Mở đầu Thiết kế môn học Lý thuyết Ô tô là một phần của môn học "Lý thuyết các phơng tiện vận tải đờng bộ", vận dụng các lý luận, các nội dung của môn học đểtiến hành tính toán sức kéo, đ
Trang 1Mở đầu
Thiết kế môn học Lý thuyết Ô tô là một phần của môn học "Lý thuyết các phơng tiện vận tải đờng bộ", vận dụng các lý luận, các nội dung của môn học đểtiến hành tính toán sức kéo, động lực học kéo của một ô tô
Tính toán sức kéo của ô tô nhằm xác định các thông số cơ bản của ô tô: Công suất động cơ, các thông số của hệ thống truyền lực nhằm đảm bảo chất lợng kéo cần thiết của ô tô
Tính toán sức kéo cho ta biết một số thông số kỹ thuật, trạng thái, tính năng
và khả năng làm việc của ô tô, nhằm mục đích phục vụ cho quá trình vận hành khai thác ô tô có hiệu quả, đảm bảo tính năng kinh tế - kỹ thuật tối u
Nội dung của thiết kế gồm 3 phần :
Phần I : Thiết kế tuyến hình
Phần II : Tính toán động lực học kéo
Phần III : Tính toán ổn định chuyển động
Mẫu xe tải HINO FF3H
Nội dung thiết kế đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn của PGS.TS Cao Trọng Hiền Bộ môn Cơ Khí Ôtô-Đại Học Giao Thông Vận Tải
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tiến Tuấn
Giới thiệu nội dung thiết kế
I - Các thông số cho trớc
- Loại ô tô : Ô tô tải 2 cầu
- Trọng tải hữu ích Ge : 8000 (kg)
- Tốc độ lớn nhất ở số truyền cao : Vmax = 100km/h = 27.78m/s
- Hệ số cản lớn nhất của đờng mà ô tô có thể khắc phục
(ở số I hoặc Dmax)
Trang 22 m
s N
- Hiệu suất cơ khí của hệ thống truyền lực T = 0.89
(Các thông số chọn dựa trên điều kiện sử dụng
max V 1
78 27 1
2
= 0.045
III Các thông số tính toán
- Công suất động cơ
- Tỷ số truyền của hệ thống truyền lực
- Các đại lợng đánh giá chất lợng kéo của ô tô
Trang 34 : Truyền động cac đăng 5 : Truyền lực chính
6 : Vi sai 7 : Nửa trục
Trang 4(khi toàn tải )
Q
o
28 1650 42
6
8 10594
6
- Sơ đồ hoá tải trọng tác dụng lên ô tô
Gọi Zo1, Zo2 : Phản lực từ đờng tác dụng lên cầu trớc , cầu sau khi không tải :
Z1, Z2 : Phản lực từ đờng tác dụng lên cầu trớc và cầu sau của ô tô khi toàn tải
Trang 5Sơ đồ tải trọng tác dụng lên ô tô
Q6 Q1 Q7 Q4 Q2 Q3 Q5
ii xác định công suất của ôtô
- Công suất của động cơ khi ô tô chuyển động với tốc độ cực đại Vmax =
Vmax : Vận tốc lớn nhất của ô tô (m/s)
: Hệ số cản tổng cộng của đờng tơng ứng với tốc độ lớn nhất Vmax
Ta có : = 0.045
W = 3.12
Nv =
89 0
Trang 6n n
ncmax : Số vòng quay lớn nhất của trục khuỷu động cơ ứng với Vmax
nN : Số vòng quay của trụch khuỷu động cơ ứng với Ncmax
Chọn = 0.9 nN = 3200 v/p
Suy ra :
Nemax =
936 0
101 95 9 0 9 0
* 5 1 9 0
* 5
- Tính công suất của động cơ ở số vòng quay c khác nhau
.
N e N
e N
e
n
n c n
n b n
n a
- Tính momen xoắn của trục khuỷu động cơ ứng với số vòng quay c khác nhau
10 4
(N.m) Lập bảng tính các giá trị trung gian Ne, Me để xây dựng các đờng đặc tính Ne = f(ne)
iii xác định thể tích công tác của động cơ
Vc =
N eN
c
P
N Z
*
*
* 10
* 5
(1)
Trang 7PCN = 0.5 MPa : áp suất hữu ích trung bình ứng với công suất lớn nhất của
6 101
* 4
* 10
* 5
max c b V i i 60
.
* 66 0
* 60
457 0
* 2880
Pkmax : Lực kéo lớn nhất của động cơ phát ra ở bánh xe chủ động
Pmax : Lực cản tổng cộng của đờng
Pw : Lực cản không khí
Khi ô tô chuyển động ở số I, vận tốc của ô tô nhỏ nên bỏ qua Pw
Vậy : PKmax Pmax = max G
b
t I o max
c
r
i.
b max
i.
M
r G
Trang 8i.
i.
mG Theo điều kiện bám ta phải có :
iI
t o max c
b i.
M
r mG
Do đó :
iI 0,683.10114661,,763.5.,92,.810,89.0,75.0,482 = 8.27
Vậy ta chọn iI =7.8
2 Xác định tỷ số truyền của các số trung gian
- Chọn hệ thống tỷ số truyền của các cấp số trong hộp số theo cấp số nhân
- Công thức xác định
iK = n 1 (n K)
I i
Trang 9- Tỷ số truyền của cấp số V :
r
i.
i.
Vi =
i o
b e i i 60
r n 2
Trong đó :
PKi : Lực kéo tơng ứng ở cấp số i
ii : Tỷ số truyền của cấp số i
Trang 10Việc sử dụng lực kéo của ô tô còn bị giới hạn bởi khả năng bám của bánh
xe với mặt đờng Vì vậy để đánh giá khả năng bị trợt quay của bánh xe ta dựng thêm đồ thị lực bám P = f(v)
P = mG = 0,683 10114, 63 9,81 0,70 = 47439,24 (N)
Trang 11Đồ thị là đờng nằm ngang song song với trục hoành
N
e N
e
n
n c n
n b n
n
b c
i i 60
.
2
(2) Dựa vào công thức (1) và (2) thiết lập bảng giá trị trung gian để xây dựng
đồ thị NKi
Bảng 5
Trang 12Dựa vào đồ thị ta có thể đánh giá mức độ dự trữ công suất (để tăng tốc hoặcvợt dốc) của ô tô ở các cấp số truyền khác nhau của hộp số
i M G
P
b
t ti c W
PK : Lực kéo tiếp tuyến tại bánh xe chủ động
iti : Tỷ số truyền của hệ thống truyền lực ở tay số i của hộp sốNhân tố động lực học bị giới hạn bởi điều kiện bám của bánh xe
Trang 13e wv r
i M G
1
vi =
i o
b c
i i 60
.
2
Thiết lập bảng giá trị trung gian
Ta có bảng giá trị trung gian của Di ở các tay số khác nhau và theo tốc độchuyển động của ô tô
.
v 12 , 3 52 , 99224
75 , 0 683 ,
v 1
2
Trang 14(Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng kéo của ô tô)
4 Xác định gia tốc, thời gian tăng tốc, quãng đờng, vận tốc lớn nhất của
Dựa vào đồ thị nhân tố động lực học của ô tô xác định đợc độ dốc lớn nhất
mà ô tô có thể khắc phục đợc ở mỗi tay số
Trong đó : g : Gia tốc trọng trờng
j : Hệ số kể đến ảnh hởng của các khối lợng chuyển động quay
Trang 15j = (D - f)
) i 05 , 0 05 , 1 (
81 , 9
2 i
- Khi xe chuyển động với vận tốc v < 22,2 m/s thì f = fo = 0,03
- Khi xe chuyển động với vận tốc v>22,2m/s
v 1
d Xác định thời gian tăng tốc và quãng đờng tăng tốc :
(*) Xác định thời gian tăng tốc của ô tô
Từ phơng trình j = dtdv -> đt = dv
j 1
Suy ra : Khoảng thời gian tăng tốc từ v1 -> v2 củaô tô là :
ti = Fi : Với Fi là diện tích giới hạn bởi phần đồ thị 1j = f(v) ; v = v1; v = v2
và trục hoành (ov)
Suy ra : Thời gian tăng tốc toàn bộ
Trang 16t =
n
1 i
Fi
n : Số khoảng chia vận tốc (Vmin đến Vmax)
(Vì tại Vmax j = 0 -> 1j = Do đó chỉ tính tới giá trị V = 0,91 Vmax = 28m/s)
Fis : n : Số khoảng chia vận tốc
Bảng giá trị thời gian tăng tốc, quãng đờng tăng tốc
Trong trờng hợp không xét đến sự mất mát vận tốc và thời gian khi sang số
ta có thể có bảng sau :
Trang 17Xác lập đò thị t=f(v) và s=f(v) ,dựa vào đồ thị ta cóbảng sau
v = .g.tl/i
tl: thời gian chuyển số
(trong thiết kế không tính phần này)
Phần III : Tính toán ổn định chuyển động của ô tô
i xác định toạ độ trọng tâm của ô tô
- Xác định khoảng cách a, b
Lấy momen đối với điểm A
.MA = 0 A G B -> G.a - Z2 L = 0 a b
a =
139302
52 , 99224
2
L G
II TíNH TOáN ổn định dọc của ô tô
Xét các lực tác dụng lên xe trong mặt phẳng dọc khi xe chuyển động lên dốc
Trang 18697 , 2 hg
697 , 2 7 , 0 hg L
Ta có 'L > 'T : Đảm bảo điều kiện ổn định
* Trờng hợp ô tô chuyển động trên đờng bằng
Vận tốc giới hạn lật
Trang 19Vghl =
n h W
Ư
b G
Giả sử hw = hg = 1,38 (m)
Vghl =
38 , 1 12 , 3
253 , 1 14200
= 65,65 (m/s) Vghl > Vmax : Đảm bảo điều kiện
iii tính toán ổn định ngang của ô tô
1 Khi xe chuyển động trên đờng có góc nghiêng ngang
- Góc nghiên đ : Tại đó xe bị lật đổ
tgđ = 2Bhg 21970.13800,72
- Góc nghiêng : Tại đó xe bị trợt ngang
tg = y = 0,7
tgđ > tg -> Đảm bảo điều kiện ổn định
2 Khi ô tô quay vòng trên đờng bằng
Bán kính quy vòng tối thiểu của ô tô R = 11 (m)
- Vận tốc giới hạn lật ngang
Vghl =
hg 2
R g B
=
1380 2
11 81 , 9
Vghl > Vght : Đảm bảo điều kiện ổn định
3 Khi ô tô quay vòng trên đờng có góc nghiêng
a Khi hớng nghiêng của đờng cùng phía với trục quay vòng
(Xét góc lật nguy hiểm và góc trợt nguy hiểm bằng với khi chuyển động trên đờng bằng)
- Vận tốc nguy hiểm khi xe bị lật đổ
Vn =
d
d
tg hg 2 / B 1
) tg hg 2 / B ( R g
1380 2 / 1970 1
) 72 , 0 1380 2 / 1790 ( 11 81 , 9
- Vận tốc nguy hiểm khi xe bị trợt ngang
) tg (
R g
y
y
=
7 , 0 7 , 0 1
) 7 , 0 7 , 0 ( 11 81 , 9
Vn > V : Đảm bảo điều kiện ổn định
Trang 20b Khi hớng nghiêng của đờng ngợc phía với trục quay vòng
) tg hg 2 / B ( R g
) tg (
R g
y y
Để đảm bảo điều kiện ổn định
Nhận xét
Việc tính toán động lực kéo của ô tô chỉ có ý nghĩa về mặt lý thuyết do tính tơng đối của các phép tính , và sự lựa chọn các hệ số trong quá trình tính toán không chính xác so với thực tế Trong thực tế , việc nghiên cứu đánh giá chất lợng kéo của ôtô đợc thực hiện trên đờng hoặc trên các bệ thử chuyên dùng
Tài liệu tham khảo
- Lý thuyết ô tô - máy kéo GS.TSKH Nguyễn Hữu Cẩn (chủ biên) NXB Khoa học kỹ thuật 2000
- Kết cấu - tính toán ô tô TS Thái Nguyễn Bạch Liên (Chủ biên) NXB Giao thông vận tải Hà Nội 1984