Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt độngchủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệmhoàn trả và sử dụng số tiền đó đế cho vay thực h
Trang 1(Ểhính sáo lĩ \Jin dụnụ eủíi Qhạản, hàn tị (ậêng \Jhưtínụ f Đòng <ĐtL 1
LỜI NÓI ĐẦU
Bước ra khỏi cơ chế bao cấp đế đến với cơ chế thị trường với đầy bấttrắc may rủi với sự cạnh tranh gay gắt của các thành phần kinh tế, chúng tađang đứng trước những yêu cầu của tình hình thực tế, trong đó công cụ có tầmquan trọng đặc biệt đó là Tiền tệ - Tín dụng - Ngân hàng không thể đứngngoài trước việc quản lí nền kinh tế quốc dân
Trước ngưỡng cửa của thế kỷ mới cùng với sự phức tạp của tình hìnhchính trị - kinh tế thế giới, nghành ngân hàng nói chung và Ngân hàng côngthương Đống Đa nói giêng bắt buộc phải nhìn nhận laị quá trình hoạt độngcủa mình đế khắc phục những vấn đề còn tồn tại, phát huy nhanh chóng ưuthế của mình đế thích nghi với điều kiện mới
Chúng ta biết rằng , hơn bất cứ lĩnh vục nào khác, trong ngân hàng thìchính sách Tín dụng luôn là nội dung kinh doanh chủ yếu, là yếu tố cơ bảntrong toàn bộ hoạt động của toàn nhân viên Ngày nay trên đà phát triển củanền kinh tế thì việc nâng cao chất lượng của chính sách lại càng chở lên cấpthiết khi mà cơ chế thị trường vẫn không ngừng gây tác động lên đời sống xãhội, đó là kẽ hở của luật pháp, là sự biến tướng của những thủ đoạn lừa đảotinh vi khiến không ít khách hàng của ngân hàng gặp phải những khó khăn,làm ăn thua lỗ, nợ lần, phá sản dẫn đến không trả nợ được ngân hàng, làm ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng
Chính vì vậy, các cách thức, biện pháp nhằm hạn chế đến mức thấpnhất rủi ro tín dụng, đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng luôn luônđược đặt ra và không thể thiếu trong hoạt động của ngân hàng
Trong thời đại ngày nay “Chính sách tín dụng” đặt một vi trí hết sứcquan trọng trong tiến trình tiếp tục đổi mới, đưa nền kinh tế bước sang giaiđoạn phát triển chiều sâu theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa đế từngbước hội nhập vào nền kinh tế khu vục và thế giới, thì trách nhiệm đối vớingân hàng càng nặng nề
(Ểhính sáo lĩ \Jin dụnụ eủíi Qhạản, hàn tị (ậêng \Jhưtínụ f Đòng ^Đu 2
Đe đứng vũng trong cơ chế thị trường, đáp ứng những đòi hỏi củakhách hàng, đảm bảo mục tiêu lợi nhuận thì vấn đề về chính sách tín dụng làvấn đề sống còn của khách hàng Nhận thấy đây là một lĩnh vực vô cùng quantrọng, cùng với sự xem xét, đánh giá, tìm hiểu tại ngân hàng công thươngĐông Đa, em đã chọn đề tại về chính sách tín dụng với nhan đề là: “ Chính sách của Ngân hàng Công thương Đống Đa - thực trạng và giải pháp
BÀI TIÉƯ LUẬN NÀY ĐƯỢC HOÀ THÀNH VỚI 3 PHẦN:
PHÀN 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN cơ BẢN TRONG CHÍNH SÁCH TÍN
DỤNG CỦA NGẦN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỐNG ĐA.
PHẦN 2: THỰC TRẠNG VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỐNG ĐA
PHẦN 3: CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ LÀM TÓT CÔNG TÁC CHÍNH SÁCH
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐỐNG ĐA
Trong quá tìm hiếu với trình độ một sinh viên sẽ không tránh khỏinhững thiếu sót, em kính mong các thầy, cô đóng góp và sửa chửa đế em nhậnthức rõ hơn về vấn đề này
ổinh viên : 'ẢytíựẬit r/uứn 'Hrỉtiy
Trang 2(Ểhính sáo lĩ \Jin dụnụ eủíi Qhạản, hàn tị (dô nụ \Jhưtínụ f Đòng (Đa 3
PHẦN 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN CO BẢN TRONG CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐÓNG ĐA
1 KHÁI QUÁT CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG ĐÓNG ĐA TRONG coCHẾ THỊ TRƯỜNG
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt độngchủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệmhoàn trả và sử dụng số tiền đó đế cho vay thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu
và làm phương tiện thanh toán
- Nghiệp vụ ngân quỹ:
Ngân hàng thương mại theo quy định của luật luôn phải duy trì mộtphần tài sải của mình dưới dạng dự trữ như tiền mặt, tiền gửi tại ngân hàngtrung ương hay các tố chức tín dụng khác đế đảm bảo khả năng chi trả, thanhtoán của ngân hàng, đáp ứng yêu cầu rút tièn của khách hàng
- Nghiệp vụ kỉnh doanh tín dụng:
Đây là nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng chiếmkhoảng 70% tổng giá trị tài sản có và nó cũng mang lại nhiều rủi ro
- Nghiệp vụ đầu tư chứng khoản:
Ngân hàng tham gia hoạt động nhằm mục dách tìm kiếm lợi nhuận đadạng hoá hoạt động kinh doanh cuả ngân hàng đế phân tán rủi ro đảm bảo khảnăng chi trả trong trường hợp cần thiết
Tài sản có của ngân hàng gồm : nhà cửa, kho tàng, trang thiết bị tronghoạt động kinh doanh của ngân hàng vv
- Nghiệp vụ về vốn:
Vốn tự có chiếm tỷ trọng nhỏ trong tống nguồn vốn và các quỹ dự trữ
Trang 3(Ểhính sáo lĩ \Jin dụnụ eủíi Qhạản, hàn tị (ậêng \Jhưtínụ f Đòng <ĐtL 4
- Nghiệp vụ về huy động von:
Ngân hàng thực hiện huy động vốn bằng nhiều hình thức: tiền gửikhông kỳ hạn, có kỳ hạn, thanh toán, phát hành các phiếu nợ ngắn hạn, dàihạn
- Nghiệp vụ đi vay:
Ngân hàng thương mại có thể vay từ ngân hàng trung ương và các tổchức tín dụng khác
- Các nguồn von trong thanh toán:
Nguồn vốn ngân hàng nhận tài trợ uỷ thách đầu tư, vay từ nước ngoài
1.1.3- Các nghiệp vụ kinh doanh khác.
Ngân hàng thực hiện rất nhiều các nhiệm vụ trung gian như dịch vụ thuchi, chuyến tiền
Nghiệp vụ uỷ thác cá nhân
- Nghiệp vụ quản lý tài sản theo di chúc
- Nghiệp vụ quản lý điều hành tài sản
- Nghiệp vụ giám sát tài sản
Tín dụng ngân hàng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từngười sở hữu sang người sử dụng sau một thời gian nhất định lại quay về vớimột lượng giá trị lớn hơn giá trị lúc ban đầu
Tín dụng ngân hàng có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thịtrường, huy động các nguồn vốn nhàn dỗi trong dân cư, xã hội để đầu tư vàoquá trinh sản xuất kinh doanh làm nền kinh tế tăng trưởng và phát triến
khoa \Jài chính Dlê toán Ổinh viên : e/ { (ytliyếii & 1 icốn 'ỉíhtưy 4
Trang 4(Ểhính sáo lĩ \Jin dụnụ eủíi Qhạản, hàn tị (ậêng \Jhưtínụ f Đòng ^Đu
Với lĩnh vực lưu thông tiền tệ, tín dụng làm tăng khối lượng tiền lưuthông trong NHTW
Trong hoạt động kinh tế đối ngoại tín dụng đã trở thành phương tiệnđối với nền kinh tế các nước, có vai trò cần thiết trong hoạt động xuất nhậpkhẩu hay hoạt động lưu thông vốn
Buộc các doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết tất cả các khâu của quátrình sản xuất đế có được loựi nhuân trả lợi tức cho ngân hàng
1.2.2 Chính sách tín dụng và chỉ tiêu đánh giá
Chính sách tín dụng phản ảnh về chất lượng trong hoạt động của ngân
hàng
Chất lượng chính sách tín dụng của ngân hàng phản ảnh kết quả kinh
doanh và hiệu quả tín dụng chúng đem lại cho nền kinh tế của ngân hàng đó
Và nó được đánh giá bằng chỉ tiêu
Týtrọngnợquáhạntrongtỗngdưnợ = - -— * 100%
2_,dưnợchovay
Chính sách tín dụng chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khách quan vàchủ quan đem lại
Nguyên nhân khách quan:
Do nước ta chuyển đối từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trườnglên nền kinh tế không thể ổn định ngay, làm ăn sản xuất thua lỗ, hàng hoá sảnxuất ra không cạnh tranh được với hàng nước ngoài làm cho doanh nghiệplàm ăn thua lồ
Do cơ chế quản lý của nhà nước, hành lang pháp luật không chặt chẽ tạođiều kiện cho một số cá nhân, tập thế có những hành vi lừa đảo
Trình độ quản lý kinh doanh còn yếu kém, hiệu quả kinh doanh thấp
Do dịch bệnh thiên tai làm cho doanh nghiệp không thu hồi được vốn
Nguyên nhân chủ quan:
ổinh viên : 'ẢytíựẬit r/uứn 'Hrỉtiy
Trang 5(Ểhính sáo lĩ \Jin dụnụ eủíi Qhạản, hàn tị (ậêng \Jhưtínụ Đòng ^Đu
Chính sách tín dụngchịu ảnh hưởng rất lớn bởi nguyên nhân chủ quan,rủi ro tín dụng của NHTM Việt Nam chịu 80% xảy ra những nguyên nhânnày
1.2.4 Sự cần thiết của chính sách tín dụng
Xét trên góc độ ngân hàng
Hoạt động tín dụng của NHTM là huy dộng và sử dụng vốn, do vậy vay
và cho vay là khoản mục chủ yếu trong tài sản có của NHTM
Mục tiêu của NHTM thường là lợi nhuận, với chức năng kinh doanhNHTM phải hoàn toàn chịu trách nhiệm với khách hàng và NHTM “lãi ăn, lồchịu” Vì vậy NHTM luôn luôn phải quan tâm đến chất lượng chính sách tíndụng Đây là vấn đề thiết yếu đòi hỏi lỗ lực trong toàn bộ hệ thống NHTM
Xét trên góc độ thương mại:
Khi ngân hàng cho vay là cung cấp vốn cho nền kinh tế đế phục vụ yêucầu phát triển sản xuất kinh doanh Việc nâng cao chất lượng chính sách tíndụng đồng nghĩa với việc tạo ra hiệu quả kinh tế tóc là cho vay với nhữngphương án và kế hoạch khả thi
1.2.5 Các nguyên tắc đảm bảo sự hoạt động an toàn của NHTM và các chính sách tín dụng của nó.
Đa dang hoá đầu tư:
Đây là nguyên lí quan trọng trong việc quản lí kinh doanh của ngân hàngbởi vì nó làm cho mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng được thực hiện
ở nhiều mặt khác nhau Đây là việc phân tán hệ số rủi ro trên món cho vaycòn rủi ro tín dụng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác vì vậy ngân hàngphải có những qui định đúng đắn hợp lí trong chính sách tín dụng để hạn chérủi ro
Han chế tín dung:
ổinh viên : ' íyrtyoư ỵ/ưđh 'Hatiy
Trang 6Chính sáo lĩ \Jin dụnụ eủíi Qhạản, hàn tị Cô n ụ \Jhưtínụ Đòng ^Đu
Ngân hàng từ chối vay với số lượng bất kì đối với người vay sẵn sàng trảlãi suất cao hơn, nếu qua điều tra, thu thập những thông tin mà ngân hàngthấy độ rủi ro cao thì ngân hàng ngừng không cho vay
Có moi quan hê lâu bền với khách hàng:
Ngân hàng sẽ dễ dàng có được những thông tin cần thiết về hoạt độngcủa người vay ten, khách hàng quen dễ được vay tiền hơn, có thế được ưu tiên
về lãi suất, số lượng tiền vay và thời hạn vay
Vât thế chấp:
Vật thế chấp là vật sở hữu của người vay đế đảm bảo với ngân hàng nếungười vay vỡ nợ ngân hàng có thế dùng tiền thu được từ bán vật thế chấp bùlại tổn thất do món vay gây ra
Sàng loe điểu tra giám sát:
Trong số khách hàng, ngân hàng phải sàng lọc những khách hàng vay cótriến vọng tốt ra khỏi khách hàng vay có su hướng xấu nhờ đó mà các nguồnvay sẽ có thuận lợi cho ngân hàng
Khi quyết định cho vay, ngân hàng phải lắm được hồ sơ của người vaycủa mình đầy đủ chi tiết Neu ngân hàng đánh giá đúng sẽ hạn chế được rủi rorất nhiều, khi món tièn cho vay đã được thược hiện, ngân hàng phải theonguyên tắc quản lí tiền vay mà thực hiện việc quan sát và cưỡng chế, thi hànhnhững quyết định trong hợp đồng, là những điều khoản hạn chế người đi vaytiền không thực hiện đúng cam kết
ổinh viên : 'ẢytíựẬit r/uứn 'Hùtiy
Trang 7(Ểhính sáo lĩ \Jin dụnụ eủíi Qhạản, hàn tị (ậêng \Jhưtínụ f Đòng <99tt 8
• Những kết quả đạt được:
- Xâp dựng và hoàn thiện bộ máy tố chức, đào tạo cán bộ phát triếnmạng lưới kinh doanh
ổinh viên : 'ẢytíựẬit k/uứh 'Hùtiy
Trang 8(Ểhính sáo lĩ \Jin dụnụ eủíi Qhạản, hàn tị (ậêng \Jhưtínụ f Đòng <99«
- Cơ sở vật chất kĩ thuật của NHCT Đống Đa đã được cải thiện mộtcách rõ dệt
- Tình trạng huy động vốn
Nhận thức được tầm quan trọng của việc di vay đế cho vay NHCT Đống
Đa đã không ngừng phát triến nghiệp vụ huy động vốn với các hình thứcphong phú, đa dạng và nhiều loại: tiền gửi không kì han, tiền gủi có kì hạn,tiền tiết kiêm điều này đã đem lại lòng tin cho khách hàng
Từ đó nguồn vốn đã tăng trưởng nhanh chóng năm sau cao hơn nămtrước
Từ một ngân hàng mà tù' trước luôn thiếu vốn đến nay chi nhánh đã đápứng thoả mãn nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp
Tính đến ngày 30/6/1998 tống nguồn vốn huy động đạt 1280 tỉ tăng sovới năm 1985
- Tình hình sử đun 2 vôn:
Chính nhò' thành tựu của công tác huy động vốn đã tạo tiền đề cho việc
mở rộng quy mô đầu tư phục vụ các thành phần kinh tế đi đôi vớ mở rộng qui
mô đầu tư chi nhánh đã từng bước điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho hợp lí theođịnh hướng phát triển kinh tế nhiều thành phần và chủ trương CNH, HĐH cảnước
Nghiệp vụ tín dụng đã mỏ' thêm loại hình cho vay so với trước đây như:cho vay cầm đồ, cho vay nguồn vốn tài trợ từ nước ngoài giúp các doanhnghiệp vừa và nhỏ phát triến sản xuất kinh doanh
Những năm trước đây NHCT Đống Đa không thực hiện cho vay ngoại tệnhưng từ năm 1990 cho vay ngoại tệ đã trở thành nghiệp vụ cho vay thôngthường của chi nhánh
Nhờ sự cố gắng lỗ lực trong công cuộc đổi mới toàn chi nhánh góp phầnquan trọng vào sự nghiệp đối mới và phát triến nền kinh tế của đất nước nóichung và địa bàn thủ đô Hà Nội nói riêng
ổinh viên : 'ẢytíựẬit r/uứn 'Hrỉtiy
Trang 9(Ểhính sáo lĩ \Jin dụnụ eủíi Qhạản, hàn tị (ậêng \Jhưtínụ f Đòng ^Đu 10
Ngân hàng thực sự đã trở thành tổ chức trung gian tài chính giữa ngườigửi tièn và người sử dụng vốn, khắc phục tình trạng bao cấp qua tín dụng đốivới doanh nghiệp nhà nước trước đây Với doanh số cho vay ngày một tăng
đã giúp các donh nghiệp có vốn đế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đặcbiệt các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu
Như vậy, vừa tăng cường huy động vốn vừa mở rộng và nâng cao chấtlượng đầu tư vốn cho các thành phàn kinh tế Ngân hàng công thương Đống
Đa đã góp phần phát triển kinh tế và thúc đấy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng CNH, HĐH thủ đô
Bên cạnh thành tựu sử dụng và huy động vốn ngân hàng còn có nhữngkết quả trong công tác kinh doanh đối ngoại và công tác kế toán tài chính
- Các hoạt động khác
Công tác thanh toán có những bước tiến đáng kế, đáp ứng yêu cầu ngàycàng tăng của nền kinh tế Trang thiết bị công nghệ thanh toán hiện đại, cáchình thức và phương thức thanh toán đã thay đối và luôn hoàn thiện quatừng giai đoạn
Công tác kho quĩ cũng có ngững thay đối cho phù hợp với hoạt độngkinh doanh Từ bội chi ten mặt đã chuyển sang bội thu tiền mặt, cải tiến quytrình nghiệp vụ, nhận được sự tín nhiệm của khách hàng
Với những hoạt động đó công tác khen thưởng đã được thực hiện kịpthời, bám sát yêu cầu, đòi hỏi công việc Nhiều năm qua chi nhánh đã đượcđánh giá là một đơn vị khá và trong những năm tới hy vọng NHCT Đống Đa
sẽ giữ vững và phát huy hơn nữa vai trò và vị trí của mình
Tuy nhiên bất cứ ngân hàng nào bên cạnh những kết quả đạt được còn cónhững hạn chế nhất định cần khắc phục Trình độ của cán bộ tuy đã dược đàotạo nhưng vẫn còn yếu kém về nhận thức, khả năng thẩm định tín dụng, quản
lí tín dụng chưa chặt chẽ, chất lưong tín dụng chưa cao dẫn đến làm phátsinh một số món nợ khó thu hồi mà hiện nay đang là vấn đề quan tâm của chi
ổinh viên : 'ẢytíựẬit r/uứn 'Hrỉtiy
Trang 10Hoạt động kinh doanh luôn phải đi liền với công tác kiểm tra kiểm soátnhưng nó chưa được thực sự phát huy vai trò cần thiết của mình Trình độ cảucán bộ chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu nhận thức về chức năng nhiệm vụ củamình Chính vì vậy NHCT Đống Đa đã đề ra những biện pháp khắc phụcnhững tồn tại của mình.
Nhìn lại quá trình ra đời và phát triển NHCT Đống Đa với tất cả nhữngkết quả đạt được đều có những lí do và nguyên nhân của nó
2.2 Thực trạng chính sách tín dụng tại NHCT Đống Đa.
Trong giai đoạn hiện nay khi mà chất lượng tín dụng tại có ý nghĩa quantrọng, qyết định hoạt động của bát cứ một NHTM nào thì vấn đề “ Hiện thực,khả thi và hiệu quả” là một đòi hỏi cấp thiết NHCT Đống Đa cũng khôngnằm ngoài những yêu cầu đó
Trong thời gian qua, hoạt động tín dụng tại NHCT Đống Đa đã có nhữngchuyển biến tích cực, dư nợ cho vay tăng, cơ cấu cho vay hợp lí hơn vấn đềquản lí tại ngân hàng công thương cũng dần dàn tòng bước hoàn thiện Côngtác huy động vốn tiếp tục tăng trưởng theo kế hoạch xác định Ngân hàngcông thương Đống Đa đã đề ra các hình thức huy động đa dạng, phong phúđáp ứng đòi hỏi củ khách hàng
Chi nhánh đã đề ra các biện pháp đúng đắn, thích hợp như đấy mạnh tốc
độ chu chuyển vốn thanh toán qua ngân hàng, thực hiện các chính sáchkhuyến khích lợi ích khách hàng mở tài khoản và thanh toán Bên cạnh đó làmạng lưới các quĩ tiết kiệm hợp lí, thái độ phục vụ văn minh lịch sự nhằm giữvững được uy tín đối với khách hàng, chính vì vậy công tác huy động vốn đãlàm tốt chức năng nhiệm vụ của mình, nguồn vốn có sự tăng trưởng ổn định,đảm bảo nguôn vôn dôi dào thoả mãn yêu cầu hoạt động kinh doanh tín dụngcủa ngân hàng, ngoài ra thường thực hiện vượt mức kế hoạch điều chuyến
ổinh viên : 'ẢytíựẬit r/uứn 'Hrỉtiy
Chính sáo lĩ \Jin dụnụ eủíi Qhạản, hàn tị Cô n ụ dhưtínụ f Đòng <ĐtL 12
Vốn về NHCT Việt Nam đế hỗ trợ cho các địa phương có nhu cầu phát triểnnhưng thiếu vốn
Tính đến 31/12/1998 tổn nguồn vốn huy động 1.552 tỉ đồng, tăng vượt sovới năm 1997.BẢNG 1 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VÓN CỦA NHCT ĐÔNG ĐA
Nguồn: NHCTĐỔns Đa
Nhìn vào số liệu 3 năm 1996, 1997, 1998 ở trên ta rút ra kết luận sau:Tổng nguồn vốn huy động của năm sau luôn cao hơn năm trước Năm
1996 là 825,7 tỉ đồng, năm 1997 là 932 tỉ đồng và đến năm 1998 là 1211 tỉđồng
về cơ cấu nguồn vốn ta thấy:
Qua 3 năm tiền gửi của các tổ chức kinh tế khá ổn định và không chênhlệch lớn qua các năm, chiếm tỉ trọng khoảng 1/3 tống nguồn vốn Bộ phậntiền gửi này đem lại nhiều thuận lợi trong hoạt động kinh doanh tín dụng củachi nhánh vì có lãi suất bình quân thấp tạo điều kiện đế ngân hàng coa ưu thếcao với lãi suất hợp lí thu hút khách hàng đến với ngân hàng ngày một caohơn việc đầu rư vốn trong xã hội đế đầu tư phát triển sản xuất được chi nhánhNHCT Đống Đa đặc biệt coi trọng , trong đó huy động vốn bằng hình thứcgửi tiền tiết kiệm vẫn là chủ yếu
Tại NHCT Đống Đa khi mà cùng nằm trên địa bàn có các NHTM quốcdoanh, thương mại cố phần, sài gòn thương tín cùng hoạt động kinh doanh
Trang 11+Dư nợ trung và dài 287,9 83,4 289,9 309,3
hạn phân loại theo
TPKT
57,6 15,7 15,8 47,0
+Kinh tế ngoài quốc 309,5 89,5 324,5 92,3 326,5 93,2
doanh 36,2 25,4 31,2
(Ểhính sáo lĩ \Jin dụnụ eủíi Qhạản, hàn tị (ậêng \Jhưtínụ f Đòng 619« 13
và tìm mọi cách đế cạnh tranh phát triển, nên cũng gặp không ít thách thứctrong việc huy động vốn Trong môi trường đó đế chứng tở vị trí của mình,NHCT Đống Đa đã và đang rất quan tâm đến chính sách tín dụng , mở rộngthị trường thích nghi với điều kiện mới của đất nước Công tác quản lí tiền gửidân cư được thực hiện nghiêm túc, thường xuyên bằng nhiều hình thức kiểmtra, đối chiếu công khai thông qua đó đã kịp thời chỉ đạo các quĩ tiết kiệmthực hiện đúng qui trình chế độ nghiệp vụ khắc phục những sai sót, đảm bảo
an toàn tuyệt đối nguồi tiền gửi dân cư và các giấy tờ in quan trọng, nâng cao
uy tín của ngân hàng với khách hàng, phù hợp với tùng điều kiện, hoàn cảnh
cụ thể
Với nguồn vốn huy động lớn là tiền đề thuận lợi đế NHCT Đống Đa thựchiện vệc cho vay Khi chuyến sang cơ chế thị trường các doanh nghiệp đượcngân hàng cho vay vốn phải đương đầu với rất nhiều thử thách không phải bất
cứ doanh nghiệp nào cũng có những phương án làm ăn khả thi, nhạy bén vớinhững thay đối nhanh chóng của thị trường đế tìm kiếm lợi nhuận Vì vậykhông phải lúc nào khoản cho vay cũng được khách hàng hoàn trả đúng hạn
Tuy nhiên kết quả hoạt động cho vay của ngân hàng đã có những khởisắc, nhịp độ tín dụng tăng trưởng lành mạnh, chất lượng tín dụng được nânglên, đảm bả thực hiên có hiệu quả cơ chế tín dụng, không có nợ quá hạn mớiphát sinh với doanh số cho vay trong năm là 876 tỉ đồng Điều này đã giúpcác doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, thực sự đem lại hiệu quảkinh doanh cho các doanh nghiệp
Tổng dư nợ và các nghiệp vụ kinh doanh đến 31/12/1998: 388 tỉ đồngtăng so với năm 1997
Neu phân theo thành phần kinh tế phàn lớn vốn tín dụng của ngân hàngdùng đế cho vay kinh tế quốc doanh chiếm 95% tổng dư nợ, cho vay kinh tếngoài quốc doanh chiếm tỉ trọng nhỏ chỉ 5% trong tông dư nợ
So với 31/12/1996 là 409500 triệu, chiếm 82% đối với nền kinh tế quốcdoanh và 40,2 triệu chiếm tỉ trọng 18,3% đối với nền kinh tế quốc doanh
Chính sáo lĩ \Jin dụnụ eủíi Qhạản, hàn tị Cô n ụ dhưtínụ f Đòng <ĐtL 14Trong năm 1997 tính đến 31/12 thì khối kinh tế quốc doanh cũng chiếm tỉtrọng 95% với 405220 triệu trên tổng dư nợ 390000 triệu khối kinh tế ngoàiquốc doanh chỉ chiếm tỉ trọng khoảng 5% với doanh số 25410 triệu
Như vậy năm 1998, chi nhánh NHCT Đống Đa đã có những bước tiến
so với năm 1996 và năm 1997, tập trung năng cao chất lượng cho các doanhnghiệp lớn kinh doanh an toàn và hiệu quả, đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn đểduy trì và phát triến sản xuất kinh doanh Ngân hàng đã đầu tư tập trung vốn
ở một số doanh nghiệp lớn như: Công ty dệt 8/3, công ty may thăng long,công ty may 10/10 Nhưng đã thực hiện hạn mức tín dụng đổi với từng doanhnghiệp, đảm bảo chất lượng tín dụng chú trọng đáp ứng nhu cầu lớn củakhách hàng trong việc nhập khẩu nguyên liệu kịp thời như: sợi, hoá chất, bộtgiấy Giúp cho các doanh nghiệp duy trì sản xuất đều đặn hoàn thành kếhoạch sản xuất, tạo ra sản phâm phục vụ trong nước và xuất khấu Ví dụ nhưmột số doanh nghiệp như:
• công ty may 10/10: Trong năm 1998 cho vay 4.333.566 USD để nhập8.500 tấn sợi và phụ tùng thay thế cho Tống công ty may Doanh thunăm 1998 ước thực hiện dật 500 tỉ và có hơn lOOtỉ vượt mức kếhoạch
Công ty dệt 8/3: Doanh số cho vay năm 1998 là 200 tỉ đồng đế nhập hơn
2000 tấn bông , hơn 500 tấn tơ Doanh thu cả nước đạt trên 400 tỉ đồng vượt
xa kế hoạch đã đề ra
Dưới đây là số liệu của ba năm 1996, 1997, 1998 cho ta một bức tranhtống quát về tình hình này:
BẢNG 2: Cơ CÁU DƯ NỢ TẠI NHCT ĐÓNG ĐA
ổinh viên : 'ẢytíựẬit Ạ/uứn 'Hrỉtiy
(Ểhính sáo lĩ \Jin dụnụ eủíi Qhạản, hàn tị Uêng \Jhưtíng f Đòng <99tt 15
Trang 12Tỳ lộ % trong tông dư nợ
1 phân theo thời gian
trong đó:
-doanh nghiệp bị thua lỗ
-do hàng hoá chậm thanh toán
Chúng ta biết rằng đế vay vốn trung và dài hạn thì các doanh nghiệp,người đi vay thường phải chịu lãi suất vay cao hơn vốn ngắn hạn lên dẫn đếnviệcc không thu hút đối với các doanh nghiệp nhất là tù’ khi NHNN cho phépcác NHTM thực hiên lãi suất cho vay trung và dài hạn cao hơn lãi suất ngắnhạn, đó là lí do dẫn đến cho vay trung và dài hạn ở NHCT Đống Đa
Chủ trương của nhà nước thời gian qua cũng cho phép các doanh nghiệptại cùng một thời điếm có quỳen vay vốn tại các ngân hàng trong khi các ngân
(Ểhính sáo lĩ \Jin dụnụ eủíi Qhạản, hàn tị (dê nụ \Jhưtínụ f Đòng 619« 16hàng thương mại quốc doanh thường phải cạnh tranh gay gắt với các nganhàng liên doanh với nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại ViệtNam là phải đổi một với thực tế là các doanh nghiệp thường được vay ngoại
tệ tại các ngân hàng này với lãi suất thấp đế nhập trang thiết bị, nguyên liệu,máy móc phục vụ cho việc kinh doanh
Nhận thấy việc đâud tư tín dụng tại NHCT Đống Đa đã tăng trưởng lànhmạnh, tìm kiếm những dự án đế đảm bảo an toàn vốn đã tạo đà thuận lợi đếnâng cao chất lượng của chính sách tín dụng để ngân hàng không những giữ
vị trí vai trò của mình mà còn phát huy nữa vị trí ấy, tạo niềm tin vũng chắccho khách hàng
Chất lượng của chính sách tín dụng được đánh giá bằng chỉ tiêu:
Thị trường tín dụng đoòi hỉ các ngân hàng thương mại phải sàng lọcnhững khách hàng vay tiền có triến vọng và loại bỏ những khách hàng có suhướng tồi Nhằm thực hiện sàng lọc khách hàng có hiệu quả, các ngân hàngphải tập hợp các thông tin, tin cậy về những người vay tiền có triến vọng.Nhưng không phải lúc nào khách hàng vay cũng gặp những thuận lợi tronghoạt động sản suất kinh doanh của mình như gặp khó khăn về tài chính, hànghóa sản xuất ra không tiêu thụ được làm cho NHCT Đống Đa đã và đangphải chấp nhận tình trạng nợ quá hạn, nợ khó đòi
Chính sáo lĩ \Jín dụnụ eủíi Qhạản, hàn tị Cô n ụ \Jhưtínụ f Đòng 619« 17
BẲNG 3: TÌNH HÌNH NỢ QUẢ HẠN CỦA NHCTĐÓNG ĐA
NGUỒN: NGẤN HẢNG CỐNG THƯƠNG ĐỎNG ĐA
Qua số liệu trên ta thấy: 31/12/1997 so với 31/12/1996 tình hình thu nợquá hạn gặp phải một số khó khăn: năm 1997 tăng dư nợ quá hạn so với năm
1996 Cụ thể nợ quá hạn 1996 là 17,2 tỉ chiếm tỉ trọng 4,9% đến năm 1997tăng lên 21 tỉ, chiếm tỉ trọng 6,1% Neu chỉ xét trong hai năm đó thì khôngnhững chi nhánh không thu hồi được hết sổ nợ qúa hạn của năm cũ mà màcòn làm phát sinh một số nợ quá hạn mới, làm ảnh hưởng tới chính sách tíndụng tại NHCT Đống Đa Nhưng đến năm 1998 bằng việc tố chức triển khai
nợ quá hạn theo nội dung chỉ thị của NHNN Việt Nam, đã phát huy trí tuệ tậpthể, thực hiện tốt đảm bảo đúng tinh thần của nghành lên ngân hàng đã đạtđược những kết qủa đáng khích lệ Doanh số nợ quá hạn là 12,1 tỉ đồng đưatống dư nợ quá hạn so với năm 1997 là 6,2 tỉ đồng chứng tỏ chất lượng chínhsách tín dụng đã được nâng cao hơn vấn đề chung của NHTM hiện nay làchất lượng của chính sách tín dụng, tình hình nợ quá hạn trở lê phố biến, tỉtrọng nợ quá hạn cao, có su hướng gia tăng Theo báo cáo của NHNN thì hầuhết các ngân hàng đều có nợ quá hạn trong đó riêng tỉ lệ nợ khó đòi chiếmmột tỉ lệ không nhở Điều này cho chúng ta thấy mức độ thiệt hại có thế xảy
ra càng lớn, bởi lẽ dư nợ tín dụng tăng chủ yếu nhờ vào nguồn vốn huy độngtăng, còn vốn tự có của các NHTM thường tăng lên với một tiến độ chậmchạp, vì thế tỉ lệ rủi ro với von tự do cũng có su hướng tăng lên, làm lung laynền tảng của các NHTM, tỉ lệ nợ quá hạn thường ở mức 5% trên tổng dư nợ
Dưới đây là bảng khái quát vè thực trạng nợ quá hạn tại NHCT Đống Đa
BẢNG 4: THỰC TRẠNG NỢ QUẢ HẠN TẠ ĩ NHCT ĐÓNG ĐA
Trang 13NGUỒN: NHCT ĐỎNG ĐA
Qua bảng số liệu trên ta thấy đã có su huớng giảm từ năm 1997 đếnnăm 1998 chủ yếu các khoản nợ tại chi nhánh là nợ quá hạn trên 12 tháng,năm 1997 là 14,528 triệu đồng, năm 1998 là 11,455 triệu đồng Nợ quá hạnduới 6 tháng năm 1997 là 3255 triệu đồng, sang năm 1998 là 1627 triệu đồng
Tỷ trọng nợ quá hạn duới 6 tháng năm 1997 chiếm 15%, nợ quá hạn tù’ 6 đến
12 tháng chiếm 17%, nợ quá hạn trên 12 tháng chiếm 68%
Đúng truớc sự tồn tại của tình hình nợ quá hạn luôn chiếm tỉ lệ đáng kế
so với tổng dư nợ tại NHCT Đống Đa làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng tíndụng như hiện nay Mặc dù ngân hàng đã có những biện pháp, kế hoạch ngănngừa nhưng vấn đề về chính sách tín dụng luôn là vấn đề không đơn giản chobất cứ NHTM Quốc Doanh nào chính vì vậy có rất nhiều nguyên nhân cả chủquan và khách quan tác động trục tiếp tới chính sách tín dụng của ngân hàng
ổinh viên : 'ẢytíựẬit ờưấn 'Hùny
(Ểhính sáo lĩ \Jin dụnụ eủíi Qhạản, hàn tị (ậêng \Jhưtínụ f Đòng <99tt 19
Đa.
Nguyên tắc cơ bản của tín dụng là cho vay phải hoàn trả đúng hạn cảvốn lẫn lãi, song sự hoàn trả đó phụ thuộc vào nhiều yếu tố Nhìn vào bảngthực trạng quá hạn đến 31/12/1998 tại NHCT Đống Đa, ta thấy có nhữngnguyên nhân sau:
1 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng
Chúng ta biết rằng, tại các ngân hàng đã đưa ra rất nhiều các biện phápgiải pháp đế hạn chế rủi ro tín dụng, bảo toàn vốn cho vay, không cho vay bảo
nợ, phân loại nợ Không thế phủ nhận rằng các giải pháp đó đều rất thiết thực
và bố ích song trên thực tế rủi ro vẫn có thể xảy ra với lỗi lầm vẫn có thể bịlặp lại
Đó cũng là lẽ đương nhiên bởi sự vận động của vốn tín dụng chịu sựtác động của các nhân tố khách quan khác nhau Là một phạm trù kinh tếkhách quan, tín dụng tồn tại và hoạt động trong nền kinh tế hàng hoá nhằmđiều tiết và cung cấp vốn cho nền kinh tế rõ ràng nó không thể tách rời khỏi
sự quản lí, kiểm soát của ngân hàng mẹ NHNN Nó diễn ra hàng ngày hànggiờ ở các tổ chức tín dụng, vì thế nó cũng không thể thoát khỏi ảnh hưởng bởi
lí lẽ và tình cảm của cái đầu thông minh và tim nhạy cảm của những ngườiđưa ra quyết định tín dụng và trong quá trình vận động của mình, nó càng gầngũi và chịu sự tác động của chính những người sử dụng vốn Chính vì thế mànhững quyết định tín dụng sai khi sảy ra rồi mới phát hiện ra rằng chưa phải
là quyết định đúng đắn nhất Chính vì vậy mồi khi đưa ra quyết định tín dụngphải có sự cân nhắc kỹ càng, phải đặt nó trong sự tác động qu lại với các nhântố: pháp luật, chủ trương chính sách, qui trình cho vay và quan trọng nhất làphải biết rõ khách hàng của mình như thế nào Và từ đó dùng bài học kinhnghiệm đê xử lí
Cán bộ tín dụng của ngân hàng được giao cho một phần trách nhiệm,khi thực hiện nhiệm vụ của mình phỉ thực hiện giám sát, đánh giá hiệu quả