ (INVERSION)
1 Đảo ngữ với NO và NOT
No+ N + auxiliary+S+Verb(inf)
Not any+ N+ auxiliary+ S+ verb(inf)
Eg: No money shall I lend you from now on
= Not any money shall I lend you from now on
2 Đảo ngữ với các trạng từ phủ định: Never, Rarely, Seldom, Little, Hardly ever,
Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever+ auxiliary+ S+ V
Never in mid-summer does it snow
Hardly ever does he speak in the public
3 Đảo ngữ với ONLY
Only one/only later
Only in this way
Only in that way
Only then
Only after + N
Only by + V_ing/ N + Trợ động từ + S + V (inf)
Only when+ clause
Only with+ N
Only if+ clause
Only in+ adv of time/ place
Eg: Only one did i meet her
Only after all gest had gone home could we relax
Trang 38So busy am I that I don't have time to look after myself
So difficult was the exam that few student pass it
So attractive is she that many boys run after her
8 So+ adjective+ be+ N+ clause
So intelligent is that she can answer all questions in the interview
9 Đảo ngữ với until/ till+ clause/ adv of time+ auxiliary+ S+ V
I won't come home till 10 o'clock
=Not until/ till o'clock that I will come home
= It is not until 10 o'clock that I will come
I didn't know that I had lost my key till I got home
= Not until/ till I got home did I know that I had lost my key
10 Đảo ngữ với No where+ Au+ S+V
No where in the world is the cenery as beautiful as that in my country
No where do I feel as comfortable as I do at home
No where can you buy the goods as good as those in my country
11 Đảo ngữ với câu điều kiện
a, Câu đk loại 1: If clause = should+S+V
Should she come late she wil miss the train
should he lend me some money I will buy that houseb,
b,Câu đk loại 2:If clause= Were S +to V/ Were+S
If I were you I would work harder
=Were I you
If I knew her I would invite her to the party
= Were I to know her
c, Câu đk loại 3 : If clause = Had+S+PII
If my parents hadn't encouraged me, I would have taken pass exam
= Had my parents not encouraged me
12.Cấu trúc đảo ngữ khác
1 In/Under no circumstances Aux + SV: dù trong bất cứ hoàn cảnh nào (không dùng phủ định trong mệnh đề sau)
Ex: Under no circumstances must you betray your country
2 Hardly had S done when S did: vừa mới………… thì đã
No sooner had S done than S did: chưa kịp………….thì đã
Trang 39Ex: - He had just gone out when his friend called
→ Hardly had he gone out when when his friend called
- The doorbell rang the moment she lay down
→ No sooner had she lain down than the door bell rang
3 No longer + Aux + S + V
Ex: They no longer keep in touch with each other
→ No longer do they keep in touch with each other
4 So/Such + adj/adv Aux + S + V
Ex: - He became so suspicious that he didn’t let anyone in
→ So suspicious did he become that he didn’t let anyone in
- He was such a fast speaker that it was difficult for us to follow him
→ Such was he a fast speaker that it was difficult for us to follow him/ So fast did he speak that that it was difficult for us to follow him
5 Not only Aux + S+ V, but S also V
Ex: They robbed him They beat him
Not only did they rob him, but they also beat him
6 Nor Aux + SV: cũng thế
Ex: She couldn’t speak Italian nor could she speak Spanish
7.Neither and so
- A:"I am not into hip hop." B: "Neither am I." (Or: "Nor am I.")
- A: "I am fond of flamenco dancing." B: "So am I."
8 Conditionals with inversions
- Should S+V, S+V;
- Were S+N/to V, S+V
- Had S done, S would have done
Ex: -Should you meet him in Ha noi, give him my regards
Trang 40- Were I you, I would try again
- Were they to escape, they would be arrested again
- Had he kept calm, he would have succeeded
9 Here/ There ở đầu câu:
Ex: There is a letter for you on the desk
Here is your pen
10 Here/ There trong câu cảm thán:
Ex: There goes the bus!
Here comes George!
11 Inversions after adjectives
Ex: Blessed are the children who are still unaware of what the future holds Gone are the days when I could have been happy
12 Under/in/out/above V+S
Ex: The dog lay under the chair → Under the chair lay the dog
13 Đảo ngữ với "as"
Ex: Elisabeth was too shy to dance, as was Gerald
She decided to leave early, as did Gerald