Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em cao hơn người trưởng thành vì ngoài năng lượng tiêu hao do các hoạt động còn cần tích luỹ cho cơ thể phát triển.. +Trạng thái cơ thể: Người có kích thước lớ
Trang 1TiÕt 38.B i 36 à Tiªu chuÈn ¨n uèng Nguyªn
t¾c lËp khÈu phÇn
Trang 2A mục tiêu.
- Nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dư ỡng ở các đối tượng khác nhau.
- Phân biệt được giá trị dinh dưỡng có ở các loại thực phẩm chính.
- Xác định được cơ sở và nguyên tắc xác định khẩu phần.
B chuẩn bị.
- Tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính.
- Bảng phụ lục ghi giá trị dinh dưỡng của 1 số loại thức ăn.
Tiêu chuẩn ăn uống Nguyên tắc lập khẩu phần
Trang 3Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của cơ thể? Hãy kể
những điều em biết về vitamin và vai trò của các loại vitamin đó?
-Vi ta min tham gia vào cấu trúc nhiều hệ en zim của các phản ứng sinh hoá trong cơ thể Thiếu vi ta min gây rối loạn các hoạt động sinh lí Quá thừa vitamin gây bệnh nguy hiểm.
-Có nhiều loại vitamin: A, D, E, C, B1, B2
Vitamin A bảo đảm sự dinh dưỡng bình thường của da, nếu thiếu biểu bì kém bền vững, dễ nhiễm trùng, mắt bị khô giác mạc có thể dẫn tới mù loà.
Kiểm tra bài cũ
Trang 4I Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Đọc bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho ngư
ời Việt Nam
Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em, người trưởng thành, người già khác nhau như thế nào? Vì sao
có sự khác nhau đó ? Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ em cao hơn người trưởng thành vì ngoài năng lượng tiêu hao do các hoạt động còn cần tích luỹ cho cơ thể phát triển Người già nhu cầu dinh dưỡng thấp vì sư vận động cơ thể ít
Tiêu chuẩn ăn uống Nguyên tắc lập khẩu phần
Tỡnh trạng suy dinh dưỡng 1985 1995 1997 1999 2000
Mục tiờu năm 2005 Thiếu
cõn(W/A)
51,5 44,9 40,6 36,7 33,8 25
Chưa đạt ciều cao(H/A) 59,7 46,9 44,1 38,7 36,5 27,5
B ng 36.1 T l % tr em vi t nam(d ả ỉ ệ ẻ ệ ướ i 5 tu i) b suy ổ ị
dinh d ưỡ ng qua các năm
Trang 5I Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể Đọc bảng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho ngư
ời Việt Nam
Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi cơ thể phụ thuộc vào yếu tố nào?
Sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng phụ thuộc vào các yếu tố:
+Giới tính: Nam có nhu cầu cao hơn nữ.
+Lứa tuổi: Trẻ em có nhu cầu cao hơn người già vì ngoài việc đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho hoạt động, còn cần để xây dựng cơ thể, giúp cơ thể lớn lên.
+Dạng hoạt động: Người lao động nặng có nhu cầu cao hơn vì tiêu tốn năng lượng nhiều hơn.
+Trạng thái cơ thể: Người có kích thước lớn thì có nhu cầu cao hơn, người bệnh mới khỏi cần cung cấp chất dinh dưỡng nhiều hơn để phục hồi sức khoẻ.
Tiêu chuẩn ăn uống Nguyên tắc lập khẩu phần
Trang 6I Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Vì sao trẻ em suy dinh dưỡng ở các nước
đang phát triển chiếm tỉ lệ cao?
ở những nước đang phát triển, chất lượng cuộc sống của người dân còn thấp, nên tỉ lệ suy dinh dưỡng cao
Tiêu chuẩn ăn uống Nguyên tắc lập khẩu phần
Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không
giống nhau và phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Giới tính : nam > nữ
+ Lứa tuổi: trẻ em > người già
+ Dạng hoạt động lao động: Lao động
nặng> lao động nhẹ
+ Trạng thái cơ thể: Người kích thước lớn
nhu cầu dinh dưỡng > người có kích thước
nhỏ
+ Người ốm cần nhiều chất dinh dưỡng hơn
người khoẻ
Trang 7I Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Tiêu chuẩn ăn uống Nguyên tắc lập khẩu phần
- Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không
giống nhau và phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Giới tính : nam > nữ
+ Lứa tuổi: trẻ em > người già
+ Dạng hoạt động lao động : Lao động nặng
> lao động nhẹ
+ Trạng thái cơ thể: Người kích thước lớn
nhu cầu dinh dưỡng > người có kích thước
nhỏ
+ Người ốm cần nhiều chất dinh dưỡng hơn
người khoẻ
II.Giá trị dinh dưỡng của thức ăn
-Những loại thức ăn nào giàu chất đường bột (gluxit)?
Các hạt ngũ cốc, khoai sắn, mía, sữa
-Những loại thực phẩm nào giàu chất
đạm(protein)?
Thịt, cá
-Những loại thực phẩm nào giàu chất béo(lipit)?
Mỡ động vật, dầu thực vật chứa trong đậu phọng mè, đậu nành
Trang 8I Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Tiêu chuẩn ăn uống Nguyên tắc lập khẩu phần
- Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không
giống nhau và phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Giới tính : nam > nữ
+ Lứa tuổi: trẻ em > người già
+ Dạng hoạt động lao động : Lao động nặng
> lao động nhẹ
+ Trạng thái cơ thể: Người kích thước lớn
nhu cầu dinh dưỡng > người có kích thước
nhỏ
+ Người ốm cần nhiều chất dinh dưỡng hơn
người khoẻ
II.Giá trị dinh dưỡng của thức ăn
-Sự phối hợp các các loại thức ăn trong bữa ăn
có ý nghĩa gì?
Do tỉ lệ các chất hữu cơ có trong thực phẩm không giống nhau, tỉ lệ các loại vitamin ở những thực phẩm khác nhau cũng khác nhau vì vậy phảI phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đủ cho nhu cầu của cơ thể Mặt khác, sự phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn còn giúp ta ngon miệng hơn, điều này giúp cho sự hấp thụ thức
ăn của cơ thể tốt hơn
-Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện:
+ Thành phần các chất hữu cơ
+ Năng lượng chứa trong nó
-Cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đủ
cho nhu cầu của cơ thể
Trang 9I Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Tiêu chuẩn ăn uống Nguyên tắc lập khẩu phần
- Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không
giống nhau và phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Giới tính : nam > nữ
+ Lứa tuổi: trẻ em > người già
+ Dạng hoạt động lao động : Lao động nặng
> lao động nhẹ
+ Trạng thái cơ thể: Người kích thước lớn
nhu cầu dinh dưỡng > người có kích thước
nhỏ
+ Người ốm cần nhiều chất dinh dưỡng hơn
người khoẻ
II.Giá trị dinh dưỡng của thức ăn
Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện :
+ Thành phần các chất hữu cơ
+ Năng lượng chứa trong nó
III Khẩu phần và nguyên tắc lập
-Khẩu phần là gì ?
Khẩu phần là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ thể trong 1 ngày
-Khẩu phần ăn uống của người mới ốm khỏi
có gì khác người bình thường?
Người mới ốm khỏi cần thức ăn bổ dưỡng để tăng cường phục hồi sức khoẻ
-Vì sao trong khẩu phần ăn uống nên tăng cư ờng rau quả tươi?
Tăng cường vitamin, tăng cường chất xơ để dễ tiêu hoá
Trang 10I Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Tiêu chuẩn ăn uống Nguyên tắc lập khẩu phần
- Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không
giống nhau và phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Giới tính : nam > nữ
+ Lứa tuổi: trẻ em > người già
+ Dạng hoạt động lao động : Lao động nặng
> lao động nhẹ
+ Trạng thái cơ thể: Người kích thước lớn
nhu cầu dinh dưỡng > người có kích thước
nhỏ
+ Người ốm cần nhiều chất dinh dưỡng hơn
người khoẻ
II.Giá trị dinh dưỡng của thức ăn
Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện :
+ Thành phần các chất hữu cơ
+ Năng lượng chứa trong nó
III Khẩu phần và nguyên tắc lập
khẩu phần
-Để xây dựng khẩu phần ăn uống hợp lí cần dựa trên căn cứ nào?
Để xây dựng khẩu phần ăn hợp lí cần dựa trên những căn cứ:
+Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể +Thành phần và giá trị dinh dưỡng của thức ăn +Bảo đảm cung cấp đủ năng lượng, vitamin, muối khoáng và cân đối về thành phần các chất hữu cơ
-Tại sao những người ăn chay vẫn khoẻ mạnh?
Họ dùng nhiều sản phẩn từ thực vật như đậu, vừng, lạc chứa nhiều prôtêin
Trang 11I Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Tiêu chuẩn ăn uống Nguyên tắc lập khẩu phần
- Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không
giống nhau và phụ thuộc vào các yếu tố:
+ Giới tính : nam > nữ
+ Lứa tuổi: trẻ em > người già
+ Dạng hoạt động lao động : Lao động nặng
> lao động nhẹ
+ Trạng thái cơ thể: Người kích thước lớn
nhu cầu dinh dưỡng > người có kích thước
nhỏ
+ Người ốm cần nhiều chất dinh dưỡng hơn
người khoẻ
II.Giá trị dinh dưỡng của thức ăn
Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện :
+ Thành phần các chất hữu cơ
+ Năng lượng chứa trong nó
III Khẩu phần và nguyên tắc lập
khẩu phần
-Khẩu phần: Là lượng thức ăn cần cung cấp cho cơ thể trong 1 ngày
-Nguyên tắc lập khẩu phần:
+Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp nhu cầu của từng đối tượng
+Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, cung cấp đủ muối khoáng và vitamin
+Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể
Trang 12Kiểm tra - đánh giá
Khoanh tròn vào đầu câu đúng nhất:
Câu 1: Bữa ăn hợp lí cần có năng lượng là:
a Có đủ thành phần dinh dưỡng, vitamin, muối khoáng.
b Có sự phối hợp đảm bảo cân đối tỉ lệ các thành phần thức ăn.
c Cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể
d Cả a, b, c đúng.
Trang 13Câu 2: Để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình cần:
a Phát triển kinh tế gia đình
b Làm bữa ăn hấp dẫn, ngon miệng
c Bữa ăn nhiều thịt, cá, trứng, sữa
d Chỉ a và b
e Cả a, b, c.
Trang 14Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc mục “Em có biết”.
- - Xem trước bài 37, kẻ sẵn các bảng vào giấy.