1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sàn xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cố phần liên hợp thực phẩm hà tầy

45 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 754,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, em chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sàn xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cố phần Liên Hợp Thực Phẩm Hà Tầy” làm đề tài nghiên cứu cho bài luận văn tốt E

Trang 1

] KHOA KINH TỂ TQƯÒNG DẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HẢ NỘI

LỜI MỞ ĐẦU

Một yêu cầu khách quan dặt ra cho các doanh nghiệp hoạt động trong

cơ chế thị trường là phải kinh doanh có lãi Có lãi doanh nghiệp mới có thểtrang trải các khoản chi phí tiền vay, mới có thể mở rộng sản xuất, đầu tưtrang thiết bị máy móc, dây chuyền công nghệ hiện đại, nân cao đời sống củacán bộ công nhân viên

Đứng trước những yêu cầu gay gắt đó đòi hỏi các doanh nghiệp phảisản xuất ra các sản phẩm có mẫu mã đẹp, chất lượng tốt nhằm đáp ứng nhucầu của xã hội, đồng thời phải đảm bảo cho giá thành hạ để có thể cạnh tranh

và tồn tại Vì vậy, các doanh nghiệp không ngừng phấn đấu tìm biện phápnhằm giảm chi phí và hạ giá thành nâng cao chất lượng sản phẩm

Tuy nhiên việc hạ giá thành sản phẩm không phải là cắt giảm chi phímột cách tuỳ tiện đế đạt được lợi nhuận cao nhất, vấn đề đặt ra là giảm nhữngchi phí nào và biện pháp giảm ra sao đế đem lại hiệu qủ kinh tế cao Điều nàyđặt ra cho các doanh nghiệp phải tố chức quản lý chặt chẽ yếu tố chi phí bỏ ra

từ khâu đầu vào cho đến khâu tạo ra sản phẩm cuối cùng Vì vậy công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được coi là khâutrung tâm mắt xích trong công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp sảnxuất

Trước tình hình đó, Công ty cố phần Liên Hợp Thực Phấm Hà Tây đặcbiệt quan tâm đến công tác kế toán toàn Công ty mà đặc biệt là công tác tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, nhằm mục đích giảm chi phí,

hạ giá thành sản phẩm để nâng cao sức cạnh tranh

Trong thời gian thực tập ở Công ty cố phẩn Liên Hợp Thực Phẩm HàTây nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn và các cán bộphòng tài chính kế toán em đã tiếp cận với thực tế công tác kế toán Đối vớiCông ty cố phần Liên Họp Thực Phấm Hà Tây là một doanh nghiệp sản xuấtnên công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâutrọng tâm trong toàn bộ công tác kế toán đồng thời là vấn đề nối bật hướng sự

ÔV NGUYỄN THI THANH HƯONG LÓP CĐKT1 — K5 LUÂN VĂN TÓT NGHIÊP

TQƯÒNG DẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HẢ NỘI

quan tâm của các nhà quản lý Do đó, em chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sàn xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cố phần Liên Hợp Thực Phẩm Hà Tầy” làm đề tài nghiên cứu cho bài luận văn tốt

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn: Th.sĩ Nguyễn Quốc Cẩn, các thầy cô giáo trong khoa kinh tế, cùng các cô chú, anh chị trong

phòng kế toán - tài vụ của Công ty đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo, tạo điềukiện thuận lợi giúp em hoàn thành đề tài này

ÔV NGUYỄN THI THANH HƯONG LÓP CĐKT1 — K5 LUÂN VĂN TÓT NGHIÊP

Trang 2

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CO BẢN VÈ KẾ TOÁN TẬP HỌP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

SẢN XUẤT 1.1 Sự cần thiết phải tố chức công tác kế toán tập họp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phấm trong các DNSX

1.1.1 Vai trò, ỷ nghĩa của kế toán tập họp chi phí sản xuất và tỉnh giả thành sản phâm

Khi nền kinh tế đang chuyến mình bắt nhịp với những thay đối về cơchế và chính sách kinh tế của Nhà nước thì cánh cửa hội nhập mở ra rất nhiều

cơ hội cho các doanh nghiệp nhưng đồng thời cũng đưa lại rất nhiều khó khăn

và thử thách Chi phí và giá thành sảm phẩm là các chỉ tiêu kinh tế phục vụcho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiết với doanh thu,

kết quả (lãi, lo) trong hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy được các chủ

doanh nghiệp rất quan tâm

Việc tố chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm một cáchkhoa học, hợp lý là góp phần tăn cường quản lý tài sản, tiền vốn, vật tư laođộng một cách tiết kiệm Mặt khác tạo điều kiện phấn đấu tiết kiệm chi phí hạthấp giá thành sản phấm Đó là một trong những điều kiện quan trọng tạo chodoanh nghiệp một ưu thế trong cạnh tranh

Hơn nữa, giá thành sản phẩm là cơ sở đế định giá bán sản phẩm, là cơ

sở đế đánh giá hạch toán kế toán nội bộ, phân tích chi phí đồng thời còn làcăn cứ để xác định kết quả kinh doanh vì thông qua phần hành kế toán này màdoanh nghiệp có thể so sánh được chi phí bở vào trong quá trình sản xuất với

số thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm, từ đó xác định được hiệu quả kinh tếcao hay thấp Hay thông qua việc xem xét định mức tiếu hao của từng dâychuyền sản xuất đế tìm ra các yếu tố đế làm hạ giá thành sản phấm Cũng từthông tin về giá thành, các nhà quản lý sẽ xác định được kế hoạch sản xuất, cơ

Trang 3

4 KHOA KINH TỂ TQƯÒNG DẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HẢ NỘI

Cấu sản xuất, cơ cấu sản phấm thích hợp đế đạt được lợi nhuận mong muốn

với hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất

1.Ĩ.2 Yêu cầu của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trong quản trị doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lànhững chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn được các nhà quản lý doanh nghiệpquan tâm, vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phảnánh chất lượng hoạt động của doanh nghiệp Tính đúng, tính đủ chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm là tiền đề để tiến hành hạch toán kinh doanh, xácđịnh kết quả kinh doanh, cũng như tùng loại sản phấm công việc, lao vụ dịch

vụ trong doanh nghiệp

Tài liệu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn là căn cứ quantrọng đế phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí, dự toánchi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, tình hình thực hiện kếhoạch giá thành sản phâm trong doanh nghiệp đế có các quyết định quản lýphù hợp nhằm tăng cường hạch toán kinh tế nội bộ doanh nghiệp

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tỉnh giá thành sản phẩm

Đe tố chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ởdoanh nghiệp, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thựchiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Thứ nhất: Nhận thức đúng đắn về vai trò, vị trí của kế toán chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanhnghiệp Mối quan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế toáncác yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphâm

- Thứ hai: Xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất và

đối tượng tính giá thành, lựa chọn các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

ÔV NGUYỄN THI THANH HƯONG LÓP CĐKT1 — K5 LUÂN VĂN TÓT NGHIÊP

Trang 4

và phương pháp tính giá thành phù họp với điều kiện sản xuất của doanh

nghiệp

- Thứ ba: Trên cơ sở mối quan hệ giữa đối tượng kế toán chi phí sản

xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm đã xác định đế lựa chọn phươngpháp tính giá thành sản phẩm cho phù hợp và khoa học

- Thứ tư: Tố chức vận dụng chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài

khoản, số sách kế toán phù họp với nguyên tắc, chuẩn mực chế độ kế toán

- Thứ năm: Tổ chức hợp lý, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất

theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định theo các yếu

tố chi phí sản xuất và khoản mục giá thành

- Thứ sáu: Tổ chức lập và phân tích báo cáo về chi phí, giá thành sản

phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí sản xuất và giá thành sảnphấm giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định phù họpvới quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Thứ bày: Tổ chức kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang một cách

khoa học, hợp lý Xác định chi phí và hạch toán giá thành sản phẩm hoànthành sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ, chính xác

1.2 Lý luận chung về tập họp chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phấm tại các doanh nghiệp sản xuất.

1.2.1 Lý luận chung về chi phí sản xuất

1.2.1.1 Khái niệm của chi phí sản xuất

Sự phát triển của xã hội loài người gắn kiền với quá trình sản xuất Nensản xuất của bất kỳ phương thức nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêuhao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Nói cách khác, quá trình sảnxuất hàng hoá là quá trình kết hợp của 3 yếu tố:

- Tư liệu lao động

- Đối tượng lao động

- Sức lao động

Trang 5

KHOA KINH TỂ TQƯÒNG DẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HẢ NỘI 6

Đồng thời, quá trình sản xuất hàng ho á cũng chính là quá trình tiêu haocủa chính bản thân các yếu tố trên

Nhu vậy, chi phí sản xuất là biếu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh

mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một thời kỳ để thực hiện quá trình sảnxuất, tiêu thụ sản phấm

1.2.1.2 Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất

Nhu ta đã biết, quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp của 3yếu tố: tu liệu lao động, đối tuợng lao động và sức lao động Vì vậy, sự hìnhthành nên chi phí sản xuất đế tạo ra giá trị sản phâm là tất yếu khách quan,không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuất Đi sâu vào nghiêncứu bản chất của chi phí sản xuất ta cần phân biệt hai khái niệm: Chi phí vàchi tiêu Thực chất chỉ được tính là chi phí của kỳ kế toán những hao phí vềtài sản và lao động có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳchứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ kế toán Ngược lại, chi tiêu là sựgiảm đi đơn thuần các loại vật tư, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp bất kể nóđược dung vào mục đích gì như: chi mua sắm vật tư, hàng hoá, chi cho côngtác quản lý, chi vận chuyển, bốc dỡ

Chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệchặt chẽ với nhau Chi tiêu là cơ sở phát sinh chi phí, không có chi tiêu thìkhông có chi phí

Chi phí và chi tiêu không những khác nhau về lượng mà còn khác nhau

về thời gian, có những khoản chi tiêu kỳ này nhưng kỳ sau mới tính vào chi

phí {chi mua nguyên vật liệu về nhập kho nhưng chưa sử dụng) và có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhưng thực tế chưa chi tiêu {chi phỉ trích trước) Sự khác biệt giữa chi phí và chi tiêu là do đặc điếm tính chất vận động

và phương thức chuyến dịch giá trị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất

và yêu cầu kỹ thuật hạch toán chúng

1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh

ÔV NGUYỄN THI THANH HƯONG LÓP CĐKT1 — K5 LUÂN VĂN TÓT NGHIÊP

Trang 6

Chi phí sản xuất có rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nộidung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí trong quá trình kinh doanh Đethuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loạichi phí sản xuất theo những tiêu thức phù hợp.

Sau đây là một số cách phân loại chi phí sản xuất được sử dụng phốbiến trong hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phấm trên góc độcủa kế toán tài chính

* Phân loại CPSX theo yếu tố chi phí

Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng và phântích định mức vốn lun động cũng như việc lập, kiếm tra và phân tích dự toánchi phí Toàn bộ chi phí trong kỳ được chia thành các yếu tố sau:

- Yeu tố chi phỉ nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên

vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế công cụ, dụng cụ sử dụng

vào sản xuất kinh doanh (loại trừ giá trị không dung hết nhập lại kho và phế

liệu thu hồi cùng với nhiên liệu, động lực )

- Yeu tố chi phỉ nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền lương,tiền công,

phụ cấp phải trả cho người lao động và các khoản trích như: BHXH, BHYT,KPCĐ trên tiền công, tiền lương, phụ cấp phải trả cho người lao động

- Yeu tố chi phí khẩu hao TSCĐ: Phản ánh tống số khấu hao tài sản cố

định phải trích trong kỳ của tất cả các tài sản cố định sử dụng cho sản xuấtkinh doanh

- Yếu tố chi phỉ dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh

nghiệp đã chi trả cho các dịch vụ mua bên ngoài như tiền điện, tiền nước, tiềnđiện thoại phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

- Yeu tố chi phỉ khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí khác bằng tiền

chưa phản ánh ở các yếu tố trên dung vào hoạt động sản xuất kinh doanhtrong kỳ

* Phân loại chỉ phỉ sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.

Trang 7

KHOA KINH TỂ TQƯÒNG DẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HẢ NỘI 8

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chiphí trong giá thành sản phẩm và đế thuận tiện cho việc tính giá thành sảnphẩm, chi phí được phân theo khoản mục Mỗi khoản mục chỉ bao gồmnhững chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó cónội dung kinh tế như thế nào Vì vậy, phân loại chi phí sản xuất theo cách nàycòn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục Theo quy định hiệnhành, giá thành toàn bộ sản phẩm bao gồm 3 khoản mục sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị, vật liệu

liên quan trực tiếp tới việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ,dịch vụ

- Chi phỉ nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền công, phụ cấp

phải trả và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trục tiếp sảnxuất sản phâm

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí còn lại phát sinh trong

phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất sau khi đã trù' đi chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp nói trên

Chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, chiphí vật liệu, chgi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch

vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Như vậy, phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tếtạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong việc tính giá thành toàn bộ sảnphẩm, đây là vấn đề rất quan trọng, nhất là đối với các doanh nghiệp sản xuấttheo đơn đặt hàng

*Phân loại chi phỉ sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phâm sản xuất.

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành 2 loại:

- Chi phí khả biến (biên phỉ)

- Chi phí bất biến (định phỉ)

ÔV NGUYỄN THI THANH HƯONG LÓP CĐKT1 — K5 LUÂN VĂN TÓT NGHIÊP

Trang 8

Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này có tác dụng thiết kế, xâydựng các mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa sản lượng và lợi nhuận,giúp doanh nghiệp xác định điếm hoà vốn phục vụ cho các quyết định quản lýcần thiết đế hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.

* Phân loại chi phỉ sản xuất theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được phân thành 2 loại:

- Chi phỉ trực tiếp: Là những chi phí liên quan trục tiếp vào quá trình

sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định bao gồm: NVL, tiềnlương công nhân sản xuất, khấu hao máy móc thiết bị dùng trực tiếp chế tạosản phẩm

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan đến việc sản

xuất ra nhiều loại sản phấm, nhiều công việc thường phát sinh ở bộ phận quản

lý Do vậy kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí này cho các bộ phận liênquan theo một tiêu thức phù họp

Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đổi với việc xác định phươngpháp tập hợp và phân bố chi phí cho các đối tượng có liên quan một cáchchính xác và hợp lý

1.2.2 Lý luận chung về giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sàn xuất

1.2.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản haophí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng côngtác, sản phẩm lao vụ đã hoàn thành

1.2.2.2 Bản chất của giá thành sản phẩm

Giá thành sản phấm là một phạm trù của sản xuất hàng hoá,phản ánhlượng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá đã thực sựchi ra cho sản xuất và tiêu thụ sản phấm Trong giá thành sản phâm chỉ baogồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất,

Trang 9

của sản lý doanh bán

KHOA KINH TỂ TQƯÒNG DẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HẢ NỘI

tiêu thụ phải được bồi hoàn đế tái sản xuất ở doanh nghiệp mà không bao gồm

những chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.3 Phân loại giá thành sản phẩm

Đe đáp ứng yêu cầu công tác quản lý và hạch toán giá thành sản phẩmcũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành sản phẩm được xemxét dưới nhiều góc độ, phạm vi tính toán khác nhau Do vậy cần phân loại giáthành theo những tiêu thức phù hợp Thông thường giá thành sản phẩm đượcphân loại theo tiêu thức sau:

* Phân loại giá thành sản phấm theo thời điếm và nguồn sổ liệu đế tính giá

Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành được chia thành 3 loại : Giáthành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế

- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phấm được tính trên cơ sở chi

phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch được bộphận kế hoạch của doanh nghiệp xác định trước khi quá trình sản xuất kinhdoanh được bắt đầu trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các

dự toán chi phí của kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu củadoanh nghiệp, là căn cứ đế phân tích, so sánh tình hình thực hiện kế hoạch giáthành của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: Là giá thành được tính trên cơ sở các định mức

chi phí hiện hành và tính cho một đơn vị sản phẩm.Việc tính giá thành địnhmức cũng được thực hiện trước khi quá trình sản xuất sản phẩm được tiếnhành Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, làthước đo chính xác về tình hình tiết kiệm, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, laođộng trong doanh nghiệp

- Giả thành thực tế: Là giá thành được tính trên cơ sở số liệu chi phí

phát sinh và khối lượng sản phấm thực tế hoàn thành Giá thành thực tế đượcxác định sau khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phấm hoàn thành Giá thành

ÔV NGUYỄN THI THANH HƯONG LÓP CĐKT1 — K5 LUÂN VĂN TÓT NGHIÊP

KHOA KINH TỂ TQƯÒNG DẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HẢ NỘI

thực tế phản ánh tình hình phấn đấu của doanh nghiệp trong quá trình quản lý

và sử dụng vật tu, tiền vốn của doanh nghiệp

* Phân loại giá thành sản phâm theo phạm vi phát sinh chi phỉ

Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành 2loại: giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ

- Giá thành sản xuất (còn gọi là giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu

phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo

sản phẩm trong phạm vi phân xưởng (chi phỉ nguyên vật liệu trực tiếp, chi phỉ

nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) Giá thành sản xuất được sử

dụng đế ghi số cho sản phấm hoà thành nhập kho hoặc giao cho khách hang

và là căn cứ đế tính giá vốn hàng bán, lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất

- Giá thành tiêu thụ (còn gọi là giá thành toàn bộ hay giả thành đầy

đủ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí sản xuất phát sinh liên quan

đến việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Giá thành toàn bộ được tính theo côngthức:

Vậy giá thành toàn bộ của sản phẩm hoàn thành tiêu thụ được xác địnhkhi sản phẩm công việc hoặc lao vụ đã được xác định là tiêu thụ Giá thànhtoàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ đế tính toán, xác định mức lợi nhuậntrước thuế của doanh nghiệp

1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phấm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau là cơ sở hình thành nên giá thành sản phẩm Giữa chúng có điểm giốngnhau về chất, thế hiện ở chỗ đều là những chi phí về lao động sống và lao

ÔV NGUYỄN THI THANH HƯONG LÓP CĐKT1 — K5 LUÂN VĂN TÓT NGHIÊP

Trang 10

phẩm Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phâm có sự khác nhau về

mặt lượng

Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kỳ nhấtđịnh, không phân biệt là cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa Cònkhi nói đến giá thành sản phẩm là xác định một lượng chi phí sản xuất nhấtđịnh, tính cho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định

Đứng trên góc độ của quá trình hoạt động đế xem xét thì quá trình sảnxuất là một quá trình hoạt động liên tục, còn việc tính giá thành sản phẩmthực hiện tại một điểm cắt có tính chất chu kỳ để so sánh chi phí sản xuất vớikhối lượng sản phấm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành

1.4 Ke toán tập họp chỉ phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất

1.4.1 Đổi tượng và phương pháp tập hợp kế toán chi phí sản xuất

1.4.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtĐối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là các loại chi phí sản xuấtđược tập hợp trong một giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra,phân tích chi phí và tính giá thành sản phẩm

Như vậy việc xác định đối tượng kế toán tập họp chi phí sản xuất làviệc xác định nơi gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí Tuỳ thuộc vào đặcđiếm tình hình cụ thế mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong các doanhnghiệp có thể là:

- Từng sản phấm, chi tiết sản phấm, nhóm sản phấm, đơn đặt hàng

- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất

- Toàn bộ quá trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệpViệc xác định đúng đối tượng tập họp chi phí sản xuất và tập họp chiphí sản xuất một cách kịp thời, chính xác theo đúng đối tượng tập hợp chi phí

là cơ sở quan trọng đế kiếm tra, kiếm soát chi phí Đồng thời, tăng cường

Trang 11

TQƯÒNG DẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HẢ NỘI 3 KHOA KINH TỂ

trách nhiệm vật chất đối với các bộ phận và cung cấp số liệu cho việc tính chỉ

tiêu giá thành sản phẩm

1.4.1.2 Phương pháp tập hợp kế toán chi phí sản xuấtPhương pháp tập hợp chi phí sản xuất được sử dụng trong kế toán chiphí sản xuất để tập hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán chi phí

đã được xác định Tuỳ theo tùng loại chi phí và điều kiện cụ thế mà kế toánvận dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất thích hợp

* Phương pháp tập hợp trực tiếp

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh

có liên quan trục tiếp đến tùng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt

Do đó có thế căn cứ vào chứng từ ban đầu đế hạch toán trực tiếp cho từng đốitượng riêng biệt

Theo phương pháp này chi phí sản xuất phát sinh được tính trục tiếpcho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo độ chính xác cao Vì vậy cần sửdụng tối đa phương pháp này trong điều kiện có thế cho phép

* Phương pháp phân bo gián tiếp

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh

có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí, không tổ chức ghichép ban đầu riêng cho từng đổi tượng được

Trong trường hợp đó phải tập trung cho nhiều đối tượng Sau đó lựcchọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đốitượng kế toán chi phí Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự sau:

Bước 1: Chọn tiêu thức phân bố và tính hệ sổ phân bô chi phíXác định hệ số phân bổ

Hê sô phân bô = =7 -——, 7 ~ -'7 , ; , •

Tông tiêu thức dùng đê phân bôBước 2: Xác định mức chi phí phân bô cho từng đối tượng

Ci = Ti X H

Ci : Là chi phí phân bố cho đổi tượng i

Trang 12

Ti: Là tiêu thức phân bố cho đối tượng i

H : Hệ số phân bổ

Khi nghiên cứu phương pháp tập họp chi phí sản xuất cần phải làm rõ

đó là: Không có nghĩa chi phí trực tiếp thì đuợc tập hợp trực tiếp, chi phí giántiếp thì phải phân bổ gián tiếp mà ngay cả chi phí trực tiếp nhiều khi cũngphân bố gián tiếp cho các đối tượng chịu chi phí mà không thế tập hợp trụctiếp được Điều quyết định vấn đề tập hợp trục tiếp hay phân bố gián tiếp là

do mối quan hệ của các khoản chi phí phát sinh với đối tượng chịu chi phí vàviệc tổ chức hạch toán chứng từ ban đầu quyết định

ĩ.4.2 Phương pháp tập hợp chi phỉ sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất

1.4.2.1 Ke toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khaithường xuyên

1.4.2.1.1 Ke toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Nội dung chỉ phỉ nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí NVLTT là những chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thànhphẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sảnxuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ

* Tài khoản sử dụng

Đe hạch toán chi phí nguyên vật liệu trục tiếp, kế toán sử dụng TK

621-« Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp »

Nội dung: Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyến chi phí nguyênvật liệu trục tiếp xuất dùng cho sản xuất chế tạo sản phấm phát sinh trong kỳ

Ket cấu tài khoản này như sau :

+ Bên Nợ: Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho sản xuất sảnphấm hoặc thực hiện công việc, lao vụ, dịch vụ

+ Bên Có: - Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại

- Trị giá phế liệu thu hồi

Trang 13

KHOA KINH TỂ TQƯÒNG DẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HẢ NỘI 5

- Ket chuyến hoặc phân bố chi phí nguyên vật liệu trục tiếp

để tính giá thành sản phẩmTài khoản này cuối kỳ không có số du và được mở chi tiết theo từngđối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định

* Phương pháp tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí NVLTT sử dụng đế sản xuất sản phấm phần lớn là chi phí trụctiếp nên được tập họp trực tiếp cho tòng đối tượng liên quan căn cứ vào cácchứng từ xuất kho vật liệu, và báo cáo sử dụng vật liệu ở tòng phân xưởngsản xuất Trường hợp cần phải phân bố gián tiếp, tiêu chuẩn phân bố được sửdụng là:

- Đối với chi phí NVL chính, nửa thành phấm mua ngoài có the chọntiêu chuẩn phân bố là: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sảnphấm sản xuất

- Đối với chi phí NVL phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu chuẩn phân bổlà: Chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí thực tế của NVLTT, khốilượng sản phẩm sản xuất

Đe tính toán, tập hợp chính xác NVL thực tế, kế toán còn phải chú ýkiểm tra, xác định số NVL còn lại đầu kỳ ở các phân xưởng sản xuất, nhưngđến cuối kỳ chưa sử dụng được chuyến cho kỳ này và số NVL sản xuất dungtrong kỳ này nhưng chưa sử dụng hết

- Trường hợp vật liệu xuất dung có liên quan đến nhiều đối tượng tậphợp chi phí, không thể tố chức hạch toán riêng được thì phải vận dụngphương pháp phân bố gián tiếp đế phân bố chi phí cho các đối tượng liênquan Tiêu thức phân bố theo định mức tiêu hao theo hệ số, theo số lượng sảnphẩm

Công thức phân bố như sau:

Chi phí NVL phân bô Tiêu thức phân bổ hệ sốcho từng đôi tượng của tùng đối tượng x phân bổ

ÔV NGUYỄN THI THANH HƯONG LÓP CĐKT1 — K5 LUÂN VĂN TÓT NGHIÊP

Trang 14

còn lại cuối kỳchưa sử dụng

phế liệuthu hồi

Vật liệu xuất kho sử dụng

trực tiếp cho sản xuất NVL không sử dụng hết chosản xuất sản phẩm nhập lại kho

Mua vật liệu sử dụngngay cho sản xuất SP

Cuối kỳ tính phân bổ kếtchuyển CPNVL trực tiếp theođối tượng tập hợp chi phí

Sơ đồ 1.1 ỉ Sơ đồ kế toán tập họp chi phí NVLTT

1.4.2.1.2 Ke toán tập họp chi phí nhân công trực tiếp

* Nội dung của chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụgồm: tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo số tiền lương phải trả của công nhân sản xuất trục tiếp

Trang 15

KHOA KINH TỂ TQƯÒNG DẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HẢ NỘI 7

Đe hạch toán chi phí nhân công trục tiếp kế toán sử dụng TK 622

-« Chi phí nhân công trực tiếp »

Nội dung: Tài khoản này dùng đế tập hợp và kết chuyến số chi phí vềtiền lương, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất vàotài khởan có liên quan

Kết cấu TK 622 như sau:

+ Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh

+ Bên Có: Ket chuyển chi phí nhân công trục tiếpTài khoản này cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết cho từng đối

* Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào từng đốitượng chịu chi phí liên quan Trường hợp chi phí nhân công trục tiếp có liên

quan đến nhiều đối tượng mà không hạch toán trực tiếp được như {tiền lương,

các khoản phụ cấp ) thì được tập trung sau đó chon tiêu chuấn phân bố thích

hợp để tính và phân bố cho các đối tượng chịu chi phí liên quan

Sổ tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất được thể hiện trên bảngtính và thanh toán lương, được tổng họp và phân bố cho các đối tượng kế toánchi phí sản xuất trên bảng phân bố tiền lương Trên cơ sở đó, các khoản tríchtheo lương tính vào chi phí nhân công trực tiếp được tính toán căn cứ vào ssótiền lương công nhân sản xuất của tùng đối tượng và tỷ lệ trích quy định theoquy chế tài chính hiện hành của từng thời kỳ

Theo quy định hiện nay, trích vào chi phí đổi với BHXH là 15%,BHYT là 2% tính trên lương cơ bản phải trả công nhân trực tiếp sản xuất vàtrích 2% KPCĐ tính trên lương thực tế của công nhân sản xuất

Việc hạch toán chi phí nhân công trục tiếp được thế hiện qua sơ đồ

ÔV NGUYỄN THI THANH HƯONG LÓP CĐKT1 — K5 LUÂN VĂN TÓT NGHIÊP

Trang 16

Sơ đồ 1.2: Kế toán tập họp và phân bổ CP NCTT

1.4.2.1.3 Ke toán tập họp và phân bố chi phí sản xuất chung

* Nội dung của chi phỉ sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là chi phí dung vào việc quản lý và phục vụ sảnxuất chung tại các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp

Chi phí sản xuất chung bao gồm :

- Chi phỉ nhân viên phân xưởng : Là khoản phả trả cho nhân viên phân

xưởng bao gồm : Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương, cáckhoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính cho nhân viên phân xưởng, nhân viên tiếpliệu

- Chỉ phỉ vật liệ : Phản ánh chi phí vật liệu dùng chophan xưởng như :

vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo dường tài sản cổ định thuộc phân xưởng quản

lý, sử dụng vật liệu dùng cho nhu cầu văn phòng phân xưởng

Trang 17

KHOA KINH TỂ TQƯÒNG DẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HẢ NỘI 9

- Chỉ phỉ dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ sản

xuất dùng cho phân xưởng sản xuất như: khuân mẫu, đúc, dụng cụ cầm tay

- Chi phỉ khẩu hao tài sản cố định: Bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ

sử dụng ở phân xưởng sản xuất như : khấu hao của máy móc thiết bị, khấuhao của nhà xưởng, phương tiện vận tải

- Chi phí dịch vụ mua ngoà : Phản ánh chi phí mua ngoài đế phục vụ

cho các hoạt động của phân xưởng như: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phíđiện, nước, điện thoại

- Chi phỉ khác bằng tiền: Phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài

những khoản chi phí kê trên, phục vụ cho hoạt động của phân xưởng như : Chi tiếpkhách, hội nghị ở phân xưởng

Ket cấu TK này như sau:

+ Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh

+ Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Ket chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung vào chi

phí sản xuất hay lao vụ, dịch vụ

Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo từngđối tượng, tùng phân xưởng

* Phương pháp tập họp chỉ phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung được tố chức tập hợp theo tùng phân xưởng,quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí Cuối kỳ, sau khi đã tập hợp được chiphí sản xuất chung theo từng phân xưởng, kế toán tính toán và phân bổ chiphí sản xuất chung cho tùng đối tượng kế toán chi phí sản xuất chung trongphân xưởng theo những tiêu chuẩn phân bố hợp lý :

Trang 18

Tổng chi phí sản xuất chung _Ẳ _ , ,

xuất chung phân bổ = -7 -— -7 - X phân bô của

CP nhân viên phân xưởng Các khoản chi giảm CP

Sơ dồ 1.3: Sơ đồ kế toán chi phỉ sản xuất

1.4.3 Ke toán tổng họp chi phí sản xuất

*Tàikhoán sử dụng:

Trang 19

KHOA KINH TỂ TQƯÒNG DẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HẢ NỘI

Ket cấu tài khoản này như sau :

+ Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung

+ Bên Có: Ket chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm hoàn thành+ Dư Nợ: Chi phí sản xuất còn dở dang cuối kỳ

*Nội dung: Tài khoản này dùng đế tập hợp tàon bộ chi phí sản xuất

trong kỳ liên quan đến sản xuất chế tạo sản phẩm, phục vụ việc tính giá thànhsản phẩm Ngoài ra TK 154 còn phản ánh chi phí liên quan đến cả các hoạtđộng sản xuất kinh doanh phụ, thuê ngoài, gia công tự chế

* Ke toán tống hợp chỉ phí sản xuất

Chi phí NVL trục tiêp Các khoản ghi giảm CP SP

giáthànhthựctếsảnphâmlaovụ,

Nhập kho vật tư, SPChi phí nhân công trực tiêp

Chi phí sản xuât chung

So’ đô 1.4: Kê toán tông hợp chi phỉ sản xuât

ÔV NGUYỄN THI THANH HƯONG LÓP CĐKT1 — K5 LUÂN VĂN TÓT NGHIÊP

Trang 20

1.4.2.2 Ke toán chi phỉ sản xuất theo phương pháp kiếm kê định kỳ

- Phương pháp kiểm kê đinh kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vàokết quả kiếm kê thực tế phản ánh giá trị hang tồn kho cuối kỳ của các loạihàng hoá vật tư đã xuất dùng hoặc bán trong kỳ theo công thức:

Đe hạch toán chi phí sản xuất, kế toán sử dụng các TK 611, 621, 622,

627.Việc tính giá thành sản phẩm đựơc thực hiện trên TK 631, “giá thành sản

xuất”, kế toán không sử dụng TK 154 đế tính giá thành sản phấm mà chỉ sử

dụng TK này để phản ánh chi CPSXDD đầu kỳ và cuối kỳ.các tài khoản hàngtồn kho khác đều chỉ dung đế phản ánh số hiện có tại thời điểm đầu kỳ, cuốikỳ

Đe phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phấm, kế toán sử dụngTK 631 “giá thành sản xuất”, TK này được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng,bộ phận sản xuất) và theo

loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm Nội dung phản ánh của tài khoản

631 như sau :

Bên Nợ: phản ánh trị giá sản phấm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản

xuất phát sinh trong kỳ liên quan tới chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụdịch vụ

Bên Có: - Ket chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.

- Tống giá thành sản phấm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành

- Giá trị thu hồi bằng tiền hoặc phải thu ghi giảm chi phí từ sản xuất

Tài khoản 631 cuối kỳ không có số dư

Việc hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp này có thế đươc tông

Trang 21

KHOA KINH TỂ TQƯÒNG DẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HẢ NỘI 23

Kết chuyển giá trị SP, dịch vụ dở dang đầu kỳ

Kết chuyển chi phí nguyên

Sơ đồ 1.5: Ke toán chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK

1.5 Công tác kiếm kê và đánh giá sản phấm dở trong các doanh nghiệp sản xuất

Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trongquá trình sản xuất, gia công chế biến trên các giai đoạn của quy trình côngnghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải giacông chế biến mới trở thành sản phâm hoàn thành

Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phísản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu

Tuỳ theo đặc điếm sản xuất của tùng doanh nghiệp sản xuất mà sảnphấm cuối kỳ được đánh giá theo một trong các phương pháp sau:

1.5.1 Đánh giá sản phâm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chỉ phỉ nguyên vật liệu trực tiếp

ÔV NGUYỄN THI THANH HƯONG LÓP CĐKT1 — K5 LUÂN VĂN TÓT NGHIÊP

Trang 22

Theo phương pháp này sản phâm dở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, còn lạicác chi phí khác tính hết cho sản phấm sản xuất đã hoàn thành Vì vậy giá trịsản phẩm dở được tính theo công thức:

Chi phí Chi phí sản xuất dở Chi phí NVLTT phát Sản lượng

phẩm

cuối ky Sản lư^S thành phâm Sản lượng sản phẩm cuộị ky

hoàn thành trong kỳ + dở dang cuối kỳ

1.5.2 Đánh giá sản phấm dở dang theo khối lượng sản phấm hàon thành tương đương

Theo phương pháp này trước hết cần căn cứ vào khối lượng dở dang vàmức độ chế biến của chúng đế tính khối lượng của sản phấm dở dang ra khốilượng của sản phâm hoàn thành tương đương Sau đó tính toán xác định tùngkhoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc :

- Đối với chi phí sản xuất bở vào một lần ngay tù' đầu dây chuyền côngnghệ như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì chi phí tính cho sản phẩm dở

được tính theo công thức sau :

Sổ

Giá trị sản phẩm + Chi phí phát sinh lượng

- Đối với các chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất, chế biến như : Chiphí vật liệu phụ, CPNCTT, CPSXC thì tính sản phẩm dở theo công thức :

Số

Giá trị sản phẩm + Chi phí phát sinh lương

đangcuôi kỳ số lượng sân phẩm số lượng SP hoàn tương

Trong đó :

Ngày đăng: 14/01/2016, 18:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 ỉ Sơ đồ kế toán tập họp chi phí NVLTT - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sàn xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cố phần liên hợp thực phẩm hà tầy
Sơ đồ 1.1 ỉ Sơ đồ kế toán tập họp chi phí NVLTT (Trang 14)
Sơ đồ 1.7ĩ Sơ đồ hạch toán tổng họp thiệt hại ngùng sản xuất ngoài kế hoạch - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sàn xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cố phần liên hợp thực phẩm hà tầy
Sơ đồ 1.7 ĩ Sơ đồ hạch toán tổng họp thiệt hại ngùng sản xuất ngoài kế hoạch (Trang 29)
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sàn xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cố phần liên hợp thực phẩm hà tầy
Hình th ức kế toán chứng từ ghi sổ (Trang 30)
Sơ đồ 2.1: Công trình công nghệ sản xuất Bia - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sàn xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cố phần liên hợp thực phẩm hà tầy
Sơ đồ 2.1 Công trình công nghệ sản xuất Bia (Trang 34)
Bảng kê ghi có - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sàn xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cố phần liên hợp thực phẩm hà tầy
Bảng k ê ghi có (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w