Chuyên đề thuc tâp tốt nghiệp 4 Nguyễn Xuân Nguyên - KDTH46BLỜIMỞĐẢU Vốn sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là yếu tố quan trọngquyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh
Trang 13.3 Đặc điểm về công nghệ và trang thiết bị
Trang 2Chuyên đề thuc tâp tốt nghiệp 2 Nguyễn Xuân Nguyên - KDTH46B
2 Tình hình sử dụng vốn cố định của ctcp cao su sao vang-thái bình 33
ơ cấu nguồn vốn của CTCP cssv chi nhánh - Thái Bình 35
ác chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vcđ của ctcp cssv - thái bình 36
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của ctcp cssv -thái
PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG
ịnh hướng phát triển của ctcp cssv - thái bình trong những năm tới 48
3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của ctcp cssv
Trang 33 Chuyên đề thuc tâp tốt nghiệp Nguvễn Xuân Nguvên - KDTH46B
3.2 Hệ thống cung cấp thông tin cần được mở rộng 533.3 Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch đầu tư, mua sắm TSCĐ
Trang 4Chuyên đề thuc tâp tốt nghiệp 4 Nguyễn Xuân Nguyên - KDTH46B
LỜIMỞĐẢU
Vốn sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp là yếu tố quan trọngquyết định tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Sự phát triển kinh doanhvới quy mô ngày càng lớn của các doanh nghiệp đòi hỏi phải có một lương vốnngày càng lớn và ổn định Công ty cao su Sao Vàng là một Doanh nghiệp nhànước và được quyết định đổi tên thành Công ty cổ phần Cao su Sao vàng, với sựchuyển đổi về mô hĩnh hoạt động của công ty và bề dày truyền thống sản xuấtkinh doanh các sản phẩm cao su Thương hiêu SRC của công ty đã được khangđịnh trên thị trường và được người tiêu dùng tin tưởng, Công ty luôn ốn định vàphát triển, doanh thu của công ty luôn tăng lên nhất là sau cổ phần hoá Đờisống của cán bộ và công nhân viên được cải thiện và nâng cao Hàng năm công
ty nộp ngân sách nhà nươc tại Trung ương và Địa phương năm sau cao hơn nămtrước Chi nhánh Thái Bình là một đơn vị sản xuất của Công ty cổ phần cao cuSao vàng luôn đảm bảo nhịp độ tăng trưởng trong toàn công ty.Vì vậy, việc quản
lý và sủ dụng vốn kinh doanh như thế nao để đạt được hiệu quả cao có ý nghĩahết sức quan trọng, là điều kiện để khẳng định được vị thế của công ty trên thitrường.Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của việc sử dụng vốn và quatìm hiểu về điều kiện và tình hình thực tế tại Chi nhánh cao su Thái Bình nơi tôi
thực tập, em xin mạnh dạn chọn đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn cố định của CTCP Cao su Sao Vàng - Chi nhánh tại Thái Bình” làm đề
tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập của mình
Muc đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định và đề
xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại CTCP cssv Thái Bình
Trang 5-Chuyên đề thuc tâp tốt nghiệp 5 Nguyễn Xuân Nguyên - KDTH46B
Đối tương nghiên cứu: về hiệu quả sử dụng vốn cố định tại CTCP cssv - TháiBình
Pham vi nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn cố định tại CTCP cssv - Thái Bình
Kết cấu chuyên đe thưc tâp tốt nghiệp: Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung
chính của chuyên đề gồm 3 chương:
Phần 1: Tổng quan về công ty CP Cao su Sao vàng
Phần 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Chinh nhánh công ty
Cao su Sao vàng tại Thái Bình.
Phần 3: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Chỉ nhánh Cao su Thái Bình.
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên trong quá trình thực hiệnchuyên đề còn có nhiều thiếu sót Rất mong nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảocủa các thầy cô và Công ty cố phần Cao su Sao vàng - Chi nhánh Thái Bình đế
đề tài của em được hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn ỉ
Trang 6Chuyên đề thuc tâp tốt nghiệp 6 Nguyễn Xuân Nguyên - KDTH46B
PHẦN I: TỐNG QUAN VÈ CÔNG TY CAO sư SAO VÀNG
1 Thông tin chung về công ty
4- Tên công ty
> Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần Cao su Sao vàng
> Tên tiếng Anh: Sao vàng Rubber joint Stock Company
4- Lĩnh VỊTC hoạt động: Sản xuất kinh doanh các sản phẩm săm lốp máy bay,
ôtô, xe máy, xe đạp, các sản phẩm cao su kỹ thuật khác
4- Tài khoản ngân hàng: 71 OA - 00013 Ngân hàng Công thương Đống Đa - Hà
Nội
4- Website: www.src.com.vn / Email: Caosusaovang.@hn.vnn.vn
Trang 7Chuyên đề thuc tâp tốt nghiệp 7 Nguyễn Xuân Nguyên - KDTH46B
2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1 Công ty Cao su Sao vàng
Công ty cssv ( tiền thân là nhà máy CSSV) được xây dựng vào ngày22/12/1958 tại khu Công nghiệp Thượng Đình do nhà nước Cộng Hoà Nhândân
Trung Hoa giúp đỡ Sau gần 2 năm kế từ ngày thi công, ngày 22/05/1960 nhàmáy chính thức hoàn thành và đi vào hoạt động Những ngày mới thành lập nhàmáy cssv chỉ có 262 cán bộ công nhân viên và sản xuất một số sản phẩm như:Săm, lốp xe đạp, dây curoa, ống sát gạo, phao công binh
Ngày 03/05/1993 theo quyết định QĐ215 - QĐ.TCNSDT của Bộ Côngnghiệp nặng, nhà máy cssv được đổi tên thành Công ty CAO SƯ SAO VÀNG.Tháng 3/1994 theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, xí nghiệp cssv đượcsát nhập vào công ty cssv Tháng 8/1995 nhà máy Pin Xuân Hoà được sát nhậpvào công ty Công ty còn liên doanh với hãng INOUSE - Nhật Bản thành công tyliên doanh cao su INOUSE -VN chuyên sản xuất săm , lốp xe máy, xe đạp vàcác sản phẩm cao su kỹ thuật cao đã chính thức đi vào sản xuất tháng 04/1998.Ngày nay công ty cssv đã trở nên ngày càng lớn mạnh về mọi mặt, số lượngcán bộ công nhân viên lên tới 2850 người
Sản phẩm của công ty đã được tặng nhiều huy chương vàng tại hội chợquốc tế hàng công nghiệp và hội chợ thương mại Quốc tế
Trong 4 năm liên tiếp 1995, 1996, 1997, 1998 thông qua cuộc bình chọn
“10 sản phẩm trong nước được người tiêu dùng ưa chuộng nhất” Săm, lốp Saovàng luôn đạt được danh hiệu “TOP TEN 95”, “TOP TEN 96”, “TOP TEN 97”,
“TOP TEN 98” _ mặt hàng chất lượng cao được người tiêu dùng ưa thích
Hai năm liền 1996, 1997 được Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trườngtặng “ Giải Bạc - Giải thưởng chất lượng Việt Nam”
Trang 8Chuyên đề thuc tâp tốt nghiệp 8 Nguyễn Xuân Nguyên - KDTH46B
Với quy mô lớn cùng với những thành tích đạt được, đến nay công ty chủyếu sản xuất các loại sản phẩm chính sau:
• Săm, lốp xe đạp các loại
• Săm, lốp xe máy
• Săm, lốp ô tô
• Săm, lốp xe thồ
• Săm, lốp máy nông nghiệp
• Các loại jont sản phẩm cao su kỹ thuật
• Các loại Pin hiệu “Con Sóc”
Đe đạt được một loạt sản phẩm như trên, hàng năm công ty cần phải cómột khối lượng nguyên vật liệu rất lớn cụ thể:
+ Cao su thiên nhiên sản xuất trong nước
+ Cao su tổng hợp nhập ngoại từ: Đức , Nhật, Hàn Quốc
+ Vải mành các loai: Nhật, Trung Quốc
+ Các loại hoá chất chính đều nhập ngoại từ : Nhật Bản, Đức
+ Van xe các loại nhập ngoại tù’ Đài Loan
Công ty coi chất lượng sản phẩm quyết định chất lượng cuộc sống của mọithành viên trong cộng đồng cssv Chính điều đó nên phương châm của công tylà:
• Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm
• Luôn cung cấp sản phẩm với giá cả thích hợp
• Không ngừng củng cố và phát triển thị trường
Trang 9Chuyên đề thuc tâp tốt nghiệp 9 Nguyễn Xuân Nguyên - KDTH46B
2.2 Chi nhánh Cao su Thái Bình
Chi nhánh cao su Thái Bình được công ty Cao su sao vàng giao nhiệm vụsản xuất săm, lốp xe đạp các loại
Chi nhánh cao su Thái Bình nằm ở khu công nghiệp phía Bắc thành phốThái Bình thuộc địa phận phường Tiền Phong Thành Phố Thái Bình Đây là một
vị trí thuận lợi vì ngay cạnh nhà máy là sông Trà Lý một nhánh của Sông Hồng,
và gần Quốc lộ 10 nên quá trình vận chuyển hàng hoá, nguyên vật liệu, nhiênliệu phục vụ sản xuất có nhiều thuận lợi và giảm được nhiều chi phí Việc vậnchuyển hàng hoá đến các đại lý tiêu thụ của chi nhánh trong và ngoài tỉnh diễn ranhanh chóng
2.2.2Quả trình phát triền.
Đe phù hợp với cơ cấu tố chức và đảm bảo hiệu quả kinh tế cao, Chinhánh Cao su Thái Bình đã có bộ máy quản lý thích hợp thống nhất trong toànchi nhánh và được sự đồng ý của Công ty cssv Toàn chi nhánh Cao su TháiBình có 456 cán bộ, công nhân viên trong đó có hơn 330 công nhân trực tiếp sảnxuất, cán bộ quản lý 18 người, còn lại là khối phụ trợ
Chi nhánh Cao su Thái Bình đã phấn đấu mở rộng sản xuất bố trí đủ việclàm cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo thu nhập của người lao động năm saucao hơn năm trước, mức lương đáp ứng được cuộc sống của công nhân viên
Trang 10Phòng kế toán
Phòng tổ chức hành chính
Phó giám đốc kỳ
Phòng KCS Phòng
kỳ
Trang 11Tô nhà ăn
Sơ đồ 1: Cơ Cấu tổ chức của chi nhánh
Chuyên đề thuc tâp tốt nghiệp 11 Nguyễn Xuân Nguyên - KDTH46B
Ban lãnh đạo
Bao gồm: 1 Giám đốc, 1 phó giám đốc kinh doanh, 1 phó giám đốc kỹ thuật
Giám đốc chi nhảnh: Là người đại diện cho toàn bộ công nhân viên trong
chi nhánh, có nhiệm vụ quản lý và điều hánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh của Chi nhánh Cao su Sao vàng Thái Bình, đồng thời chịu sự chỉ đạo trựctiếp từ giám đốc Công ty Cao su Sao vàng Trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch đượccông ty giao, căn cứ vào năng lực sản xuất kinh doanh cụ thể của chi nhánh giámđốc xí nghiêp điều chỉnh cho phù hợp và giao nhiệm vụ cho các bộ phận nghiệp
vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Vì vậy Giám đốc Chi nhánh
sẽ chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty Cao su Sao vàng về kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Chi nhánh, kịp thời báo cáo kết quả sản xuất kinhdoanh của chi nhánh lên công ty để có biện pháp thích hợp cho từng thời kì sảnxuất kinh doanh của chi nhánh
Phó giám đốc kinh doanh: Dưới sự điều hành của Giám đốc Chi nhánh,
chịu trách nhiệm về kết quả tiêu thụ sản phẩm và mở rộng thị trường, thúc đẩyviệc tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo thực hiện tốt yếu tố đầu ra chi sản phẩm của Chinhánh và một phần sản phẩm của công ty trên thị trường Tham mun cho giámđốc Chi nhánh trong việc tiêu thụ sản phẩm và chiếm lĩnh thị trường mới
Phó giảm đốc kỹ thuật: Dưới sự điều hành của Giám đốc Chi nhánh, chịu
trách nhiệm về kỹ thuật, điều hành công việc sản xuất tại các phân xưởng trongChi nhánh và chịu trách nhiệm về máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất kinhdoanh cũng như xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua sắm thiết bị phục vụ cho sảnxuất sản phẩm, tham mun cho Giám đốc chi nhánh trong việc quản lý đối mớicông nghệ cho phù hợp với nhu cầu của thi trường Quản lý và điều hành phòng
kỹ thuật, Phòng KCS
Trang 12Chuyên đề thuc tâp tốt nghiệp 12 Nguyễn Xuân Nguyên - KDTH46B
❖ Tố chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Chi nhánh
Phòng tẻ chức hành chính: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp củ giám đốc chi
nhánh Nhiệm vụ chính là đảm nhiệm công tác nhân sự trong chi nhánh và sắpxếp tố chức quản lý cho phù hợp vời từng thời kỳ Thực hiên mọi chính sách, chế
độ, quyền lợi, nghĩa vụ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ công nhân viêntrong chi nhánh
Phòng kế hoạch thị trường: Dưới sự lãnh đạo trực tiếp của phó giám đốc
kinh doanh Nhiệm vụ chính của phòng là quản lý kho hàng kiểm kê sản phẩmtheo định kỳ, lập phiếu nhập và phiếu xuất vật tư, tiếp nhận nhu cầu tiêu thụ sảnphẩm của các đại lý để lập hoá đơn bán hàng sau đó vận chuyển sản phẩm đếntừng đại lý Nắm bắt được biến động của thị trường, phản hồi tìn hiệu cho lãnhđạo để điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh cho phù hợp Chịu trách nhiệmcung ứng đầy đủ nguyên vật liệu cho sản xuất Kết hợp với bộ phân công nghiệpphòng kỹ thuật xác định định mưc tiêu thụ nguyên vật liệu cho từng loại sảnphẩm sản xuất
Phòng kỹ thuật: Chịu sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ của phó giám đốc kỹ
thuật Trên cơ sở quyền hạn của minh quản lý mọi khâu kỹ thuật trong sản xuấtsản phẩm Bảo đảm an toàn thiết bị và an toàn cho công nhân lao động trong quátrình vận hành máy sản xuất, tiến hành bảo dưỡng máy móc theo định kỳ, khácphục những sự cố kỹ thuật phát sinh trong quá trình sản xuất Thiết kế lắp đặt hệ
Trang 13Chuyên đề thuc tâp tốt nghiệp 13 Nguyễn Xuân Nguyên - KDTH46B
thống máy móc công nghệ và trang thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh củachi nhánh Đe xướng nâng cao năng suất lao động dần cải thiện điều kiện làmviệc cho người lao động La nhân tố chính trong việc hiên đại hoá sản xuất
Phòng Tài chính - Ke toán: Chịu trách nhiệm về công tác tài chính, hạch
toán sản xuất kinh doanh, thanh quyết toàn với nhà nước và công ty đông thờicung cấp thông tin kinh tế cần thiết cho ban lãnh đạo chi nhánh
Các phòng trong chi nhánh có mối liên hệ qua lại, hỗ trợ lẫn nhau, phònnày cung cấp thông tin, số liệu cần thiết cho phòng kia Sự phối hợp này cầnthiết cho hoạt động giữa các phòng này và làm cho bộ máy quản lý của chinhánh luôn vận động liên hoàn và thông suốt
3 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công ty cssv chi nhánh Thái Bình
3.1 Đặc điểm về sản phẩm
Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất 2 loại sản phẩm chính đó là săm vàlốp xe đạp với chính sách chất lượng - chất lượng sản phẩm quyết định tất cả Dovậy, đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Cao su Sao vàng chi nhánh TháiBình được thể hiện ở các quy trình tạo thành sản phẩm khép kín từ khâu xác đinhnguyên vật liệu đầu vào cho đến khâu bảo hành sản phẩm cuối cùng, tất cả cácquy trình đều được quản lý và kiểm soát một cách chặt chẽ đế sản phẩm đến tayngười tiêu dùng một cách thuân tiện và đảm bảo chất lượng nhất
4- Một số sản phẩm chủ yếu của công ty:
Với quy mô lớn cùng với những thành tích đạt được, đến nay công ty chủ yếusản xuất các loại sản phẩm chính sau:
• Săm, lốp xe đạp các loại
• Săm, lốp xe máy
Trang 14Cõ' Size Số lớp mành quy
chuẩn
Áp lực bơm hoi (kg/cm 2 )
Đường kính ngoài (mm) ± 1%
Be rộng mặt cắt ± 3% Tải trọng (kg) Quy cách vành
Trang 16Van Thành hình
Chất pha chế
Kéo
Bao gói và nhập
Trang 17Hỗn
Kiểm tra và xử lý
Thành hình
Định hình lun hoá
Cắt hổ
Không đạt
Kiêm tra và xử lv
Đat
Rao PÓi nhân kho
Trang 18Chuyên đề thuc tâp tốt nghiệp 18 Nguyễn Xuân Nguyên - KDTH46B
Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất lốp xe đạp
Trang 19Chuyên đề thuc tâp tốt nghiệp 19 Nguyễn Xuân Nguyên - KDTH46B
Sơ đồ 4: Quy trình xác định nhu cầu NVL
Nguyên vật liệu chủ yếu gồm cao su, hoá chất, vải mành, dây thép, tanh thép,kẽm, mangan thiên nhiên, mangan điện giải để sản xuất sản phẩm, phòng kếhoạch tiêu thụ thông qua kế hoạch sản xuất kinh doanh, định mức tiêu haonguyên vật liệu, tồn kho nguyên vật liệu, tiêu chuẩn nguyên vật liệu và các yêucầu mua sắm khác xác định nhu cầu mua sắm Sau đó lập nhu cầu mua sắm,không chuyển đến cho gián đốc chi nhánh hoặc người được uỷ quyền phê duyệtnhu cầu mua sắm mà chuyển ngay đến cho giám đốc phê duyệt
Sau khi đã được duyệt nếu đạt thì phòng kế hoạch tiêu thụ lập đơn đặthàng cung ứng nguyên vật liệu, đàm phán với nhà thầu và lập hợp đồng muaNVL gồm có: Tên nguyên vật liệu, quy cách, số lượng, giá cả, điều kiện giaonhận và điều kiện thanh toán Hợp đồng được lập theo đúng pháp lệnh hợp đồngkinh tế ngày 25/09/1989 và nghị định số 17 ngày 16/01/1990
Họp đồng mua bán NVL sau khi lập xong sẽ được chuyến đến cho giámđốc chi nhánh hoặc người được uỷ quyền kiểm tra và ký hợp đồng Sau khi hợpđồng đă được ký, phòng kế hoạch tiêu thụ lập phiếu yêu cầu giao hàng hoặc chấpnhận đề nghị giao hàng của nhà thầu mua bán
Sau đó phòng kế hoạch, phong KCS tiếp nhận, đánh giá, kiếm tra chấtlượng NVL theo từng lô nếu đạt yêu cầu và tiêu chuẩn theo đúng hợp đồng kinh
tế đã ký kết thì cho nhập kho, trường hợp với số lượng NVL nhỏ không cần lậphợp đồng mà phòng kế hoạch tiêu thu tiếp nhận, kiểm tra luôn
Trang 207 Máy nhiệt luyện 450
Trang 21Chuyên đề thuc tâp tốt nghiệp 21 Nguyễn Xuân Nguyên - KDTH46B
Bảng 2: tống hợp thiết bị cơ bản phục vụ sản xuất
Là công ty lâu đời trong ngành sản xuất và chế biến các sản phẩm từ cao
su thiên nhiên, máy móc trang thiết bị khá đấy đủ, tuy nhiên hầu hết đã quá cũnát và lỗi thời, năng suất không cao, trình độ tự động hoá còn rất thấp điều đódẫn đến phải sử dụng quá nhiều công nhân lao động thủ công Chi nhánh cao suThái Bình trước khi sát nhập vào công ty Cao su Sao vàng cũng là một đơn vịsản xuất cao su thuộc nhà máy cơ khí Thái Bình Tình trạng máy móc cũng đãquá cũ, hầu hết các máy móc và công nghệ sản xuất của Chi nhánh đã có từnhững năm 60,70 của thế kỷ trước, ngoài những công đoạn như: cán lưyện cao
su, ép hình sản phẩm, lưu hóa là sử dụng máy móc còn lại các khâu hoànthành sản phẩm như : Đục lồ chân van, lót đế chân van, quấn tanh, lắp chân van,nối săm Đeu sử dụng lao động thủ công bằng tay
Nhà xưởng của chi nhánh được bố trí thành từng khu riêng biệt đối vớitừng loại sản phẩm nên việc cung ứng NVL cho sản xuất không thuân tiện mấtnhiều thời gian và công sức Trang thiết bị nhà xưởng còn thiếu nhiều và quá cũ
Để nâng cao năng suất lao động đảm bảo chất lượng sản phẩm có thể cạnhtranh được với sản phẩm nhập ngoại và đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành,đảm bảo an toàn và sức khoẻ cho người lao động Đòi hỏi Công ty phải có biệnpháp cải tiến đổi mới công nghệ máy móc, nâng cấp nhà xưởng và trang thiết bịcho quá trình sản xuất
3.3 Tỗ chức sản xuất
Chi nhánh đã thiết lập và duy trì quy trình nhận dạng và truy tìm nguồngốc sản phẩm tù' khi nhập nguyên vât liệu cho đến các khâu trong quá trình sảnxuất và giao hàng để đảm bảo truy tìm được nguồn gốc của nguyên vật liệu, bánthành phẩm, thành phẩm khi cần thiết
Trang 22Chuyên đề thuc tâp tốt nghiệp 22 Nguyễn Xuân Nguyên - KDTH46B
Mã hoá bán thành phẩm và mã hoá
số
Kiểm tra ngoại quan
Bao gói nhãn mác sản phẩm
Nhập kho
Sơ đô 5: quy trình nhận biết nguồn gốc sản phâm
Nguyên vật liệu do phòng kế hoạch tiêu thụ nhập về kho Chi nhánh
Thủ kho nguyên vật liệu Chi nhánh nhập hàng, cắm thẻ xanh (thẻ kiểm trachất lượng)
Trang 23Chuyên đề thuc tâp tốt nghiệp 23 Nguyễn Xuân Nguyên - KDTH46B
Nhân viên phòng KCS kiếm tra ngoại quan và lấy mẫu thí nghiệm theohướng dẫn kiểm tra và lấy mẫu nguyên vật liệu tương ứng Trưởng phòng KCS,giám đốc chi nhánh ký xác nhận chất lượng nguyên vật liệu
Nhân viên phòng KCS cắm thẻ trạng thái kiểm tra và thử nghiệm đạt vàosản xuất theo quy trình sản xuất tương ứng, hưỡng dẫn công việc tương ứng, kếhoạch chất lượng tương ứng
+ Cán bộ quản lý công nhân từng bộ phận của xí nghiệp mã hoá sản
phẩm
+ Công nhân lưu hoá mã số sản phẩm cuối cùng
Công nhân KCS kiểm tra ngoại quan sản phẩm cuối cùng theo tiêu chuânkiểm tra ngoại quan sản phẩm tương ứng, đóng dấu KCS - loại I vào sản phẩmcuối cung theo hướng dẫn kiểm tra ngoại quan sản phẩm cuối cùng tương ứng.Trên dấu KCS có thể hiện xí nghiệp sản xuất ra sản phẩm đó và người kiểm trasản phẩm đó
Công nhân bao gói sản phẩm của xí nghiệp đóng gói sản phẩm, ghi nhãnmác sản phẩm theo hướng dẫn bao gói sản phẩm tương ứng
Thủ kho thành phẩm nhập kho và cắm thẻ chỉ trạng thái kiểm tra và thủnghiệm
Từ con dấu được đánh trên sản phẩm tìm ra thời gian sản xuất sản phẩm
đó, người sản xuất sản phẩm đó (theo mã số lượng) ở từng công đoạn trong dâychuyền sản xuất, người kiểm tra chất lượng ngoại quan của sản phẩm đó
Trang 24Chuyên đề thuc tâp tốt nghiệp 24 Nguyễn Xuân Nguyên - KDTH46B
3.4 Tình hình Marketing - tiêu thụ - bảo hành sản phấm
* Marketing - tiêu thụ sản phẩm
Trước khi chưa sát nhập vào công ty Cao su Sao vàng Chi nhánh cao suThái Bình là một đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập các hoạt động Marketing vàtiêu thụ sản phẩm do chi nhánh tự quyết định, sản phẩm chủ yếu được tiêu thụ ởthị trường nội tỉnh và một số tỉnh lân cận Sau khi sát nhập là một đơn vị trựcthuộc của công ty Cao su Sao vàng thì mọi hoạt động Marketing và tiêu thụ sảnphẩm của chi nhánh sẽ dựa trên kế hoạch chung của toàn công ty để triển khaithực hiện Một vài năm gần đây Chi nhánh Thái Bình được công ty giao nhiệm
vụ chỉ tập trung sản xuất sản phẩm chủ yếu là săm lốp xe đạp- xe máy, các hoạtđộng tiêu thụ và quảng bá thương hiệu sản phẩm SRC đều do công ty chiu tráchnhiệm Sản phẩm tại chi nhánh sản xuất ra được nhập kho trả về công ty và xuấtkho bán theo sự chỉ đạo từ phía công ty
* Bảo hành sản phẩm
Mục đích của việc bảo hành sản phẩm của công ty là:
+ Giúp nâng cao chất lượng
+ Bảo vệ uy tín cho sản phẩm của công ty
Nhóm bảo hành sản phẩm hoặc người được uỷ quyền kiểm tra lập biên
bản tại đại lý chi nhánh, tại nơi khách hàng có yêu cầu bảo hành
Trang 25Chuyên đề thuc tâp tốt nghiệp 25 Nguyễn Xuân Nguyên - KDTH46B
Quá trình bảo hành sản phẩm được thực hiện thông qua sơ đồ sau đây:
Khách hàng đề nghị bảo hành
Xem xét, kiểm tra Viết phiếu đổi sản
Cập nhật hồ sơ chất lượng
Sơ đô 6: Quy trình bảo hành sản phâm
Trang 26Chuyên đề thuc tâp tốt nghiệp 26 Nguyễn Xuân Nguyên - KDTH46B
Đối với săm lốp xe máy, xe đạp các kỹ sư, KSC nhóm bảo hành sản xuấtsăm lốp xe máy, xe đạp bảo hành sản phẩm cho khách hàng theo quy chế bảohành sản phẩm đang hiện hành của công ty Sau khi xem xét, kiểm tra nếu sảnphẩm hỏng do lỗi sản xuất thì các kỹ sư, KCS, nhóm bảo hành viết phiếu đổi sảnphẩm cho khách hàng và cắt đôi sản phẩm hỏng đó
Đối với săm lốp ô tô: phòng KCS, phòng kỹ thuật, phòng kế hoạch tiêuthụ thu thập thông tin khiếu nại từ người tiêu dùng, khách hàng hoặc đại lý Saukhi xem xét kiểm tra nếu hư hỏng do lỗ nhà sản xuất thi nhóm bảo hành sảnphẩm đổi sản phẩm cho khách hàng theo quyết định, quy chế bảo hành sản phẩm
và hướng dẫn thực hiện quy chế bảo hành sản phẩm của công ty đế làm thủ tụccho khách hàng
Nhóm người bảo hành sản xuất có trách nhiệm lập biên bản gửi về phòngKCS
Phòng KCS đối chiếu số lốp với số theo dõi chất lượng lốp ôtô do phòngquản lý cung cấp Neu đúng thì viết phiếu đổi sản phẩm theo biên bản bảo hànhsản phẩm
Khách hàng nhận phiếu đổi, nộp tiền thu tỷ lệ sử dụng (nếu có) tại phòngtài chính - kế toán và lấy lốp mới tại không lốp công ty
Lốp không đúng số hoặc không có trong sổ theo dõi chất lượng lốp ôtô thìphải chờ xem xét lại
3.5 Tỗ chức bộ máy kế toán.
Chi nhánh tổ chức kế toán tập trung hay còn gọi là tố chức kế toàn mộtcấp tức là chỉ mở một số kế toán, tố chức một bộ máy kế toán để thực hiện tấ cảcác giai đoạn kế toán ở mọi phần kế toán
Trang 27Kế toán Ke toán
tiền lương
và BHXH
thành phẩm tiêu Thủ quỹ thụ
Nhân viên kinh tế phân xưởng
Sơ đỏ 7: Mô hình tô chức phòng kế toán tài chỉnh
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ tác nghiệp
Quan hệ báo cáo sô
Trang 28Thuế GTGT Tống giá bán có thuế
Thuế suất
Trang 29% trên tổng số
Trang 30Bang 3 : Tình hình lao động hiện tại của chi nhánh Thải Bình
Chuyên đề thuc tâp tốt nghiệp 30 Nguyễn Xuân Nguyên - KDTH46B
PHÀN ĨT : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH sử DỤNG VÓN CÓ ĐỊNH CỦA
CÔNG TY SAO SU SAO VÀNG - CHI NHÁNH THÁI BÌNH
l Tình hình sản xuất kỉnh doanh cùa chỉ nhánh Thái Bình những năm vừa qua
Qua nhiều năm không ngừng phấn đấu vươn lên công ty đã khắng địnhđược vị trí của mình trên thị trường và sự tin cậy của người tiêu dùng đối với sảnphẩm mang thương hiêu SRC Có được thành quả đó là sự nỗ lực hết mình củatoàn công ty, trong đó chi nhánh Thái Bình là một đơn vị có số lượng lao độnglớn nhất cũng đóng góp một phần công sức không nhỏ vào sự thành công củacông ty kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm gần đây đượcthể hiện trong bảng dưới đây:
Theo bảng dưới đây lợi nhuận của công ty trong 3 năm 2005, 2006, 2007liên tục tăng, từ 153.556 nghìn đồng năm 2005 lên 409.152 nghìn đồng năm
2006 và 1.607.826 năm 2007 điều này chứng tỏ công ty đang làm ăn rất có hiệuquả và tình hình tài chính rất khả quan So với năm 2005 thì năm 2006 lơi nhuậntăng lên 255.596 nghìn đồng tương ứng với tăng 1.66%, so với năm 2006 thìnăm 2007 lợi nhuận của chi nhánh tăng 1.198.674 nghìn đồng tương ứng tăng2.96%.lợi nhuận của công ty tăng đồng nghĩa với việc tích luỹ cho phat triển củaChi nhánh cũng ngày một tăng
Theo số liêu ơ bảng 1 cho thấy doanh thu thuần của chi nhánh có sự biếnđộng giữa các năm đang xét Doanh thu thuần của chi nhánh giảm sút trong năm
2005, sau đó lại tăng nhanh trong năm 2006, so với năm 2005 doanh thu thuầnnăm 2006 giảm 13.766.761 nghìn đồng Tuy nhiên năm 2007 doanh thu thuần lạităng nhanh, so với năm 2006 doanh thu thuần năm 2007 tăng 16.423.475 nghìnđồng, có sự biến động này là do trong năm 2006 tình hình tiêu thụ sản phẩm của
Trang 32STT Chỉ tiêu 2005 Số tiền 2006 Số tiền 2007 Số tiền 2006/2005 Số tiền % 2007/2006 Số tiền %
1 Doanh thu thuần 82.469.712 68.702.951 85.126.426 -13.766.761 -0,17 16.423.475 0,24
2 Giá vốn hàng bán 76.432.968 61.917.672 75.874.860 -14.515.296 -0,19 13.957.188 0,23
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.104.348 2.714.913 3.124.197 -1.389.435 -0,34 409.284 0,15
6 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 248.759 2.442.845 5.222.154 2.194.086 8,82 2.779.309 1,14
7 Thu nhập hoạt động tài chính 1.225.245 945.972 901.062 -279.273 -0,23 -44.910 -0,05
8 Chi phí hoạt động tài chính 1.385.175 2.889.441 3.929.240 1.504.266 1,09 1.039.799 0,36
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính -159.930 -1.943.469 -3.028.178 -1.783.539 11,15 -1.084.709 0,56
12 lợi nhuận từ hoạt động bất thường 136.989 102.318 170.474 -34.671 -0,25 68.156 0,67
13 tong lợi nhuận trước thuế 225.818 601.694 2.364.450 375.876 1,66 1.762.756 2,93
(Ngitôn sô liệu: bảo cảo tài chính 2005 - 2007)