1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

70 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 616 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi không thu được nợ thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàngkinh doanh không có hiệu quả... Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro

Trang 1

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG.

Tín dụng cũng có thể được hiểu là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hànghóa ) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác ) và bên đivay ( cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác ), trong đó bên cho vay chuyểngiao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏathuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô diều kiện vốn gốc và lãi cho bêncho vay khi đến hạn thanh toán

Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau về tín dụng nhưng tựu chung lại đềucó 3 nội dung hay đặc trưng sau:

- Thứ nhất: là quan hệ chuyển nhượng một lượng giá trị mang tính chất tạm

thời Đối tượng của sự chuyển nhượng có thể là tiền tệ hoặc hiện vật Tính chấttạm thời của sự chuyển nhượng đề cập đến thời gian sử dụng lượng giá trị đó Nó

Trang 2

là kết quả của sự thỏa thuận giữa các đối tác tham gia quá trình chuyển nhượngđể đảm bảo sự phù hợp giữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượnggiá trị đó Sự thiếu phù hợp của thời gian chuyển nhượng này có thể ảnh hưởngđến quyền lợi tài chính và hoạt động kinh doanh của cả hai bên và dẫn đếnnhững rủi ro, những nguy cơ phá hủy quan hệ tín dụng Thực chất trong quan hệtín dụng chỉ có sự chuyển nhượng quyền sử dụng lượng giá trị tạm thời nhàn rỗitrong một khoảng thời gian nhất định mà không có sự thay đổi quyền sở hữu đốivới lượng giá trị đó.

- Thứ hai: tính hoàn trả Lượng vốn được chuyển nhượng phải được hoàn

trả đúng hạn cả về thời gian và về giá trị bao gồm hai bộ phận: gốc và lãi Phầnlãi đảm bảo cho lượng giá trị hoàn trả lớn hơn lượng giá trị ban đầu Sự chênhlệch này là giá trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời Nói cách khác, nó là giá trảcho sự hy sinh quyền sử dụng vốn hiện tại của người sở hữu vì thế nó phải đủhấp dẫn để người sở hữu có thể sẵn sàng hy sinh quyền sử dụng đó

- Thứ ba: quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa người đi vay và

người cho vay Có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ tíndụng Người cho vay tin tưởng rằng vốn sẽ được hoàn trả đầy đủ khi đến hạn.Người đi vay cũng tin tưởng vào khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay Sựgặp gỡ giữa người đi vay và người cho vay về điểm này sẽ là điều kiện hìnhthành quan hệ tín dụng Cơ sở cua sự tin tưởng này có thể do uy tín của người đivay, do giá trị tài sản bảo đảm và do sự bảo lãnh của người thứ ba

Cơ sở khách quan của sự ra đời quan hệ tín dụng là: cùng một lúc có nhữngchủ thể kinh tế tạm thời dư thừa một khoản vốn, trong khi các chủ thể kinh tếkhác lại có nhu cầu cần bổ sung vốn Hành vi tín dụng như vậy có thể được diễn

ra trực tiếp giữa bên thừa vốn cần đầu tư với bên cần vốn để sử dụng Nhưngtrên thực tế hai bên này khó có thể phù hợp được với nhau về quy mô, về thờigian, không gian; hoặc nếu có thể phù hợp được thì phải tốn nhiều chi phí Dođó, xuất hiện một bên thứ ba đứng ra tập trung được vốn của số đông những

Trang 3

người tạm thời dư thừa vốn, cần đầu tư kiếm lãi, sau đó đem số vốn này phânphối cho những chủ thể kinh tế thiếu hụt, có nhu cầu về vốn dưới hình thức chovay, cho thuê tài chính Bên thứ ba đó chính là các tổ chức tín dụng, trong đó chủyếu nhất là các ngân hàng thương mại – các trung gian chủ yếu trên thị trường tàichính Và hình thức tín dụng của các ngân hàng thương mại này được gọi là tíndụng ngân hàng.

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng.

a Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội

Vai trò quan trọng nhất của tín dụng là cung ứng vốn một cách kịp thời chocác nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của các chủ thể trong xã hội Nhờ đó mà cácchủ thể này có thể đẩy nhanh tốc độ sản xuất cũng như tốc độ tiêu thụ sản phẩm Một hệ thống các hình thức tín dụng đa dạng không những thỏa mãn nhucầu đa dạng về vốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cận các nguồn vốntín dụng trở nên dễ dàng, tiết kiệm chi phí giao dịch và giảm bớt các chi phínguồn vốn cho các chủ thể kinh doanh

Nhờ có tín dụng ngân hàng và các hình thức tín dụng sẽ tạo sự chủ động chocác doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh khi nókhông phải phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn tự có của bản thân Điều nàygiúp cho các nhà sản xuất tích cực tìm kiếm cơ hội đầu tư mới và nâng cao nănglực sản xuất cảu xã hội

Các nguồn tín dụng được cung ứng luôn đi kèm với các điều kiện tín dụngđể hạn chế rủi ro và với áp lực phải trả cả gốc và lãi vay buộc người đi vay phảiquan tâm thực sự đến hiệu quả sử dụng vốn, đến khai thác có hiệu quả tiềm năngkinh tế trong hoạt động kinh doanh

b Tín dụng là kênh chuyển tải tác động của Nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô

Trang 4

Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm ổn định giá cả, tăng trưởngkinh tế và tạo công ăn việc làm Tín dụng trở thành một công cụ quan trọng đểNhà nước thực hiện các mục tiêu vĩ mô này Thông qua việc thay đổi và điềuchỉnh các điều kiện tín dụng, Nhà nước có thể thay đổi quy mô tín dụng hoặcchuyển hướng vận động của nguồn vốn tín dụng, nhờ đó mà ảnh hưởng đến tổngcầu và tổng cung của nền kinh tế cả về quy mô và kết cấu, đồng thời cũng ảnhhưởng tới các điều kiện sản xuất khác Điểm cân bằng cuối cùng giữa tổng cungvà tổng cầu dưới tác động của chính sách tín dụng sẽ cho phép đạt được các mụctiêu vĩ mô cần thiết.

c Tín dụng là công cụ thực hiện các chính sách xã hội

Thông qua các hình thức tín dụng ưu đãi như tín dụng cho người nghèo vớilãi suất thấp, tín dụng đối với các đối tượng chính sách khác,… sẽ góp phần nângcao điều kiện sống và tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế của các đối tượng này.Khi sử dụng vốn tín dụng ưu đãi, các đối tượng chính sách này buộc phải quantâm đến hiệu quả sử dụng vốn để đảm bảo hoàn trả đúng thời hạn, kết hợp vớicác ưu đãi có được, điều kiện tài chính của họ sẽ được cải thiện, từng bước dầncó thể độc lập với nguồn vốn tài trợ Đó chính là mục đích chính của việc sửdụng phương thức tài trợ các mục tiêu chính sách bằng con đường tín dụng

1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

do gì

Trang 5

1.2.2 Phân loại rủ ro tín dụng

Căn cứ vào khả năng khách hàng không trả nợ cho ngân hàng trên khía cạnhbản chất của sự không trả nợ, ta có thể phân chia rủi ro tín dụng thành hai loại làrủi ro đọng vốn và rủi ro mất vốn

1.2.2.1 Rủi ro đọng vốn

Đó là rủi ro khi khách hàng sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng baogồm vốn gốc và/ hoặc lãi vay Sự sai hẹn này là do trễ hạn, khách hàng không cókhả năng hoàn trả đúng hạn làm cho các khoản cho vay của ngân hàng bị bấtđộng hóa

1.2.2.2 Rủi ro mất vốn

Đó là rủi ro khi khách hàng sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng baogồm vốn gốc và/hoặc lãi vay Sự sai hẹn này là do không thanh toán, khách hàngkhông trả một phần hoặc toàn bộ khoản tín dụng

1.2.3 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng

1.2.3.1 Đối với nền kinh tê

Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trunggian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổchức, các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lại Do đó, thực chất quyền sởhữu những khoản cho vay vẫn là quyền sở hữu của những người gửi tiền vàongân hàng Bởi vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịuthiệt mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng

Hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, các ngành vàcác cá nhân, vì vậy khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thìngười gửi tiền ở các ngân hàng hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ởcác ngân hàng, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn Ngân hànggặp phải rủi ro hay phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản suất kinh doanh của

Trang 6

khăn Hơn nữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộnền kinh tế Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thấtnghiệp tăng, xã hội mất ổn định Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đếnnền kinh tế thế giới vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nềnkinh tế khu vực và thế giới Kinh nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chínhchâu Á (1997) và mới đây là cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ đã làm rungchuyển toàn cầu Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước pháttriển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinhtế các nước có liên quan.

1.2.3.2 Đối với ngân hàng

Rủi ro tín dụng là những thiệt hại, mất mát về mặt tài chính mà ngân hàngphải gánh chịu liên quan tới việc người vay vốn không trả đúng hạn hay khôngthực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng Nói như vậy hàm y rủi rotín dụng có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của ngân hàng

Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp vàlãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khiđến hạn, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, lợi nhuậncủa ngân hàng bị giảm sút, kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng cũng bị ảnhhưởng Khi không thu được nợ thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàngkinh doanh không có hiệu quả

Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sửdụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nàođấy, ngân hàng không có đủ vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơivào tình trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanhkhoản Và kết quả làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút,

uy tín, sức cạnh tranh giảm Kết quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu cóthể dẫn ngân hàng đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực của sự phá sản nếu không cóbiện pháp xử ly, khắc phục kịp thời

Trang 7

Nói tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau:nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay,nặng nhất khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫnđến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phụcđược, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nóichung và hệ thống ngân hàng nói riêng.

1.2.4 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

Trong quan hệ tín dụng, có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay vàngười đi vay Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, khônggian cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định gọi làmôi trường kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tíndụng Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyênnhân khách quan Rủi ro tín dụng xuất phát từ người vay và ngân hàng cho vaygọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan

1.2.4.1 Nguyên nhân khách quan

•Môi trường tự nhiên:

Những biến động lớn về thời tiết, khí hậu gây ảnh hưởng tới hoạt động sảnxuất kinh doanh, đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế Việt Nam còn phụ thuộcquá nhiều vào sản xuất nông nghiệp, công nghiệp phục vụ nông nghiệp và thủcông nghiệp,…

Điều kiện tự nhiên là yếu tố khó dự báo, nó thường xảy ra bất ngờ với thiệthại lớn nằm ngoài tầm kiểm soát của con người Vì vậy khi có thiên tai, dịch họaxảy ra, khách hàng của ngân hàng sẽ có nguy cơ tổn thất lớn, nguồn thu bị ảnhhưởng…điều đó đồng nghĩa với việc ngân hàng cùng gánh chịu rủi ro với kháchhàng của mình Rủi ro do những diễn biến bất lợi của môi trường tự nhiên là loạirủi ro bất khả kháng và khi nó xảy ra thường đem lại thiệt hại lớn cho các đơn vịkinh doanh và cho các ngân hàng tài trợ

Trang 8

•Môi trường pháp ly:

Kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh tiền tệ đặc biệt, có tác động

to lớn tới toàn bộ nền kinh tế Bởi vậy nó đòi hỏi phải được điều chỉnh bởi phápluật và chịu sự kiểm soát khắt khe của các cơ quan quản ly Nhà nước Sự bất lợicủa môi trường pháp ly, sự kém hiệu quả của cơ quan quản ly các cấp trong việctriển khai các quy định của luật pháp sẽ đẩy ngân hàng vào điều kiện kinh doanhtín dụng với nhiều rủi ro

Trong nền kinh tế thị trường, việc các yếu tố pháp ly không phù hợp với yêucầu phát triển của nền kinh tế thì mọi hoạt động của nền kinh tế đó không thểtiến hành trôi chảy được Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập một môi trường pháp lycho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi và đạt hiệu quả kinhtế cao Bất cứ sự không tương xứng của pháp luật nói riêng và môi trường pháp

ly nói chung đều có thể đẩy các đơn vị kinh doanh gặp rủi ro trong khi tham giacác quan hệ tài chính,…và quan hệ tín dụng của ngân hàng cũng không thể tránhkhỏi các rủi ro mà có thể dẫn tới tổn hại nghiêm trọng

Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát của NHNN còn chưa hiệu quả Bên cạnhnhững cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngân hàng và đảm bảo

an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng Thanh tra ngânhàng còn hoạt động một cách thụ động theo kiểu xử ly vụ việc đã phát sinh, ít cókhả năng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro, vi phạm

•Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế có ảnh hưởng đến sức mạnh tài chính của người đi vayvà thiệt hại hay thành công của người cho vay Sự hưng thịnh hay suy thoái củachu kỳ kinh doanh cũng ảnh hưởng tới lợi nhuận của người đi vay và do vậy tạoniềm tin hay gây nên nỗi lo lắng cho người đi vay tiền Khi nền kinh tế ở giaiđoạn hưng thịnh, người vay hoạt động kinh doanh tốt hơn, các nhân tố tài chínhlà an toàn hơn, do đó rủi ro tín dụng giảm Trong giai đoạn khủng hoảng, tình

Trang 9

hình kinh doanh của người vay bị giảm sút do chậm thu hồi các khoản phải thu,

do sức mua giảm, hàng tồn kho tăng lên,…như vậy kéo theo đó là sự suy giảmcủa các chỉ tiêu tài chính – các nhân tố đảm bảo cho sự an toàn của khoản tíndụng ngân hàng, khả năng thanh toán các khoản nợ bị yếu đi, rủi ro tín dụng tănglên với ngân hàng

Quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu giatăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanhnghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy

cơ thua lỗ

Bên cạnh đó phải kể tới sự thiếu quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách bấthợp ly vào một số ngành kinh tế khiến cho các ngành này có sự phát triển quánóng Bong bóng kinh tế hay sự tăng trưởng giả tạo, tăng trưởng không bền vữngtrong các ngành này do đó sẽ tăng lên, rủi ro tín dụng sẽ tăng lên đối với ngânhàng nào có tỷ trọng tín dụng cao ở ngành đó và thiếu cơ chế quản ly đúng đắn

•Môi trường thông tin:

Sẽ là rất suôn sẽ và an toàn nếu trong các giao dịch tín dụng các bên thamgia đều có thông tin và hiểu biết đầy đủ về nhau Song một thực tế tồn tại là: môtbên thường không biết tất cả những gì cần biết về bên kia, hoặc những thông tincó được lại không liên tục và có độ tin cậy không cao Sự không cân xứng vềthông tin như vậy trong nhiều trường hợp đã đặt các ngân hàng vào tình trạngđưa ra phán quyết tín dụng trong điều kiện thông tin không hoàn hảo, gây rủi rocho ngân hàng

Tất cả các nguyên nhân khách quan trên nếu không được dự báo, có biệnpháp phòng ngừa kịp thời sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường kinh doanhcủa cả ngân hàng lẫn khách hàng Khi khách hàng gặp phải rủi ro do nguyênnhân khách quan gây nên, họ không còn đủ khả năng thực hiện cam kết trongquan hệ tín dụng với ngân hàng thì việc tốt nhất ngân hàng có thể làm là giúp đỡ,

Trang 10

hỗ trợ khách hàng để họ khôi phục lại hoạt động kinh doanh tạo nguồn trả nợcho ngân hàng.

1.2.4.2 Nguyên nhân chủ quan

a Nguyên nhân từ phía khách hàng vay

• Sử dụng vốn sai mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh, khôngđúng phương án, mục đích xin vay, hiệu quả kinh doanh không được phát huytriệt để nên khi đến hạn không trả được nợ cho ngân hàng

• Khách hàng vay vốn không có thiện chí trả nợ, trây ỳ không trả nợ hoặccố tình lừa đảo chiếm dụng vốn của ngân hàng

• Do sự yếu kém trong kinh doanh Tính toán các phương án kinh doanh,hoạch định ngân quỹ không chính xác, không dự tính hết các khoản chi tiêu dẫnđến xác định sai thu nhập trả nợ ngân hàng

• Sản xuất kinh doanh của khách hàng không thuận lợi do những thay đổibất ngờ ngoài y muốn tác động xấu đến kinh doanh, mang lại rủi ro cho họ, làmxấu đi tình hình tài chính của các chủ thể vay vốn Rủi ro trong hoạt động kinhdoanh của khách hàng sẽ ảnh hưởng tới khả năng trả nợ cho ngân hàng

b Nguyên nhân từ phía ngân hàng

Trước hết phải nói đến các ngân hàng còn thiếu một chính sách tín dụngnhất quán, chính sách tín dụng ở đây phải bao gồm định hướng chung cho việccho vay, chế độ tín dụng ngắn, trung và dài hạn, các quy định về bảo đảm tiềnvay, danh mục lựa chọn khách hàng trong từng giai đoạn,….Nguyên nhân gây rarủi ro tín dụng từ phía ngân hàng có thể kể đến các nguyên nhân cơ bản dướiđây:

• Ngân hàng không có đủ thông tin về các số liệu thống kê, chỉ tiêu đểphân tích và đánh giá khách hàng,…dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của

Trang 11

phương án xin vay, hoặc xác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hơp vớiphương án kinh doanh của khách hàng.

• Sự lơi lỏng trong quá trình giám sát trong và sau khi cho vay nên khôngphát hiện kịp thời hiện tượng sử dụng vốn sai mục đích

• Quá tin tưởng vào tài sản thế chấp, bảo lãnh, bảo hiểm, coi đó là vật đảmbảo chắc chắn cho sự thu hồi cả gốc và lãi tiền vay

• Chạy theo số lượng ( hoặc theo kế hoạch ) mà sao lãng việc coi trọngchất lượng khoản vay, quá lạc quan và tin tưởng vào sự thành công của phươngán kinh doanh của khách hàng

• Ngân hàng thiếu một bộ phận chuyên trách theo dõi, quản ly rủi ro, quản

ly hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành nghề, sảnphẩm địa phương khác nhau để phân tán rủi ro, các dự báo cần thiết trong từngthời kỳ

• Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng ngân hàngchưa đủ tầm và vấn đề quản ly sử dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏađáng

• Cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng, việc chạy theo quy mô, bỏ qua cáctiêu chuẩn, điều kiện cho vay, thiếu quan tâm đến chất lượng khoản vay

c Nguyên nhân từ phía các bảo đảm tín dụng:

• Giá cả các tài sản bảo đảm biến động theo chiều hướng bất lợi, dẫn đếntrường hợp giá trị thị trường của tài sản bảo đảm giảm, không đủ bù đắp cho cáckhoản tín dụng khi xảy ra rủi ro Sự biến động các tài sản bảo đảm còn phụ thuộcvào đặc tính của tài sản và thị trường giao dịch các tài sản này

• Khó định giá các tài sản dùng làm bảo đảm tín dụng, điều này có thể dođặc tính của tài sản, do tài sản không phổ biến trên thị trường hay do giá trị tài

Trang 12

sản biến động nhanh trên thị trường,…có thể dẫn đến tình trạng định giá tài sảnquá cao.

• Tính khả mại của tài sản thấp, có nghĩa là tài sản gặp trở ngại khi thamgia thị trường Điều này sẽ gây rủi ro cho ngân hàng bởi khi khoản tín dụng gặprủi ro thì có thể việc phát mại tài sản bảo đảm không giúp thu hồi được giá trịkhoản cho vay

• Tài sản bảo đảm gặp các tranh chấp về pháp ly như các tranh chấp vềgiao dịch bảo đảm,…hoặc thiếu cơ sở pháp ly cho việc xử ly tài sản bảo đảm

1.2.5 Các chỉ số đánh giá rủi ro tín dụng

1.2.5.1 Tình hình nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đãquá hạn

Theo một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng khônghoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ.Nợ quá hạn là một thước đo quan trọng nhất đánh giá sự lành mạnh thể chế,đánh giá rủi ro của ngân hàng trong việc cung ứng dịch vụ tín dụng Nó tác độngtới tất cả các hoạt động của chính của ngân hàng Nợ quá hạn xuất hiện làmchậm quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn của các tổ chức tín dụng, làm giảmhiệu quả sử dụng vốn, giảm lợi nhuận, giảm hiệu quả kinh doanh Đồng thời làmgiảm khả năng mở rộng và tăng trưởng tín dụng, giảm uy tín và khả năng cạnhtranh của ngân hàng

Để đảm bảo quản ly chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống ngânhàng thương mại Việt Nam được phân loại theo thời gian và được phân chia theothời hạn thành các nhóm sau:

- Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú y

- Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn

Trang 13

- Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ.

- Nợ quá hạn trên 361 ngày – Nợ có khả năng mất vốn

Số dư nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn =

Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì rủi ro của ngân hàng càng tăng

Số khách hàng quá hạn

Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn =

Tổng số khách hàng có dư nợ

Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn càng thấp càng tốt, nó thể hiện chính sáchtín dụng cũng như khả năng quản ly rủi ro của ngân hàng Nếu tỷ lệ khách hàngcó nợ quá hạn thấp hơn tỷ lệ nợ quá hạn, thì dường như các khoản cho vay lớncó vấn đề nhiều hơn các khoản cho vay món nhỏ

Quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước cho phép dư nợ quá hạn củacác Ngân hàng thương mại không được vượt quá 5%, nghĩa là trong 100 đồngvốn ngân hàng bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 5 đồng

* Nợ quá hạn theo khả năng thu hồi: chia làm 2 loại: Nợ quá hạn có khả

năng thu hồi và Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi

Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là những khoản nợ quá hạn nhưng thờigian quá hạn ngắn và y thức trả nợ của khách hàng được đánh giá là tốt

NQH có khả năng thu hồi

Tỷ lệ NQH có khả năng thu hồi =

Tổng NQH

Trang 14

Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi: là mức độ cao hơn của nợ quá hạncó khả năng thu hồi, thông thường nó là nợ loại 5 – nợ có khả năng mất vốn,gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lêntheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạntrả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bịquá hạn hoặc đã quá hạn

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử ly

Tổng dư nợ loại 5

Tỷ lệ NQH không có khả năng thu hồi =

Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi càng cao, rủi ro càng thấp Và ngượclại, tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi càng cao, rủi ro càng cao

* Nợ quá hạn theo mức độ bảo đảm: gồm 2 loại: nợ quá hạn có tài sản bảo

đảm và nợ quá hạn không có tài sản bảo đảm

Trang 15

-Đối với một khoản vay, tài sản bảo đảm có y nghĩa quan trọng Nó vừa tạoáp lực buộc người vay vốn phải tuân thủ các điều kiện vay vốn, tạo sức ép chohọ sử dụng vốn hiệu quả, trả nợ gốc và lãi đầy đủ Nó còn là nguồn thu hồi, đảmbảo an toàn cho các khoản vay khi khách hàng không thanh toán các khoản nợ.

Tỷ lệ nợ quá hạn có tài sản bảo đảm càng cao thì mức độ rủi ro của ngân hàngcàng thấp Ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn không có tài sản bảo đảm càng cao thìngân hàng càng chịu nhiều rủi ro

1.2.5.2 Tình hình nợ xấu

Nợ xấu là các khoản nợ mang đặc trưng cơ bản sau:

+ Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi cáccam kết này đã hết hạn

+ Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đếncó khả năng ngân hàng không thu hồi được cả vốn lẫn lãi

+ Tài sản bảo đảm được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ trang trải nợgốc và lãi

+ Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất 90 ngày.Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, nợ xấu của tổ chức tín dụng bao gồm cácnhóm nợ sau:

- Nhóm nợ loại 3 – nợ dưới tiêu chuẩn

- Nhóm nợ loại 4 – nợ nghi ngờ

- Nhóm nợ loại 5 – nợ có khả năng mất vốn

Nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu =

Tổng dư nợ

Trang 16

Số khách hàng có nợ xấu

Tỷ lệ khách hàng có nợ xấu =

Tổng số khách hàng có dư nợ

Thông qua tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ và tỷ lệ khách hàng có nợ xấu có thểthấy mức độ rủi ro của ngân hàng, cũng như đánh giá được chất lượng tín dụngvà hoạt động tín dụng của ngân hàng Các chỉ tiêu này càng cao cho thấy chấtlượng tín dụng càng kém và hoạt động tín dụng của ngân hàng càng rủi ro

Theo quy định hiện nay của NHNN thì tỷ lệ nợ xấu của các tổ chức tín dụngkhông được vượt quá 3%

1.2.5.3 Tình hình rủi ro mất vốn.

Dự phòng RRTD được trích lập

Tỷ lệ dự phòng RRTD =

Dư nợ cho kỳ báo cáo

Mất vốn đã xóa cho kỳ báo cáo

Tỷ lệ mất vốn =

Dư nợ trung bình cho kỳ báo cáo

Tỷ lệ dự phòng RRTD đánh giá sự chủ động của ngân hàng trong việcphòng ngừa rủi ro tổn thất do những khoản tín dụng mang lại Tỷ lệ này phải ởmức hợp ly Nếu tỷ lệ này thấp quá, dự phòng của ngân hàng trích chưa đủ, rủi

ro gia tăng Nếu tỷ lệ này quá cao ngân hàng sẽ an toàn hơn nhưng nó sẽ ảnhhưởng tới khả mở rộng tín dụng và lợi nhuận của ngân hàng Hiện tỷ lệ này nênở mức 5%

Trang 17

Tỷ lệ mất vốn phản ánh mức tổn thất vốn tín dụng của ngân hàng trong kỳ.

Tỷ lệ này càng thấp càng tốt Hiện nay theo quy định, tỷ lệ này không được vượtquá 2%

1.2.5.4 Khả năng bù đắp rủi ro

Dự phòng RRTD được trích lập Hệ số bù đắp các khoản CV bị mất = -

Dư nợ bị thất thoát

Dự phòng RRTD được trích lập

Hệ số khả năng bù đắp RRTD =

Nợ quá hạn khó đòi

Các hệ số này đánh giá khả năng của tổ chức tín dụng trong việc bù đắp cáckhoản tín dụng có rủi ro bằng cách trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng.Các hệ số này càng thấp càng tốt

1.2.6 Các dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng.

1.2.6.1 Dấu hiệu từ phía khách hàng.

a Dấu hiệu tài chính:

- Sự gia tăng không cân dối về tỷ lệ nợ thường xuyên

- Tiền mặt giảm

- Giá trị tuyệt đối và tương đối của các khoản phải thu tăng một cách độtbiến

- Các chỉ số thanh khoản cho thấy dấu hiệu giảm sút

- Những thay đổi nhanh chóng của tài sản cố định

- Các khoản dự phòng tăng mạnh

Trang 18

- Gia tăng sự mất cân dối của các khoản nợ ngắn hạn.

- Các khoản nợ dài hạn tăng đáng kể và/ hoặc chiếm tỷ lệ lớn

- Thời gian thu hồi nợ trung bình tăng lên

- Xuất hiện các điều kiện gia hạn nợ vay ngân hàng hoặc khách hàng

- Hàng tồn kho tăng lên đáng kể

- Doanh số bán hàng giảm hoặc doanh số bán hàng tăng nhưng lãi giảmhoặc không có lãi

- Những thay đổi về tỷ lệ lãi gộp và lãi ròng trên doanh số bán

- Chi phí quản ly tăng cao không cân xứng so với mức tăng của doanh thubán hàng

- Xuất hiện lỗ từ hoạt động kinh doanh

- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh âm và/ hoặc có kết quả âmtừ chu kỳ kinh doanh

- Không hạch toán đúng tài sản cố định

- Số khách hàng nợ tăng nhanh và thời hạn thanh toán của các con nợ đượckéo dài

- Các vòng quay hoạt động cho thấy sự suy yếu

b Dấu hiệu phi tài chính:

•Dấu hiệu liên quan đến ngân hàng:

- Giảm sút mạnh số dư tiền gửi

- Công nợ gia tăng

- Mức độ vay thường xuyên

- Yêu cầu khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến

- Chấp nhận sử dụng nguồn tài trợ lãi suất cao

Trang 19

- Chậm thanh toán nợ gốc và lãi cho ngân hàng.

•Dấu hiệu thuộc vấn đề kỹ thuật và thương mại:

- Khó khăn trong phát triển sản phẩm mới, hoặc không có sản phẩm thaythế

- Việc thay thế những máy móc lỗi thời diễn ra chậm chạp, kém hiệu quảtrong việc duy trì và bảo hành máy móc thiết bị

- Thay đổi về phạm vi kinh doanh: mở rộng kinh doanh ở các ngành màdoanh nghiệp chưa có kinh nghiệm

- Mất mát quyền phân phối hay cung cấp sản phẩm

- Giá trị của các đơn đặt hàng hoặc hợp đồng mua bán thay đổi đáng kể màcó thể dẫn đến mất cân bằng năng lực sản xuất hiện hành

- Khách hàng trả lại hàng hóa do chất lượng không đảm bảo

- Sản phẩm có tính thời vụ cao

- Có biểu hiện cắt giảm chi phí

•Dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản ly với khách hàng:

- Có sự thay đổi về cơ cấu nhân sự trong hệ thống quản trị

- Xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống diều hành

- Ít kinh nghiệm, xuất hiện nhiều hành dộng nhất thời

- Thuyên chuyển nhân viên quá thường xuyên

- Tranh chấp trong quá trình quản ly

- Chi phí quản ly bất hợp ly: tập trung quá mức chi phí như thiết bị vănphòng rất hiện đại, phương tiện giao thông đắt tiền, Ban giám đốc có cuộcsống xa hoa, lẫn lộn giữa chi phí kinh doanh và tài chính cá nhân

Trang 20

- Quản ly có tính gia đình: có biểu hiện thiếu tin tưởng vào những ngườiquản ly không thuộc gia đình, cho thành viên của gia đình chưa được đàotạo, huấn luyện đầy đủ đản đương vị trí then chốt.

•Dấu hiệu về xử ly thông tin tài chính:

- Sự gia tăng tỷ lệ không cân đối nợ

- Chuẩn bị số liệu tài chính không đủ, trì hoãn nộp báo cáo

- Cố tình làm đẹp bảng cân đối tài sản bằng tài sản vô hình

- Kế hoạch sử dụng vốn và trả nợ không rõ ràng

1.2.6.2 Dấu hiệu từ phía ngân hàng

- Quy trình cho vay không được tuân thủ đúng quy định của ngân hàng

- Cán bộ tín dụng có mối quan hệ đặc biệt bất bình thường với khách hàng

- Các cấp quản ly trong ngân hàng thiếu sự giám sát quản ly sát sao

- Bỏ qua vấn đề phát hành séc quá số dư, không coi đó là một tín hiệu củavấn đề tài chính chủ yếu từ người di vay

- Không kiểm tra tài sản kinh doanh của người đi vay

- Cho vay dựa vào giá trị sổ sách của doanh nghiệp, không kiểm toán và xácminh báo cáo tài chính của người đi vay

- Không thể thu thập hoặc bỏ qua những báo cáo của bộ phận thông tin tíndụng hoặc những nguồn tham khảo tín dụng khác

- Không thể đánh giá chính xác/ đánh giá quá cao/ không quản ly hợp ly tàisản thế chấp khi tình trạng suy giảm trở nên không thể cứu vãn

- Giải ngân trước khi hoàn thiện hồ sơ tín dụng

- Cho vay nhưng không có tài sản bảo đảm thích đáng

Trang 21

- Không phân tích/ thiếu sự phân tích chính xác khả năng trả nợ của ngườivay.

- Cán bộ tín dụng không kiểm tra tình trạng khoản vay thường xuyên

1.2.6.3 Các dấu hiệu khác

- Cơ chế chính sách thay đổi ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinhdoanh của khách hàng vay vốn Đặc biệt là sự tác động của các chính sáchthuế, điều kiện thành lập và hoạt động

- Giá cả thị trường thay đổi làm ảnh hưởng trực tiếp đến đầu vào, đầu ra củasản phẩm mà khoản vay đó đầu tư

- Tỷ giá, lãi suất thị trường thay đổi; thị hiếu của khách hàng thay đổi ảnhhưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn

1.2.7 Một số kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng trên thế giới

a Quản trị rủi ro thông qua hoàn thiện cơ cấu tổ chức

Kinh nghiệm của Ngân hàng Rabobank (Ngân hàng lớn nhất Hà Lan):

Thiết lập bộ phận quản ly rủi ro chuyên trách và phân loại quản ly rủi ro Cóthể phân loại quản ly rủi ro theo 02 nhóm:

- Quản ly rủi ro về chính sách liên quan đến rủi ro lãi suất, thanh khoản, thịtrường, tiền tệ và hoạt động đồng thời về rủi ro tín dụng ở mức độ dư nợ

- Quản ly rủi ro tín dụng về quản ly rủi ro ở cấp độ khách hàng cá nhân

Kinh nghiệm của các Ngân hàng Thái Lan:

- Thứ nhất: họ tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủcác khâu trong quy trình giải quyết các khoản cho vay: tiếp xúc khách hàng,phân tích tín dụng, thẩm định tín dụng, đánh giá rủi ro, quyết định cho vay,thủ tục giấy tờ hợp đồng, đánh giá chất lượng, xem xét lại các khoản vay

Trang 22

- Thứ hai: tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tíndụng, không chỉ quan tâm đến tài sản bảo đảm của khách hàng mà còn quantâm đến tư cách, hiệu quả kinh doanh, mục đích vay, khả năng trả nợ, thựctrạng tài chính,….

- Thứ ba: tiến hành cho điểm khách hàng để quyết định cho vay

- Thứ tư: tuân thủ quyền phán quyết tín dụng Theo đó, họ quy định việcquyết định tín dụng theo mức tăng dần: mức phán quyết của một người, mộtnhóm người hay hội đồng quản trị

- Thứ năm: giám sát khoản vay sau giải ngân bằng cách thu thập thông tinvề khách hàng, thường xuyên giám sát và đánh giá xếp loại khách hàng

b Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp trích lập dự phòng.

Trích lập dự phòng là biện pháp hữu hiệu để quản trị rủi ro do tổn thất tíndụng Việc trích lập dự phòng phải căn cứ vào thực tế trả nợ vay thay vì căn cứvào khả năng trả nợ trong quá khứ của khách hàng

- Hồng Kông: xếp loại rủi ro cho khách hàng và trích lập dự phòng rủi rotương ứng

- Hàn Quốc: các nguyên tắc dự phòng phân lập theo loại tín dụng

- Columbia: dự phòng cho tín dụng tiêu dùng, thương mại, cầm cố thế chấpvà tín dụng nhỏ theo thời hạn khoản vay từ 1 - 18 tháng

c Quản trị rủi ro bằng cách đặt ra hạn mức cho vay.

Biện pháp sử dụng là đặt ra các hạn mức cho vay dựa trên vốn tự có củangân hàng đối với khách hàng riêng lẻ hay nhóm khách hàng vay:

- Hồng Kông: giới hạn cho vay khách hàng đơn lẻ ở mức 25% vốn tự có củangân hàng

Trang 23

- Hàn Quốc: giới hạn cho vay khách hàng đơn lẻ ở mức 20% vốn tự có củangân hàng và giới hạn cho vay nhóm khách hàng ở mức 25% vốn tự có củangân hàng.

- Singapore, Thái Lan: giới hạn cho vay khách hàng đơn lẻ ở mức 25% vốntự có của ngân hàng

- Columbia: giới hạn cho vay ở mức 40% giá trị ròng của khách hàng vay

d Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp kiểm tra, giám sát

Kiểm tra giám sát là các hoạt động thường xuyên được thực hiện trước khicho vay, trong và sau khi cho vay

- Hồng Kông: sử dụng mô hình CAMEL ( Capital – Vốn, Assets – Tài sản,Manager – quản ly, Earnings – thu nhập, Liquidity – thanh khoản )để đánhgiá

- Hàn Quốc: sử dụng mô hình CAMELS ( Capital, Assets, Manager,Earnings, Liquidity, Stress testing – thử nghiệm chịu đựng cực điểm)

- Singapore: kiểm tra trong quá trình phát vay, báo cáo hàng tháng và hàngquy

- Thái Lan: kiểm tra trong quá trình phát vay và sau khi cho vay, giám sáthệ số đủ vốn dự báo, có hệ thống báo cáo định kỳ

- Columbia: kiểm tra trong quá trình phát vay, kiểm tra bởi Ủy ban giám sátngân hàng

e Quản trị rủi ro bằng biện pháp quản trị hệ thống thông tin tín dụng.

Tổ chức tốt hệ thống thông tin tín dụng sẽ hỗ trợ đắc lực cho công tác thẩmđịnh khách hàng vay, giúp hạn chế phòng ngừa rủi ro ngay từ khâu thẩm định hồ

sơ vay:

- Singapore: Hiệp hội Ngân hàng tổ chức và quản ly thông tin tín dụng từcác thành viên, hỗ trợ thông tin về các khoản tín dụng lớn

Trang 24

- Thái Lan: Cục thông tin tín dụng được quản ly bởi công ty tư nhân, tất cảcác Ngân hàng báo cáo thông tin về cục, sau đó Cục thông tin kết xuất báocáo về khách hàng vay và lịch sử trả nợ vay hàng tháng, không cung cấpthông tin thẩm định tín dụng.

- Columbia: Ngân hàng báo cáo các khoản vay cho cơ quan giám sát theođịnh kỳ hàng tháng Sau đó thông tin về giá trị khoản vay, lãi suất vay, chấtlượng khoản vay và tư cách khách hàng vay sẽ được tập hợp lại

- Hàn Quốc: xây dựng hệ thống thông tin tín dụng CIMS lấy nguồn từ hơn

10000 tổ chức có liên quan đến hoạt động tài chính – ngân hàng, các thôngtin tài chính đều được thông qua những tiêu chuẩn nhất định và được kiểmchứng độc lập bởi Hội đồng thông tin tín dụng gồm thành viên là các Ngânhàng thương mại, công ty bảo hiểm, công ty thẻ tín dụng cá nhân và cácđịnh chế tài chính khác

Trang 25

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG

BIDV QUANG TRUNG

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG BIDV QUANG TRUNG

Chi nhánh BIDV Quang Trung được hình thành và bắt đầu đi vào hoạt độngtừ tháng 04/2005 trên cơ sở nâng cấp Phòng Giao dịch Quang Trung - Sở giaodịch 1, nhằm khai thác triệt để thế mạnh của một đơn vị BIDV trên địa bàn trúđóng của Sở giao dịch trước đây Địa chỉ trụ sở chính tại 53 Quang Trung HàNội Tài sản ban đầu khi mới thành lập là nguồn huy động vốn 1.300 tỷ và nguồnnhân lực 65 cán bộ được điều động từ Hội sở chính và Sở giao dịch

Xác định phương hướng phát triển theo mô hình của một ngân hàng hiệnđại, là đơn vị cung cấp các dịch vụ ngân hàng bán lẻ và phục vụ đối tượng kháchhàng khu vực dân doanh, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp đangtrong lộ trình cổ phần hoá, Chi nhánh Quang Trung đã nỗ lực không ngừng trongviệc tiếp cận và tìm kiếm khách hàng, tích cực thực hiện công tác phát triểnnguồn nhân lực, mở rộng và phát triển mạng lưới, nghiên cứu các sản phẩm dịchvụ mới nhằm nâng cao khả năng hoạt động của chi nhánh và đáp ứng tối đa cácnhu cầu của các đối tượng khách hàng thuộc khối bán lẻ

Cuối năm 2008, chi nhánh Quang Trung đã đạt được số dư huy động vốnxấp xỉ 6000 tỷ, dư nợ cho vay gần 2300 tỷ, Thu dịch vụ ròng trong năm 2008 đạt

24 tỷ đồng Số cán bộ tại chi nhánh đạt 178 với mô hình tổ chức ngày càng đượchoàn thiện: gồm 14 phòng và 1 tổ nghiệp vụ Đặc biệt, chi nhánh Quang Trung làchi nhánh đầu tiên đã có mô hình tổ Marketing chuyên trách, Tổ chứng khoán vàBan phát triển mạng lưới bán chuyên trách phục vụ cho những nhiệm vụ đặc thù

Trang 26

của đơn vị Với những nỗ lực của tập thể cán bộ chi nhánh, trong các năm 2005

-2008, chi nhánh Quang Trung liên tục đạt danh hiệu đơn vị hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ

2.2 TÌNH HÌNH KINH DOANH TÍN DỤNG

2.2.1 Bối cảnh kinh doanh của Ngân hàng

Năm 2008, kinh tế thế giới đã trải qua những diễn biến đầy bất ngờ Các chỉsố kinh tế - tài chính, đặc biệt là giá các loại hàng hoá như dầu mỏ, gạo, sắt thép

…, đã thay đổi theo các cách thức mà không ai có thể dự đoán được Nếu nhưvào đầu năm, nhiều chuyên gia vẫn còn lạc quan về triển vọng của kinh tế toàncầu, thì đến cuối năm, sau những đổ vỡ của hàng loạt các đại gia tài chính trênthị trường tài chính Mỹ, hầu hết đều tỏ ra bi quan Cuộc khủng hoảng kinh tế từ

Mỹ đã lan ra toàn cầu đẩy kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế của các nướcphát triển vào một cuộc đại suy thoái mà tầm ảnh hưởng và thiệt hại của nó làchưa thể đánh giá hết được Năm 2009 được dự báo là khủng hoảng kinh tế toàncầu tiếp tục lan rộng và khả năng hồi phục kinh tế sớm nhất trong năm 2010.Nền kinh tế thế giới năm 2008 có thể nói là một bức tranh ảm đạm ảnhhưởng tới hầu hết các quốc gia trên thế giới, Việt Nam cũng không nằm ngoàinhững tác động tiêu cực với những biến động mạnh của giá vàng, giá dầu thô, lãisuất, tỷ giá ngoại tệ diễn biến phức tạp, tăng giảm mạnh, lạm phát gia tăng…Những yếu tố đó tiếp tục tác động tới hoạt động sản xuất của các doanh nghiệptrong và ngoài nước, hoạt động tín dụng- ngân hàng chắc chắn không tránh khỏinhững ảnh hưởng

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, sự cạnh tranh giữa các ngân hàngcàng trở nên gay gắt, giữa các ngân hàng trong nước, giữa ngân hàng trong nướcvà nước ngoài Bên cạnh đó, càng ngày chứng khoán càng trở nên lộ diện là đốithủ cạnh tranh trực tiếp với các ngân hàng về mặt huy động vốn trong dân.Những người dân có tiền nhàn rỗi họ sẵn sàng đầu tư vào chứng khoán với hivọng kiếm lời cao hơn là gửi tiền vào ngân hàng (tuy có rủi ro cao hơn) Bên

Trang 27

cạnh đó, các doanh nghiệp ngoài kênh huy động vốn là vay mượn các ngân hànghọ còn có cách là phát hành cổ phiếu ra thị trường cũng là một cách tốt để huyđộng vốn.

Thủ đô Hà Nội đang trong quá trình mở rộng và đô thị hóa với cơ cấu kinhtế chuyển dịch mạnh từ nông nghiệp sang công nghiệp – dịch vụ Hệ thống bánlẻ, các siêu thị, cửa hàng tự chọn hình thành và phát triển với quy mô ngày cànglớn Mặt khác, sau thời gian hợp nhất, Hà Nội đang tập trung ổn định bộ máy,xây dựng các cơ chế chính sách liên quan đến hoạt động thương mại, xuất nhậpkhẩu, quản ly thị trường… Trong thời gian tới, Hà Nội sẽ tập trung phát triển cáckhu công nghệ cao, công nghệ sinh học, phát triển sản phẩm công nghiệp chủlực, điện nông thôn; xây dựng quy hoạch hệ thống thương mại,…

BIDV là một trong 4 ngân hàng thương mại quốc doanh lớn của cả nước,giữ vai trò, chức năng quan trọng trong nền kinh tế, đầu mối thông tin phản hồivà tham mưu Ngân hàng Nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô Vớichiến lược là đưa Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam trở thành một tập đoàn tài chính– Ngân hàng vững mạnh, có tầm khu vực, trong thời gian qua BIDV đã khôngngừng hoàn thiện bộ máy, đa dạng hóa dịch vụ, nâng cao năng lực và sức cạnhtranh trên thị trường,… Tuy nhiên, sự phát triển mạng lưới các ngân hàngthương mại cổ phần trong nước và sự xuất hiện của các ngân hàng nước ngoàitrong thời gian vừa qua là nguyên nhân chính dẫn tới khiến thị phần của BIDVgiảm Điều này đặt ra cho BIDV nói chung và các Chi nhánh BIDV nói riêngthách thức phải không ngừng nỗ lực hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động.Chi nhánh Ngân hàng BIDV Quang Trung mặc dù mới được thành lập năm

2005 nhưng đã không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động và phần nào đã đạtđược thành tích đáng khích lệ: Kết quả hoạt động 04 năm đầu tiên đều có lãi-năm sau cao hơn năm trước, nền khách hàng có tăng trưởng bắt đầu đi vào ổnđịnh Với vị trí địa ly thuận lợi: điểm giao dịch 53 Quang Trung được kháchhàng biết đến từ hơn 15 năm, là khu vực kinh tế xã hội phát triển mạnh, ổn định,

Trang 28

và hứa hẹn nhiều cơ hội Tuy nhiên với địa bàn của Chi nhánh có nhiều các Chinhánh ngân hàng khác đang hoạt động, liên tục đưa ra các sản phẩm dịch vụ mớihấp dẫn,…đây sẽ là thách thức không nhỏ của BIDV Quang Trung, đòi hỏi sự nỗlực và quyết tâm cao của ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ.

2.2.2 Tình hình kinh doanh tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng BIDV Quang Trung.

2.2.2.1 Dư nợ theo thành phần kinh tê:

Bảng 2.1: Dư nợ theo thành phần kinh tế (2005 – 2008)

Đơn vị: tỷ đồng

Só tiền Tỷ

trọng(%)

Số

tiền

Tỷtrọng(%)

Số

tiền

Tỷtrọng(%)

- Cá nhân 18,7 5,84 49,2 6,15 98,1 8,02 175 7,63 -Doanh nghiệp 301,3 94,16 750,8 93,85 1124,9 91,98 2120 92,37

Biểu dồ dư nợ theo thành phần kinh tế

Trang 29

Qua bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy dư nợ cho vay của Chi nhánh ngânhàng BIDV Quang Trung liên tục tăng trưởng qua các năm Năm 2005 là nămChi nhánh mới bắt đầu đi vào hoạt động, tổng dư nợ là 320 tỷ đồng Năm 2006,tổng dư nợ tăng lên 800 tỷ đồng, tăng tới 150% Năm 2007, tổng dư nợ là 1223

tỷ đồng, tăng 53% ; năm 2008 là 2295 tỷ đồng, tăng 87,7% so với năm 2007 Sựtăng trưởng này có thể giải thích như sau:

Thứ nhất, trong năm 2006-2007 kinh tế Việt Nam đạt được tốc độ phát triểnnhanh chóng, nhu cầu vốn cho đầu tư tăng mạnh, do đó việc tổng dư nợ của Chinhánh tăng lên là do môi trường kinh tế thuận lợi

Thứ hai, năm 2005 Chi nhánh ngân hàng BIDV Quang Trung mới đi vàohoạt động, nền khách hàng mới gây dựng, sang những năm tiếp theo Chi nhánhcó những nỗ lực trong khâu quảng bá, khách hàng đến càng tăng, nền kháchhàng được phát triển, dư nợ cho vay do đó tăng lên

Dư nợ cho vay đối với cá nhân và doanh nghiệp cũng có sự tăng trưởngtương ứng Tuy nhiên tỷ trọng dư nợ tập trung vào các thành phần này có xuhướng thay đổi khác nhau Tỷ trọng dư nợ cho vay đối với cá nhân có xu hướngtăng dần, tỷ trọng dư nợ cho vay đối với các doanh nghiệp có xu hướng giảmtương đối Dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân tăng từ 18,7 tỷ (chiếm tỷ

Trang 30

trọng 5,84% /Tổng dư nợ) lên mức 98,1 tỷ năm 2007 (chiếm tỷ trọng 8,02% /Tổng dư nợ) và có dấu hiệu chững lại năm 2008, đạt 175 tỷ đồng ( tỷ trọng giảmdần xuống mức 7,63% / Tổng dư nợ)

Dư nợ cho vay với các doanh nghiệp tăng từ 301,3 tỷ, chiếm tỷ trọng94,16% năm 2005 lên mức 750,8 tỷ năm 2006, chiếm tỷ trọng 93,85% Năm

2007, tăng 374,1 tỷ đồng, tốc độ tăng là 49,83% so với năm 2006, chiếm tỷ trọng91,98% tổng dư nợ Sang năm 2008, dư nợ vẫn tiếp tục tăng 995,1 tỷ đồng lênmức 2120 tỷ, tốc độ tăng 88,46% so với năm 2007, chiếm tỷ trọng là 92,37% Tathấy dư nợ cho vay với các doanh nghiệp tăng trưởng mạnh tuy nhiên tỷ trọng sovới Tổng dư nợ giảm tương đối, điều này chủ yếu là do Chi nhánh đang tăngcường khai thác lĩnh vực bán lẻ, mở rộng tín dụng tiêu dùng cho các cá nhân, tỷtrọng dư nợ cá nhân tăng, tất yếu tỷ trọng dư nợ khách hàng doanh nghiệp giảmtương đối Trong năm 2008, Chi nhánh đã tích cực hướng tới cho vay các Tổngcông ty lớn, ngoài quốc doanh, các dự án trọng điểm của nền kinh tế

2.2.2.2 Dư nợ theo thời gian khoản vay:

Bảng 2.2: Dư nợ theo thời hạn khoản vay (2005 - 2008)

Đơn vị: Tỷ đồng

Số

tiền

Tỷtrọng(%)

Số

tiền

Tỷtrọng(%)

Số

tiền

Tỷtrọng(%)Tổng dư nợ 320 100 800 100 1223 100 2295 100

Trung-dài hạn 255 79,7 384 48 672,6 55 911 39,7

(Nguồn: Báo cáo tổng kêt năm 2005 – 2008)

Biểu đồ dư nợ theo thời hạn khoản vay

Trang 31

Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ ta thấy, dư nợ ngắn hạn tăng nhanh cả vềtuyệt đối và tương đối Năm 2005, dư nợ ngắn hạn là 65 tỷ đồng, chiếm 20,3%Tổng dư nợ Đến năm 2006, là 416 tỷ đồng, chiếm tới 52% tổng dư nợ Năm

2008 tăng vọt lên mức 1384 tỷ đồng, tăng 151,5% so với năm 2007, chiếm tới60,3% tổng dư nợ Tốc độ tăng trưởng bình quân của dư nợ ngắn hạn từ năm

2005 đến 2008 là hơn 2 lần

Dư nợ cho vay trung - dài hạn có sự tăng lên về số tuyệt đối nhưng tỷ trọngtrong tổng dư nợ lại có sự giảm xuống Dư nợ cho vay trung – dài hạn tăng từmức 255 tỷ đồng năm 2005 lên 911 tỷ đồng năm 2008 , đồng thời tỷ trọng trongtổng dư nợ giảm từ 79,7% năm 2005 xuống còn 39,7% năm 2008

Như vậy Chi nhánh BIDV Quang Trung đã thực thi chính sách tín dụngtheo hướng an toàn hơn: chuyển từ cho vay trung – dài hạn, mà thu hồi vốn lâu,tiềm ẩn rủi ro cao hơn cho ngân hàng sang tăng cho vay ngắn hạn, thu hồi vốnnhanh

2.2.2.3 Dư nợ phân theo loại tiền tệ:

Bảng 2.3: Dư nợ theo loại tiền tệ (2005 - 2008)

Trang 32

Đơn vị: Tỷ đồng

Số

tiền

Tỷtrọng(%)

Số

tiền

Tỷtrọng(%)

Số

tiền

Tỷtrọng(%)Tổng dư nợ 320 100 800 100 1223 100 2295 100

Dư nợ VNĐ 89,6 28 360 45 840,2 68,7 1824,5 79,5

Dư nợ ngoại

tệ (quy đổi)

230,4 72 440 55 382,8 31,3 470,5 20,5

Biểu đồ dư nợ theo loại tiền tệ

Dư nợ VNĐ và dư nợ băng ngoại tệ của Chi nhánh ngân hàng BIDV QuangTrung không ngừng được tăng lên, thể hiện sự tăng trưởng của Chi nhánh trongcác mảng tín dụng này Tỷ trọng dư nợ VNĐ trong tổng dư nợ liên tục gia tăngtừ 28% năm 2005 lên 79,5% năm 2008 ; nhưng đồng thời tỷ trọng dư nợ ngoại tệlại giảm mạnh từ mức 72% năm 2005 xuống 20,5% năm 2008 Giải thích chođiều này là việc BIDV Quang Trung tích cực chuyển hướng vào khai thác thị

Trang 33

trường nội địa đầy tiềm năng bên cạnh việc tài trợ xuất nhập khẩu Trong 2 năm

2005 – 2006, nắm bắt được xu thế phát triển của các ngành xuất nhập khẩu củanước ta, chính sách tín dụng của Chi nhánh là ưu tiên cho vay ngắn hạn và tài trợđối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, tỷ trọng dư nợ cho vay bằng ngoại tệkhi đó luôn ở mức cao: 72% năm 2005 và 55% năm 2006 Sang đến năm 2007,nền kinh tế nước ta phát triển với tốc độ nhanh, nhu cầu vốn đâu tư cũng tăngnhanh chóng, thị trường tín dụng nội địa trở thành miếng bánh hấp dẫn Đồngthời cuối năm 2007, đầu 2008 kinh tế thế giới bộc lộ dấu hiệu của khủng hoảngvà suy thoái, xuất nhập khẩu là một trong những ngành chịu ảnh hưởng nặng nềnhất Chiến lược của các doanh nghiệp khi đó đều chú trọng vào khai thác thịtrường nội địa Tỷ trọng dư nợ cho vay bằng VNĐ tăng lên , tỷ trọng dư nợngoại tệ giảm đi tương đối Tỷ trọng dư nợ bằng ngoại tệ năm 2008 giảm xuốngcòn 20,5%

2.2.2.4 Dư nợ phân theo mức độ đảm bảo:

Bảng 2.4: Dư nợ theo mức độ đảm bảo (2006 - 2008)

Đơn vị: Tỷ đồng

Trang 34

tiền

Tỷtrọng(%)

Số

tiền

Tỷtrọng(%)

Dư nợ không có TSBĐ 456 57 464,7 38 1377 60

Biểu đồ dư nợ phân theo mức độ đảm bảo

Tài sản bảo đảm được coi là tiêu chí thứ hai đảm bảo cho khoản tín dụngcủa ngân hàng sau tiêu chí là hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh, củadự án đầu tư Việc có tài sản bảo đảm cho khoản vay sẽ làm tăng tính an toàn của khoản vay lên, vì vậy ngân hàng thường đòi hỏi các tài sản bảo đảm với cáckhoản vay lớn, các khoản vay có rủi ro, các khách hàng mới,….Ngược lại việckhông có tài sản bảo đảm sẽ làm tăng nguy cơ rủi ro của ngân hàng lên

Theo bảng số liệu và biểu đồ trên ta thấy, trong giai đoạn mới đi vào hoạtđộng, tỷ trọng dư nợ tín dụng có tài sản bảo đảm của Chi nhánh BIDV tăng lên,

Trang 35

dư nợ không có tài sản bảo đảm có xu hướng giám xuống Năm 2006, dư nợ cótài sản bảo đảm là 344 tỷ đồng, chiếm 43% Tổng dư nợ; dư nợ không có tài sảnbảo đảm chiếm 67% tổng dư nợ Sang năm 2007, mặc dù cả dư nợ có và khôngcó tài sản bảo đảm tăng nhanh về giá trị tuyệt đối nhưng tỷ trọng dư nợ có tài sảnbảo đảm tăng lên mức 62% còn tỷ trọng dư nợ không có tài sản bảo đảm giảmxuống 38%, cho thấy mức an toàn của các khoản vay của ngân hàng tăng lên.Tuy nhiên năm 2008, tỷ trọng dư nợ có tài sản bảo đảm lại giảm xuống còn 40%mặc dù giá trị tuyệt đối vẫn gia tăng lên mức 918 tỷ đồng Điều này là do Chinhánh đã xây dựng được nền khách hàng tin cậy có uy tín cao, điều mà các nămtrước còn hạn chế, yêu cầu về tài sản bảo đảm do đó giảm xuống Đồng thời là

do Chi nhánh tích cực mở rộng trong hoạt động tín dụng bán lẻ, tín dụng tiêudùng và tín dụng cho các cán bộ công nhân viên,…là những đối tượng có thểkiểm soát rui ro khoản vay dễ dàng hơn

2.3 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG BIDV QUANG TRUNG

2.3.1 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu.

Nợ quá hạn, nợ xấu là những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ rủi rotín dụng mà ngân hàng gặp phải Trước hết ta xem xét tình hình nợ quá hạn(NQH) của Chi nhánh:

2.3.1.1 Tình hình nợ quá hạn

Bảng 2.5: Nợ quá hạn theo nhóm (2006 – 2008)

Đơn vị: Tỷ đồng

Ngày đăng: 14/01/2016, 18:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w