1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

cÂU hỏi hội THI tìm HIỂU về CHƢƠNG TRÌNH xây DỰNG NÔNG THÔN mới TỈNH đắk NÔNG lần THỨ i năm 2013

40 350 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 551,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

N M Trả lời: Xây dựng NTM là xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát t

Trang 1

CÂU HỎI HỘI THI TÌM HIỂU VỀ CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

TỈNH ĐẮK NÔNG LẦN THỨ I NĂM 2013

I PHẦN THI KIẾN THỨC:

1 N M Trả lời: Xây dựng NTM là xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội

từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái đước bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Thứ 2, về cơ chế phối hợp: đồng bộ trên cơ sở phát huy tổng lực của xã hội cho quá trình xây dựng NTM

Thứ 3, về nguồn lực dựa vào nội lực và do cộng đồng địa phương làm chủ Với phương châm lấy huy động nội lực tại chỗ là chính, lấy sức dân lo cuộc sống cho dân; so với trước đây việc huy động nguồn “nội lực” trong cộng đồng còn nhiều hạn chế, chưa phát huy hiệu quả năng lực của người dân và cộng đồng

Thứ 4, làm cơ sở để nhân rộng cho các xã còn lại, nhằm xây dựng thành công mô hình NTM xã hội chủ nghĩa

3 í ề í Trả lời: Ngày 16 tháng 4 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định

491/QĐ-TTg về Ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về NTM Theo quyết định có 5 nhóm với

19 tiêu chí quy định về xã đạt chuẩn NTM, cụ thể về:

 Thứ 1, về Quy hoạch: Tiêu chí 1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch: quy hoạch s dụng đất, hạ tầng kinh tế xã hội và quy hoạch các khu dân cư;

 Thứ 2, về ạ tầng kinh tế k thuật, gồm: Tiêu chí 2 iao thông; 3 Thu lợi; 4 Điện; 5 Trường học; 6 Cơ sở vật chất văn hoá; 7 Chợ; 8 Bưu điện; 9 Nhà ở dân cư);

Trang 2

 Thứ 3, về inh tế và Tổ chức sản xuất, gồm: Tiêu chí 10 Thu nhập; 11 ộ ngh o;

12 Cơ cấu lao động; 13 ình thức tổ chức sản xuất);

 Thứ 4, về Văn hoá xã hội môi trường, gồm: Tiêu chí 14 iáo dục; 15 tế; 16 Văn hoá; 17.Môi trường;

 Thứ 5, về ệ thống chính trị, gồm: Tiêu chí 18 ệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh và 19 An ninh, trật tự xã hội Trong từng tiêu chí có các chỉ tiêu cụ thể cho từng vùng, miền, từng ngành, lĩnh vực

4 N M 2020

Trả lời: Ngày 04 tháng 6 năm 2010 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định

800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010-2020 Theo đó:

M : đến năm 2015 cả nước có trên 20 số xã đạt chuẩn NTM và năm 2020

có trên 50 số xã đạt chuẩn nông thôn mới

N : có 11 nhóm nội dung gồm:

 Thứ 1, về quy hoạch xây dựng NMT: Đạt yêu cầu tiêu chí số 1 Đến năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch XD NT trên địa bàn cả nước, làm cơ sở để thực hiện mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010 – 2020

 Thứ 2, về phát triển kinh tế xã hội: tập trung đẩy mạnh phát triển hệ thống hạ tầng

KT - X thiết yếu ở NT theo chuẩn mới, gồm giao thông; thủy lợi; điện; trường học; cơ

sở vật chất văn hóa; chợ nông thôn; bưu điện; nhà ở dân cư

 Thứ 3, về chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập: Đạt yêu cầu tiêu chí về thu nhập và cơ cấu lao động Đến năm 2015 có 20 số xã đạt, đến năm 2020

 Thứ 7, về phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn: Đạt tiêu chí về y tế Đến năm 2015 có 50 và 2020 có 75 số xã đạt chuẩn;

 Thứ 8, về xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn: Đến năm 2015 có 30 số xã có nhà văn hóa, thôn và 45 số xã có bưu điện và điểm internet đạt chuẩn, năm 2020 có 75 số xã có nhà văn hóa, xã thôn và 70 có bưu điện và điểm internet đạt chuẩn;

Trang 3

 Thứ 9, về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: Đến năm 2015 có 35

lờ : Để thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn

mới giai đoạn 2010 – 2020, UBND tỉnh Đắk Nông đã thống nhất chọn 6 xã điểm trên địa bàn tỉnh để xây dựng xã nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2015 là: xã Nam Dong (huyện

Cư Jút), xã Đức Minh (huyện ĐắkMil), xã ĐắkP’lao (huyện Đắk ’long), xã Đạo Nghĩa (huyện ĐắkR’lấp), xã Quảng Trực (huyện Tuy Đức), xã Nam Đà (huyện rôngNô)

6 Đắ N

lờ : Trình tự xây dựng nông thôn mới tại Đắk Nông gồm 7 bước như sau:

Bước 1: Thành lập Ban chỉ đạo và Ban quản lý Chương trình nông thôn mới các

cấp

Bước 2: Tổ chức tuyên truyền học tập, nghiên cứu các chủ trương, chính sách của

Đảng và Nhà nước về xây dựng nông thôn mới

Bước 3: hảo sát, đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí

Bước 4: Xây dựng quy hoạch NTM của xã

Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng NTM của xã

Năm 2011, Ban Chỉ đạo tỉnh đã thành lập Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới để giúp việc cho Ban Chỉ đạo và UBND tỉnh theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-B ĐT-BTC Năm 2012, kiện toàn lại Văn phòng Điều phối

Trang 4

xây dựng nông thôn mới gồm có 12 thành viên trong số có 4 cán bộ chuyên trách và 8 cán

bộ kiêm nhiệm từ các sở, ban, ngành

- Ở cấp huyện: Năm 2011, có 8/8 huyện, thị xã đã thành lập Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện và giao phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (phòng inh tế thị) là cơ quan thường trực chương trình

- Ở câp xã: Năm 2011, có 61/61 xã đã thành lập Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã và 676/676 thôn, bon (tính cả các thôn lập mới) đã thành lập Ban phát triển thôn, bon Đồng thời lập các tiểu ban giúp việc như: ế hoạch- Tài chính, Cơ sở hạ tầng, Văn hóa – xã hội, Tuyên truyền-vận động, An ninh trật tự

2 Tổ chức xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch tổng thể và kế hoạch đầu tư hàng năm xây dựng NTM của xã, lấy ý kiến các cộng đồng dân cư trong toàn xã và trình cấp

có thẩm quyền phê duyệt

3 Tổ chức và tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện, giám sát các hoạt động thực thi các dự án đầu tư trên địa bàn xã

4 Quản lý và triển khai thực hiện các dự án, nội dung bao gồm việc thực hiện các bước từ chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, nghiệm thu bàn giao và đưa dự án vào khai thác, s dụng

5 Được ký các hợp đồng kinh tế với các đơn vị có tư cách pháp nhân, cộng đồng hoặc cá nhân cung cấp các hàng hóa, xây lắp và dịch vụ để thực hiện các công trình, dự

và hội ở thôn và một số người có năng lực chuyên môn khác liên quan đến xây dựng NTM)

Trang 5

* Ban phát triển thôn có 8 nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây:

1 Tổ chức họp dân để tuyên truyền, phổ biến cho người dân hiểu rõ về chủ trương,

cơ chế chính sách, phương pháp; các quyền lợi và nghĩa vụ của người dân, cộng đồng thôn trong quá trình xây dựng NTM Triệu tập các cuộc họp, tập huấn đối với người dân theo đề nghị của các cơ quan tư vấn, tổ chức hỗ trợ nâng cao năng lực của người dân và cộng đồng

về phát triển nông thôn

2 Tổ chức lấy ý kiến của người dân trong thôn tham gia góp ý vào bản quy hoạch, bản đề án xây dựng NTM chung của xã theo yêu cầu của Ban quản lý xã

3 Tổ chức xây dựng các công trình hạ tầng do Ban quản lý xã giao nằm trên địa bàn thôn (đường giao thông, đường điện liên xóm, liên gia; xây dựng trường mầm non, nhà văn hóa thôn)

4 Tổ chức vận động nhân dân tham gia phong trào thi đua giữa các xóm, các hộ tập trung cải tạo ao, vườn, chỉnh trang cổng ngõ, tường rào để có cảnh quan đẹp Tổ chức hướng dẫn và quản lý vệ sinh môi trường trong thôn; cải tạo hệ thống tiêu, thoát nước; cải tạo, khôi phục các ao hồ sinh thái; trồng cây xanh nơi công cộng, x lý rác thải

5 Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, chống các hủ tục lạc hậu, xây dựng nếp sống văn hóa trong phạm vi thôn và tham gia các phong trào thi đua do xã phát động

6 Tổ chức các hoạt động hỗ trợ các hộ ngh o và giúp đỡ nhau phát triển kinh tế tăng thu nhập, giảm ngh o

7 Tự giám sát cộng đồng các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn thôn Thành lập các nhóm quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình sau khi nghiệm thu bàn giao

8 Đảm bảo an ninh, trật tự thôn xóm; Xây dựng và tổ chức thực hiện hương ước, nội quy phát triển thôn

10 N ệ N M

Trả lời: Theo Quyết định 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010, Chương trình xây dựng

NTM được đầu tư bằng 6 nguồn vốn sau:

1 Vốn ngân sách (Trung ương và địa phương), bao gồm:

- Vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn;

- Vốn bố trí trực tiếp cho Chương trình để thực hiện các nội dung theo Quyết định

số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ

2 Nguồn vốn tín dụng, bao gồm: Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn tín dụng thương mại;

3 Vốn đầu tư của doanh nghiệp; hợp tác xã và các loại hình kinh tế khác;

4 uy động đóng góp của cộng đồng dân cư

Trang 6

11 ệ N M ắ

Trả lời: Dựa trên 6 nguyên tắc cơ bản sau đây:

1 Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi là

Bộ tiêu chí quốc gia NTM)

2 Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán

bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện

3 ế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ

có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn

4 Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế

- xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

5 Công khai, minh bạch về quản lý, s dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ

sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá

6 Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề án,

kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM

12 N Đ

Trả Lời:

1 Phân tích và đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hạ tầng

k thuật của xã để xác định động lực phát triển, tính chất đặc trưng vùng, miền, định hướng phát triển kinh tế - xã hội; dự báo quy mô dân số, dự báo s dụng qu đất xây dựng cho từng điểm dân cư, dự báo những khó khăn vướng mắc trong quá trình quy hoạch xây dựng

2 Định hướng tổ chức không gian, phân khu chức năng sản xuất, sinh sống, các vùng

có tính đặc thù, hệ thống các công trình công cộng, xác định mạng lưới thôn hệ thống các công trình phục vụ sản xuất

3 Xác định quy mô diện tích, cơ cấu, ranh giới s dụng đất, các chỉ tiêu về đất đối với hệ thống công trình công cộng, dịch vụ, đất ở, đất sản xuất, đất xây dựng hạ tầng k thuật và nhu cầu phát triển Xác định giải pháp quy hoạch s dụng đất, quy hoạch hệ thống hạ tầng k thuật, hạ tầng xã hội, bố trí các lô đất theo chức năng s dụng với quy

mô đáp ứng yêu cầu phát triển của từng giai đoạn quy hoạch và bảo vệ môi trường

Trang 7

4 Xác định hệ thống dân cư tập trung thôn, bản trên địa bàn hành chính xã phù hợp với đặc điểm sinh thái, tập quán văn hóa của từng vùng miền, xác định các chỉ tiêu kinh

tế - k thuật cụ thể, gồm:

- Quy mô, chỉ tiêu cơ bản về đất, nhà ở và công trình công cộng tại thôn

- Các chỉ tiêu cơ bản của công trình hạ tầng k thuật, công trình phục vụ sản xuất chủ yếu trong thôn

5 ệ thống công trình công cộng cấp xã:

- Xác định vị trí, quy mô, nội dung cần cải tạo, chỉnh trang hoặc được xây dựng mới các công trình công cộng, dịch vụ như các công trình giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ cấp xã và ở các thôn phù hợp với điều kiện địa lý, kinh tế, văn hóa – xã hội và tập quán sinh sống của nhân dân

- Xác định hệ thống các công trình di tích lịch s , văn hóa, cảnh quan có giá trị

6 Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng k thuật giao thông, thoát nước, cấp nước, cấp điện, thoát nước thải, vệ sinh môi trường, nghĩa trang toàn xã, các thôn và vùng sản xuất

7 Xác định các dự án ưu tiên đầu tư tại trung tâm xã và các thôn, khu vực được lập quy hoạch

13 Khái niệm các loại đường giao thông trong đề án xây dựng nông thôn mới:

lờ : Trong đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã có 4 loại đường giao thông

nông thôn được hiểu như sau:

Đường liên trục xã, liên xã: là đường nối trung tâm hành chính xã với với các

thôn hoặc đường nối giữa các xã (không thuộc đường quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện)

Đường liên trục thôn: là đường nối giữa các thôn đến các xóm

Đường liên ngõ, xóm: là đường nối giữa các hộ gia đình (đường chung của liên

gia) trong cùng điểm dân cư nối với mạng lưới giao thông chung (đường thôn; đường xã; đường huyện; tỉnh lộ; quốc lộ)

Đường trục chính nội đồng: là đường chính nối từ đồng ruộng đến khu dân cư

Đối với các xã có quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện, đường xã, đường thôn (gọi chung là hệ thống giao thông) đáp ứng được yêu cầu đi lại của xe cơ giới phục vụ sản xuất nông nghiệp thì xem hệ thống giao thông là đường nối khu dân cư với đồng ruộng; đối với các xã có hệ thống giao thông chưa đáp ứng được nhu cầu đi lại của xe cơ giới phục vụ sản xuất nông nghiệp thì trong quy hoạch (tiêu chí 1) phải tính đến việc xây dựng đường trục chính nội đồng phục vụ việc đi lại của xe cơ giới

14 Đ l í ề l

Trang 8

lờ : Để được công nhận là xã nông thôn mới, về thủy lợi, xã phải đáp ứng

được các yêu cầu sau đây:

a ệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh

-Về bờ bao chống lũ: được xây dựng đạt chuẩn về phòng chống lũ, bão, triều cường và nước dâng theo qui định Đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp Có ban chỉ huy phòng chống lụt bão cấp xã, có đội tuần tra canh gác bờ bao trong mùa lũ theo qui định, hoạt động có hiệu quả

- Đối với công trình tưới tiêu:

+Đáp ứng được yêu cầu tưới, tiêu chủ động cho diện tích gieo trồng lúa, diện tích rau màu, cây công nghiệp và nuôi trồng thủy sản

+Các công trình thủy lợi đảm bảo tưới tiêu, cấp nước cho sản xuất công nghiệp, dân sinh phát huy đạt trên 75 năng lực thiết kế

+Các công trình thủy lợi có chủ quản lý đích thực đạt 100 Có sự tham gia của người dân trong quản lý, vận hành và khai thác công trình thủy lợi Công trình được duy

tu, s a chữa thường xuyên hàng năm, chống xuống cấp, đảm bảo vận hành an toàn, hiệu quả; không để xảy ra ô nhiễm nguồn nước

b ênh, mương do xã quản lý phải được khép kín hóa từ 45 trở lên

15 ệ ừ Đ

ỷ lệ ử ệ ờ l

lờ : Các nguồn cấp điện cho nông thôn được cung cấp từ lưới điện quốc gia,

hoặc ngoài lưới điện quốc gia Tại địa bàn chưa được cấp điện từ lưới điện quốc gia, tùy điều kiện cụ thể của địa phương để xem xét áp dụng phương tiện phát điện tại chỗ như thủy điện nhỏ, điện gió, điện mặt trời, diesel hoặc kết hợp với các nguồn nói trên với quy

mô công suất hợp lý, đảm bảo cung cấp đủ điện cho nhu cầu phụ tải và triển vọng phát triển trong vòng 5-10 năm tới

Để được công nhận là xã nông thôn mới thuộc tỉnh Đắk Nông, t lệ hộ s dụng điện thường xuyên an toàn là 98 trở lên

16 N í ờ ẻ ở

lờ : Trường mầm non, nhà trẻ có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia là một xã

có các điểm trường, đảm bảo tất cả các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo được phân chia theo độ tuổi và tổ chức cho trẻ ăn bán trú, cụ thể như sau:

- Trường đặt tại trung tâm khu dân cư, thuận lợi cho trẻ đến trường, đảm bảo các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường

- Diện tích khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ gồm: diện tích sân chơi; diện tích cây xanh; đường đi Diện tích s dụng bình quân tối thiểu 12m2

cho một trẻ huôn viên có tường bao ngăn cách với bên ngoài bằng gạch, gỗ, kim loại hoặc cây xanh cắt tỉa

Trang 9

làm hàng rào Cổng chính có biển tên trường theo quy định tại Điều 7 của Điều lệ trường mầm non

- Có đủ phòng chức năng, khối phòng hành chính quản trị, phòng ngủ, phòng ăn, hiên chơi, phòng y tế, khu vệ sinh, khu để xe có mái che cho giáo viên, cán bộ, nhân viên… được xây dựng kiên cố Nhà trẻ có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp

vệ sinh hu trẻ chơi được lát gạch, xi măng hoặc trồng thảm cỏ Phòng sinh hoạt chung được trang bị đủ bàn ghế cho giáo viên và trẻ Có máy vi tính, các phương tiện làm việc

và các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khoẻ trẻ

17 N í ờ ọ ở ẩ gia?

lờ : Tiêu chí Trường tiểu học có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia là trường

có tối đa không quá 30 lớp, mỗi lớp có tối đa không quá 35 học sinh

- Có khuôn viên không dưới 6m2/01 học sinh vùng thành phố/thị xã; không dưới 10m2/01 học sinh đối với các vùng còn lại

- Có đủ phòng học cho mỗi lớp học (diện tích phòng học bình quân không dưới 01m2/01 học sinh) Trong phòng học có đủ bàn ghế cho giáo viên và học sinh, Bàn, ghế, bảng, bục giảng, hệ thống quạt, chiếu sáng, trang trí phòng học đúng quy cách Được trang

bị đầy đủ các loại thiết bị giáo dục theo danh mục tối thiểu do Bộ iáo dục và Đào tạo quy định Điều kiện vệ sinh đảm bảo các yêu cầu xanh, sạch, đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, thuận tiện cho học sinh đi học

- Có nhà tập đa năng, thư viện đạt chuẩn theo quy định tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông ban hành theo Quyết định số 01/2003/QĐ-B D&ĐT ngày 02/01/2003

và Quyết định số 01/2004/QĐ-B D&ĐT ngày 29/01/2004 của Bộ trưởng Bộ iáo dục

và Đào tạo

- Có đủ các phòng chức năng: phòng hiệu trưởng, phòng phó hiệu trưởng, phòng giáo viên, phòng hoạt động Đội, phòng giáo dục nghệ thuật, phòng y tế học đường, phòng thiết bị giáo dục, phòng thường trực

- Trường có nguồn nước sạch, có khu vệ sinh riêng cho cán bộ giáo viên và học sinh, riêng cho nam và nữ, có khu để xe, có hệ thống cống rãnh thoát nước, có tường hoặc hàng rào cây xanh bao quanh trường

18 N í ờ ọ ở ở ẩ

lờ : Trường trung học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia là Trường

có tổng diện tích mặt bằng tính theo đầu học sinh ít nhất đạt từ 6m2 trở lên (đối với nội thành, nội thị) và từ 10m2/học sinh trở lên (đối với các vùng còn lại);

- Cơ cấu các khối công trình gồm có: Phòng học và phòng học bộ môn (có đủ phòng học để học nhiều nhất là hai ca trong 1 ngày);

- Phòng học bộ môn xây dựng theo quy định tại Quyết định số

Trang 10

37/2008/QĐ-theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam do Bộ Xây dựng ban hành; phòng học có đủ bàn ghế học sinh phù hợp với lứa tuổi, bàn ghế của giáo viên, bảng viết và đủ điều kiện về ánh sáng, thoáng mát);

- Nhà tập đa năng, thư viện, phòng hoạt động Đoàn - Đội, phòng truyền thống; phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, văn phòng, phòng họp toàn thể cán bộ

và viên chức nhà trường, phòng giáo viên, phòng y tế học đường, nhà kho, phòng thường trực; khu sân chơi, bãi tập (có đủ thiết bị luyện tập thể dục thể thao và đảm bảo an toàn); khu vệ sinh và khu để xe

- Có hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước cho tất cả các khu vực theo quy

định về vệ sinh môi trường

19 Đ ỉ Đắ N ứ í

lờ :

- Trung tâm văn hóa, thể thao xã là nơi tổ chức các hoạt động văn hóa – thể thao và học tập của cộng đồng xã, bao gồm; Nhà văn hóa đa năng (hội trường, phòng chức năng, phòng tập, các công trình phụ trợ và các dụng cụ, trang thiết bị tương ứng theo quy định)

và sân thể thao phổ thông (sân bóng đá, sân bóng chuyền, các sân nhảy cao, nhảy xa, đẩy

tạ và tổ chức các môn thể thao dân tộc của địa phương)

- Trung tâm Văn hóa – Thể thao xã phải đạt các yêu cầu sau đây:

Diện tích đất qui hoạch (không tính diện tích sân vận động) tối thiểu là 800m2

, trong đó:

+ ội trường văn hóa đa năng với qui mô tối thiểu 100 chỗ ngồi

+ Phải có đủ từ 2-5 phòng chức năng: phòng hành chính; phòng thông tin; phòng đọc sách, báo; phòng truyền thanh và câu lạc bộ

+ Phòng tập thể thao đơn giản để huấn luyện, giảng dạy và tổ chức thi đấu thể thao

có diện tích 23m x 11m

+ Có từ 70 trở lên các công trình phụ trợ: nhà để xe, khu vệ sinh, vườn hoa

+ Có từ 70 trở lên các trang thiết bị nhà văn hoá: bàn ghế, giá, tủ, trang bị âm thanh, ánh sáng, thông gió, đài truyền thanh

+ Có từ 70 trở lên các dụng cụ chuyên dùng cho các môn thể thao phù hợp với phong trào thể thao quần chúng ở xã

Phải có sân thể thao phổ thông diện tích 45m x90m, gồm: sân bóng đá, ở hai đầu sân bóng đá có thể bố trí sân bóng chuyền, sân nhảy cao, nhảy xa, sân đẩy tạ và một số môn thể thao dân tộc của địa phương

20 í l

lờ : Chợ nông thôn là công trình phục vụ nhu cầu thiết yếu hàng ngày, là nơi

diễn ra hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ ở nông thôn Có hai loại chợ là

Trang 11

chợ thôn và chợ trung tâm xã Chợ nông thôn phải có các khu vực chức năng k thuật như sau: bảng tên chợ, nhà chợ chính, diện tích kinh doanh ngoài trời, đường đi nội bộ, công trình cấp thoát nước, cấp điện, bãi lên xuống hàng hóa, điểm trông giữ, khu vệ sinh, khu gom rác, cây xanh, phòng làm việc của tổ quản lý chợ

- Nhà ở nông thôn đạt chuẩn Bộ Xây dựng gồm những tiêu chí:

+ Diện tích nhà đạt từ 14m2/người trở lên

+ Niên hạn s dụng công trình nhà ở từ 20 năm trở lên

+ Đảm bảo qui hoạch, bố trí không gian các công trình trong khuôn viên (gồm nhà

ở và các công trình đảm bảo nhu cầu sinh hoạt tối thiểu như bếp, nhà vệ sinh ) phải đảm bảo phù hợp, thuận tiện cho sinh hoạt đối với mọi thành viên trong gia đình; đồng thời các công trình đảm bảo yêu cầu tối thiểu về diện tích s dụng

+ Có đủ các công trình hạ tầng k thuật phục vụ sinh hoạt như điện, nước sạch, vệ sinh môi trường iao thông đi lại từ chỗ ở phải kết nối với hệ thống giao thông chung của xóm, ấp, đảm bảo thuận lợi cho việc đi lại cho người cũng như các phương tiện khác như xe thô sơ, xe máy

+ iến trúc, mẫu nhà ở phải phù hợp với phong tục, tập quán, lối sống truyền thống của địa phương

- Để đạt tiêu chí về nhà ở nông thôn ở tỉnh ta cần đáp ứng được các chỉ tiêu sau: + hông có nhà tam, nhà dột nát;

+ T lệ hộ có nhà ở đạt chuẩn Bộ Xây dựng phải từ 75 trở lên

22 l ờ / 342/ TTg ngày 20/02/2013 í tỉ Đắ N chí t thì xã ờ / là bao nhiêu?

Trang 12

+ Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản (đã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất)

+ Thu từ sản xuất ngành nghề phi nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (đã trừ chi phí sản xuất và thuế sản xuất)

+ Thu khác được tính vào thu nhập (không tính tiền rút tiết kiệm, vay thuần túy, thu

nợ và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được)

- Đối với Đắk Nông để đạt được tiêu chí thu nhập thì xã phải có mức thu nhập bình quân đầu người/năm là: năm 2012 đạt trên 16 triệu đồng; năm 2015 đạt trên 23 triệu đồng; năm 2020 đạt trên 40 triệu đồng Đồng thời các xã đạt chuẩn phải có tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người của xã không thấp hơn tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người tối thiểu khu vực nông thôn của vùng (vùng Tây nguyên) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng với Bộ ế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chi tiết và công bố

23 Đ í ề ứ nào?

lờ : Để đạt tiêu chí xã nông thôn mới, về giáo dục, xã phải đáp ứng được các

yêu cầu:

a Phải đạt phổ cập giáo dục trung học cơ sở

Căn cứ Quyết định số 26/2001/QĐ-B D&ĐT ngày 5/7/2001 của Bộ trưởng Bộ iáo dục và Đào tạo, có hai tiêu chí để xét xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở là:

-T lệ thanh, thiếu niên từ 15 đến 18 tuổi có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở cả hai

hệ từ 80 (xã đặc biệt khó khăn 70 ) trở lên

b T lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông,

bổ túc, học nghề) là 70

c T lệ lao động qua đào tạo phải đạt trên 20

Trang 13

24 342/ Đ-TTg ngày 20/02/2013 í

xã p ỷ lệ ờ í

lờ : Để đạt tiêu chí về y tế thì t lệ người tham gia bảo hiểm y tế phải đạt từ

70 trở lên, trong đó gồm các đối tượng:

- Các đối tượng do ngân sách nhà nước hoặc quĩ bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y

tế như: người ngh o, người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, đối tượng bảo trợ xã hội, trẻ em dưới 6 tuổi, cựu chiến binh, thân nhân người có công, quân đội, công

an, người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo hiểm xã hội

- Các đối tượng còn lại tự đóng toàn bộ phí bảo hiểm y tế hoặc được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần mức đóng bảo hiểm y tế (kể cả những người lao động trong doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước nhưng đăng ký hộ khẩu thường trú sinh sống trên địa bàn xã)

25 l ệ ẩ Đ

í ử ệ

ẩ ỷ lệ bao nhiêu?

lờ :

- Nước sạch theo qui chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo qui định Qui

chuẩn k thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt – QCVN 02-2009/B T do Bộ tế ban hành ngày 17/6/2009

Nước hợp vệ sinh là nước s dụng trực tiếp hoặc sau khi lọc thỏa mãn các yêu cầu chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi

- Để đạt tiêu chí xã nông thôn mới, số hộ s dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh theo Qui chuẩn quốc gia phải đạt từ 85 trở lên

26 ở

ọ l ẩ ờ

lờ : Cơ sở sản xuất kinh doanh bao gồm: các cơ sở sản xuất (trồng trọt, chăn

nuôi, nuôi trồng thủy sản, tiểu thủ công nghiệp), các cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản của hộ cá thể, tổ hợp tác, hợp tác xã hoặc các doanh nghiệp đóng trên địa bàn Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường nếu trong quá trình sản xuất, chế biến có

xả nước thải, chất thải rắn, mùi, khói bụi, tiếng ồn nằm trong giới hạn cho phép; có bản cam kết bảo vệ môi trường được xác nhận hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt thì đạt tiêu chuẩn về môi trường

27 N í ề ệ ; ở

í ờ ; í ề ò ề

ề ờ

lờ : Ngoài tiêu chí về nước sạch, nước hợp vệ sinh; các cơ sở kinh doanh phải

đạt tiêu chí về môi trường, Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới còn qui định:

Trang 14

a Xã không có các hoạt động gây ô nhiễm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh – sạch – đẹp, gồm các nội dung:

- hông có cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động gây ô nhiễm môi trường

- Trong mỗi thôn đều có tổ dọn vệ sinh, khai thông cống rãnh, phát quang dọn cỏ ở đường thu gom về nơi qui định để x lý

- Định kỳ tổ chức tổng vệ sinh với sự tham gia của mọi người dân

- Tổ chức trồng cây xanh ở nơi công cộng, đường giao thông và các trục giao thông chính nội đồng

- Tôn tạo các hồ nước tạo cảnh quan đẹp và điều hòa sinh thái

b Xã phải qui hoạch việc xây dựng các nghĩa trang

- Mỗi xã hoặc liên xã cần qui hoạch đất làm nghĩa trang lâu dài

- Có qui chế về quản lý nghĩa trang qui định cụ thể khu nghĩa trang phải có khu hỏa táng, địa táng, khu thờ cúng, nơi trồng cây xanh, có lối đi thuận lợi cho việc thăm viếng

Mộ phải đặt theo hàng, xây dựng đúng diện tích và chiều cao qui định

- Cùng với việc qui hoạch và xây dựng qui chế quản lý nghĩa trang, xã cần vận động người dân:

+Thực hiện hỏa táng thay cho chôn cất ở những nơi có điều kiện

+Thực hiện chôn cất tại nghĩa trang thay cho chôn cất tại vườn nhà

28 ệ í ở ổ ứ nào?

lờ : ệ thống tổ chức chính trị xã hội ở xã bao gồm:

a Tổ chức Đảng: Đảng bộ xã và các chi bộ thôn; các chi bộ ở các ngành thuộc xã

và đơn vị đóng trên địa bàn sinh hoạt tại xã

b Chính quyền: ội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, các ban giúp việc cho ội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã và các trưởng thôn

c Đoàn thể chính trị xã hội: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên cộng sản ồ Chí Minh, ội Phụ nữ, ội Nông dân, ội Cựu chiến binh xã và các chi hội ở thôn (không bao gồm các tổ chức xã hội nghề nghiệp)

29 Hệ ổ ứ í ỉ nào?

lờ : Tiêu chí Quốc gia về xây dựng xã nông thôn mới qui định về hệ thống tổ

chức chính trị xã hội trong xã là:

a Cán bộ xã phải đạt chuẩn

Cán bộ xã đạt chuẩn phải đảm bảo tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức cấp xã qui định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành qui định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ,

Trang 15

công chức xã, phường, thị trấn và phải hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao qui định tại Quyết định 04 nói trên của Bộ Nội vụ

b Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo qui định, tức là tất cả các thôn bản đều có tổ chức “chân rết” của các cơ quan đoàn thể xã theo qui định như: các chi

bộ đảng, các chi hội, trưởng thôn

hông có tình trạng để “trắng” các tổ chức nầy ở các thôn bản

c Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”

d Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên theo qui định của từng tổ chức

30 í ề ỉ nào?

Trả lời: xã đạt tiêu chí về an ninh, trật tự xã hội phải đạt 3 chỉ tiêu cụ thể sau:

ỉ 1

a àng năm, Đảng ủy có nghị quyết, Ủy ban nhân dân có kế hoạch về công tác đảm bảo an ninh trật tự

b Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, biện pháp bảo vệ an ninh, trật tự

và “Ngày hội toàn dân bảo vệ ANTQ”

c àng năm phân loại xã về “Phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ” đạt từ loại khá trở lên

d Lực lượng Công an xã được xây dựng, củng cố ngày càng trong sạch, vững mạnh theo qui định Pháp lệnh Công an xã và hướng dẫn của ngành Công an àng năm phân loại thi đua tập thể Công an xã đạt danh hiệu “đơn vị tiên tiến” trở lên; không có cá nhân công an xã bị k luật từ hình thức cảnh cáo trở lên

ỉ 2

a hông để xảy ra hoạt động phá hoại các mục tiêu, công trình kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng hông để xảy ra các hoạt động chống đối Đảng, chống chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân; không để xảy ra các hoạt động tuyên truyền, phát triển đạo trái pháp luật; gây rối an ninh trật tự

b hông để xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp trong nội bộ nhân dân; khiếu kiện đông người, khiếu kiện vượt cấp kéo dài

ỉ 3

a iềm chế và làm giảm các loại tội phạm và vi phạm pháp luật khác so với năm trước, không để xảy ra tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng (từ 7 năm tù trở lên)

b iềm chế và làm giảm tai nạn, tệ nạn xã hội so với năm trước hông để xẩy ra cháy, nổ, tai nạn giao thông và tai nạn lao động nghiêm trọng

Trang 16

 Thứ hai, kinh tế hộ trong giai đoạn hiện nay đã và đang bộc lộ những yếu kém như: kinh tế tiểu nông chỉ đẻ ra nền sản xuất hàng hóa nhỏ, chứ không phải gắn với kinh tế hàng hóa thật sự, kinh tế thị trường Trong khi đó sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển làm cho sức mạnh cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường càng trở nên gay gắt, do vậy những người lao động, những hộ nông dân cá thể, đơn lẻ sẽ khó tồn tại, khó đứng vững trong nền kinh tế thị trường nếu họ không liên kết, không hợp tác với nhau để dựa trên sức mạnh tổng hợp của tấp thể mà đứng vững Vì bản thân họ chưa đủ khả năng để sẵn sàng chấp nhận rủi ro theo quy luật cạnh tranh của thị trường cũng như trước những điều kiện tự nhiên bất lợi, cho nên họ cần phải đoàn kết lại trong một tổ chức hợp tác nào đó

để tạo nên sức mạnh mới

- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới của các địa phương trong từng thời kì; đánh giá công nhận, xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới; đánh giá trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền xã trong thực hiện nhiệm

vụ xây dựng nông thôn mới

33 ò Đ í ề Mặ í -

Gợi ý câu trả lời:

Cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội nâng cao năng lực lãnh đạo và hiệu quả quản lý, nhất là phát huy vai trò nòng cốt của ội Nông dân Cụ thể là:

Tập trung xây dựng tổ chức cơ sở Đảng trong sạch vững mạnh; làm tốt công tác giáo dục chính trị, lãnh đạo tư tưởng, nâng cao trình độ lý luận, nhận thức chính trị cho cán bộ cơ sở Tiếp tục đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của tổ chức cơ sở

Trang 17

Đảng, nhất là chi bộ ấp, khu phố, để nơi đây thực sự là hạt nhân lãnh đạo toàn diện ở địa bàn nông thôn

Chăm lo củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy Nhà nước vững mạnh, tập trung nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý của chính quyền cấp xã, bảo đảm đủ sức quản lý, điều hành và giải quyết tốt những vấn đề phát sinh ở nông thôn

Phát huy hiệu quả hoạt động của khối vận cơ sở, thực hiện tốt quy chế dân vận để tạo ra phong trào quần chúng mạnh mẽ, rộng khắp, tích cực tham gia vào các chương trình, dự án xây dựng NTM; củng cố và phát huy vai trò và hiệu quả hoạt động của Tổ nhân dân tự quản để vận động nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình tham gia công việc chung của cộng đồng

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, nhất là ội Nông dân tiếp tục đổi mới nội dung và phương thức hoạt động theo hướng gần dân, sát cơ sở để hướng dẫn nông dân thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về xây dựng NTM, tham gia các chủ trương về kinh tế hợp tác, các dự án, chương trình phát triển sản xuất nông nghiệp tại địa phương

34 ò ờ ệ

ệ ờ L ệ

Gợi ý câu trả lời:

- Vai trò của người dân trong xây dựng nông thôn mới được thể hiện:

+ Thứ nhất: Mọi hoạt động của chương trình phải được dân biết, dân bàn, dân làm, dân hưởng thụ

+ Thứ hai: Tham gia vào lựa chọn những công việc gì cần làm trước và việc gì làm sau để thiết thực với yêu cầu của người dân trong xã và phù hợp với khả năng, điều kiện của địa phương Quyết định mức độ đóng góp trong xây dựng các công trình công cộng của thôn, xã

+ Thứ ba: oạt động nào mà người dân làm được thì để người dân làm, không phải cái gì cũng thuê ọ có thể có thu nhập, đồng thời có thể đóng góp sức lực cho công cuộc XDNTM

+ Thứ tư: Người nông dân phải thực sự hiểu được, thấy được là họ làm cho chính mình, thực hiện theo chủ trương của Đảng và Nhà nước, tự đầu tư nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh để thoát ngh o và làm giàu Từng người dân tự giác chỉnh trang nhà c a, sân vườn, cổng ngõ của họ theo quy hoạch chung của xã, đóng góp cho văn minh sạch đẹp của làng, xã từ chính nhà mình

+ Thứ 5: C đại diện (Ban giám sát) để tham gia quản lý và giám sát các công trình xây dựng của xã Tổ chức quản lý, vận hành và bảo dưỡng các công trình sau khi hoàn thành

- Nhiệm vụ của người dân trong xây dưng nông thôn mới:

Trang 18

1 Tham gia quy hoạch và giám sát việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông

thôn mới của xã

2 iến đất, góp công lao động xây dựng đường làng, ngõ xóm văn minh, sạch

đẹp

3 Bảo vệ và thường xuyên tu s a kênh mương nội đồng; công trình cấp nước

sinh hoạt và các công trình công cộng khác

4 Thực hiện tốt phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng nếp sống văn hoá

5 Chỉnh trang, dọn dẹp nhà c a sạch đẹp; không nhốt gia súc, gia cầm trong nhà

và không thả rông gia súc

6 Tăng gia sản xuất phát triển kinh tế gia đình, áp dụng khoa học k thuật vào sản

xuất

7 Động viên tạo điều kiện cho con em đến trường, không sinh con thứ 3

8 Tích cực tham gia các lớp đào tạo nghề, phát triển ngành nghề nông thôn

9 Ăn, ở hợp vệ sinh, thu gom rác thải tập kết đúng nơi quy định

10 Tham gia bảo vệ an ninh trật tự tại thôn, bản và địa phương nơi cư trú

- Để thực hiện tốt những nhiệm vụ trên, người nông dân phải nhận thức được

những nhiệm vụ đó là mình làm cho chính mình và thực hiện chủ trương của Đảng và

Nhà nước Phải chủ động học nghề, trang bị kiến thức và ứng dụng khoa học k thuật vào

sản xuất và đời sống, quyết định việc đầu tư, chọn hướng sản xuất và thâm canh trên

ruộng, vườn của mình để đạt hiệu quả và có năng xuất cao, tích cực tham gia và động

viên các thành viên gia đình tham gia các hoạt động xây dựng nông thôn mới ở địa

phương…

35 Đ ắ ỏ lẻ ú ẩ

l l ệ ờ

l

Gợi ý câu trả lời:

Để khắc phục những hạn chế trên, nhằm tạo sản phẩm nông nghiệp có chất lượng

cao, đồng nhất, số lượng lớn, …thì người sản xuất phải có quy mô sản xuất lớn, tuy do

đặc thù tại Việt Nam nói chung, Đăk Nông nói riêng, đất đai ngày một khó khăn, người

đông do đó các hộ nông dân cần phải liên kết với nhau để gia tăng quy mô, có cơ hội áp

dụng các tiến bộ khoa học k thuật, trao đổi học hỏi kinh nghiệm sản xuất,… từ đó mới

được lượng sản phẩm lớn, đồng nhất,…

Các mô hình liên kết cụ thể: hình thành các nhóm sản xuất, tổ hợp tác, hợp tác xã,

doanh nghiệp, câu lạc bộ,…

Qua liên kết, có thể chủ động nhiều hơn trong việc quyết định giá cả sản phẩm đầu

ra của người sản xuất

36 Vì sao

Trang 19

G lờ : Sau 25 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của

Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn

Tuy nhiên, nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế: Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao khoa học – công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước…còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, t lệ hộ ngh o cao, chênh lệch giàu ngh o giữa nông thôn và thành thị còn lớn phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc

Vì vậy, phải tiến hành xây dựng xã nông thôn mới để:

- Đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của đất nước => thu hẹp khoảng cách thành thị - nông thôn;

- Nâng cao chất lượng cuộc sống và đáp ứng nguyện vọng của 70 dân số cả nước, thể hiện sự tri ân đối với người dân nông thôn;

- óp phần thực hiện mục tiêu đến năm 2020 cả nước cơ bản trở thành nước công nghiệp;

- Xây dựng nông thôn mới vừa là mục tiêu, yêu cầu của phát triển bền vững, vừa

là nhiệm vụ cấp bách, là chủ trương có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp cách mạng của Ðảng ta và mang tính nhân văn sâu sắc

37 L ờ l (N M) L ệ ( )

Gợi ý câu trả lời:

Để góp phần xây dựng NTM thành công, người cán bộ địa phương:

- Thứ nhất, phải nhận thức đúng về xây dựng NTM là nhiệm vụ của toàn dân,

lấy sức dân chăm lo đời sống cho nhân dân, nhà nước chỉ hỗ trợ một phần kinh phí thông qua các chương trình, dự án nhằm định hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương;

- Thứ hai, phải nắm rõ các tiêu chí về xây dựng NTM để giải thích cho nhân dân

hiểu rõ và thực hiện được;

- Thứ ba, phải tích cực vận động nhân dân tham gia xây dựng mô hình NTM;

- Thứ tƣ, bản thân phải là người xung kích, gương mẫu đi đầu trong các hoạt

động về xây dựng NTM tại địa phương;

- Thứ năm, tích cực, tham mưu, đề xuất các cơ chế, giải pháp phù hợp với tình

hình thực tế trong quá trình triển khai xây dựng NTM

38 ệ H

G lờ :

Trang 20

- ội nông dân có vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền, vận động phát triển kinh tế hộ, dồn điền đổi th a huy động nguồn lực tham gia xây dựng nông thôn mới Thông qua ội Nông dân tổ chức phát động phong trào thi đua xây dựng nông dân văn hóa, làng, xã văn hóa

- Lồng ghép trong các buổi hội thảo đầu bờ, các lớp tập huấn k thuật, hoặc vận động từng hộ hay theo nhóm…

39

- Công sức, tiền của đầu tư cải tạo nhà ở, xây mới và nâng cấp các công trình vệ sinh phù hợp với chuẩn mới; cải tạo ao, vườn để có cảnh quan đẹp và có thu nhập; cải tạo cổng ngõ, tường rào đẹp đẽ…

- Đầu tư cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình để tăng thu nhập

- Đóng góp xây dựng công trình công cộng của làng, xã bằng công lao động, tiền mặt, vật liệu, máy móc thiết bị, hiến đất

- Đóng góp tự nguyện và tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước

40 Sự khác biệt của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM với các Chương trình, dự án khác như thế nào?

Trả lời:

- Xây dựng theo tiêu chí chung cả nước được định trước (19 tiêu chí), có thời gian

10 năm tầm nhìn 20 năm và còn dài hơn nữa

- Xây dựng ở địa bàn cấp xã, phạm vi cả nước

- Cộng đồng dân cư là chủ thể, không ai làm hộ mà người dân tự làm

- Là một chương trình khung, bao gồm 16 chương trình mục tiêu quốc gia và 13 chương trình có tính chất mục tiêu đang diễn ra tại nông thôn

Ngày đăng: 15/01/2016, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w