1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quàn lý và sử dụng lao động ở công ty tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị việt nam

32 212 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 670,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với nhận định như trên, sau thời gian học tậpnghiên cứu tại trường và thực tập tại Công ty Tư vấn Xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam, em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn t

Trang 1

Luận văn tốt nghiệp Doãn Đặng Trà Giang

LỜI NÓI ĐẦULao động là nguồn gốc tạo ra mọi của cải vật chất, văn hoá tinhthần, là một trong ba yếu tố không thế thiếu được của bất kì quá trìnhsản xuất nào, nó là yếu tố năng động và cách mạng nhất quyết định quátrình phát triến của nền sản xuất xã hội nói chung và của doanh nghiệpnói riêng

Chính những vấn đề này đòi hởi công tác tổ chức quản lý và sử dụnglao động phải luôn có sự thay đối trong tư duy, tìm những hình thức,phương pháp, cơ chế quản lý mới, nhằm đem lại hiệu quả cao Tức là,các doanh nghiệp phải có sự đối mới cải tiến công tác quản lý lao độngtrong doanh nghiệp mình Với nhận định như trên, sau thời gian học tậpnghiên cứu tại trường và thực tập tại Công ty Tư vấn Xây dựng công

nghiệp và đô thị Việt Nam, em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quàn lý và sử dụng lao động ở Công ty tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp của

mình

Ngoài phần mở bài và kết luận, bài luận văn của em được chia làm 2chương:

Chương I: Phản tích thực trạng công tác quản ỉỷ và sử dụng lao

động ở Công ty tư vẩn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam.

Chương II: Một sổ giải pháp nham hoàn thiện công tác quản lý và

sử dụng lao động ở Công ty tư van xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam.

Trang 2

Luận văn tốt nghiệp Doãn Đặng Trà Giang

CHƯƠNG I

PHÂN TÍCH THỤC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ sử DỤNG

LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY Tư VẤN XÂY DựNG

CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ VIỆT NAM - vcc

I Khái quát chung về Công ty vcc

/ Quá trình hình thành và phát triên của Công ty

Công ty tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam (VCC)được thành lập theo quyết định số 787/BXD-TCLĐ ngày 28/12/1992 do

Bộ trưởng Bộ Xây dựng Ngô Xuân Lộc ký, trên CO' sở đối tên Viện xâydựng công nghiệp và công trình đô thị

Tiền thân của Công ty là viện thiết kế công nghiệp - Bộ xây dựng,được Chính phủ thành lập ngày 9/10/1969 theo quyết định số 201/CP doPhó thủ tướng Đỗ Mười ký

vcc là doanh nghiệp loại 1 của Nhà nước hoạt động trong phạm vi

cả nước theo giấy phép hành nghề tư vấn xây dựng số 259/BXD-CXXDngày 10/10/1996 do Bộ xây dựng cấp và giấy phép hành nghề dịch vụ tưvấn đầu tư nước ngoài số 21/BKH CCHN ngày 25/7/1997 do Bộ Kehoạch và Đầu tư cấp

vcc có lực lượng cán bộ khoa học kỹ thuật bao gồm Phó tiến sĩ,

kỹ sư cao cấp, kỹ sư, kiến trúc sư chính chủ nhiệm đồ án và các kỹ sưthuộc nhiều chuyên ngành trong lĩnh vực kiến trúc, xây dựng, cầuđường, san nền, điện, nước, môi trường và cơ khí Nhiều Phó tiến sĩ và

kỹ sư là các chuyên gia đầu ngành và là thành viên của các hội khoa học

kỹ thuật của Nhà nước và của ngành xây dựng Với những phương tiện,thiết bị hiện đại được trang bị cho công tác kháo sát, thiết kế, tư vấn xâydựng như: Máy tính, máy vẽ, máy phôtô AO, Al và các máy đo đạc,khoan khảo sát và đánh giá tác động môi trường Công ty vcc đã tiến

Trang 3

Luận văn tốt nghiệp Doãn Đặng Trà Giang

hành đo đạc, khoan khảo sát, thiết kế, lập dự án và tư vấn xây dựng chohàng loạt các dự án lớn và vừa trên phạm vi cả nước

Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Consultant Corporation ofIndustrial and Urban Construction

Đặt trụ sở tại: 37 Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, thành phố HàNội

2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Công ty tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam (VCC )

là doanh nghiệp nhà nước loại I trong lĩnh vực tư vấn thiết kế xây dựng,

có tư cách pháp nhân độc lập, hoạt động trong cả nước và hợp tác quốc

tế theo chức năng nhiệm vụ Bộ giao cho Công ty và theo đúng luật pháptrong các lĩnh vực sau đây :

- Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật

- Xây dựng thực nghiệm và chuyến giao công nghệ xây dựng

- Biên soạn tiêu chuẩn, quy phạm về thiết kế các công trình côngnghiệp, công trình đô thị, khu công nghiệp tập trung và môitrường đô thị

- Thực hiện các nhiệm vụ tư vấn xây dựng

- Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình xây dựng

- Đo đạc địa hình và khảo sát địa chất

- Thiết kế các công trình công nghiệp, dân dụng, nhà ở, công trình

đô thị, môi trường đô thị, khu công nghiệp tập trung đến quy môlớn

- Thiết kế tổ chức xây dựng

- Lập dự toán và tổng dự toán công trình xây dựng

- Thấm định dự án, thấm định thiết kế công trình xây dựng

- Tư vấn tổ chức đấu thầu xây dựng

- Quản lý xây dựng, giám sát kỹ thuật thi công các công trình

- Trang trí nội ngoại thất, cải tạo trùng tu các công trình kiếntrúc

Trang 4

Luận văn tốt nghiệp Doãn Đặng Trà Giang

- Dịch vụ khoa học kỹ thuật xây dựng và môi trường

- Sản xuất vật liệu xây dựng

Trang 5

3 Tố chức bộ máy quàn lý của Công ty

Sơ đồ tổ chức:

Giỏm đốc Cụngty

* Ban giám đốc:

- Giám đốc: là người có quyền hạn cao nhất trong Công ty, có trách

nhiệm điều hành chỉ đạo mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm

Xớnghiệpthiếtkếxõydựngsố1

Trang 6

Luận văn tốt nghiệp Doãn Đặng Trà Giang

trước Nhà nước, trước Bộ trưởng Bộ Xây dựng về mọi hoạt động của

công ty theo đúng pháp luật và điều lệ tổ chức doanh nghiệp Nhà nước

- Các phó giám đốc: có chức năng giúp giám đốc tố chức, chỉ đạosản xuất và quản lý toàn bộ chuyên môn, chuyên ngành mà mỗi phó giámđốc được phân công, phụ trách Nhiệm vụ của các phó giám đốc là:

+ Hướng dẫn các phòng chức năng mà bản thân phó giám đốc phụtrách khi trưởng các phòng phân công, phân nhiệm, phân nhóm kĩ sưthực hiện các phần trong nội dung công trình; uốn nắn, điều chỉnh vàthay mặt giám đốc giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong kĩ thuật vàtrong điều hành sản xuất mà các phòng này không tự giải quyết được.+ Duyệt các bản vẽ, hồ sơ thiết kế và các dự án

+ Là bản lề liên kết giữa giám đốc và các phòng nghiệp vụ, phòngchuyên môn

* Các phòng ban nghiệp vụ: Có chức năng tham mưu giúp việc cho

Giám đốc, Phó Giám đốc theo từng nhiệm vụ phù hợp với nhiệm vụ củatừng phòng trong việc quản lý và điều hành mọi công việc

* Các trung tâm và xí nghiệp thiết kế trực thuộc: Thực hiện nhiệm vụ

có nhu cầu mới về lao động do ảnh hưởng của kế hoạch sản xuất kinhdoanh mới, văn phòng Công ty sẽ dựa trên mức thay đổi và tính chất của

kế hoạch đưa ra phương án bố sung nhân sự, sau đó đưa ra các tiêuchuấn đế tuyến chọn nhân viên Đối với khối hành chính, các đối tượng

có nhu cầu sẽ được kiếm tra qua các kỳ thi tuyến, sau đó nếu đạt sẽ cho

Trang 7

STT Chỉ tiêu Đơn vị

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

Trang 8

Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm 2003, 2004, 2005.

Các số liệu bảng trên cho thấy, mức doanh thu của Công ty Tu vấnĐầu tư và Xây dựng không ngừng tăng lên qua các năm với tỷ lệ tăngtrưởng năm sau cao hơn năm trước: Năm 2004, doanh thu đạt 23.5 tỷđồng tăng 19,28 % so với năm 2003, năm 2005, doanh thu đạt 29,024

tỷ đồng, tăng 19,78 % so với năm 2004 Điều đó chứng tỏ nhiệm vụsản xuất kinh doanh của công ty luôn đuợc hoàn thành một cách xuấtsắc

Việc hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh là do nhiều yếu tố tạothành, trong đó công tác tổ chức quản lí và sử dụng lao động đã đónggóp một phần không nhỏ Chính sự phân công, phân giao trách nhiệm

hợp lý, cụ thế cho từng bộ phận, từng cá nhân cùng với các chế độ

khuyến khích vật chất, tinh thần đúng mức kịp thời đã kích thích ngườilao động hăng say làm việc và làm việc với hiệu suất cao nhất khiến chonăng suất lao động không ngừng tăng lên qua các năm: Năng suất laođộng năm 2004 là 80 triệu đồng/người/năm tăng 15% so với năm 2003,năm 2005 là 85 triệu đồng/người/năm tăng 6% so với năm 2004 Từ đó,nâng cao thu nhập cho người lao động Cụ thể: Năm 2004 so với năm

2003, thu nhập bình quân đầu người/tháng tăng 11%, năm 2005 so vớinăm 2004 tăng 13% Đây là một kết quả rất tốt

II Điếm qua vài nét về nguồn lao động của Công ty vcc

vcc là một đơn vị sản xuất mang tính khoa học, sản phẩm là kếtquả của trí tuệ, chất xám nên đòi hởi lực lượng lao động bao gồm chủyếu là cán bộ có trình độ đại học trở lên Nhờ có được hệ thống đào tạo,tuyển chọn từ trước nên hiện nay công ty có một đội ngũ lao động tươngđổi đồng đều về chất, năng động, sáng tạo, có khả năng hoàn thành tốtcông việc được giao

Trong nhiều năm qua, ban lãnh đạo Công ty đã cố gắng tạo lập nênmôi trường làm việc, làm thoả mãn nhu cầu tốt nhất của cán bộ côngnhân viên nhằm đem lại hiệu quả tốt nhất cho Công ty, ví dụ như chế độ

ưu đãi lương thưởng hợp lý sẽ tạo ra nguồn lực thúc đẩy làm việc cónăng suất chất lượng hiệu quả cao nhất Cán bộ nhân viên trong Công ty

có việc làm ôn định, có điều kiện học tập nâng cao trình độ nghiệp vụcủa mình Ngoài ra, Công ty còn luôn chú ý đào tạo ra bầu không khítrong lành, cảnh quan trong từng khu vực, đảm bảo điều kiện làm việc Công ty đã từng bước hoàn thiện bộ máy quản lý bằng cách tăng laođộng ở các khâu trực tiếp, giảm biên chế ở các khâu gián tiếp đế nângcao năng suất lao động; thực hiện chế độ khoán tiền lương ở các bộ phậngián tiếp, đào tạo cán bộ trong công tác sản xuất nhằm tiêu chuẩn hóacán bộ Công ty coi trọng đoàn kết nội bộ, tạo ra sức mạnh tổng hợp, cóquy hoạch, có sự kế thừa và liên tục đối mới

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp Doãn Đặng Trà Giang

III Phân tích thực trạng công tác quản lý và sử dụng lao động ở

Công ty vcc

1 Tình hình tố chức lao động của Công ty

Ngày nay, lao động sản xuất đã trở thành những hoạt động của tậpthể con người, là quá trình kết hợp giữa con người với công cụ lao động

và đối tượng lao động, nhằm cải biến đối tượng lao động thành vật phẩmtiêu dùng, thoả mãn nhu cầu của con người Nói cách khác, có lao độngsản xuất thì có tổ chức lao động sản xuất

Vậy tố chức lao động sản xuất là tổ chức quá trình hoạt động củacon người, dùng công cụ lao động tác động lên đối tượng lao động nhằmđạt được mục đích của sản xuất

Tố chức lao động là một bộ phận không thế tách rời của tổ chức sảnxuất Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp là tống thể những biệnpháp nhằm kết hợp một cách có hiệu quả nhất con người với tư liệu sảnxuất, không chỉ trong các quá trình lao động mà cả trong các quá trình tựnhiên

Tố chức lao động giữ vị trí quan trọng trong tố chức sản xuất là dovai trò của con người quyết định Vai trò tích cực sáng tạo của con ngườikhông chỉ ở điều khiến máy móc, thiết bị, các loại công cụ mà còn sángtạo ra dụng cụ hiện đại hơn, chinh phục tự nhiên, tạo điều kiện phát triểnhơn nữa cá nhân con người nhằm tăng năng suất lao động

Tố chức lao động trong các doanh nghiệp bao gồm những nội dungsau:

+ Xây dựng quy chế phân công lao động hợp lý sao cho sự phâncông đó phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, trình độvăn hoá, trình độ chuyên môn của người lao động, tạo điều kiện khôngngừng tăng năng suất lao động

+ Chú ý hoàn thiện và tố chức phục vụ môi trường làm việc nhưtrang bị đầy đủ thiết bị, phù hợp với các yêu cầu của động tác lao động,

Trang 10

TT Chỉ tiêu Đơn vị 2003 2004 2005

3 Lao động có trình độ đạihọc % 75 81.4 84

Nguồn : Báo cáo lao động của vcc qua các năm 2003, 2004, 2005.

2 Tình hình quản lý lao động của vcc

2.1 Cơ cấu lao động:

Trang 11

Luận văn tốt nghiệp Doãn Đặng Trà Giang

Theo báo cáo của văn phòng Công ty, tính đến tháng 12/2005, lựclượng lao động của công ty là 406 người Trong đó, lực lượng lao độngtrong danh sách là 349 người, lực lượng lao động thuê ngoài là 57 người.Khối lượng công việc của công ty thường có đột biến nên lực lượng laođộng thuê ngoài của công ty hàng năm cũng không cố định mà tùy theokhối lượng và tính chất của công việc mà thuê hợp đồng ngắn hạn (3tháng - 6 tháng) Và lực lượng lao động thuê ngoài này của công ty còn

do một số công việc mà công ty chưa có những chuyên gia về ngành đó

- Xét co cấu lao động theo quản lý:

+ Lao động trực tiếp: 344 người, chiếm 84,73%

+ Lực lượng lao động gián tiếp: 62 người, chiếm 15,27%

Điều này cho thấy bộ máy quản lý của công ty tương đối tinh giản,gọn nhẹ

- Xét cơ cấu lao động theo giới tính:

+ Số lao động nữ: 90 người, chiếm 22,2%

+ Số lao động nam: 316 người, chiếm 77,8%

- Xét cơ cấu lao động theo lứa tươi:

+ Dưới 30: 113 người, chiếm 27,8%

+ Từ 31-40: 97 người, chiếm 23,9%

+ Từ 41-50: 131 người, chiếm 32,3%

+ Từ 51-60: 64 người, chiếm 15,8%

+ Trên 60: 1 người, chiếm 0,2%

Số liệu trên cho thấy, độ tuối từ 41-50 là đông nhất, chiếm 32,3%lực lượng lao động toàn công ty và độ tuổi trung bình của công ty là 42.Đây là độ tuổi ở ngưỡng trung niên và khá cao so với độ tuổi bình quântheo tiêu chuân

- Xét cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo:

+ Số lao động có trình độ trên đại học( Phó tiến sĩ, thạc sĩ ): 5%.+ Số lao động có trình độ đại học: 84%

Trang 12

Luận văn tốt nghiệp Doãn Đặng Trà Giang + Số lao động có trình độ dưới đại học (Cao đẳng, Trung học chuyên

nghiệp): 11 %

Điều này cho thấy lực lượng lao động của công ty có trình độ tươngđối đồng đều về chất và có khả năng đáp ứng được yêu cầu của côngviệc

2.2 So lượng lao động và chất lượng lao động:

Ket quả hoạt động sản xuất kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào yếu

tố lao động nên vấn đề xác định khả năng tiềm tàng về lao động, sử dụngnhững biện pháp thích hợp nhằm động viên một cách đầy đủ, có hiệu quảlực lượng lao động trong toàn công ty là một vấn đề cần thiết

Sự tác động của lao động trong quá trình sản xuất thế hiện thôngqua hai chỉ tiêu số lượng và chất lượng lao động

- Số lượng lao động ngoài việc thế hiện ở số lượng công nhân viên

nó còn thế hiện ở cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp, số lượng laođộng tác động một cách trực tiếp đến việc thực hiện nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh Do vậy việc đảm bảo số lượng lao động là một yêu cầu đầutiên của quá trình tố chức sản xuất kinh doanh của công ty

- Sử dụng chất lượng lao động được hiếu là sử dụng đúng ngành,nghề, bậc thợ chuyên môn, sở trường, kỹ năng, kỹ xảo Chất lượng laođộng được thế hiện ở bằng cấp: đại học, trung cấp, trên đại học hoặc ởtrình độ bậc thợ: bậc cao, bậc trung, bậc thấp hay trình độ chuyên mônđặc biệt

Trang 14

Nguồn:Báo cáo của phòng tố chức lao động tiền lương năm 2003

Do đặc thù của công việc nên đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuậtchiếm tỷ trọng rất lớn: 82% tống số lao động (không kế lao động thuêngoài), lực lượng còn lại là khối công nhân kỹ thuật chiếm 18% tổng sốlao động của công ty (không kế lao động thuê ngoài)

Nhìn vào bảng thống kê cán bộ khoa học kỹ thuật ta thấy: tỷ lệ cán

bộ có trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số cán bộ khoahọc kỹ thuật: 84%, còn lại là trình độ trên đại học chiếm 5% và trình độdưới đại học chiếm 1 1% Còn ở bảng thống kê công nhân kỹ thuật tathấy bình quân cấp bậc của công nhân là 4,1 Trong đó, bậc thợ 2 và 7

chiếm số lượng cao nhất còn bậc thợ 4 và 5 chiếm số lượng ít nhất trongkhối công nhân kỹ thuật

2.3 Tuyển dụng lao động:

- Đổi với đội ngũ cán bộ quản lý: Cũng như đa số các doanh nghiệpNhà nước khác, công ty không tuyến dụng các nhà quản lý từ nguồn bênngoài mà từ nguồn bên trong của công ty tức là thông qua thuyên chuyểncông tác, đề bạt

- Với đội ngũ lao động: Công ty tuyển dụng nhân viên là xuất phát

từ nhu cầu về lao động Công ty tuyển dụng nhân viên chủ yếu từ nguồnnội bộ trong công ty, tuyển dụng từ bạn bè, con em cán bộ công nhânviên trong công ty Cách tuyến dụng này sẽ giảm được chi phí vì khôngphải đăng quảng cáo đế thông báo đồng thời cũng tạo cho nhân viên thấyđược quyền lợi mà công ty giành cho họ lớn hơn như con em của họ sẽ

có cơ hội được nhận vào làm tại công ty

Phương pháp tuyển chọn: Công ty chủ yếu tuyển chọn nhân viênthông qua xem xét hồ sơ, phỏng vấn Sau khi ứng viên nộp đơn xin việc,văn phòng Công ty sẽ tiến hành xem xét hồ sơ xin việc xem có đáp ứng

đủ yêu cầu không? Neu bộ hồ sơ đầy đủ thì Ban giám đốc cùng chánhvăn phòng, trưởng bộ phận thiếu người sẽ tiến hành phỏng vấn trực tiếp,đồng thời thông qua tiếp xúc trực tiếp để đánh giá về sức khoẻ, hìnhthức bên ngoài Tuy nhiên, có một số trường hợp sau khi kiếm tra xemxét kỹ hồ sơ xin việc, công ty tiến hành tuyến luôn mà không qua phongvấn nếu công ty thấy việc đó là không cần thiết

Công tác tuyển dụng của vcc chưa đúng và chưa đầy đủ, phần này

em sẽ đề xuất ở phần 1 số giải pháp ở chương2

2.4 Định mức lao động :

Định mức lao động là lượng lao động hao phí lớn nhất không đượcphép vượt quá đế hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một chi tiết sảnphẩm hay một bước công nghệ theo tiêu chuẩn chất lượng qui định trongđiều kiện tổ chức kỹ thuật, tâm sinh lý, kinh tế xã hội nhất định

Trang 15

Doãn Đặng Trà Giang Luận văn tốt nghiệp

2.4.1 Ỷ nghĩa của định mức lao động:

Định mức lao động là một trong những yếu tố quan trọng để phâncông lao động và là cơ sở đế lập kế hoạch phân công lao động, tổ chứcsản xuất, xây dựng quỹ tiền lương và làm cơ sở đế trả lương, thưởng cholao động

Định mức lao động là nhiệm vụ không thể thiếu đối với bất kỳ mộtloại hình doanh nghiệp nào, nó là động lực tăng năng suất lao động nếuđịnh mức hợp lý Nhờ có định mức lao động mà có thể áp dụng đượcnhững biện pháp tổ chức lao động Việc lựa chọn và áp dụng bất cứ hìnhthức tố chức lao động nào cũng không thể thực hiện được nếu không cóđịnh mức lao động

Định mức lao động xác định hao phí lao động tối ưu và phấn đấu tiếtkiệm thời gian lao động; điều đó cũng ảnh hưởng tốt tới quá trình hoànthiện tố chức lao động cũng như việc tính toán thời gian hao phí đế hoànthành công việc với những phương án tối ưu nhất cả về mặt sử dụng laođộng và sử dụng máy móc thiết bị Có định mức lao động sẽ tính được sốlượng lao động, máy móc thiết bị cần thiết cùng với trình độ ngành nghềcủa họ, phân công công nhân thích hợp

2.4.2 Định mức lao động trong doanh nghiệp:

Bao gồm: định mức lao động, định mức về sử dụng lao động và địnhmức về tiền lương

- Xác định nhu cầu sản xuất căn cứ vào định mức hao phí thời gianlao động:

Ta sử dụng công thức:

Ĩ Ị S X D "

/•=1

Trong đó:

N1: Số lao động tham gia trực tiếp trong quá trình sản xuất

Trang 16

Luận văn tốt nghiệp Doãn Đặng Trà Giang

si: Số lượng sản phẩm loại i dự kiến sẽ sản xuất ra trong năm kế

hoạch

Dti: Định mức hao phí thời gian lao động cho đơn vị sản phẩm thứ i

Tb q: Thời gian làm việc bình quân của một người trong một năm

- Xác định nhu cầu lao động căn cứ vào định mức sử dụng thiết bị:

M.

Du

xK ì

Trong đó:

Mị: Số lượng máy móc thiết bị loại i hoạt động trong một ca

DM i: Định mức sử dụng thiết bị loại i của một công nhân sản xuất.Kị: Hệ số ca làm việc trong một ngày đêm

Định mức lao động trong doanh nghiệp là cơ sở đế kế hoạch hoá laođộng, tố chức sử dụng lao động phù hợp với quy trình công nghệ, nhiệm

vụ sản suất kinh doanh của doanh nghiệp; là cơ sở để xây dựng đơn giátiền lương và trả lương gắn với năng suất lao động và kết quả công việccủa người lao động Các sản phẩm, dịch vụ trong doanh nghiệp nhà nướcphải có định mức lao động Khi thay đối kỹ thuật, công nghệ sản xuấtkinh doanh thì phải điều chỉnh định mức lao động

Do đặc tính công việc nên công ty áp dụng phương pháp tính địnhmức lao động theo phương pháp định biên (tính mức lao động định mứcbiên chế) Áp dụng phương pháp này đòi hỏi phải xác định số lao độngđịnh biên hợp lý của từng bộ phận trực tiếp tham gia vào sản xuất kinhdoanh và lao động quản lý trực tiếp, gián tiếp của toàn công ty Côngthức tống quát như sau:

Lđ b=Ly c+Lp v+Lb s+Lq l (Đơn vị: người)Trong đó: Lđt>: là lao động định biên của công ty

LyC: định biên lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh

LpV: định biên lao động phụ trợ và phục vụ

Ngày đăng: 14/01/2016, 18:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức: - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quàn lý và sử dụng lao động ở công ty tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị việt nam
Sơ đồ t ổ chức: (Trang 5)
Bản2             5: Bảng lao động phục vụ của  vcc - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quàn lý và sử dụng lao động ở công ty tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị việt nam
n2 5: Bảng lao động phục vụ của vcc (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w