Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kỉnh tế Quốc dânPHẦN III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG VÓN Lưu ĐỘNG CỦA TỐNG CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM...57 3.1 .Phương hướng phát triển của Tổng
Trang 1Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kỉnh tế Quốc dân
MỤC LỤC
DANH MỤC Sơ ĐÒ, BẢNG
LỜI MỞ ĐẰU 1
PHẦN I: TỎNG QUAN VÈ TỐNG CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM 3
1.1 T hông tin chung về Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam 3
1.1.1 Tên giao dịch 3
1.1.2 Trụ sở chính 3
1.1.3 Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân của VEC 3
1.1.4 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của VEC 3
1.1.5 Vốn điều lệ của VEC 4
1.1.5.1 Vốn điều lệ của VEC là 4
1.1.5.2 Vốn của VEC bao gồm: 4
1.1.5.3 Tong vốn, các nguồn vốn 4
1.2 Quá trình hình thành và phát triên của Tông công ty Thiết bị điện Việt Nam .4
1.2.1 Giai đoạn từ 1983-1989 5
1.2.2 Giai đoạn từ 1990-1994 6
1.2.3 Giai đoạn từ 1995-2000 7
1.2.4 Giai đoạn từ 2000 đến nay 8
1.3 Cơ cấu tô chức quản trị của Tong công ty Thiết bị điện Việt Nam 9
1.3.1 Hội đồng quản trị 10
1.3.2 Tổng giám đốc 10
1.3.3 Phó tổng giám đốc 10
1.3.4 Giám đốc 10
1.3.5 Phó giám đốc 10
Trang 2Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kỉnh tế Quốc dân
1.3.6 Các phòng ban 10
1.3.6.1 Phòng tổ chức 10
1.3.6.2 Phòng kế hoạch 10
1.3.6.3 Phòng kỳ thuật 11
1.3.6.4 Phòng tài chính - kế toán 11
1.3.6.5 Phòng quản lý chất lượng 11
1.3.6.6 Phòng vật tư 11
1.3.6.7 Phòng hành chính 12
1.3.6.8 Phòng lao động 12
1.3.6.9 Phòng bảo vệ 12
1.3.6.10 Khách sạn Bình Minh 12
1.3.6.11 Cá c phân xưởng 12
1.4 Đặc điểm kinh tế - kỳ thuật chủ yếu Tống công ty Thiết bị điện Việt Nam 14
1.4.1 Đặc điêm về sản phấm 14
1.4.2 Đặc điểm về khách hàng và thị trường tiêu thụ 15
1.4.3 Đặc điểm về quy trình sản xuất 16
1.4.4 Đặc điểm về công nghệ và trang thiết bị 18
1.4.4.1 Đặc điểm về công nghệsản xuất: 18
1.4.4.2 Đặc điềm về trang thiết bị 18
1.4.5 Đặc điêm nguyên vật liệu 19
1.4.5.1 Các loại nguyên vật liệu 19
1.4.5.2 Nguồn cung ứng nguyên vật liệu 19
1.4.6 Đặc điềm lao động 20
1.4.7 Đặc điểm tài chính 22
1.4.8 Đặc điếm về vốn có ảnh hướng đến tình hình sử dụng vốn lưu động của Tổng công ty 22
Trang 3Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kỉnh tế Quốc dân
1.5 Ket quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty qua một số năm 23
2.1 Cơ cấu và tình hình sử dụng vốn lưu động của Tong côngty Thiết bị điện Việt Nam 26
2.1.1 Đặc điềm vón lưu động của Tổng công ty 26
2.1.2 Cơ cấu vốn lưu động của Tong công ty 28
2.1.2.1 Cơ cấu vốn lưu động theo loại 28
2.1.2.2 Cơ cấuvốn lưuđộng theonguồn hình thành 30
2.1.3 Tì nh hình biến động của vốn lưu động của Tổng công ty 31
2.2 Ph ân tích tình hình quản lý sử dụng vốn lưu động của Tông công ty 34
2.2.1 Sử dụng vốn bàng tiền 34
2.2.2 Các khoản phải thu 36
2.2.3 Hàng tồn kho 40
2.2.4 Hệ số thanh toán 42
2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam 44
2.3.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Tổng công ty 44
2.3.2 Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Tổng công ty 47
2.3.2.1 Tốcđộ luânchuyên vốnlưu động 47
2.3.2.2 Mức tiết kiệm vốn do tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động 49
2.3.2.3 Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động 50
2.3.2.4 Hệ số sinh lợi của vốn lưu động 52
2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam 53
2.4.1 Ưu điểm 53
2.4.2 Nhược điểm 55
Trang 4Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kỉnh tế Quốc dân
PHẦN III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG VÓN Lưu
ĐỘNG CỦA TỐNG CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM 57
3.1 Phương hướng phát triển của Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam trong những năm tới 57
3.1.1 Mục tiêu lâu dài của Tổng công ty 57
3.1.2 Những mục tiêu cụ thể trước mắt mà Tổng công ty cần thực hiện 57
3.1.3 Dự báo nhu cầu vốn lưu động của Tổng công ty trong thời gian tới 58
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam 59
3.2.1 Các giải pháp cơ bản: 59
3.2.1.1 Nâng cao chất lượng công tác xác định nhu cầu vốn lưu động 59
3.2.1.2 Hạn chế các khoản phải thu 62
3.2.1.3 Đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, giảm lượng hàng tồn kho 64
3.2.1.4 Thực hiện tốt công tác quản lý hàng tồn kho dự trừ 67
3.2.1.5 Tổ chức tốt công tác quản lý vốn lưu động 69
3.2.2 Một số kiến nghị đối với Nhà nước: 74
KÉT LUẬN 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 5Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kỉnh tế Quốc dân
DANH MỤC Sơ ĐÒ, BẢNG
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản trị của Tổng công ty 9
Sơ đồ 2: Sơ đồ hệ thống khách hàng và thị trường tiêu thụ 15
Sơ đồ 3: Sơ đồ quy trình sản xuất 16
Bảng 1: Số lượng lao động qua các năm 21
Bảng 2: Cơ cấu lao động của từng phòng ban năm 2007 21
Bảng 3: Cơ cấu vốn của Tổng công ty theo loại trong các năm 22
Bảng 4: Ket quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2001-2007 24
Bảng 5: Cơ cấu vốn của Tông công ty theo nguồn hình thành 26
Bảng 6: Cơ cấu vốn lưu động của Tổng công ty theo loại 28
Bảng 7: Cơ cấu vốn lưu động của Tông công ty theo nguồn hình thành 30
Bảng 8: Tình hình biến động tài sản lưu động của Tong công ty 31
Bảng 9: Sử dụng vốn bằng tiền của Tổng công ty 34
Bảng 10: Vòng quay tiền mặt và thời gian một vòng quay tiền mặt 36
của Tổng công ty 36
Bảng 11: Các khoản phải thu của Tông công ty 37
Bảng 12: Vòng quay các khoản phải thu và thời gian một vòng quay các khoản phải thu của Tổng công ty 39
Bảng 13: Vòng quay hàng tồn kho của Tổng công ty 40
Bảng 14: Thời gian một vòng quay hàng tồn kho 41
Bảng 15: Khả năng thanh toán hiện hành của Tổng công ty 42
Bảng 16:Khả năng thanh toán tức thời của Tổng công ty 43
Bảng 17: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của Tông công ty 44
Bảng 18: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 48
Bảng 19: Thay đôi tốc độ luân chuyến vốn lưu động qua các năm 48
Bảng 20: Hệ số dảm nhiệm của vốn luu động 51
Bảng 21: Thay đôi hệ số đảm nhiệm vốn lưu động qua các năm 51
Bảng 22: Hệ số sinh lợi của vốn lưu động 52
Bảng 23: Thay đối trong hệ số sinh lời 52
Trang 6Chuyên đề tốt nghiệp 1 Đại học Kỉnh tế Quốc dân
LỜI MỞ ĐÀU
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp được coi như là những tế bàocủa xã hội mà sự tồn tại và phát triên của chúng đóng vai trò quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân
Doanh nghiệp cũng giống như co thể sổng, là một the thống nhất, bao gồmnhiều bộ phận, phòng ban kết họp với nhau đê hoạt động một cách nhịp nhàng vàmang lại hiệu quả cao nhất Với co thể, máu chính là nguồn nuôi sống co thể Cònđối với doanh nghiệp thì vốn chính là nguồn nuôi sống doanh nghiệp Vì vậy, vốn
có vai trò rất quan trọng từ nhừng ngày đầu thành lập cho đến sự tồn tại, duy trì vàphát triển của mồi doanh nghiệp sau này
Đối với bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào thì sự phát triển của nó đều phụthuộc vào hoạt động tài chính của bản thân doanh nghiệp hay nói cách khác là phụthuộc vào hiệu quả của việc quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp đó Vói mộtdoanh nghiệp đã cô phần hóa như Tông công ty Thiết bị điện Việt Nam thì vốn lưuđộng chiếm tỷ trọng tưong đối lớn trong tổng nguồn vốn Do đó, việc nâng cao hiệuquả sử dụng vốn nói chung chính là việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu độngnói riêng của Tông công ty Thiết bị điện Việt Nam Có rất nhiều doanh nghiệp đãhiểu được rằng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ góp phần rất lớnvào việc nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh nhưng không phải doanh nghiệp nàocũng làm được điều đó Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em đã chọn
đề tài “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Tổng công ty Thiết bị điệnViệt Nam” để nghiên cứu, mong góp một phần nào đó có thể giúp Tổng công tyhoạt động ngày càng tốt hơn và xứng đáng là Tổng công ty hàng đầu của Việt Namchuyên về các thiết bị điện
Đe tài nghiên cứu của em gồm 3 phần chính sau:
Phần I: Tổng quan về Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam
Phần II: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Tổng công ty Thiết bịđiện Việt Nam
Trang 7Chuyên đề tốt nghiệp 2 Đại học Kỉnh tế Quốc dân
Phần III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Tổng công tyThiết bị điện Việt Nam
Do kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập ở Tổng công ty Thiết bị điệnViệt Nam không nhiều nên bài viết của em chắc chắn không tránh khỏi những thiếusót Em mong sự đóng góp của cô giáo hướng dẫn - Thạc sỳ Trần Thị Phuong Hiềncùng các cô chú cán bộ công nhân viên của phòng Ke toán - tài vụ đê bài viết của
em được hoàn thiện hơn
Em xỉn chân thành cảm ơn!
Trang 8Chuyên đề tốt nghiệp 3 Đại học Kỉnh tế Quốc dân
PHẦN I TỐNG QUAN VỀ TỐNG CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM
1.1 Thông tin chung về Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam.
1.1.1 Tên giao dịch: Tông công ty Thiết bị điện Việt Nam.
Tên giao dịch bằng tiếng Anh: Việt Nam Electrical Equipment Corporation;viết tắt là VEC
1.1.2 Trụ sỏ' chính: 41 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
1.1.3 Hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân của VEC:
- VEC là công ty Nhà nước hoạt động theo Luật doanh nghiệp Nhà nước
- VEC có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tiền đồngViệt Nam và ngoại tệ tại Kho bạc Nhà nước, các ngân hàng trong nước và ngoàinước theo quy định của pháp luật
- VEC có vốn và tài sản riêng, chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ bàngtoàn bộ tài sản của mình
- VEC có quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt đối với tên gọi, biêu tượng riêngcủa mình theo quy định của pháp luật
- VEC có trách nhiệm kế thừa các quyền và nghĩa vụ hợp pháp của Tổng công
ty Thiết bị kỹ thuật điện trước đây
1.1.4 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của VEC:
* Đầu tư, quản lý vốn đầu tu- và trực tiếp sản xuất kinh doanh trong các ngành,nghề, lĩnh vực chính là:
- Kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu thiết bị, vật tư, phụ tùng điện công nghiệp
và dân dụng và các loại hàng hoá khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh của công
Trang 9Chuyên đề tốt nghiệp 4 Đại học Kỉnh tế Quốc dân
- Tư vấn, thiết kế, thi công các công trình xây lắp điện, xây lắp công nghiệp vàdân dụng
- Kinh doanh bất động sản, dịch vụ khách sạn, du lịch và cho thuê văn phòng,nhà ở, nhà xưởng kho bãi, kinh doanh tổ chức dịch vụ du lịch lừ hành nội địa vàquốc tế
- Kinh doanh các ngành nghề khác phù họp với quy định của pháp luật
* Đầu tư và thực hiện các quyền của chủ sở hữu, cô đông, thành viên góp vốntại các công ty con, công ty liên kết
1.1.5 Vốn điều lệ của VEC:
1.1.5.1 Vốn điều lệ của VEC là: 500.442 tỷ đồng.
Khi tăng hoặc giảm vốn điều lệ, VEC đăng ký lại với co quan kinh doanh vàcông bố vốn điều lệ đã điều chỉnh
Vốn điều lệ của VEC tại thời điểm chuyển đoi gồm vốn tại: Văn phòng Tổngcông ty Thiết bị kỹ thuật điện, các công ty thành viên hạch toàn độc lập của Tổngcông ty và phần vốn Nhà nước tại các công ty thành viên đã cô phần hoá
ĩ.1.5.2 Vốn của VEC bao gồm: vốn do Nhà nước đầu tư, vốn tụ bổ sung từ
kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm, các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có) tạicông ty mẹ và đầu tư ớ các công ty con, công ty liên kết
1.1.5.3 Tống von, các nguồn vốn và bất kỳ sự tăng giảm vốn của VEC được
phản ánh trong bảng cân đối kế toán của VEC theo quy định của pháp luật
1.2 Quá trình hình thành và phát triến của Tống công ty Thiết bị điện Việt Nam.
Từ cuối năm 1982, các dấu hiệu của thời kỳ đôi mới đã sớm xuất hiện Cácngành kinh tế trong nền kinh tế quốc dân phát triển nhanh hơn, trong đó có ngànhđiện Kinh tế phát triên, ngành điện lực phát triên đòi hỏi phải có nhiều thiết bị đođiện trong hệ thống , mạng lưới điện Đất nước còn nghèo, không thê bỏ ngoại tệ ranhập khầu số lượng lớn thiết bị đo đếm điện
Vì vậy ngày 24/12/1982 Bộ cơ khí và luyện kim đã quyết định thành lập Nhàmáy chế tạo thiết bị đo điện trên cơ sớ Phân xưởng Đồng hồ tách từ Nhà máy chếtạo Biến thế
Trang 10Chuyên đề tốt nghiệp 5 Đại học Kỉnh tế Quốc dân
Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty qua các thời kỳ như sau:
1.2.1 Giai đoạn từ 1983-1989.
Ngày 01 /04/1983, Nhà máy Chế tạo thiết bị đo điện trực thuộc Tổng công ty thiết
bị kỹ thuật điện - Bộ công nghiệp tuyên bố thành lập và chính thức đi vào hoạt động.Vốn đầu tư ban đầu do Nhà nước cấp: 10.267.000 đồng
Trong đó:
- Vốn lưu động: 5.051.000 đồng
- Vốn cổ định: 5.216.000 đồng
Diện tích: 12.000 m2 nằm ở trung tâm thành phố Hà Nội
Số công nhân lúc mới thành lập: 284 người
về co sở vật chất của nhà máy lúc chia tách: nhà xưởng đều là nhà cấp 4, lợpmái tôn lâu ngày, dột nát Bên trong xưởng khi chia tách, Nhà máy chế tạo Biến thế
di chuyến phần lớn các thiết bị nên ớ các xưởng phải đào bới, phá dỡ, gạch, đất, bêtông, gồ ngổn ngang cảnh tượng thật tiêu điều Thiết bị máy móc được chia có 48chiếc lớn nhỏ bao gồm cả máy tiện để bàn, 2 xe tải cũ 5 tấn của Liên Xô và 2 xe con
cũ kỳ Các thiết bị đe lại gồm máy tiện, phay, bào đều đã cũ, xuống cấp khôngđảm bảo cho việc chế tạo thiết bị đo
Những ngày đầu trứng nước, khó khăn chồng chất nhưng trong quá trình thựchiện các nhóm nhiệm vụ đã đề ra, bằng ý trí, bằng những biện pháp thông minh vàhữu hiệu đê tự cứu lấy mình, dần dần hình thành lên chiến lược lấy ngắn nuôi dài Vànhư thế kể từ 01/04/1983 đến 31/12/1983 nhà máy đã sản xuất được 300 tổ máy phát5kW hoàn chỉnh và 100 đầu máy đi kèm bảng điện Cho đến những năm 1988, 1989đất nước ta còn thiếu điện trầm trọng, việc hàng trăm các loại máy phát điện ra đời đã
có đóng góp vào việc phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước
Nhằm đáp ứng tốt nhất về nhu cầu điện còn thiếu trầm trọng nên trong thờigian này, sản phâm chính của nhà máy gôm:
- Các loại tổ máy phát điện 2kW, 5kW
Trang 11Chuyên đề tốt nghiệp 6 Đại học Kỉnh tế Quốc dân
- Các loại công tơ 1 pha, 3 pha, máy biến dòng hạ thế, đồng hồ Vôn - Ampe
về sản xuất sản phẩm công tơ:
- Công tơ 1 pha: năm 1983 sản xuất 5000 cáinăm 1984 sản xuất 9.301 cáinăm
1985 sản xuất 13.900 cái, năm 1986 sản xuất 15.500 cái Năm 1990 sản xuất35.114 cái, năm 1991 sản xuất 80.220 cái
- Công tơ 3 pha 5A 380/220: Năm 1987 sản xuất 200 cái, năm 1988 sản xuất
1000 cái
1.2.2 Giai đoạn từ 1990-1994.
Vào những năm 1990, 1991, Đất nước đã có nhiều thay đồi Công trình thủyđiện sông Đà đã phát điện, cung cấp một sản lượng điện lớn cho sản xuất, sinh hoạt.Lưới điện phát triển kéo theo nhu cầu về dụng cụ thiết bị đo điện tăng nhanh cả về
số lượng và về chất lượng Điện lưới phát triên nên nhu cầu về mát phát không đáng
kể Bởi vậy nhà máy đã quyết định chấm dứt việc sản xuất máy phát điện và tậptrung toàn lực sản xuất các thiết bị đo lường điện Bắt đầu từ năm 1991, trong hạngmục sản phâm của nhà máy không còn tên các loại máy phát điện xoay chiêu quenthuộc Mặc dù lúc này nhà máy đã sản xuất một năm hàng trăm ngàn công tơ điệncác loại và là mặt hàng chủ lực, nhưng chất lượng còn thấp Các điện lực phía Bắckhông mặn mà sử dụng các loại công tơ này Các điện lực phía Nam thì dứt khoátkhông sử dụng điện kế do Việt Nam sản xuất Đứng trước khó khăn này, nhà máy
đã đề ra giải pháp để giải quyết tình hình cấp bách này là: tăng cường đầu tư đổimới công nghệ, cải tiến mẫu mã sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, ổn địnhcác thông số kỳ thuật đạt tiêu chuẩn ĨEC; mặt khác tiếp cận khách hàng, tìm kiếmnhu càu và thị hiếu khách hàng kịp thời, thay đổi phong cách giao tiếp, đặt kháchhàng, thị trường lên trên hết và là trọng tâm của công tác
Cuối cùng những nỗ lực không ngừng của nhà máy đã được đền đáp Sau 3 lần
cố gắng, sản phấm công tơ điện 1 pha của nhà máy đã được Công ty Điện lực 2 một thị trường khó tính nhất nhưng dầy tiềm năng lúc này chấp nhận Sau thànhcông ở Công ty Điện lực 2, chúng ta tiếp tục xâm nhập vào các công ty Điện lực
Trang 12Chuyên đề tốt nghiệp 7 Đại học Kỉnh tế Quốc dân
khác trên thị trường cả nước Lúc này, có nhiều hãng sản xuất công tơ nổi tiếng từNhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Pháp, Thụy Sĩ đến gặp Nhà máy đặt quan hệ họptác, liên doanh Và Nhà máy đã chọn đàm phán với hãng LANDIS & GYR - Thụy
Sĩ Theo phương án này, tổng vốn đầu tư là 12,7 triệu USD, sản lượng là 700.000công tơ 1 pha/năm, trong đó bán nội địa là 300.000 cái và xuất khẩu 400.000 cái cảnguyên chiếc, cả CKD Sau đó có nhiều phương án được đưa ra nhưng do khôngthống nhất được giá cả nên liên doanh không thành
Tuy vậy, chúng ta đã thu được kinh nghiệm làm dự án, kinh nghiệm đàm phánvới nước ngoài Cũng trong thời gian này chúng ta đã tích cực đầu tư, huy động vốn
đê mở rộng kinh doanh, và cuôi cùng thì ngày 01/09/1991, khách sạn Bình Minh đã
ra đời, góp phần rất quan trọng trong sự phát triển của Nhà máy - Là nguồn cungcấp ngoại tệ đề mua sắm vật tư, thiết bị công nghệ tiên tiến đầu tư cho sản xuất
Ngày 27/04/1994, Bộ công nghiệp đã cho phép Nhà máy đổi tên thành Công
ty Thiết Bị Đo Điện theo quyết định số 173/ỌĐ/TCCBĐT với trách nhiệm và quyềnhạn rộng hơn trên thị trường Công ty chịu sự quản lý trực tiếp của Tông công tyThiết Bị Kỳ Thuật Điện
và áp dụng, cộng với sự tâm huyết của các đồng chí lãnh đạo, Công ty đã giành
Trang 13Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Kỉnh tế Quốc dân
thắng lợi, vượt lên trên 8 hãng sản xuất công tơ điện nổi tiếng nước ngoài đangchiếm lĩnh thị trường Việt Nam lúc bấy giờ Bên cạnh thắng lợi đó, Công ty cũng
mở rộng xuất khẩu sản phẩm sang Philippin và Thụy Điển
Năm 1997, tiếp tục tăng nhanh về sản lượng, các sản phẩm xuất khẩu sang
Mỹ, Philippin, Butal Doanh thu của Công ty bắt đầu đạt doanh số 100 tỷ đồng.Ngày 17/09/1997, mở lớp đào tạo chế tạo công tơ, đồng hồ khóa đầu tiên cho 19học sinh
Năm 1998, sản lượng công tơ 1 pha đạt, 3 pha bắt đầu đạt con số 1 triệu.Doanh thu của Công ty đạt 162 tỷ đồng
Năm 1999, doanh thu của Công ty đạt doanh số 128 tỷ đồng Vào tháng 2/1999hãng AFAQ-ASCERT cấp chứng chỉ ISO 9001 cho Công ty Thiết bị đo điện
1.2.4 Giai đoạn từ 2000 đến nay.
Vào ngày 18/02/1995, sau nhiều lần cử chuyên gia sang công ty khảo sát, thảoluận, hãng LANDIS&GYR - Thụy Sĩ và Công ty Thiết bị đo điện đã ký họp đồng
“Hợp tác chuyển giao công nghệ và xuất khẩu sản phẩm” Bên phía Thụy Sĩ chuyểngiao toàn bộ bí quyết công nghệ sản xuất công tơ điện cho phía Việt Nam.Ngày17/03/1997, LANDIS&GYR công nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn IEC, từ đó trênmặt sổ công tơ của ta được mang tên LANDIS&GYR nhưng chế tạo tại Việt Nam.Năm 1996, Công ty ký họp đồng tư vấn xây dựng và áp dụng hệ thống quản lýchất lượng ISO 9001 với hãng APAVE - Pháp Cùng trong năm này, lần đầu tiênCông ty tham gia đấu thầu quốc tế ở Công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh Lô thầugồm: 142.000 công tơ 1 pha, 7.250 công tơ 3 pha, 5.100 TI hạ thế, vốn do ngânhàng thế giới tài trợ Công nghệ Thụy Sĩ, hệ thống ISO 9001 đang được xây dựng
và áp dụng, cộng với sự tâm huyết của các đồng chí lãnh đạo, Công ty đã giànhthắng lợi, vượt lên trên 8 hãng sản xuất công tơ điện noi tiếng nước ngoài đangchiếm lĩnh thị trường Việt Nam lúc bấy giờ Bên cạnh thắng lợi đó, Công ty cũng
mở rộng xuất khẩu sản phẩm sang Philippin và Thụy Điển
Năm 1997, tiếp tục tăng nhanh về sản lượng, các sản phẩm xuất khẩu sang
Trang 14Chuyên đề tốt nghiệp 9 Đại học Kỉnh tế Quốc dân
Mỹ, Philippin, Butal Doanh thu của Công ty bắt đàu đạt doanh sổ 100 tỷ đồng.Ngày 17/09/1997, mở lớp đào tạo chế tạo công tơ, đồng hồ khóa đầu tiên cho 19học sinh
Năm 1998, sản lượng công tơ 1 pha đạt, 3 pha bắt đầu đạt con số 1 triệu.Doanh thu của Công ty đạt 162 tỷ đồng
Năm 1999, doanh thu của Công ty đạt doanh số 128 tỷ đồng Vào tháng 2/1999hãng AFAQ-ASCERT cấp chứng chỉ ISO 9001 cho Công ty Thiết bị đo điện
1.3 Co’ cấu tổ chức quản trị của Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam.
Phòng
Phòngquản lýchấtlượng
Phòngvật tư
Phònghànhchính
Phònglaođộng
Khách sạn Bình
So' đồ 1: So' đồ CO’ cấu tố chức quản trị của Tổng công ty.
Trang 15Chuyên đề tốt nghiệp 10 Đại học Kỉnh tế Quốc dân
1.3.1 Hội đồng quản trị: trực tiếp lãnh đạo và chỉ đạo xuống từng phân
xưởng sản xuất Có 5 thành viên kiêm nhiệm do đại diện chủ sở hữu quy định miễnnhiệm, bổ nhiệm HĐQT làm việc theo chế độ tập thế, họp thường kỳ mỗi quý mộtlần, và cũng có thể họp bất thường đổ giải quyết vấn đề cấp bách
1.3.2 Tống giám đốc: điều hành hoạt động hàng ngày của Tổng công ty theo
mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, phù họpvới điều lệ của Tổng công ty; chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và trướcpháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao
1.3.3 Phó tổng giám đốc: giúp Tổng giám đốc điều hành Tổng công ty theo
phân công ủy quyền của Tổng giám đốc; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc vàtrước pháp luật về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công và ủy quyền
1.3.4 Giám đốc: là người lãnh đạo trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh 1.3.5 Phó giám đốc: giúp việc cho tổng giám đốc, phụ trách chính về sản
xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm và trực tiếp chỉ đạo cho các bộ phận phân xưởngđược ủy quyền
1.3.6 Các phòng ban.
1.3.6.1 Phòng tô chức:
- Sắp xếp bố trí lực lượng cán bộ KHKT nghiệp vụ các cấp trong tổng công ty
- Tuyền dụng, tiếp nhận, bố trí, thuyên chuyến cán bộ, thực hiện và quản lýhọp đồng lao động, quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, thống kê nhân sự
- Tổ chức việc bổ túc đào tạo, thi nâng bậc tay nghề cho CBCNV
1.3.6.2 Phòng kế hoạch:
- Xây dựng các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn cho Tổng công ty
- Tiếp cận thị trường, nắm bắt thông tin thị trường đế kịp thời đưa ra cácphương án sản xuất và bán hàng
- Lập kế hoạch tiêu thụ hàng tháng, ký họp đồng và thực hiện họp đồng vớikhách hàng
Trang 16Chuyên đề tốt nghiệp 11 Đại học Kỉnh tế Quốc dân
- Điều độ sản xuất, phối hợp các phòng ban phân tích tình hình sản xuất củaTổng công ty
- Phụ trách nâng cấp tay nghề cho công nhân
- Sắp xếp các dây chuyền san xuất cho hợp lý
1.3.6.4 Phòng tài chính - kế toán:
- Trực tiếp quản lý Tổng công ty về mặt tài chính
- Thực hiện hạch toán sản xuất kinh doanh, giao dịch, thanh quyết toán vớikhách hàng, Nhà nước
- Tổ chức quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả
- Lập các báo cáo tài chính của Tông công ty theo quý, năm
- Tính trả lương cho cán bộ công nhân viên
- Ký và triên khai các họp đông vật tư trong và ngoài nước
Trang 17Chuyên đề tốt nghiệp 12 Đại học Kỉnh tế Quốc dân
- Thống kê các kho vật tư, sử dụng, quản lý vật tư và thanh quyết toán vật tư
- Quản lý toàn bộ các phương tiện vận tải
- Xây dựng kế hoạch quỳ lương, kế hoạch lao động hàng năm
- Xây dựng và hoàn thiện các định mức lao động, đơn giá trả lương
- Tổ chức thực hiện các chính sách, chế độ lao động tiền lương, các hình thứctrả lương, thưởng, kiếm tra việc chấp hành nội quy, quy chế bảo hộ lao động và vệsinh công nghiệp
- 40 phòng sang trọng và tiện nghi đe kinh doanh dịch vụ khách sạn
- 4000 m2 dành để cho các hãng, các công ty thuê văn phòng
Hiện nay khách sạn vẫn chưa hạch toán độc lập, khách sạn có nhóm kế toánhàng ngày hạch toán theo kiểu báo sổ và cuối tháng báo về phòng tài vụ để hạchtoán chung với Tổng công ty
1.3.6.11 Các phân xưởng: có nhiệm vụ sản xuất theo kế hoạch Tổng công ty
giao gồm:
Trang 18Chuyên đề tốt nghiệp 13 Đại học Kỉnh tế Quốc dân
- Phân xưởng cơ dụng
- Phân xưởng đột dập
- Phân xưởng ép nhựa
- Phân xưởng lắp ráp I
- Phân xưởng lắp ráp II
- Phân xưởng lắp ráp III
Mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý:
Các phòng ban trong Tổng công ty luôn có mối liên hệ chặt chẽ, phối họp bồtrợ cho nhau trong các khâu từ ký kết họp đồng, lên kề hoạch sản xuất đến tiêu thụsản phấm rất đồng bộ và khoa học
* Phòng kế hoạch:
- Cấp cho phòng kế toán thống kê chỉ tiêu kế hoạch hàng tháng, quý, năm, kếhoạch dài hạn, kế hoạch đột xuất, kế hoạch giá thành, kế hoạch sản phẩm dở dang,
kế hoạch tiêu thụ sản phẩm tháng, quý, năm và các họp đồng tiêu thụ sản phẩm
- Cấp cho phòng lao động tiền lương: kế hoạch hàng tháng , quý, năm đêphòng LĐTL rút lương và quyết toán lương
- Cấp cho phòng vật tư: kế hoạch hàng tháng, quý, năm đế chuân bị vật tư vàcác đặt các gia công bên ngoài
- Cấp cho phòng kỳ thuật: các số liệu về kế hoạch, về thông tin thị trường, sảnphẩm mới để phòng kỹ thuật phục vụ kịp thời tiến độ sản xuất và hoàn thiện sản phẩm
* Phòng tài vụ kế toán:
- Cấp cho phòng vật tư về tình hình vật tư giá thành đê luôn cân đối
- Hướng dẫn thủ kho bán thành phẩm, tổ chức việc ghi chép tình hình vậnđộng bán thành phâm, giải quyết kịp thời những chi tiết bán thành phấm ứ đọng, hưhỏng, kém chất lượng
- Cấp cho phòng kế hoạch về giá thành thực tế để định bán
Trang 19Chuyên đề tốt nghiệp 14 Đại học Kỉnh tế Quốc dân
- Cấp cho phòng kế hoạch: hàng tháng, quý, năm báo cáo việc thực hiện côngtác vật tư
- Cấp cho phòng kỳ thuật: Các định mức vật tư, chủng loại vật tư hiện có đểthiết kế cho phù hợp
* Phòng lao động tiền lương:
- Cấp cho phòng kế toán: số liệu về lao động, tiền lương, kế hoạch và quỳlương, các định mức về thời gian, hệ số, đơn giá sản phấm
- Cấp cho phòng kế hoạch: các định mức vật tư, chủng loại vật tư hiện có đếthiết kế cho phù họp
1.4 Đặc điểm kinh tế-kỹ thuật chủ yếu Tống công ty Thiết bị điện Việt Nam 1.4.1 Đặc điểm về săn phẩm:
Các sản phẩm chính của Tổng công ty hiện nay bao gồm:
- Công tơ điện 1 pha và Công tơ điện 3 pha cơ hoặc điện tử, 1 hoặc nhiều biểugiá đa chức năng, đọc chỉ số từ xa bằng sóng radio các loại
- Các loại đồng hồ điện tử chỉ thị số: Voonmet 1 pha, Voonmet 3 pha,Ampemet, tần số kế, cosphimet
- Máy biến dòng hạ thế hình xuyến kiểu đúc êpôxy từ 50/5 đến 10000/5 A; cấpchính xác 0,5 hoặc 1 hoặc 3
- Máy biến dòng trung thế kiểu đúc êpôxy hoặc ngâm dầu cách điện trong nhà
và ngoài trời tới 36kV; Dòng điện sơ cấp từ 5A đến 5000A; Dòng điện thứ cấp 1A,5A hoặc 1A và 5A; cấp chính xác 0,5; cấp bảo vệ 5P5, 5P10, 5P15, 5P20, 5P30
- Máy biến áp đo lường trung thế kiều đúc êpôxy hoặc ngâm dầu cách điệntrong nhà và ngoài trời tới 36kV; cấp chính xác 0,5; cấp bảo vệ 3P, 6P
- Máy biến áp cấp nguồn trung thế kiểu đúc êpôxy hoặc ngâm dầu cách điệntrong nhà và ngoài trời tới 36kV cho máy cắt đóng lặp lại và các thiết bị khác
- Vônmet và Ampemet cơ điện các loại: cấp chính xã 2 và 2,5
- Cầu chì rơi 6-24kV và 36kV; dòng điện Imax 100; dung lượng cắt 8kA A sym
Trang 20Thị trường
trong nước
Thị trường xuấtkhẩu
XK tại XK ra nước ngoài
EVN
Cửa hàngGTSP 10
Các đại lý(ở 3 miền)
Điện lực các quậnhuyện
Sơ đồ 2: So’ đồ hệ thống khách hàng và thị trưòng tiêu thụ
Các khách hàng chủ yếu của Tồng công ty Thiết bị điện Việt Nam là các công
ty điện lực thuộc Tông công ty điện lực Việt Nam ( các công ty này quản lý cácđiện lực tỉnh và thành phố) trên toàn quốc Ngoài ra, các khách hàng của Tổng công
ty gôm có: những người bán buôn, các đon vị của ngành điện hoặc thiết bị điện cóhợp đồng phân đo điện có thị trường tiêu thụ rất rộng lón thuận lợi cho việc tiêu thụsan phẩm
Trang 21Chế tạo gia công
Lắp ráphoànchỉnh
Đat vêu cầu Kiểm tra
Hiệuchỉnh
Không đạt yêu
Trang 22Sơ đồ 3: So’ đồ quy trình sản xuất
Dây chuyền sản xuất của Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam được tiến hànhnhư sau:
Vật tư xuất kho sẽ đi theo 2 luồng:
*Luồng 1: cung cấp nguyên vật liệu cho phân xưởng cơ dụng để chế tạo các
khuôn mẫu giá lắp Các khuôn mẫu này sau khi kiếm tra đạt tiêu chuẩn kỳ thuật sẽđược chuyển sang sản xuất hàng loạt tại các phân xưởng chế tao
* Luồng 2 (luồng chính): cung cấp các loại nguyên vật liệu cho các phân
xưởng chế tạo cơ khí, đột dập, ép nhựa, gia công các chi tiết theo các khuôn mẫu đãđược chế tạo tù- phân xưởng cơ dụng
- Phân xưởng đột dập\ chế tạo chi tiết phôi để chuyển sang phân xưởng cơ
khí Công nghệ chủ yếu là cắt, đột, dập gò hàn, gia công các chi tiết và phôi liệu,thiết kế gia công chọn bộ khung công tơ sắt, khung bộ số, đĩa ro to
- Phân xưởng cơ khí: Gia công cơ khí các chi tiết, các bộn phận sản phẩmbàng một số công nghệ chủ yếu là phay, bào, tiện, nguội gia công khung công tơ 1pha, công tơ 3 pha bàng nhôm áp lực, lắp ráp roto 1 pha, 3 pha, nam châm, cầu chìrơi Sau đó chuyển sang phân xưởng ép nhựa
- Phân xưởng ép nhựa: chuyên sản xuất chi tiết nhựa cứng, nhựa mềm, sơn
phủ đảm bảo chống gỉ tốt, lắp ráp bộ sổ và ổ đĩa công tơ Sau đó chuyển sang phânxưởng lắp ráp
Do đặc thù dây chuyền công nghệ sản xuất hàng loạt, nhiều chủng loại chi tiếtvới số lượng lớn nên bán thành phẩm đã được gia công ở các phân xưởng sản xuấtchế tạo sẽ được chuyên thắng sang các phân xưởng lắp ráp mà không qua kho bánthành phẩm đế tiết kiệm thời gian cũng như nhân lực
Tại các phân xướng lắp ráp các loại sản phâm được lắp ráp hoàn chỉnh vàchuyển sang bộ phận hoàn chỉnh, kiểm tra chất lượng theo đúng ISO 2001
- Phân xưởng lắp ráp I: lắp ráp các chi tiết thành cụm chi tiết, từ cụm chi tiết
lắp ráp lên thành phấm hoàn chỉnh Hiệu chỉnh công tơ 1 pha theo thông sổ kỹthuật Đóng gói sản phâm
- Phân xưởng lắp ráp II: lắp ráp các chi tiết thành cụm chi tiết, từ cụm chi tiết
lắp ráp lên thành phâm hoàn chỉnh Hiệu chỉnh công tơ 3 pha, đồng hồ VA, máybiến dòng hạ thế theo thông số kỹ thuật Đóng gói sản phẩm
- Phân xưởng lắp ráp III: lắp ráp các chi tiết thành cụm chi tiết, từ cụm chi
tiết lắp ráp lên thành phâm hoàn chỉnh Đóng gói sản phấm
Trang 23Chuyên đề tốt nghiệp 18 Đại học Kỉnh tế Quốc dân
1.4.4 Đặc điếm về công nghệ và trang thiết bị.
1.4.4 L Đặc điếm về công nghệ sản xuất:
Là một công ty chế tạo cơ khí thuộc loại hình sản xuất công nghiệp, sản phẩmcủa Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam đòi hỏi chính xác và phức tạp Sản phẩm
có đặc điểm chung là nhỏ bé nhưng bao gồm hàng trăm chi tiết khác nhau và đượctạo thành do lắp ráp cơ học các kết cấu, các bộ phận với yêu cầu kỹ thuật cao.Phương pháp sản xuất là kết họp giữa sản xuất cơ khí với sản xuất điện tủ, đặc điểmquy trình công nghệ liên tục, dây truyền sản xuất đồng bộ khép kín Sản phẩm trảiqua nhiều khâu chế tạo khác nhau Mỗi khâu chế tạo được giao cho một phân xưởngphụ trách sản xuất
1.4.4.2 Đặc điếm về trang thiết bị:
Năm 1995, Tổng công ty đã ký họp đồng chuyển giao công nghệ với hãngLANDIS&GYR của Thụy Sĩ và hãng LANDIS&GYR đã chuyển giao toàn bộ bíquyết công nghệ sản xuất công tơ điện cho Tổng công ty.Công nghệ gia công tia lửađiện được đưa vào đề chế tạo khuôn cp bánh giữa bộ số công tơ điện Loại vật tưnày trước đây phải đặt nước ngoài gia công với giá thành rất cao Công nghệ độtdập thủ công mất nhiều thời gian và độ chính xác không cao Tổng công ty còn đầu
tư nhu cầu hoàn thiện công nghệ chế tạo Ti, Tu theo kiểu khuôn đúc EPOXY Bằngcông nghệ này Tổng công ty đã sản xuất được loại máy biến áp trung thế duy nhất ởViệt Nam
Ngoài ra, Tổng công ty còn trang bị các trang thiết bị máy móc hiện đại như:
- Máy cắt tia lửa điện
- Máy xung tia lửa điện
- Máy dập tự động
- Máy in tang trống số tự động
- Dây truyền lắp ráp công tơ
- Thiết bị kiếm tra tự động công tơ điện
Trang 24Chuyên đề tốt nghiệp 19 Đại học Kỉnh tế Quốc dân
- Hệ thống thiết bị hiệu chỉnh công tơ
- Thiết bị kiếm tra Máy biến dòng, biến áp
1.4.5 Đặc điếm nguyên yật liệu
1.4.5.1 Các loại nguyên vật liệu:
* Nguyên vật liệu chỉnh: gồm có:
- Vít, bu lông, đai ốc
- Dây điện từ, dây điện trở
- Kim loại đcn: thép CT3, họp kim, thép lò xo
- Kim loại màu: đồng thau, đồng đỏ, nhôm, thiếc, chì
- Dây súp, cáp điện
- Vật liệu cách điện
- Joăng và các phu kiện công tơ
- Đi ốt - bán dẫn, tụ điện - điện trở
- Bán thành phẩm và chi tiết gia công: đế và vành son
* Vật liệu phụ: gồm:
- Đinh, que hàn
- Hóa chất và sơn các loại
- Mica, sứ, tạp vật
* Nhiên liệu: dầu, xăng, mỡ.
* Phụ tùng thay thế: vòng bi, dây CU roa, phụ tùng ô tô.
t.4.5.2 Nguồn cung ứng nguyên vật liệu:
* Các nhà cung ứng vật tư cho Tông công ty:
- Hãng chuyển giao công nghệ, LANDIS&GYR của Thụy Sĩ
- Các hãng cung cấp thiết bị, linh kiện nôi tiếng như Hitachi, Bayer, Omron
* Các doanh nghiệp cung cấp và gia công bán thành phẩm cho Tổng công ty:
- Lidovit cung cấp các loại ốc vít theo tiêu chuẩn Nhật Bản
Trang 25Chuyên đề tốt nghiệp 20 Đại học Kỉnh tế Quốc dân
- Các nhà máy quốc phòng lớn gia công và cung cấp các chi tiết bằng thép,đồng, nhôm, nhựa tĩnh điện chất lượng cao
- Các doanh nghiệp sản xuất cung cấp nắp thủy tinh
- Các doang nghiệp sản xuất, cung cấp chi tiết cao su
- Các doanh nghiệp sản xuất, cung cấp bao bì, cacton, gồ
- Các doang nghiệp gia công, mạ, phủ, in ấn
1.4.6 Đặc điểm lao động.
Với gần 1000 cán bộ công nhân viên, sau một quá trình đào tạo và nâng caotay nghề và thực tế trong sản xuất lâu dài, Tổng công ty đã có một đội ngũ cán bộquản lý, các bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật có tay nghề và trình độ, kinh nghiệmnghề nghiệp cao Với 997 cán bộ công nhân viên, sau một quá trình đào tao, đào tạonâng cao và trải qua quá trình sản xuất thực tế lâu dài, Tổng công ty có sổ cán bộ cótrình độ đại học( nhiều người được đào tạo và thực hàng ở nước ngoài) chiếm10,5%, trung cấp kỳ thuật chiếm 10%, công nhân kỹ thuật trên bậc 4 chiếm 76%, sốcòn lại là công nhân bậc 3 và nhân viên phục vụ Chính yếu tố con người đã phảnánh chất lượng kỳ thuật cao trong sản xuất của Tổng công ty Và để có một có đượcmột đội ngũ cán bộ công nhân kỳ thuật có tay nghề cao như vậy, Tông công ty đãliên tục chú trọng, đầu tư, phát triển nguồn lực con người Cụ thể như:
- Mớ những lớp bồi dường nghiệp vụ nâng cao tay nghề cho công nhân
- Cử cán bộ đi học và thực hành ở nước ngoài, nhàm học hỏi những kinhnghiệm quản lý và những công nghệ tiên tiến
- Hàng năm Tổng công ty mở nhũng đợt thi tay nghề, nâng bậc lưong đổkhuyến khích công nhân nâng cao tay nghề thực hành, trau dồi kiến thức, phát huysáng tạo trong sản xuất
- Phát động các phong trào thi đua, tặng danh hiệu, phần thưởng cho những canhân xuất sắc Luôn động viên, khuyến khích kịp thời tao không khí làm việc hăngsay, sáng tạo
- Chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên yên tâm sản xuất
Trang 2621 Văn phòng hội đồng quản trị & công đoàn 11
Bảng 2: Co’ cấu lao động của từng phòng ban năm 2007.
Trang 27Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Vốn kinh doanh 152.082 177.252 199.951 227.525 1.003.799
Nguồn: Phòng Tài chính - Ke toán.
1.4.7 Đặc điếm về vốn có ảnh hưởng đến tình hình sử dụng vốn lưu động của Tổng công ty.
Tổng công ty Thiết bị điện Việt Nam là một doanh nghiệp Nhà nước hạch toánkinh tế độc lập, tự chủ về tài chính Trước đây, nguồn vốn của Tổng công ty chủyếu là nguồn vốn do ngân sách cấp Từ ngày mới thành lập, số vốn ban đầu củaTổng công ty là rất nhỏ số liệu năm 1983 về tài chính là:
Trang 28Chuyên đề tốt nghiệp 23 Đại học Kỉnh tế Quốc dân
Sau 2 lần Nhà nước định giá lại do biến động giá cả và tiền tệ và một số lầncấp vốn bổ sung, Đen năm 2007, cơ cấu vốn của Tổng công ty như sau:
Tổng số vốn: 1.033.799 triệu đồng
Trong đó: - vốn cố định: 99.504 triệu đồng
- Vốn lưu động: 291.765 triệu đồng
- Đầu tư dài hạn: 642.530 triệu đồng
Hiệu quả sử dụng vốn khá cao nên doanh thu và lợi nhuận thường tăng, đúngvới phương châm “ Tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước”
Sản lượng sản phâm tiêu thụ tăng cao, đem lại lợi nhuận đáng kê, góp phân bôsung vào nguồn vốn của Tổng công ty Mặt khác, việc doanh thu tăng, lợi nhuận tăngcũng chứng tỏ việc quản lý và sử dụng vốn của Tong công ty đạt hiệu quả cao, bảotoàn vốn và phát triển nguồn vốn, quay vòng vốn nhanh, tránh đe nợ tồn đọng nhiều,góp phần vào việc tăng nguồn vốn lưu động cho Tổng công ty
Một nguồn vốn khá quan trọng là vốn vay ngân hàng, tổ chức tài chính, tiềnnhàn rồi của cán bộ công nhân viên trong Tong công ty nhằm phục vụ cho hoạtđộng đấu tư mới, đầu tư thêm và bô sung vào nguồn vốn lưu động.Chính vì vậy mànguồn vốn lun động ngày càng lớn Do đó việc quản lý và sử dụng vốn lưu độngngày càng phức tạp hơn đòi hỏi Tổng công ty phải có thêm những giải pháp hữuhiệu để giải quyết vấn đề này
1.5 Ket quả sản xuất kinh doanh của Tống công ty qua một số năm.
Để nắm một cách khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công tytrong những năm vừa qua, trước hết ta hãy xem xét các chỉ tiêu tổng họp qua bảng
số liệu sau:
Trang 29Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Doanh thu hoạt động tài
Tổng lợi nhuận trước thuế 17.323 12.312 11.023 8.475 24.464
Thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp
Nguồn: Phòng Tài chỉnh - Kế toán.
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu thuần liên tục tăng trong giai đoạn2003-2007, chứng tó các hoạt động sản xuất kinh doanh của Tong công ty luôn giữ
ở mức ổn định và phát triển Đặc biệt doanh thu cho hoạt động tài chính tăng mạnhtrong năm 2007, đạt 10.635 triệu đồng, tăng 10.334 triệu đồng so với năm 2006,tuơng ứng với tăng hon 3433 % Đây là kết quả đánh dấu việc Tong công ty tiếnhành cổ phần hóa và hoạt động theo mô hình Tổng công ty mẹ - con
Các loại chi phí cũng có nhiều sự thay đoi qua các năm.Tất cả các loại chi phídều tăng từ năm 2003-2006, riêng chi phí tài chính và chi phí khác lại giảm vàonăm 2007 Chi phí tài chính giảm 628 triệu đồng, chi phí khác giảm 40 triệu đồng
Trang 30Chuyên đề tốt nghiệp 25 Đại học Kỉnh tế Quốc dân
Hầu hết các chi phí tăng trong giai đoạn này là do Tổng công ty phải tiến hànhnhiều biện pháp để phục vụ cho quá trình cổ phần hóa Chính vì vậy, lợi nhuậnthuần tù’ hoạt động kinh doanh cũng giảm tương ứng tù' năm 2003-2006
Lợi nhuận thuần tù' hoạt động kinh doanh năm 2004 so với năm 2003 giảm4.978 triệu đồng, tương ứng giảm 28,85%, năm 2005 so với năm 2004 giảm 1.259triệu đồng tương ứng giảm 10,25%, năm 2006 so với năm 2005 giảm 2.636 triệuđồng tuông ứng giảm 23,92% Đen năm 2007, lợi nhuận thuần đã tăng lên rõ rệt, sovới năm 2006 tăng 16.077 triệu đồng tưong úng tăng 191,76 % Sự tăng lên độtbiến này là do Tong công ty đã hoạt động theo hình thức cô phần hóa và dịch vụkinh doanh khách sạn rất phát triên
Các loại thu nhập khác và lợi nhuận khác cũng có thay đồi nhung không đáng
kể vì chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong lợi nhuận của Tổng công ty
Vì các khoản chi phí phần lớn tăng trong giai đoạn 2003-2006 nên lợi nhuầnthuần từ hoạt động kinh doanh cũng giảm tương úng, do đó tồng lợi nhuận trướcthuế cũng bị giảm từ năm 2003-2006 Đen năm 2007, tông lợi nhuận trước thuếtăng mạnh, đạt con số 24.464 triệu, tăng 15.989 triệu tương ứng tăng 188,66 % sovới năm 2006
Tuy có nhiều sự thay đôi về các khoản chi phí, lợi nhuận nhung Tông công tyvẫn đảm bảo việc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho Nhà nước luôn được thựchiện đầy đủ và đúng hạn, cho thấy chính sách cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhànước là hoàn toàn đúng đắn
Do tông lợi nhuận trước thuế giảm từ năm 2003-2006 nên lợi nhuận sau thuếcũng giảm theo tương úng Đen năm 2007, tổng lợi nhuận trước thuế tăng mạnh nênlợi nhuận sau thuế cũng tăng mạnh tương ứng Năm 2007 so với năm 2006 tăng13.224 triệu đồng tương ứng tăng 207,83 % Đê có được lợi nhuận sau thuế tăngmạnh như vậy cùng một phần là do khi Tổng công ty cổ phần hóa, đã chú trọng hơnđến các biện pháp quảng cáo, marketing đế đấy mạnh hon nữa việc tiêu thụ sảnphấm Một lần nữa khăng định chính sách, chiến lược của Nhà nước cũng như củaTông công ty là hoàn toàn họp lý
Trang 32-' - -- - -7
Trong giai đoạn 2003-2007, vốn kinh doanh của Tổng công ty liên tục tăng, vốn
cố định chiếm tỷ trong rất nhỏ trong tổng co cấu vốn Năm 2003chiếm 9,8 %, năm
2004 chiếm 15,4 %, năm 2005 chiếm 15,8 %, năm 2006 chiếm 21 % Đen năm 2007,vốn cố định bị giảm đi rất nhiều, chi chiếm 9,6 % do Tổng công ty đã chú trọng vàoviệc đầu tư dài hạn Bên cạnh đó thì vốn lưu động lại chiếm tỷ trong rất lớn trong tông
cơ cấu nguồn vốn Năm 2003 chiếm 90,2 %, năm 2004 chiếm 84,6 %, năm 2005 chiếm84,3 %, năm 2006 chiếm 78,6 %, năm 2007 chiếm 28,2 % Sở dĩ vốn lưu động chiếm
tỷ trọng giảm dần vào giai đoạn 2003-2006 và giảm mạnh vào năm 2007 là do Tổngcông ty phải chuẩn bị cho việc tiến hành cổ phần hóa và đẩy mạnh các khoản đầu tưdài hạn Tuy nhiên vốn lưu động vẫn được tăng đều vào các năm
Xét theo nguồn hình thành thì vốn kinh doanh của Tong công ty hình thành từhai nguồn chủ yếu là vốn vay và vốn chủ sở hữu vốn vay và vốn chủ sở hữu chiếm
tỷ trọng tương đương nhau trong giai đoạn 2003-2006 vốn vay bao gồm vốn vaydài hạn và vốn vay ngắn hạn Trong đó vốn vay dài hạn chiếm tỷ trong rất nhỏ, từnăm 2003-2005, Tông công ty không có khoản vay nào dài hạn, từ năm 2006-2007,Tống công ty mới bắt đầu tiến hành vay dài hạn nhưng chỉ là một con số rất nhỏtrong tổng vốn vay, năm 2006 chiếm 1,5 %, năm 2007 chiếm 4 % Còn lại chủ yếu
là vốn vay ngắn hạn Lượng vốn vay ngắn hạn thay đổi không đều qua các năm.Năm 2003 chiếm 47,3 %, năm 2004 chiếm 50,2 %, năm 2005 chiếm 48,9 %, năm
2006 chiếm 52,2 %, năm 2007 chiếm 15,6 % Xét về tuyệt đối thì vốn vay liên tụctăng trong giai đoạn 2003-2007, điều đó có nghĩa là Tổng công ty đã vay vốn đếđầu tư thêm nhà xưởng, máy móc thiết bị cũng như các dự án đầu tư Nguồn thứ hai
là vốn chủ sớ hữu vốn chủ sớ hữu cũng chiếm tỷ trọng tương đương với vốn vaytrong tổng vốn kinh doanh và cũng tăng đều từ năm 2003-2006 Năm 2004 tăng8.025 triệu tương đương tăng 10,1 %, năm 2005 tăng 9.371 tương đương tăng 10,7
%, năm 2006 tăng 6.615 triệu đồng tuông đưong tăng 6,8 %, đến năm 2007 tăng độtbiến 719.868 triệu đồng tương đương tăng 695,9 %, chiếm 79,7 % trong tông vốnkinh doanh Điều đó có nghĩa là lợi nhuận để lại Tổng công ty là rất lớn, khẳng địnhmột lần nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tông công ty là rất lớn
Cả vốn vay và vốn chủ sở hữu tăng đã làm cho tông vốn kinh doanh cũng tănglên trong giai đoạn 2003-2007 Năm 2004 tăng 25.170 triệu đồng tương đương tăng16,6 %, năm 2005 tăng 22.699 triệu tương đương tăng 12,8 %, năm 2006 tăng27.574 triệu tương đương tăng 13,8 %, năm 2007 tăng 806.274 triệu tương đươngtăng 354,4 %
Trang 34Nguồn: Phòng Tài chỉnh - Kế toán.
Qua cơ cấu vốn lưu động theo loại ở bảng 5, ta thấy tổng vón lưu động củaTổng công ty liên tục tăng trong giai đoạn từ năm 2003-2007.Năm 2003, tổng vốnlưu động là 137.195 triệu đồng, trong đó: vốn bằng tiền chiếm 40,3 %, các khoảnphải thu chiếm 18,8 %, hàng tồn kho chiếm 40,7 %, tài sản lưu động khác chiếm 0,2
%.Năm 2004, tổng vốn lưu động là 150.034 triệu, so với năm 2003 tăng 12.839
triệu đồng tương đương tăng 9,36 %, trong đó: vốn bàng tiền chiếm 21,0 %, cáckhoản phải thu chiếm 28,2 %, hàng tồn kho chiếm 49,7 %, tài sản lưu động khácchiếm 0,2 % Năm 2005 đạt 168.356 triệu đồng, so với năm 2004 tăng 18.322 triệuđồng tương đương tăng 12,21 %, trong đó: vốn bằng tiền chiếm 9 %, các khoảnphải thu chiếm 45 %, hàng tồn kho chiếm 45,1 %, tài sản lưu động khác chiếm 0,9
% Năm 2006 đạt 178.813 triệu, so với năm 2005 tăng 10.457 triệu đồng tươngđương tăng 6,21 %, trong đó: vốn bằng tiền chiếm 8,1 %, các khoản phải thu chiếm41,3 %, hàng tồn kho chiếm 49,9 %, tài sản lun động khác chiếm 0,7 % Năm 2007con số 291.765 triệu đồng, so với năm 2006 tăng 112.952 triệu đồng tương đươngtăng 63,17 %, trong đó: vốn bàng tiền chiếm 8,8 %, các khoản phải thu chiếm 47,2
%, hàng tồn kho chiếm 41,4 %, tài sản lun động khác chiếm 2,6 % Như vậy, tỷtrọng của các loại như vốn bàng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sảnlun động khác đã có sự thay đổi trong các năm từ 2003-2007 nhưng sự thay đối đó
là không đáng kể
Trong tổng vốn lun động của Tổng công ty thì lượng hàng tồn kho vẫn chiếm
tỷ trọng lớn nhất, tỷ trọng này tăng mạnh vào năm 2004 và năm 2006 Điều này chothấy Tổng công ty chưa thực sự chú trọng đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm để lượnghàng trong kho còn bị tồn đọng nhiều, mặt khác còn làm chưa tốt việc quản lý hàngtồn kho Đen năm 2007, tỷ trọng của hàng tồn kho trong tổng vốn lưu động là 41,4
%, đã giảm so với năm 2006, chứng tỏ Tổng công ty đã có sự thay đổi trong hoạtđộng xúc tiến việc tiêu thụ sản phẩm và quản lý hàng tồn kho tốt hơn, vì vậy tỷtrọng của các khoản phải thu cùng tăng lên, đạt 47,2 % Tuy nhiên sự thay đồi nàychưa phải là đáng kể vì 41,4 % vẫn là một con số rất lớn và chiếm chủ yếu trongtong vốn lưu động, đòi hỏi Tông công ty phải nỗ lực hơn nữa đe khắc phục
Nhìn chung, tuy vốn bằng tiền giảm tù’ năm 2003-2006 và tăng trong 2007nhưng do các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác đa phần tăngtrong giai đoạn 2003-2007 nên tổng vốn lun động của Tổng công ty cũng tăng lêntương ứng trong giai đoạn này
Trang 35Chỉ tiêu TriệuNăm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
đồng % Triệuđồng % Triệuđồng % Triệuđồng % Triệuđồng %Tông vôn
lưu động
137.19
5 100 150.034 100 168.356 100 178.813 100 291.765 100Vốn chủ
sở hữu 65.321 47,6 61.015 40,7 70.560 41,9 56.795 31,8 88.322 30,3Vốn vay 71.874 52,4 89.019 59,3 97.796 58,1 122.018 68,2 203.443 69,7Vốn chiếm
Trang 36Chỉ tiêu Năm 2004/2003Triệu Năm 2005/2004 Năm 2006/2005 Năm 2007/2006
đồng % Triệuđồn# % Triệuđồng % Triệuđồng %Tài sản lưu động 12.839 9,36 18.322 12,21 10.457 6,21 112.952 63,17
Trang 37Nguồn: Phòng Tài chỉnh - Kế toán.
Qua bảng số liệu trên ta thấy sự biến động của tài sản lưu động là do sự thayđổi của tất cả các khoản như vốn bàng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tàisản lưu động khác
Lượng vón bàng tiền chiếm tỷ trọng rất lớn trong năm 2003, chiếm 40,3 %nhưng tỷ trong này đã giảm xuống rất nhiều và đến năm 2007, tỷ trọng này chỉ còn8,8 % trong tổng tài sản lun động.vốn bàng tiền liên tục giảm trong các năm từ2003-2006 Năm 2004 đạt 32.840 triệu đồng, so với năm 2003 giảm 22.397 triệuđồng tương đương giảm 40,55 %, nhưng tổng tài sản lưu động vẫn tăng 12.839 triệuđồng tương đương tăng 9,36 % Năm 2005 đạt 15.126 triệu đồng, so với năm 2004giảm 17.714 triệu đồng tương đương giảm 53,94 % nhưng tổng tài sản lưu động vẫntăng 18.322 triệu đồng tương đương tăng 12,21 % Năm 2006 dạt 14.367 triệu sovới năm 2005 giảm 759 triệu đồng tương đương giảm 5,02 %, tuy nhiên tông tài sảnlưu động vẫn tiếp tục tăng 10.457 triệu đồng tương đương tăng 6,21 % Như vậy, sựgiảm đi của lượng vốn bằng tiền không làm ảnh hưởng gì nhiều đến sự tăng lên củatài sản lưu động Điều đó có nghĩa là các khoản khác tăng lên rất nhiều Xét về tuyệtđối thì lượng vốn bàng tiền tuy có giảm nhưng đã giảm ngày càng ít hơn Đen năm
2007, vốn bằng tiền đạt 25.769 triệu đồng, so với năm 2006 đã tăng lên 11.402 triệuđồng tương đương tăng 79,36 % góp phần làm cho lương tài sản lưu động tăng lên112.952 triệu đồng tương đương tăng 63,17 % Lượng vốn bằng tiền tăng nhanhtrong năm 2007 có nghĩa là Tông công ty ít đầu tư vào các dự án lớn hoặc chỉ đầu
tư vào các dự án mà vốn phải bó ra ít, không bao gồm các chi phí ứng trước, chi phí
ký quỳ đặt cược lại thu được tiền về ngay Với lượng tiền mặt tăng nhanh như vậythì hiệu quả sử dụng vốn lưu động cùng được Tổng công ty thực hiện tốt hơn
Các khoản phải thu luôn chiếm tỷ trọng rất lớn trong tong tài sản lưu động và
đa phần là tăng đều trong các năm, chỉ riêng năm 2006 bị giảm Năm 2004 đạt42.230 triệu đồng, so với năm 2003 tăng 16.398 triệu đồng tương đương tăng 63,48
% làm cho tài sản lưu động tăng lên 9,36 % Năm 2005 đạt 75.875 triệu đồng, sovới năm 2004 tăng 33.645 triệu đồng tương đương tăng 79,67 % nâng tổng tài sảnlưu động lên con số 168.356 triệu đồng, tăng 12,21 % so với năm 2004 Năm 2006đạt 73.851, so với năm 2005 có giảm đi chút ít là 2.024 triệu đồng tương đươnggiảm 2,67 %, trong khi đó tống tài sản lưu động vẫn tăng 6,21 % Năm 2007 đạt137.626 triệu đồng, so với năm 2006 đã tăng 63.775 triệu đồng, tăng gần gấp đôi,
Trang 38Chuyên đề tốt nghiệp 33 Đại học Kỉnh tế Quốc dân
tương đương tăng 86,36 % làm cho tổng tài sản lưu động tăng mạnh, đạt 291.765triệu đồng, tăng 112.952 triệu đồng tương đương tăng 63,17 % so với năm 2006.Các khoản phải thu lớn như vậy chứng tỏ lượng vốn của Tổng công ty vị chiếmdụng rất nhiều Do đó Tổng công ty cần có những biện pháp hợp lý để quản lý cáckhoản phải thu
Hàng tồn kho của Tông công ty cũng chiếm tỷ trọng rất lớn trong tông tài sảnlưu động, tương đương thậm chí hơn cả tỷ trọng của các khoản phải thu Hàng tồnkho tăng đều đặn qua các năm Năm 2004 đạt 74.621 triệu đồng, so với năm 2003tăng 18.783 triệu đồng tương đương tăng 33,64 % Năm 2005 đạt 75.889 triệu đồng,
so với năm 2004 tăng 1.268 triệu đồng tương đương tăng 1,7 % Năm 2006 đạt89.287 triệu đồng, so với năm 2005 tăng 13.389 triệu đồng tương đương tăng 17,65
% Năm 2007 đạt 120.793 triệu đồng, so với năm 2006 tăng 31.506 triệu đồngtương đương tăng 35,29 % Hàng tồn kho tăng đều qua các năm đã góp phần lớnnhất vào việc tăng tổng tài sản lưu động Sở dĩ hàng tồn kho liên tục tăng trong cácnăm từ 2003-2006 và tăng mạnh vào năm 2007 là do Tông công ty chưa thực sự chútrọng đến công tác xúc tiến hỗn hợp, marketing đề đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm vàviệc quản lý hàng tồn kho cũng chưa được thực hiện tốt Trong tình hình hiện naykhi Tổng công ty đã được cổ phần hóa thì công tác này phải được chú trọng và làmtriệt để hơn nữa
Tài sản lưu động khác tuy chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tông tài sản lưu độngnhưng cũng là một phần rất quan trọng mà Tổng công ty cần phải quan tâm Đó làcác khoản như tài sản thiếu chờ sử lý, chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước, cáckhoản cầm cổ ký quỳ ký cược ngắn hạn hay các khoản tạm ứng Tài sản lưu độngkhác có xu hướng tăng trong các năm, chỉ có năm 2006 là bị giảm nhưng cũngkhông đáng kể Năm 2004 tăng 19,1 % so với năm 2003 Năm 2005 tăng 327,41 %
so với năm 2004, đây là năm tài sản lưu động tăng lên rất mạnh, đạt 1.466 triệuđồng, góp một phần rất lớn trong sự tăng lên của tổng vốn lưu động Năm 2006không những không tăng mà còn giảm đi 10,78 %, nhưng cũng không làm ảnhhưởng đến sự tăng lên của tông tài sản lưu động Đen năm 2007, lại tiếp tục tăngmạnh so với năm 2006 và còn tăng mạnh hơn năm 2005, đạt 7.577 triệu đồng, tăng
Trang 39Chỉ tiêu TriệuNăm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
đồng % Triệuđồng % Triệuđồng % Triệuđồng % Triệuđồng %Tổng vốn
bằng tiền 55.237 100 32.840 100 15.126 100 14.367 100 25.769 100
Tiền gửi
ngân hàng 55.009 99,6 32.314 98,4 14.785 97,7 14,038 97,7 25.215 97,8Tiền đang
Trang 40Nguồn: Phòng Tài chính - Ke toán.
Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng vốn bằng tiền bao gồm: tiền mặt, tiền gửingân hàng và tiền đang chuyền Tuy nhiên, Tổng công ty không có lượng tiền đangchuyên nên không ảnh hưởng gì đến Tong vốn bàng tiền Tông vốn bằng tiền liêntục giảm qua các năm từ 2003-2006
- Năm 2004, tổng vốn bằng tiền giảm 22.397 triệu đồng tương đương giảm40,55 % Sự giảm đi của vốn bàng tiền là do sự giảm đi của tiền gửi ngân hàng,giảm 41,26 % so với năm 2003
- Năm 2005, vốn bàng tiền giảm 17.714 triệu đồng tương đương giảm 53,94 %
so với năm 2004 Năm 2006, vốn bằng tiền giảm 759 triệu đồng tương đương giảm5,02 % so với năm 2005 Như vậy năm 2006, vốn bằng tiền đã giảm ít hơn so vớinăm 2005, việc sử dụng vốn bằng tiền đã có cải thiện nhưng vẫn chưa thực sự hiệuquả Ớ cả năm 2005 và năm 2006, sự giảm đi của vốn bàng tiền là do sự giảm đi của
cả tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
- Đen năm 2007, việc sử dụng vốn bằng tiền đã được cải thiện rõ rệt hơn
những năm trước, tăng 11.402 triệu đồng tương đương tăng 79,36 % Sự tăng lên
này là do sự tăng lên của cả tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Đe biết rõ hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn lưu động bằng tiền của Tổng công
ty thì ta xem xét thêm hai chỉ tiêu sau:
Doanh thu tiêu thự thuần
* Vòng quay tiền mặt =
Tiền mặt sử dụng
Vòng quay tiền mặt là chỉ tiêu cho biết trong một chu kỳ kinh doanh thì tiềnmặt luân chuyển được mấy lần Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Thời gian kỳ phân tích
* Thời gian một vòng quay tiền mặt =