1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chung và phơng hớng phát triển của Công ty Cho thuê tài chính NHCT Việt Nam

38 215 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 182,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tế qua hơn 10 năm hoạt động của các Công ty Cho thuê tài chính ở Việt Nam đã góp phần tạo ra một kênh dẫn vốn mới, khơi thông nguồn vốn trung - dài hạn, làm giảm sức ép, giảm gánh n

Trang 1

Mục lục

Trang

Lời mở đầu 3

1 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty cho thuê tài chính - Ngân hàng Công thơng Việt Nam 4

2 Cơ cấu tổ chức và sản xuất của công ty 6

2.1 Bộ máy tổ chức 6

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty 6

2.2.1 Hội đồng Quản trị 6

2.2.2 Ban Giám đốc 7

2.2.3 Phòng Tổ chức Hành chính 8

2.2.4 Phòng kinh doanh 9

2.2.5 Phòng Tài chính kế toán 10

2.2.6 Phòng Kế hoạch nguồn vốn 11

2.2.7 Phòng kiểm tra nội bộ 11

3 Các kết quả hoạt động chủ yếu của công ty 12

3.1 Về cơ sở vật chất 12

3.2 Về lao động và tiền lơng 12

3.3 Về vốn 13

3.4 Về kết quả hoạt động kinh doanh 15

3.4.1 Số lợng và giá trị các hợp đồng 15

3.4.2 Tốc độ tăng trởng d nợ 16

3.4.3 Cơ cấu ngành cho thuê của công ty 17

3.4.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 19

Trang 2

3.5 Các hoạt động khác của công ty 21

4 Đánh giá hoạt động Quản trị của công ty 22

4.1 Hoạt động Marketing 22

4.2 Hoạt động đào tạo nguồn nhân lực 23

4.3 Xây dựng, thực hiện chiến lợc và kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp 24

4.3.1 Xây dựng chiến lợc và kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp 24

4.3.2 Thực hiện chiến lợc và kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp 25

4.4 Hoạt động Quản trị Tài chính 26

4.4.1 Hoạt động huy động vốn của công ty 26

4.4.2 Hoạt động cho thuê tài chính 27

4.5 Các hoạt động quản trị khác của công ty 28

4.5.1 Kiểm tra kiểm soát nội bộ 28

4.5.2 Nộp ngân sách trích lập và sử dụng các quỹ 29

5 Đánh giá chung và phơng hớng phát triển của Công ty Cho thuê tài chính NHCT Việt Nam 29

5.1 Đánh giá chung 29

5.1.1 Những kết quả đạt đợc 29

5.1.2 Một số tồn tại, hạn chế 32

5.2 Phơng hớng phát triển của công ty cho thuê tài chính NHCT Việt Nam 34

5.2.1 Mục tiêu kinh doanh trong năm 2006 34

5.2.2 Một số phơng hớng công tác trong thời gian tới 35

kết luận 37

Trang 3

Lời mở đầu

Bất cứ một quốc gia nào, để phát triển nền kinh tế đất nớc đều phải chú trọng đến đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị cho phù hợp với xu hớng phát triển khoa học kỹ thuật của thời đại, vì đây là điểm mấu chốt của quá trình tăng trởng kinh tế Nớc ta đang trong quá trình CNH-HĐH Để làm đợc điều này, Việt Nam đã và đang áp dụng những biện pháp thúc đẩy phát triển kinh

tế, chuyển giao công nghệ, áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến Tuy nhiên việc đổi mới máy móc thiết bị cần một lợng vốn rất lớn.Với khá nhiều tiện ích, đồng thời mức độ rủi ro lại thấp, cho thuê tài chính tỏ ra là một nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn có nhiều u điểm có thể linh hoạt đáp ứng yêu cầu tín dụng của các doanh nghiệp Việt Nam Chính vì vậy cho thuê tài chính góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc Thực tế qua hơn 10 năm hoạt động của các Công ty Cho thuê tài chính ở Việt Nam đã góp phần tạo ra một kênh dẫn vốn mới, khơi thông nguồn vốn trung - dài hạn, làm giảm sức ép, giảm gánh nặng cho hệ thống ngân hàng Thơng mại trong việc cung ứng vốn đối với các doanh nghiệp và nền kinh tế Cho thuê tài chính đã góp phần đa dạng hoá các hoạt động của các tổ chức tín dụng, tuy nhiên đó còn là một hoạt động mới mẻ ở Việt Nam và thậm chí mới cả trên thế giới

Là sinh viên khoa QTKD trờng Đại học Kinh tế Quốc dân, không ngoài mục đích củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kết hợp học tập ở trờng và trải nghiệm thực tiễn, em đã chọn Công ty Cho thuê Tài chính Ngân hàng Công thơng Việt Nam là đơn vị để hoàn thành quá trình thực tập của mình Qua

đây, em xin đợc gửi lời cảm ơn đến các cô chú trong Phòng Kế hoạch cũng

nh các phòng ban khác của Công ty đã hết sức tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập Em cũng xin đợc gửi lời cảm ơn đến cô Ngô Thị Việt Nga

đã nhiệt tình hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này

Trang 4

1 Quá trình ra đời và phát triển của Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công thơng Việt Nam.

Xuất phát từ nhu cầu của thị trờng, nhu cầu về vốn trung và dài hạn của các doanh nghiệp ở Việt Nam, đồng thời nhằm đa dạng hoá các hoạt động

của ngân hàng Tháng 5/1995, Thống đốc Ngân hàng nhà nớc Việt Nam ra quyết định số 149/QĐ-NH5 về thể lệ cho thuê tài chính Ngân hàng Công th-

ơng Việt Nam căn cứ vào đó để thành lập Phòng tín dụng thuê mua vào tháng 7/1995 Ban đầu, Phòng tín dụng Thuê mua có chức năng nhiệm vụ nh sau: Khai thác tài sản bắt nợ; thực hiện các dự án liên doanh, liên kết giữa Ngân hàng Công thơng Việt Nam với các doanh nghiệp khác; Nghiên cứu các văn bản về Tín dụng thuê mua để thực hiện các dự án Cho thuê

Đến tháng 10-1995, Chính phủ ban hành nghị định số 64/CP về tổ chức

và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính ở Việt Nam Theo đó, các ngân hàng muốn thực hiện nghiệp vụ này phải thành lập một công ty độc lập Lúc này, Phòng tín dụng thuê mua - tiền thân của Công ty cho thuê tài chính -Ngân hàng Công thơng Việt Nam -ngoài việc tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ

đợc giao còn chuẩn bị các điều kiện để thành lập Công ty Cho thuê Tài chính

Ngày 26-1-1998, Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam ra quyết

định số 53/1998/QĐ-NH5 về việc thành lập Công ty Cho thuê Tài chính Ngân hàng Công thơng Việt Nam

Tại Điều 2 của Quyết định này nêu rõ: “Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Công thơng Việt Nam là một pháp nhân, là doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập của Ngân hàng Công thơng Việt Nam đợc Ngân hàng Công thơng Việt Nam cấp vốn điều lệ, có quyền tự chủ kinh doanh và tự chủ về tài chính, chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Ngân hàng Công th-

ơng Việt Nam theo quy định trong Điều lệ của Ngân hàng Công thơng Việt Nam”

-Tên tiếng Việt : Công ty cho thuê tài chính -Ngân hàng Công thơng Việt

Trang 5

- Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Leasing Company of Industrial and Commercial Bank of Viet Nam

- Vốn điều lệ khi thành lập là 55 tỷ đồng, tháng 7 năm 2001 bổ sung thêm 20

tỷ, vốn điều lệ hiện nay là 105 tỷ

Bắt đầu từ tháng 5-1998, Công ty khai trơng hoạt động Trong khoảng thời gian hơn ba năm đầu, Công ty đã hoạt động theo phơng châm kinh doanh

"An toàn - Hiệu quả - Phát triển" và đã thu đợc những kết quả đáng khích lệ Hoạt động trong điều kiện nền kinh tế thị trờng với yếu tố cạnh tranh ngày càng mạnh giữa 9 Công ty cho thuê tài chính lần lợt xuất hiện ở Việt Nam, Công ty xác định là phải luôn chủ động, tích cực mở rộng các biện pháp quảng cáo, tăng cờng tiếp thị để chọn khách hàng tốt đồng thời phải nâng cao chất lợng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu phong phú của khách hàng nhằm tăng thị phần và khẳng định cũng nh củng cố vị thế của công ty

Trong thời gian đầu, Công ty đã đẩy mạnh các biện pháp tiếp thị, khuyến thị; tổ chức các hội nghị khách hàng, tiếp xúc trực tiếp với 23 tổng công ty và gần 100 doanh nghiệp ở miền Bắc, ở Thành phố Hồ Chí Minh và Khu Công nghiệp Bình Dơng để quảng bá về một dịch vụ mới, mới không chỉ

ở Việt Nam mà còn mới ngay cả trên thế giới

Trang 6

2 Cơ cấu tổ chức và sản xuất của công ty.

2.1 Bộ máy tổ chức

Công ty Cho thuê Tài chính NHCT Việt Nam đ ợc tổ chức d ới hình− −thức là một Công ty con của NHCT Việt Nam, hoạt động với t cách độc lập−

về pháp lý Tổ chức bộ máy của Công ty đ ợc thể hiện qua sơ đồ nh sau:− −

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty

- HĐQT Công ty Cho thuê Tài chính thực hiện chức năng quản trị hoạt động của Công ty Cho thuê Tài chính, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Công

ty Cho thuê Tài chính theo nhiệm vụ Ngân hàng Công thơng giao và thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

- Nhận vốn và các nguồn lực khác do Ngân hàng Công thơng giao

Hội đồng quản trị

Ban Giám đốc

Phòng Tàichính KếToán

Phòng Kếhoạchnguồn vốn

PhòngKiểm tra nội bộ

PhòngKinhdoanh

Trang 7

- Trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc sau khi đợc HĐQT Ngân hàng Công thơng chấp nhận.

- Trình Ngân hàng Công thơng Việt Nam về các vấn đề có liên quan

- Phê chuẩn phơng án hoạt đông kinh doanh, phơng án sử dụng lợi nhuận sau thuế của Công ty Cho thuê Tài chính do Giám đốc đề nghị

Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Trởng phòng, Phó phòng (tại trụ sở chính ), Giám đốc, Phó giám đốc các chi nhánh, Trởng văn phòng đại diện trực thuộc tại công ty theo đề nghị của Giám đốc

- Quyết định về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý điều hành tại trụ sở chính; của văn phòng đại diện Chi nhánh trực thuộc công ty theo đề nghị của Giám

đốc

- Ban hành quy chế viên chức, quy chế trả lơng, quy chế tài chính, quy chế khen thởng, kỷ luật và các quy chế quản lý nội bộ khác áp dụng trong Công

ty cho thuê Tài chính

- Quy định về lãi suất, tỷ giá, tỷ lệ hoa hồng, mức tiền thởng, tiền phạt, phí cho thuê đối với khách hàng theo quy định của pháp luật

- Ban hành quy chế của HĐQT, Ban kiểm soát HĐQT Công ty

- Ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của bộ máy kiểm tra nội bộ

- Ban hành các văn bản hớng dẫn cụ thể việc thực hiện các chính sách, chế

độ, quy chế của Ngân hàng Nhà nớc và NHCT về hoạt động cho thuê tài chính

- Thông qua báo cáo tài chính tổng hợp và quyết toán hàng năm của Công ty Cho thuê Tài chính

- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

2.2.2 Ban Giám đốc

- Ban Giám đốc của Công ty Cho thuê Tài chính NHCT Việt Nam bao gồm

01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc

Trang 8

- Giám đốc là đại diện pháp nhân của Công ty Cho thuê tài chính, chịu trách nhiệm trớc HĐQT công ty, trớc pháp luật về việc điều hành hoạt động hàng ngày của công ty.

- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc:

+ Cùng Chủ tịch HĐQT công ty ký nhận vốn và các nguồn lực khác do NHCT giao để quản lý và sử dụng

+ Trình HĐQT Công ty Cho thuê Tài chính những vấn đề có liên quan

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện phơng án kinh doanh, phơng án sử dụng lợi nhuận sau thuế để trình HĐQT công ty phê duyệt

+ Điều hành và quyết định các vấn đề có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty Cho thuê Tài chính, chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của Công ty Cho thuê Tài chính

+ Đợc áp dụng các biện pháp vợt thẩm quyền của mình trong trờng hợp khẩn cấp (thiên tai, địch hoạ, sự cố ).…

+Tuyển dụng, ký hợp đồng lao động, quyết định việc chấm dứt hợp đồng lao

động, khen thởng, kỷ luật, lơng và phụ cấp đối với ngời lao động Công ty Cho thuê Tài chính

+ Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và HĐQT Công ty Cho thuê Tài chính

- Phó giám đốc là ngời giúp Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và trớc pháp luật về nhiệm vụ đợc phân công

2.2.3 Phòng Tổ chức Hành chính

- Có chức năng làm tham m u, giúp Giám đốc tổ chức, thực hiện các quy−chế của Nhà n ớc, NHNN, NHCT VN và Quy định nội bộ của Công ty về tổ−chức cán bộ, quản lý lao động tiền l ơng, đào tạo hành chính quản trị, tổng−hợp, văn phòng, đáp ứng yêu cầu của công tác kinh doanh

+ Quản lý quĩ tiền lơng, chi trả lơng, phụ cấp và các chế độ, chính sách liên quan đến quyền lợi của ngời lao động; xây dựng kế hoạch và lập các báo

Trang 9

cáo về ngời lao động, tiền lơng theo qui định của Ngân hàng Công thơng Việt Nam.

+ Giúp Giám đốc lựa chọn tuyển dụng quản lý lao động, cho thôi việc, khen thởng kỷ luật viên chức, công chức; xây dựng bộ máy tổ chức, điều hoà phân công lao động giữa các phòng bảo đảm phát huy năng lực tốt của từng cá nhân

+ Bố trí, xắp xếp chơng trình làm việc cho Ban giám đốc, quản lý hành chính văn th lu trữ, tổ chức hội nghị tổng kết, tập huấn hội thảo, thực hiện công tác tạp vụ vệ sinh, phụ trách bảo vệ, tổ chức các phong trào thi đua

2.2.4 Phòng kinh doanh

- Phòng kinh doanh có chức năng tham m u cho Giám đốc trong việc đề ra−chiến l ợc kinh doanh của Công ty phù hợp với đ ờng lối, chính sách phát− −triển kinh tế của Đảng, Nhà n ớc và của ngành trong từng giai đoạn, triển−khai hoạt động kinh doanh của Công ty với mục tiêu phát triển, an toàn, hiệu quả và đúng pháp luật

- Phòng kinh doanh làm nhiệm vụ:

+ Soạn thảo các cơ chế nghiệp vụ cho thuê tài sản trên cơ sở các văn bản của Nhà nớc, ngân hàng Nhà nớc Chủ động đề xuất, kiến nghị các biện pháp nhằm đảm bảo cho hoạt động của công ty phát triển tốt Tính toán đề xuất mức lãi suất cho thuê từng thời kỳ trình Hội đồng quản trị Ngân hàng Công thơng Việt Nam duyệt

+ Nghiên cứu, thẩm định các dự án xin thuê tài sản Soạn thảo hợp

đồng cho thuê tài sản, hợp đồng mua tài sản và tiến hành mua tài sản để cho thuê

+ Chủ động tiếp thị, đề suất các hình thức quảng cáo, tiếp thị nhằm tìm kiếm khách hàng tốt, có nhu cầu đổi mới thiết bị để cho thuê đảm bảo an toàn, hiệu quả

+ Thoả thuận với khách hàng lựa chọn loại hình và công ty bảo hiểm, làm thủ tục mua bảo hiểm và đòi bồi thờng trong trờng hợp tài sản thuê gặp rủi ro

Trang 10

+ Đăng ký và đính nhãn mác sở hữu đối với tài sản cho thuê Thờng xuyên theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh của bên thuê Tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sử dụng tài sản thuê, đôn đốc bên thuê trả tiền thuê đúng hạn.

+ Phối hợp với phòng Tài chính - Kế toán và phòng Tổng hợp trong việc xử lý các tài cho thuê khi tài sản cho thuê buộc phải thu hồi trớc thời hạn, khi gặp các rủi ro khác hoặc khi thanh lý hợp đồng cho thuê khi hợp

đồng hết hạn

2.2.5 Phòng Tài chính kế toán

- Chức năng: làm tham m u cho Giám đốc tổ chức, thực hiện hạch toán, kế−toán, thống kê mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng Pháp lệnh kế toán, thống kê của Nhà n ớc và quy định của NHNN, NHCT Việt Nam.−

- Nhiệm vụ:

+ Tổ chức hạch toán, kế toán, lu trữ thông tin chứng từ nghiệp vụ cho thuê tài sản và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng chế độ kế toán hiện hành

+ Tính toán, kiểm tra, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính đối với Nhà nớc, Ngân hàng Nhà nớc, Ngân hàng Công thơng Việt Nam theo qui

định hiện hành

+ Theo dõi các hợp đồng cho thuê để thu lãi cho thuê, vốn gốc đúng kỳ hạn; Kiểm soát chứng từ chi tiêu đảm bảo đúng nguyên tắc về chế độ chứng từ

+ Phối hợp với phòng Tổng hợp và phòng Kinh doanh để thực hiện các hoạt động có liên quan, đảm bảo theo đúng chế độ tài chính kế toán của Nhà nớc và của NHCT Việt Nam

Trang 11

2.2.6 Phòng Kế hoạch nguồn vốn

- Chức năng: Tham mu cho Giám đốc tổ chức thực hiện các quy chế về công tác kế hoạch, thống kê, tổ chức, khai thác nguồn vốn và công tác thi đua, khen thởng trong công ty

- Nhiệm vụ:

+ Lập kế hoạch tổng hợp về nguồn vốn và sử dụng vốn

+ Lập kế hoạch kinh doanh của công ty

+ Tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thởng trong công ty

+ Thực hiện các công tác khác theo yêu cầu của Giám đốc

2.2.7 Phòng kiểm tra nội bộ

- Chức năng: giúp giám đốc công ty kiểm tra công tác quản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty bảo đảm theo đúng pháp luật của nhà nớc, Điều lệ của ngân hàng Công thơng Việt Nam, Điều lệ và quy định nội bộ của công ty; giúp Giám đốc công ty kiểm tra giám sát hoạt động kinh doanh của công ty trong việc chấp hành các quy định, Chế độ đảm bảo an toàn trong kinh doanh

- Nhiệm vụ:

+ Kiểm tra toàn diện các nội dung có liên quan đến từng hồ sơ, từng hợp đồng cho thuê tài chính về tính pháp lý, nguyên tắc đảm bảo an toàn, thực hiện theo đúng qui trình nghiệp vụ v.v kiểm tra việc chấp hành văn bản về…cho thuê tài chính của Nhà nớc và Hội đồng quản trị của Ngân hàng Công th-

ơng Việt Nam

+ Kiểm tra việc thực hiện chế độ quản lý tài chính, quy chế quản lý trong việc quản lý mua sắm tài sản, trích lập và sử dụng các quĩ, nộp ngân sách Nhà nớc, thực hiện đơn giá và thực hiện quỹ tiền lơng, công tác thu chi, tồn quỹ tiền mặt, việc bảo đảm an toàn chìa khoá két, bảo quản các chứng từ quan trọng

Trang 12

+ Kiểm tra việc tổ chức hạch toán kế toán, thống kê, lu trữ chứng từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty.

+ Tiếp nhận các đơn th khiếu nại có liên quan đến hoạt động của công

ty và cán bộ công nhân viên trong công ty, điều tra, xác minh và có biện pháp

- Trụ sở chính: là toà nhà 4 tầng với tổng diện tích hơn 1000m2, bao gồm

đầy đủ diện tích để làm việc, bãi để xe

- Phơng tiện đi lại: 03 xe ôtô, trong đó 02 xe 5 chỗ ngồi, 01 xe 15 chỗ ngồi

- Điều kiện làm việc: Công ty có hệ thống gồm 20 máy tính đợc nối mạng, mỗi phòng có 01 máy in và 01 máy fax, điều hoà nhiệt độ

+ Phòng Kinh doanh: 01 Trởng phòng, 01 Phó phòng, 20 nhân viên

+Phòng Kế hoạch nguồn vốn: 01 Trởng phòng, 06 nhân viên

+Phòng Kiểm tra nội bộ: 01 trởng phòng, 05 nhân viên

Cơ cấu nhân sự và tổ chức cán bộ còn ch a phù hợp Hiện nay, Công−

ty mới chỉ có 76 nhân viên trong đó có 10 cán bộ phòng kế toán và 22 cán bộ phòng kinh doanh là nhân viên trực tiếp thực hiện nghiệp vụ cho thuê Đây quả thực là con số ít ỏi so với nhu cầu của Công ty Do đó mỗi cán bộ phải

đảm đ ơng rất nhiều công việc, vừa thẩm định vừa quản lý tài sản thuê, lại−

Trang 13

phải kiêm cả tiếp thị, quảng cáo Hơn nữa không phải tất cả mọi nhân viên

đều nắm vững về nghiệp vụ cho thuê, đồng thời kiến thức của cán bộ Công ty

về các loại máy móc thiết bị, về kỹ thuật còn hạn chế

Sự thiếu thốn về nhân sự gây khó khăn trong việc phân công và thực hiện các nhiệm vụ của Công ty

- Về tiền lơng:

+ Giám đốc, các Phó giám đốc: 05 triệu đồng/tháng

+ Trởng phòng, Phó phòng: 03 triệu đồng/tháng

+ Nhân viên: 1,5 triệu đồng/tháng/ngời

Ngoài ra còn có tiền thởng, phụ trợ cấp…

Với một Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nh Công ty Cho thuê Tài chính NHCTVN thì mức lơng khá cao nh vậy là điều dễ hiểu Tuy nhiên nếu xét về bề dày hoạt động của Công ty mới chỉ hơn 7 năm thì mức lơng nh vậy

là rất đáng kể Điều đó còn cho thấy Công ty đang kinh doanh thực sự có hiệu quả

3.3 Về vốn

Nguồn vốn là yếu tố quan trọng trong kinh doanh Thấm nhuần quan

điểm này, trong những năm qua, Công ty tiếp tục quan tâm và đẩy mạnh việc chủ động khai thác vốn, đa dạng hoá các nghiệp vụ kinh doanh, đáp ứng yêu cầu cho thuê tài chính

Nguồn vốn tự có lúc đầu của Công ty CTTC-NHCT VN là 55 tỷ và đến nay là 105 tỷ, số vốn này khá nhiều so với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, nh ng do nhu cầu thuê tài sản tăng rất nhanh nên số vốn tự có của Công−

ty không đáp ứng nổi Trong những năm 1998, 1999, 2000, 2001 Công ty sử dụng vốn tự có và vay vốn của NHCT VN B ớc sang năm 2002, do nhu cầu−tăng tr ởng đầu t đáp ứng nhu cầu của khách hàng, Công ty đã tự huy động− −vốn một phần bằng cách phát hành trái phiếu, nhận tiền gửi không kỳ hạn trên một năm hoặc đi vay của các tổ chức tín dụng khác nhằm từng b ớc đa dạng−hoá nghiệp vụ, chủ động vốn trong kinh doanh Đến ngày 31/12/2004 nguồn vốn tự huy động của Công ty đạt 162 tỷ đồng, bằng 28% so với tổng nguồn

Trang 14

vốn, tăng hơn so với cùng kỳ năm tr ớc 8%, bao gồm phát hành trái phiếu−công ty, nhận tiền gửi có kỳ hạn, đi vay của các tổ chức tín dụng khác Dới

đây là cơ cấu vốn của Công ty trong một số năm gần đây:

động đợc hơn 1 năm, vốn chủ yếu là do NHCT cấp Quy mô vốn tăng nhanh vào năm 2001 là do công ty đã tạo dựng đợc vị thế nhất định, có biện pháp huy động, thu hút vốn, vay vốn…

Từ năm 2005, nguồn vốn tăng nhng tốc độ tăng khác nhau, từ

2001-2002 tăng 50%, từ 2001-2002-2004 chỉ tăng 23,4% trong 2 năm, tuy nhiên từ

2004-2005 lại tăng 28,5% Giai đoạn 2001-2002 tăng nhanh là do năm 2002 Công

ty đã chủ động, tích cực tìm nguồn vốn và tổ chức thực hiện việc huy động vốn với nhiều hình thức khác nhau nh: Nhận tiền gửi có kỳ hạn trên 1 năm, đi vay các tổ chức tín dụng, phát hành trái phiếu công ty ; Giai đoạn 2002-…

2004 có dấu hiệu tăng chậm lại là do chính sách của Chính phủ thay đổi theo chiều h ớng điều tiết để hội nhập khu vực và thế giới đã tác động tới quá−trình sản xuất kinh doanh của một số ngành nghề trong n ớc Từ 2004-2005,−việc nhanh chóng thích ứng và các giải pháp huy động vốn hợp lý đã giúp nguồn vốn của công ty tiếp tục tăng nhanh

Trong khi vốn vay tăng nhanh thì vốn CSH (bao gồm vốn do NHCT cấp và vốn huy động từ các nguồn khác) lại tăng chậm Vốn do NHCT cấp từ khi

Trang 15

mới thành lập là 75 tỷ đồng, đến năm 2002 cấp thêm 35 tỷ đồng và đợc giữ nguyên cho đến nay là 105 tỷ đồng Điều này chứng tỏ nguồn vốn tự huy

động của công ty bị hạn chế, nguồn này chỉ chiếm khoảng 10% tổng vốn( vốn huy động năm 2004 là 50 tỷ đồng và năm 2005 là 60 tỷ đồng) Công ty cha tổ chức đợc mạng lới huy động vốn, cha thực hiện tốt nghiệp vụ huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và dân c

3.4 Về kết quả hoạt động kinh doanh

Năm 2002 có giảm so với năm 2001 là 2 hợp đồng nhng tổng giá trị hợp

đồng lại tăng 90,92(tỷđ), chứng tỏ năm 2002, công ty đã thực hiện đợc những hợp đồng có giá trị lớn

Từ năm 2001-2004, công ty luôn thực hiện trên 150 hợp đồng Điều này

có thể lý giải là do trong năm 2001 Chính phủ ban hành Nghị định 16/CP-NĐ

và Thông t 08/2001/TT-NHNN đã tạo điều kiện cho công ty mở rộng các−lĩnh vực kinh doanh và mở rộng đối t ợng khách hàng, tăng thị phần Ngoài−

ra, lúc này hoạt động cho thuê tài sản không còn quá mới mẻ nữa mà đã đ ợc−nhiều doanh nghiệp biết đến thông qua quảng cáo trên báo chí, trên truyền hình, thông qua các lần gặp mặt, thông qua sự tiếp thị trực tiếp của cán bộ

Trang 16

trong công ty, qua các lần tiếp xúc với khách hàng v.v Mặt khác, công ty…

đ ợc NHCT VN cấp thêm vốn điều lệ vào tháng7/2001 với số vốn cấp thêm−

là 25 tỷ đồng và vào tháng 12/2003 cấp thêm 50 tỷ đồng nâng tổng vốn điều

lệ của công ty lên là 105 tỷ đồng giúp Công ty có điều kiện tham gia vào các

dự án lớn khả thi

Một thách thức đợc đặt ra trong tơng lai khi công ty mong muốn tìm kiếm đợc nhiều hợp đồng có giá trị lớn, đó là sự cạnh tranh quyết liệt của các ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính khác

Từ năm 1999-2001, d nợ đều tăng rất cao (trên 100%) Trong các giai

đoạn tiếp theo, tốc độ tăng trởng có xu hớng chậm lại và giảm mạnh nhất là từ năm 2001-2002 (giảm hơn 72%) Năm 2002 tuy tốc độ tăng tr ởng d nợ− −kém hơn các năm trớc (45,89% ) nh ng quy mô lại tăng khá cao hơn 90 tỷ−VNĐ; năm 2003 d nợ cho thuê đ ợc cải thiện cả về số tuyệt đối (tăng− −

Trang 17

187,38 tỷ) lẫn số t ơng đối (tăng gần 65%); năm 2004 mặc dù tốc độ tăng tr− ởng chậm nhất song quy mô vẫn tăng cao so với năm trớc (hơn 100tỷđ).

-Có đ ợc kết quả này là do trong những năm qua Công ty đã thực sự nỗ−lực cố gắng, tích cực tìm kiếm khách hàng trên khắp địa bàn cả n ớc Trong−hoạt động kinh doanh của mình, Công ty đã thiết lập mối quan hệ với nhiều khách hàng trong nhiều ngành, lĩnh vực, hình thức sở hữu khác nhau Bên cạnh đó, việc đầu t vào các ngành một cách hợp lý cũng tạo điều kiện nâng−cao hiệu quả hoạt động của Công ty

3.4.3 Cơ cấu ngành cho thuê của Công ty

Cũng nh các Công ty Cho thuê Tài chính khác ở Việt Nam, các tài sản cho thuê của Công ty Cho thuê Tài chính NHCT Việt Nam mới chỉ là động sản, cha có bất động sản

Bảng 4- Hoạt động cho thuê theo các ngành kinh tế

Đơn vị: Tỷ đồng

gành

Công nghiệp

Giao thôngvận tải vàxây dựng

Ngành khác

Tổngdoanh sốcho thuê

Năm Tổng giá

Tổnggiá trị (%)

Trang 18

toàn đất n ớc− Năm 2001, Đảng đã đề ra chiến lợc phát triển kinh tế 10 năm tới, trong đó nêu rõ: “xây dựng cơ cấu kinh tế từng bớc hiện đại với tỷ trọng công nghiệp đạt 40%-41% GDP” Nguồn vốn cần phải đợc đầu t đúng hớng vào những ngành trọng điểm đợc Nhà nớc khuyến khích phát triển Nhà

n ớc đã đầu t vốn, ban hành nhiều chính sách thúc đẩy các ngành công− −nghiêp, giao thông vận tải và xây dựng phát triển Do đó Công ty cũng chú trọng vào các ngành này hơn

Cơ cấu ngành kinh tế của Công ty qua các năm có sự thay đổi Trong năm 2000 và năm 2001 Công ty chủ yếu đầu t vào ngành công−nghiệp( chiếm hơn 60% tổng vốn đầu t) Tổng vốn đầu t vào ngành công−nghiệp so với ngành giao thông vận tải và xây dựng năm 2000 gấp 2,065 lần; năm 2001 gấp 1,88 lần Nh ng từ năm 2002 thì cho thuê đối với ngành giao−thông vận tải và xây dựng lại chiếm tỷ trọng lớn hơn so với các ngành khác( trên 50%), so với ngành công nghiệp, ngành giao thông vận tải và xây dựng chiếm tỷ trọng gấp 1,43 lần; năm 2003 gấp 1,65 lần; năm 2004 gấp 1,52 lần

Với tốc độ phát triển nhanh chóng của ngành công nghiệp, giao thông vận tải và xây dựng nh hiện nay, nhu cầu về đầu t máy móc, thiết bị là rất lớn Bởi vậy, đây là lĩnh vực đợc Công ty chú ý khai thác nhằm nắm bắt những cơ hội

Trang 19

3.4.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Bảng 5- Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty CTTC NHCT VN

Đơn vị : triệu đồng

doanh thu

Tổng chi phí

Lợi nhuận trớc thuế

Thuế TNDN

Lợi nhuận sau thuế

Năm 2001 và 2004 đánh dấu sự tăng trởng to lớn của Công ty với lợi nhuận trớc thuế tăng 40,18% (năm 2001) và 36,17% (năm2004) Điều này có thể đợc lý giải là do năm 2001, công ty có thêm vốn và Nhà n ớc ban hành−Nghị định mới nên lợi nhuận của Công ty tăng lên đáng kể Đây là một kết

Ngày đăng: 14/01/2016, 18:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4- Hoạt động cho thuê theo các ngành kinh tế - Đánh giá chung và phơng hớng phát triển của Công ty Cho thuê tài chính NHCT Việt Nam
Bảng 4 Hoạt động cho thuê theo các ngành kinh tế (Trang 17)
Bảng 5- Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty CTTC NHCT VN - Đánh giá chung và phơng hớng phát triển của Công ty Cho thuê tài chính NHCT Việt Nam
Bảng 5 Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty CTTC NHCT VN (Trang 19)
Bảng 6- Tốc độ tăng doanh thu và chi phí của công ty - Đánh giá chung và phơng hớng phát triển của Công ty Cho thuê tài chính NHCT Việt Nam
Bảng 6 Tốc độ tăng doanh thu và chi phí của công ty (Trang 20)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w