1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng techcombank

59 359 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 803,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về cho vay tiêu dùng “Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình.” Tại Việt Nam cách đây khoản

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG 3

1.1 Những nét khái quát về cho vay tiêu dùng 3

1.1.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng 3

1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 3

1.1.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng 5

1.1.3.1 Đối với khách hàng 5

1.1.3.2 Đối với ngân hàng 5

1.1.3.3 Đối với nền kinh tế 5

1.2.Các hình thức cho vay tiêu dùng 6

1.2.1 Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay 6

1.2.2 Căn cứ vào nguồn gốc cho vay 6

1.2.3 Căn cứ vào phương thức hoàn trả 7

1.3.Kỹ thuật phân tích tín dụng trong cho vay tiêu dùng 7

1.3.2 Nội dung phân tích tín dụng theo phương pháp truyền thống 7

1.3.1.Nội dung phân tích tín dụng theo phương pháp hiện đại 8

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng cho vay tiêu dùng của NHTM 9

1.4.1 Các yếu tố từ phía khách hàng 9

1.4.2 Các yếu tố từ bản thân ngân hàng 10

1.4.3 Các yếu tố khác tác động tới hoạt động cho vay tiêu dùng 11

1.4.3.1 Môi trường chính trị, pháp luật: 11

1.4.3.2 Môi trường kinh tế 11

1.4.3.3 Môi trường văn hóa xã hội 12

1.4.3.4 Các yếu tố về công nghệ 12

1.4.3.5 Sức ép cạnh tranh từ ngành ngân hàng 13

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI 14

NGÂN HÀNG TECHCOMBANK 14

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Techcombank 14

2.1.1 Quá trình hình thành và vị trí của Ngân hàng Techcombank 14

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Techcombank 15

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Techcombank trong giai đoạn 2009 – 2011 16

2.1.3.1 Tình hình hoạt động huy động vốn của Techcombank 16

2.1.3.2 Tình hình hoạt động tín dụng tại Techcombank 18

2.1.3.3 Kết quả từ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Techcombank 20

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank 20

Trang 2

2.2.1 Các hình thức cho vay tiêu dùng tại Techcombank 20

2.2.1.1 Phân loại theo mục đích vay 20

2.2.1.2 Phân loại theo tài sản bảo đảm 23

2.2.2 Tiêu chuẩn chất lượng về thời gian tác nghiệp đối với các khoản cho vay tiêu dùng 24

2.2.3 Kỹ thuật phân tích tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Techcombank 26

2.2.3.1 Kỹ thuật phân tích tín dụng đối với các khoản vay tín chấp 26

2.2.3.2.Kỹ thuật phân tích tín dụng đối với các khoản vay có tài sản bảo đảm 34

2.2.4.Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank 38

2.3 Những thành tựu của hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank 41

2.4.Những nhược điểm còn tồn tại và nguyên nhân của hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank 43

2.4.1 Những nhược điểm còn tồn tại của hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank 43

2.4.2 Nguyên nhân của những nhược điểm còn tồn tại 45

2.4.2.1 Những nguyên nhân khách quan từ bên ngoài tác động 45

2.4.2.2 Các yếu tố từ bản thân ngân hàng Techcombank 48

CHƯƠNG III GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG49 TẠI TECHCOMBANK 49

3.1 Định hướng trong tương lai đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank 49

3.1.1 Định hướng trong ngắn hạn 49

3.1.2 Định hướng trong dài hạn 49

3.2 Các giải pháp đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank 50

3.2.1 Các giải pháp trong ngắn hạn 50

3.2.2 Các giải pháp trong dài hạn 53

3.3 Một số giải pháp cụ thể đối với các sản phẩm cho vay tiêu dùng chính hiện nay tại Techcombank 54

KẾT LUẬN 57

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày 11 tháng 01 năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên củaWTO Một trong những điều kiện để trở thành thành viên của WTO là việc phải tạo

ra một nền kinh tế cạnh tranh tự do Năm năm sau khi gia nhập WTO, hoạt độngcủa hệ thống ngân hàng tại Việt Nam có nhiều sự thay đổi lớn Số lượng các ngânhàng thương mại cổ phân tăng, đồng thời đi kèm với đó là sức ép cạnh tranh tronglĩnh vực tài chính ngân hàng cũng tăng cao Thêm vào đó, cùng với ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế trên toàn thế giới đã tác động tiêu cực vàonền kinh tế Việt Nam và hoạt động của các ngân hàng thương mại Thị phần ngàycàng bị chia nhỏ và hoạt động kinh doanh ngày càng trở nên rủi ro

Sức ép đó đã buộc các ngân hàng phải tự đổi mới và tìm kiếm thêm cáckhách hàng mới để phù hợp với xu thế chung của thời đại Trong các lĩnh vực hoạtđộng của ngân hàng thì hoạt động cho vay đóng góp cao nhất vào lợi nhuận củangân hàng Và trong bối cảnh các ngân hàng phải thay đổi hoạt động của mình thìhoạt động cho vay là hoạt động phải tiên phong đi đầu Và một trong những hướng

đi để thay đổi hoạt động của mình của các ngân hàng chính là hoạt động cho vaytiêu dùng

Trên thực tế, hoạt động cho vay tiêu dùng đã tồn tại rất lâu trên thế giới,song mới xuất hiện tại Việt Nam Dù vậy, hoạt động cho vay tiêu dùng đã gây được

sự quan tâm của cả nền kinh tế và người dân, tạo ra một sức hấp dẫn riêng, đónggóp khá cao vào doanh thu và lợi nhuận của các ngân hàng

Hoạt động cho vay tiêu dùng có nhiều điểm khác biệt với hoạt động cho vaynhằm các mục đích kinh doanh Do đó, cách thức thẩm định, đánh giá khách hàng

và ra quyết định tín dụng cũng có nhiều đặc điểm riêng

Xuất phát từ thực tế, cùng với những kiến thức và kinh nghiệm học tập được

từ quá trình thực tập tại Ngân hàng Techcombank, em quyết định chọn đề tài

Trang 4

“Thực trạng và giải pháp đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng

Techcombank ” làm đề tài chuyên đề.

Chuyên đề của em tập trung nghiên cứu về những vấn đề cơ bản của hoạtđộng cho vay tiêu dùng, đánh giá về các thực trạng đang diễn ra tại Techcombank

Từ đó, em xin được đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vaytiêu dùng tại Techcombank

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì chuyên đề của em được chia làm 3 chương:

Chương I: Những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng

Chương II: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Techcombank

Chương III: Các giải pháp đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Techcombank.

Trang 5

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG

1.1 Những nét khái quát về cho vay tiêu dùng

1.1.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng

“Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình.”

Tại Việt Nam cách đây khoảng 20 năm, khái niệm “Cho vay tiêu dùng” vẫncòn khá mới mẻ và hoạt động này chỉ thực sự bắt đầu vào những năm 1993 – 1994.Khi đó hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM mới chỉ là tập trung vào chovay trả góp, các sản phẩm cung ứng còn rất đơn điệu, đối tượng khách hàng chỉdừng lại ở một số ít khách hàng và chưa được coi là một hoạt động kinh doanh chủđạo của ngân hàng Nguyên nhân là do Nhà nước chưa có một hành lang pháp lý rõràng, dẫn đến việc các ngân hàng tỏ ra lúng túng trong việc áp dụng hình thức cấptín dụng này, hoạt động cho vay tiêu dùng không được chú trọng Tuy nhiên trongmột vài năm gần đây (từ năm 2000 đến nay) khi mà một số văn bản pháp luậthướng dẫn ra đời, hoạt động của các ngân hàng phát triển mạnh mẽ và sẽ còn tiếptục phát triển trong tương lai

1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

 Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ: Khi nền kinh tế tăngtrưởng mạnh, thu nhập của người dân cũng tăng lên, họ cảm thấy lạc quan về tươnglai, nhu cầu mua sắm nhiều lên, vì vậy nhu cầu về vay tiêu dùng có xu hướng tăngmạnh Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, nhu cầu tiêu dùng của người dân cũnggiảm sút

 Quy mô các khoản vay nhỏ song số lượng các khoản vay lại rất lớn: Đây

là hoạt động đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình nên quy môgiá trị của từng khoản vay thường nhỏ Song nhu cầu vay tiêu dùng là khá phổ biếnvới nhiều nhu cầu phong phú, đa dạng nên số lượng khách hàng vay thường rất lớn

 Khách hàng cá nhân kém nhạy cảm với lãi suất

Trang 6

Người đi vay thông thường sẽ quan tâm nhiều hơn đến số tiền mà họ phảithanh toán cho ngân hàng mỗi kỳ là bao nhiêu hơn là lãi suất mà họ phải trả Đây làtâm lý chung của khách hàng vay tiêu dùng Việc ngân hàng đưa ra một lịch trả nợphù hợp với thu nhập trong một kỳ hạn nhất định sẽ là yếu tố mang tính quyết địnhtrong việc chấp nhận vay vốn của người tiêu dùng.

 Chất lượng thông tin khách hàng cung cấp không cao

Trong cho vay tiêu dùng, việc xác nhận các thông tin về khách hàng thườnggặp khó khăn Khả năng trả nợ của khách hàng được đánh giá thông qua chủ yếu làthu nhập và tài sản hiện có của họ, tuy nhiên tại nước ta việc sử dụng tài khoản cánhân là chưa phổ biến, chế độ kê khai tài sản và thu nhập còn chưa được thực hiệnnghiêm túc do đó họ thường dễ dàng che giấu các thông tin về mình

 Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao

Mức chi phí cho vay tiêu dùng cao, đồng thời rủi ro của khoản vay tiêu dùnglớn Do đó, lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với các lãi suất cho vaycác lĩnh vực khác

 Nguồn trả nợ chủ yếu của khách hàng vay có thể biến động lớn, phụ thuộcvào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của họ

Nguồn trả nợ của khách hàng phụ thuộc chủ yếu vào thu nhập cá nhân Tuynhiên mức thu nhập và sự ổn định của thu nhập thì lại phụ thuộc vào nhiều yếu tốnhư tính chu kỳ của nền kinh tế, cơ cấu ngành nghề, tình hình hoạt động của doanhnghiệp, trình độ chuyên môn, kỹ năng, kinh nghiệm của bản thân khách hàng, sự cốbất thường, tư cách người đi vay… Do vậy nguồn trả nợ của người đi vay có thểbiến động lớn

 Lợi nhuận của các khoản vay tiêu dùng cao

Khả năng sinh lời của một khoản vay phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đóquan trọng nhất là lãi suất cho vay Các khoản vay tiêu dùng thường có lãi suất caonên lợi nhuận mang lại từ hoạt động cho vay tiêu dùng lớn Đây là yếu tố quyếtđịnh để các NHTM đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng

Trang 7

1.1.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng

1.1.3.2 Đối với ngân hàng

Điều đầu tiên mà hoạt động cho vay tiêu dùng mang lại cho ngân hàng phải

kể đến chính là lợi nhuận Các khoản vay tiêu dùng thường có lãi suất cao, ngoài racòn có các khoản phí, dịch vụ đi kèm, sản phẩm bán chéo nên lợi nhuận từ hoạtđộng cho vay tiêu dùng lớn

Hai là, cho vay tiêu dùng tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh,nhờ vậy nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng Với việc phát triểnhoạt động cho vay tiêu dùng, ngân hàng sẽ đồng thời cho vay cả khách hàng cánhân lẫn khách hàng doanh nghiệp

1.1.3.3 Đối với nền kinh tế

Việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của các NHTM sẽ kích thíchnhu cầu, sự chi tiêu của người dân hay có thể nói đây chính là một giải pháp hữuhiệu để kích cầu, qua đó làm cho nền kinh tế trở nên năng động hơn

Khi sức mua của người tiêu dùng tăng, thị trường hàng hóa tiêu dùng cũngtheo đó mà trở nên sôi động hơn, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Đồng thời, nhà

Trang 8

nước cũng sẽ đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội khác như giải quyết công ănviệc làm cho người lao động, tăng thu nhập, giảm bớt các tệ nạn xã hội, cải thiện vànâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân

1.2.Các hình thức cho vay tiêu dùng

Tùy theo các tiêu chí khác nhau mà các NHTM có thể phân chia cho vay tiêudùng thành các hình thức khác nhau Dưới đây là 3 tiêu chí các NHTM thường sửdụng để phân loại các hình thức cho vay tiêu dùng

1.2.1 Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay

Theo tiêu chí này cho vay tiêu dùng được chia thành 2 loại:

 Cho vay tiêu dùng cư trú:

Là các khoản cho vay nhằm mục đích tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng

và (hoặc) cải tạo nhà cửa của cá nhân hay hộ gia đình

 Cho vay tiêu dùng phi cư trú:

Là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ,

đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch

1.2.2 Căn cứ vào nguồn gốc cho vay

 Cho vay tiêu dùng trực tiếp:

Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho kháchhàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người vay

Ưu điểm:

- Tận dụng sở trường của nhân viên tín dụng

- Linh hoạt hơn so với cho vay tiêu dùng gián tiếp

- Nhiều lợi thế có thể phát sinh, thỏa mãn quyền lợi cả hai phía

 Cho vay tiêu dùng gián tiếp:

Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua lại các khoản nợ phát sinh docông ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng

Ưu điểm

- Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số

- Cho phép ngân hàng tiết giảm chi phí trong cho vay

Trang 9

- Mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động ngân hàng khác

Nhược điểm

- Ngân hàng không được tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng

- Kiểm soát người tiêu dùng chỉ được thực hiện thông qua công ty bán lẻ

- Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp phức tạp

1.2.3 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

 Cho vay tiêu dùng trả góp

Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi vay trả nợ (gồm cả gốc

và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn vay.Phương thức này thường được áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thunhập định kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợvay Đây là hình thức cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợcho vay tiêu dùng

 Cho vay tiêu dùng phi trả góp

Là hình thức cho vay tiêu dùng mà tiền vay được khách hàng thanh toán chongân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường thì các khoản cho vay tiêu dùng phi trảgóp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ và thời hạn vay không dài

 Cho vay tiêu dùng tuần hoàn

Là hình thức cho vay tiêu dùng mà ngân hàng cho phép khách hàng sử dụngthẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai.Trong thời hạn được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhậpkiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép vay và trả nợ nhiều kỳmột cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng khách hàng vay và trả nợ tuần hoàntrong suốt thời gian duy trì hạn mức

1.3.Kỹ thuật phân tích tín dụng trong cho vay tiêu dùng

1.3.2 Nội dung phân tích tín dụng theo phương pháp truyền thống

Các yếu tố được phân tích theo phương pháp truyền thống là: Năng lực pháp

lý, uy tín tính cách, năng lực trả nợ, đảm bảo tiền vay

Trang 10

Phương pháp này có ưu điểm là linh hoạt, do có sự tiếp xúc trực tiếp giữanhân viên ngân hàng và khách hàng vay Do đó sẽ phát huy được năng lực của cán

bộ tín dụng, đồng thời cũng đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có năng lực, kinh nghiệm,trình độ chuyên môn cao Nhược điểm của phương pháp này là mang tính chủquan, khó tránh khỏi tiêu cực trong quá trình kiểm tra, giám sát, quy trình thủ tụcphức tạp, tốn kém về thời gian và chi phí

1.3.1.Nội dung phân tích tín dụng theo phương pháp hiện đại

Hoạt động cho vay tiêu dùng trực tiếp của ngân hàng liên quan đến một sốlượng lớn các khách hàng Mỗi khách hàng thường vay với một số tiền nhỏ hơnnhiều so với trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Muốn có được một mức dư nợ lớntrong hoạt động cho vay tiêu dùng, các ngân hàng phải thực hiện với một số lượnghợp đồng cho vay gấp nhiều lần so với cho vay trong lĩnh vực sản xuất Do đó,ngân hàng thường sử dụng một phương pháp hỗ trợ rất đắc lực để ra quyết định tíndụng, đó là phân tích tín dụng theo phương pháp hiện đại, sử dụng kỹ thuật chấmđiểm tín dụng

- Xây dựng các tiêu thức tác động tới khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn

- Xác định điểm số cho từng tiêu thức: Các tiêu thức quan trọng thường có tỷtrọng điểm cao hơn

- Xác định điểm chuẩn

- Thực hiện mô hình xây dựng cho khách hàng mới đề nghị vay vốn

Hệ thống điểm số là một tập hợp các tiêu thức khác nhau liên quan đến từngkhách hàng vay tiêu dùng Mỗi tiêu thức có một điểm số khác nhau tùy theo tìnhtrạng của tiêu thức này và tầm quan trọng của nó trong hệ thống các tiêu thức.Phương pháp điểm số dựa trên kết quả thống kê trong quá khứ, chỉ ra khách hàngtốt và khách hàng xấu Việc phân tích vấn đề bao gồm nhiều yếu tố được đơn giảnhóa chỉ còn một yếu tố, điểm tín dụng của khách hàng Cụ thể với một hệ thốngđiểm số đã được xây dựng trước, nhân viên ngân hàng sẽ chấm điểm khách hàng.Điểm của người xin vay sẽ được cộng lại và kết quả được so sánh với điểm chuẩn

Trang 11

đã được xác định trước Khoản tín dụng sẽ bị từ chối nếu tổng số điểm của kháchhàng thấp hơn mức này.

- Khách quan

- Loại bỏ phân biệt đối xử với

người xin vay

- Giảm chi phí cho ngân hàng

 Khả năng tài chính của khách hàng: Đây là yếu tố quyết định đến khả năngtrả nợ tiền vay cho ngân hàng Một khách hàng có khả năng tài chính cao, lànhmạnh sẽ đảm bảo an toàn cho ngân hàng bởi vì đó là một khoản vay có hiệu quả, cókhả năng thu hồi nợ cao Vì vậy trong hoạt động cho vay tiêu dùng, ngân hàng luônquan tâm đến khả năng tài chính của khách hàng như: mức thu nhập, sự ổn địnhcủa thu nhập, thu nhập không thường xuyên, các khoản trợ cấp…

 Tài sản bảo đảm (TSBĐ): Cơ sở để phòng ngừa rủi ro tín dụng chính làTSBĐ Khoản vay tiêu dùng có TSBĐ thì an toàn hơn cho ngân hàng Vì nếu kháchhàng không có khả năng thanh toán thì Ngân hàng có thể phát mại TSBĐ để thu hồimột phần hay toàn bộ nợ của chính khách hàng đó Thêm vào đó, với việc phải có

Trang 12

TSBĐ ở ngân hàng, khách hàng sẽ có ý thức trả nợ cao hơn Vậy nên hiện nay, hầuhết các ngân hàng khi tiến hành cấp tín dụng tiêu dùng có giá trị lớn đều yêu cầukhách hàng phải có tài sản bảo đảm

1.4.2 Các yếu tố từ bản thân ngân hàng

 Khả năng huy động vốn: Nguồn vốn huy động càng lớn càng tạo điều kiệncho mở rộng tín dụng nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng Chi phí huy độngvốn cũng ảnh hưởng tới lãi suất cho vay, nếu chi phí huy động vốn thấp thì sẽ thuậnlợi để cho vay với lãi suất thấp hơn, dễ dàng cạnh tranh với các ngân hàng khác.Điều này thuận lợi cho phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cả về chất và lượng

 Định hướng phát triển tín dụng của bản thân ngân hàng: Ngân hàng nàocàng quan tâm tới việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng thì ngân hàng đó sẽ

có nhiều sự đầu tư về cả tài chính và nhân lực dành cho hoạt động cho vay tiêudùng, cũng như quan tâm tới việc marketing và tạo ra nhiều sản phẩm hấp dẫnkhách hàng vay tiêu dùng

 Chính sách tín dụng và quy trình thẩm định đối với hoạt động cho vay tiêudùng: Một chính sách tín dụng đúng đắn và hợp lý sẽ giúp ngân hàng có được ưuthế cạnh tranh, thuận lợi mở rộng, phát triển toàn diện hoạt động cho vay tiêu dùngtại ngân hàng Quy trình thẩm định cần an toàn chắc chắn song lại phải tránh cácthủ tục quá rườm rà, phức tạp và thời gian chờ đợi quá lâu cho khách hàng

 Chất lượng, trình độ, đạo đức cán bộ tín dụng: Yếu tố về chất lượng cán

bộ tín dụng ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động chovay tiêu dùng nói riêng Đầu tiên, đạo đức của cán bộ tín dụng là một trong nhữngnhân tố chủ quan tác động tới hoạt động cho vay tiêu dùng Tiếp theo chính là trình

độ chuyên môn, kinh nghiệm làm việc và khả năng xử lý tình huống bất ngờ củacán bộ tín dụng Ngoài ra, một cán bộ tín dụng còn cần hiểu biết về các lĩnh vựckhác trong cuộc sống và có mối quan hệ xã hội rộng để thu hút nhiều khách hàng.Một ngân hàng có những cán bộ tín dụng chất lượng, phân công sắp xếp hợp lý thìchắc chắn hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ phát triển mạnh mẽ cả về chất và lượng

Trang 13

 Mạng lưới chi nhánh: Đây là nhân tố ảnh hưởng tới khả năng mở rộngvùng thị trường của ngân hàng Nếu ngân hàng hoạt động trong phạm vi hẹp, sốlượng chi nhánh ít thì sẽ bỏ qua các thị trường tiềm năng, trong đó có thị trườngcủa hoạt động cho vay tiêu dùng

 Cơ sở vật chất, thiết bị của ngân hàng: Hệ thống thiết bị hiện đại có tácdụng hỗ trợ cán bộ tín dụng trong công tác thẩm định khách hàng Nhân viên ngânhàng có thể truy cập các thông tin hiện tại và quá khứ về khách hàng trong toàn bộ

hệ thống ngân hàng Các hệ thống mobile banking, internet banking hỗ trợ kháchhàng trong việc truy cập thông tin và thời gian, số tiền cần nộp định kỳ

Ngoài ra với các khách hàng cá nhân, yếu tố cảm giác có vai trò quan trọng.Một cơ sở vật chất khang trang sẽ tạo lòng tin, cảm giác yên tâm, chắc chắn chokhách hàng Sức thuyết phục của cán bộ tín dụng với khách hàng sẽ cao hơn

1.4.3 Các yếu tố khác tác động tới hoạt động cho vay tiêu dùng

1.4.3.1 Môi trường chính trị, pháp luật:

 Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam là đối tượng điều chỉnh củaLuật các tổ chức tín dụng, Luật doanh nghiệp, các quy định của Ngân hàng Nhànước trong từng thời kỳ Các văn bản này càng chặt chẽ, cụ thể, đồng bộ thì càngthuận lợi cho hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển Ngược lại, nếu các văn bảnchồng chéo, thiếu đồng bộ và không nhất quán thì sẽ tạo ra nhiều kẽ hở, gây khókhăn đối với hoạt động cho vay tiêu dùng

 Ngoài ra, chính sách của nhà nước vào từng thời kỳ cũng ảnh hưởng tớihoạt động cho vay tiêu dùng Tùy từng giai đoạn phát triển của kinh tế đất nước màcác chính sách có thể mang tính chất kìm hãm hoặc thúc đẩy hoạt động cho vaytiêu dùng

 Các thủ tục hành chính có liên quan đến hoạt động cho vay tiêu dùng: Nhưthủ tục về thế chấp, công chứng, đăng ký giao dịch tài sản bảo đảm Các thủ tụcnày càng nhanh gọn, thuận tiện thì hoạt động cho vay tiêu dùng càng thuận lợi.Ngược lại, nếu thủ tục hành chính quá phức tạp, tốn kém thời gian, chi phí thì cànggây khó khăn đối với hoạt động cho vay tiêu dùng

Trang 14

1.4.3.2 Môi trường kinh tế

 Tốc độ tăng trưởng và lạm phát: Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định vàlạm phát thấp thì sẽ giúp cho người dân lạc quan, có nhu cầu tiêu dùng nhiều hơn

và nhu cầu vay tiêu dùng tăng Ngược lại khi kinh tế khó khăn, người dân có xuhướng bi quan, thắt chặt tiêu dùng, nhu cầu vay tiêu dùng cũng giảm theo

 Lãi suất: Lãi suất huy động vốn cao thì lãi suất cho vay cao, trong đó baogồm cả lãi suất cho vay tiêu dùng

 Thất nghiệp: Khách hàng vay tiêu dùng là cá nhân và hộ gia đình Nguồntrả nợ của họ thường là từ lương Do đó thất nghiệp gia tăng sẽ khiến nguồn thunhập các khách hàng có nhu cầu vay tiêu dùng giảm, khả năng thanh toán nợ giảm,rủi ro hoạt động cho vay tiêu dùng tăng

1.4.3.3 Môi trường văn hóa xã hội

 Thái độ, thói quen tiêu dùng: Việc vay để tiêu dùng cho nhu cầu hiện tạirồi trả nợ trong tương lai mới xuất hiện tại Việt Nam, do đó chưa được đại bộ phậnngười dân hưởng ứng Phần lớn người dân vẫn duy trì thói quen tiết kiệm trước rồitiêu dùng sau Đây là một chướng ngại cần dần được loại bỏ để đưa hoạt động chovay tiêu dùng phát triển

 Trình độ dân trí: Để thực hiện một bộ hồ sơ vay tiêu dùng không hề dễdàng, đòi hỏi phải có kiến thức, trình độ hiểu biết nhất định Hiện nay, các cán bộtín dụng thường gặp nhiều khó khăn trong việc hướng dẫn khách hàng lập đượcmột bộ hồ sơ xin vay tiêu dùng hoàn chỉnh

 Các yếu tố khác như độ tuổi dân số, mật độ dân cư, trật tự an toàn xãhội… cũng đều ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng Về cơ bản, các khu vực

có mật độ dân số cao và trẻ tuổi, an ninh xã hội tốt thường thuận lợi hơn đối vớihoạt động cho vay tiêu dùng

 Thói quen sử dụng tiền mặt: Tại đất nước mà hoạt động sử dụng tiền mặtcàng chiếm tỷ trọng lớn thì công tác tiếp thị các sản phẩm cho vay tiêu dùng qua thẻcàng khó khăn Ngoài ra công tác thẩm định nguồn thu nhập của khách hàng cũng rấtphức tạp do không có số liệu thống kê đáng tin cậy về thu nhập của khách hàng

1.4.3.4 Các yếu tố về công nghệ

Trang 15

Công nghệ của toàn xã hội càng phát triển thì hoạt động cho vay tiêu dùngcàng thuận lợi Ngược lại nếu công nghệ của đất nước còn nhiều yếu tố lạc hậu, cácthông tin tìm kiếm được qua hệ thống thông tin hiện đại rất khó khăn, gây khó khăncho việc thẩm định các khoản xin vay tiêu dùng Cán bộ tín dụng chỉ có thể tìmkiếm thông tin về khách hàng, tài sản bảo đảm bằng phương pháp trực tiếp gặpnhững người có liên quan và kiểm tra các giấy tờ quan trọng như sổ đỏ bằng mắtthường Song những thông tin này có thể không chính xác do có sự thông đồng củakhách hàng với bên khác, giấy tờ bị làm giả…

1.4.3.5 Sức ép cạnh tranh từ ngành ngân hàng

Các ngân hàng đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp vớinhau, tạo nên sức ép cạnh tranh từ nội bộ ngành ngân hàng Sức ép cạnh tranh củangành ngân hàng thì phụ thuộc vào nhiều yếu tố Đầu tiên, số lượng đối thủ cạnhtranh càng lớn thì sức ép cạnh tranh càng tăng cao Khi mà có quá nhiều ngân hàng,thị phần của từng ngân hàng sẽ ít đi Và đòi hỏi để cạnh tranh, từng ngân hàng phải

có hướng đi riêng của mình, để tạo sự khác biệt với các ngân hàng khác Tiếp theo

là sức mạnh của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường Các đối thủ cạnh tranh càngmạnh, thì sức ép đối với ngân hàng càng lớn Sức ép của đối thủ cạnh tranh khôngchỉ được tính bằng khả năng tài chính mà còn là chất lượng dịch vụ, danh mục sảnphẩm…Khi mà các sản phẩm dịch vụ và thương hiệu của các đối thủ đã rất tốt vàlàm khách hàng hài lòng rồi thì việc thu hút khách hàng về bản thân ngân hàngmình sẽ càng khó khăn Ngược lại, nếu như còn nhiều nhu cầu trên thị trường chưađược đáp ứng thì ngân hàng càng còn nhiều cơ hội kinh doanh

Đối với riêng hoạt động cho vay tiêu dùng, sức ép cạnh tranh trong nội bộngành ngân hàng phụ thuộc vào số lượng các ngân hàng phát triển hoạt động cho vaytiêu dùng, lãi suất vay tiêu dùng, sự đa dạng của danh mục sản phẩm vay tiêu dùng,chất lượng phục vụ và chuyên môn của các cán bộ tín dụng khối khách hàng cá nhân

và chất lượng hoạt động marketing sản phẩm cho vay tiêu dùng của các đối thủ

Ngoài các yếu tố trên, các yếu tố khác như sức ép cạnh tranh của các sảnphẩm thay thế, các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sự thay đổi về nhu cầu và tâm lý củangười dân cũng ảnh hưởng tới hoạt động cho vay tiêu dùng

Trang 16

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI

NGÂN HÀNG TECHCOMBANK

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Techcombank

2.1.1 Quá trình hình thành và vị trí của Ngân hàng Techcombank

Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua

18 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàngthương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 180.874 tỷ đồng(tính đến hết năm 2011)

Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần.Với mạng lưới hơn 300 chi nhánh, phòng giao dịch trên 44 tỉnh và thành phố trong

cả nước, dự kiến đến cuối năm 2012, Techcombank sẽ tiếp tục mở rộng, nâng tổng

số Chi nhánh và Phòng giao dịch lên trên 360 điểm trên toàn quốc Techcombankcòn là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights tặng danh hiệu Ngânhàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ Hiện tại, với đội ngũ nhân viênlên tới trên 7.800 người, Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch

vụ dành cho khách hàng Techcombank hiện phục vụ trên 2,3 triệu khách hàng cánhân, trên 66.000 khách hàng doanh nghiệp

Trong năm 2011, chất lượng và sự nỗ lực của ngân hàng Techcombank đãđược xã hội ghi nhận, đạt được một số danh hiệu và giải thưởng tiêu biểu sau:

- 3/2011: Nhận giải thưởng “Tỷ lệ điện tín chuẩn” từ ngân hàng Bank ofNew York

- 4/2011: Được xếp hạng trong “top 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam” từ

tổ chức VNR 500 và nhận giải thưởng “Sản phẩm tín dụng của năm” từ Thời BáoKinh Tế Việt Nam

Trang 17

- 5/2011: Nhận giải “ Doanh nghiệp đi đầu” của tổ chức World confederation

of businesses

- 6/2011 đến 8/2011: Nhận 8 giải danh giá của các tổ chức quốc tế uy tín, bao gồm:

o “The Best Bank in Vietnam”- Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2011;

“The Best Cash Management Bank in Vietnam” - Ngân hàng quản lý tiền tệ tốtnhất Việt Nam năm 2011 và “The Best Trade Bank in Vietnam” - Ngân hàng tài trợthương mại tốt nhất Việt Nam năm 2011 do Tạp chí Finance Asia trao tặng

o “The Best Bank in Vietnam” - Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2011;

“The Best Cash Management Bank in Vietnam” - Ngân hàng quản lý tiền tệ tốtnhất Việt Nam năm 2011 và “The Best Trade Bank in Vietnam” - Ngân hàng tài trợthương mại tốt nhất Việt Nam năm 2011 do Tạp chí Alpha South East Asia traotặng

o “The Best FX provider in Vietnam” - Ngân hàng cung cấp ngoại hối tốtnhất năm 2011 do Tạp chí Asia Money trao tặng

o “Vietnam Retail bank of the year” do Tạp chí Asian Banking and financetrao tặng

- 12/2011: Nhận Giải “Best domestic bank in Vietnam” – Ngân hàng nội địatốt nhất Việt Nam do Tạp chí The Asset trao tặng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Techcombank

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng Techcombank

Trang 18

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Techcombank trong giai đoạn 2009 – 2011

2.1.3.1 Tình hình hoạt động huy động vốn của Techcombank

Techcombank đạt vị trí thứ hai về huy động trong số các NHTMCP tại ViệtNam trong năm 2011 Nguồn vốn huy động của Techcombank được thực hiệnthông qua nhiều nguồn khác nhau như sau:

Bảng 2.1 Nguồn vốn huy động của Techcombank

Đơn vị: triệu đồng

Tiền gửi và vay các

TCTD khác 10,346,086 13.04% 27,783,114 21.37% 48,132,743 30.06%Tiền gửi của KH 62,347,400 78.56% 80,550,753 61.96% 88,647,779 55.36%Phát hành GTCG 5,036,565 6.35% 15,024,217 11.56% 23,094,145 14.42%Vồn tài trợ, ủy thác đầu

tư TCTD chịu rủi ro 1,632,826 2.06% 6,641,090 5.11% 252,398 0.16%Tổng vốn huy động 79,362,877 100% 129,999,174 100% 160,127,065 100%

Trang 19

Hoạt động huy động vốn của Techcombank ngày càng tăng, tổng vốn huyđộng năm 2010 và 2011 đạt tốc độ tăng lần lượt là 63.80% và 23.17% Tuy tốc độtăng năm 2011 không cao bằng so với tốc độ tăng năm 2010 do ảnh hưởng của tìnhhình kinh tế, song so với năm 2010, tốc độ huy động vốn vẫn tăng hơn 30 nghìn tỷđồng) Cơ cấu huy động thay đổi khá nhiều trong 3 năm Nguồn vốn huy động từtiền gửi và vay các TCTD khác có xu hướng tăng mạnh nhất Chỉ sau 2 năm, từnăm 2009 đến năm 2011, tiền gửi và vay các TCTD khác đã tăng gấp 4.65 lần từhơn 10 nghìn tỷ lên hơn 48 nghìn tỷ đồng Tỷ trọng của nguồn vốn này đã tăng lên

từ 13.04% năm 2009 lên 30.06% năm 2011 trong tổng vốn huy động củaTechcombank Trong khi đó, nguồn vốn tài trợ và ủy thác đầu tư TCTD chịu rủi ro

có xu hướng biến động, tăng lên vào năm 2010 nhưng lại giảm rất mạnh vào năm

2009 Các nguồn vốn huy động còn lại đều tăng, song tốc độ tăng không cao bằngnguồn vốn tiền gửi và vay các TCTD khác

Nguồn vốn huy động từ khách hàng vẫn tăng đều qua các năm, song lạichiếm tỷ trọng thấp dần so với tổng vốn huy động Vì tốc độ tăng của nguồn vốnnày thấp hơn tốc độ tăng của tổng vốn huy động Song về cơ bản, tỷ lệ này vẫn đạttrên 50% và đây vẫn là nguồn huy động quan trọng nhất, đảm bảo sự hoạt động ổnđịnh của ngân hàng

Bảng 2.2 Chi tiết nguồn vốn huy động từ khách hàng của Techcombank

Trang 20

Năm 2010, nhờ vào nỗ lực của cán bộ ngân hàng, chương trình khuyến mãitốt và hiệu quả, hoạt động huy động vốn tăng đều ở cả mảng cá nhân và doanhnghiệp So với năm 2010 thì nguồn vốn huy động từ cá nhân của Techcombank lại

có chiều hướng đi xuống vào năm 2011, từ 61.8 tỷ đồng xuống 57.63 tỷ đồng, giảmkhoảng 6.74% so với năm 2010 Nguyên nhân là vì ảnh hưởng của sự sụt giảmnguồn tiền của toàn thị trường tiền tệ năm 2011 cùng với lạm phát cao, bất ổn kinh

tế vĩ mô khó dự báo Thêm vào đó, tỷ lệ vốn huy động không kỳ hạn trên tổng vốnhuy động từ khách hàng cũng tăng nhẹ, khiến cho sự ổn định của nguồn vốn củaTechcombank bị ảnh hưởng, gây khó khăn hơn đối với việc thực hiện các khoảnvay trung và dài hạn

2.1.3.2 Tình hình hoạt động tín dụng tại Techcombank

Bảng 2.3 Tình hình hoạt động tín dụng tại Techcombank

Đơn vị: Triệu đồng

Ngắn hạn 28,310,069 67.26% 30,076,441 56.83% 35,586,745 56.08%Trung hạn 8,320,863 19.77% 10,468,073 19.78% 10,619,444 16.74%

Trang 21

Trong năm 2010 và 2011, Ngân hàng Nhà nước có nhiều quy định ảnhhưởng tới hoạt động tín dụng của tất cả các ngân hàng Chính phủ đã ban hànhNghị quyết 11/NQ-CP vào ngày 24/2/2011, trong đó nhấn mạnh những giải phápchủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xãhội Theo tinh thần của Nghị quyết 11/NQ-CP, chính sách tiền tệ đã được thực hiệntheo hướng thắt chặt, thể hiện ở việc giảm tốc độ tăng trưởng tín dụng xuống dưới20%, áp dụng với tất cả các ngân hàng (so với mức 23% của kế hoạch đầu năm) vàtổng phương tiện thanh toán dưới 16%

Vậy qua bảng trên, có thể thấy mức tăng trưởng tín dụng đối với hoạt độngcho vay khách hàng của Techcombank năm 2011 so với năm 2010 là 19.89% đãphù hợp với nghị quyết của chính phủ và quy định của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam Về cơ cấu dư nợ cho vay khách hàng có sự chuyển dịch từ trung hạn sang dàihạn trong năm 2011 Các khoản vay dài hạn thường cho lợi nhuận cao hơn, và cóthể do dự đoán của Techcombank cho rằng lãi suất sẽ hạ trong tương lai nên tăngcường các hoạt động cho vay dài hạn Với tình hình lãi suất đang giảm trong 6tháng đầu năm 2012 thì có thể thấy đây là một hướng đi đúng Mặt trái là tính thanhkhoản của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng một phần, nhất là khi tỷ lệ các khoản huyđộng không kỳ hạn có xu hướng tăng Nhưng xét về tổng thể tỷ lệ dư nợ trên huyđộng ở mức an toàn cao 64.3%

Bảng 2.4 Tình hình chất lượng dư nợ cho vay tại Techcombank

Trang 22

khách hàng

Nếu xem xét theo chất lượng dư nợ cho vay có thể thấy một điều rõ ràng là

nợ xấu đang gia tăng tại Techcombank Tỷ lệ nợ loại 1 trên tổng dư nợ cho vaykhách hàng giảm 4.65% trong khi đó nợ loại 2 3 4 5 đều tăng lên trong đó tỷ lệ nợloại 2 tăng hơn gấp đôi Đây là một dấu hiệu đáng lo ngại, ảnh hưởng đến cả uy tín,lợi nhuận của Techcombank Tuy nhiên việc này cũng xuất phát từ nhiều nguyênnhân khách quan như lạm phát, suy thoái kinh tế, thất nghiệp, bất động sản đóngbăng… và cũng là khó khăn chung mà nhiều ngân hàng đang gặp phải Tỷ lệ antoàn vốn CAR của Techcombank vẫn luôn duy trì ở mức tốt 11,43% so với quyđịnh của ngân hàng Nhà nước là 9%

2.1.3.3 Kết quả từ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Techcombank

Bảng 2.5 Kết quả từ hoạt động tín dụng tại ngân hàng Techcombank

Đơn vị: Triệu đồng

Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự 6,882,366 10,934,383 19,948,573Chi phí lãi và các chi phí tương tự 4,382,546 7,750,034 14,650,198

Thu nhập lãi thuần của Techcombank tăng mạnh qua từng năm, với mứctăng lần lượt là 27.38% và 66.38% và đóng góp rất lớn vào lợi nhuận hàng năm củaTechcombank Thu nhập lãi thuần tăng mạnh là do 2 nguyên nhân chính, đầu tiên

là do sự tăng trưởng tín dụng, tăng tổng khối lượng các khoản cho vay củaTechcombank Thứ hai là do sự chênh lệch lãi suất đầu ra và đầu vào của ngânhàng trong năm 2011 so với năm 2010 Có thể thấy rõ tăng trưởng tín dụng chỉ đạt19.89%, thấp hơn nhiều so với mức tăng trưởng về lợi nhuận Tuy nhiên lãi suấttăng cao cũng gây sức ép lên chính khách hàng của ngân hàng, gây khó khăn chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần khiến tỷ lệ nợ xấu gia tăng trongtổng dư nợ tín dụng của Techcombank

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank

2.2.1 Các hình thức cho vay tiêu dùng tại Techcombank

Trang 23

Tại Techcombank, hoạt động cho vay tiêu dùng thuộc lĩnh vực Dịch vụ tàichính cá nhân Một lĩnh vực đang được Techcombank đầu tư và quan tâm

2.2.1.1 Phân loại theo mục đích vay

Phân loại theo mục đích vay sẽ giúp cho khách hàng hiện tại và tiềm năngcủa Techcombank dễ dàng tiếp cận hơn đối với các sản phẩm cho vay tiêu dùng tạiTechcombank Hiện nay danh mục sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Techcombankrất đa dạng, phù hợp với nhu cầu phong phú của khách hàng vay Theo cách thứcphân loại này thì hiện tại Techcombank đang có các sản phẩm là:

 Cho vay mua bất động sản

Sản phẩm cung cấp giải pháp hỗ trợ tài chính cho khách hàng có nhu cầu mua nhà ở hoặc hoặc nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà với thời gian dài và tỷ lệ cho vay lên đến 70% nhu cầu vốn

Mua nhà/nhà gắn liền với

quyền sử dụng đất/căn hộ để ở

-10 tỷ đồng-70% Nhu cầuvốn của kháchhàng

100 triệuđồng

-Tối đa 25 năm-Tối thiểu 1năm

Nhận chuyển quyền sử dụng

đất/quyền sở hữu tài sản

Điều kiện vay vốn

- Công dân Việt nam cư trú tại Việt nam; người nước ngoài cư trú tại Việt Nam

- Khách hàng có độ tuổi từ 18 đến 60 tuổi (tại thời điểm tất toán khoản vaykhách hàng không quá 65 tuổi)

- Có mức thu nhập ổn định, đủ đảm bảo khả năng trả nợ cho Ngân Hàng

- Có vốn tự có tối thiểu chiếm 30% tổng nhu cầu vay vốn

- Có tài sản đảm bảo cho khoản vay: Quý khách hàng có thể lựa chọn mộttrong các hình thức tài sản đảm bảo sau:

o Tài sản là bất động sản thuộc sở hữu của khách hàng ( nhà/đất và tài sảngắn liền với đất …….)

o Tài sản đảm bảo chính là căn nhà định mua Nếu tài sản đảm bảo đangđược hình thành thì phải nằm trong dự án đã ký hợp đồng liên kết vớiTechcombank

Trang 24

o Quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng góp vốn/Hợp đồng mua bán

o Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3

- Chương trình bảo hiểm Nhà dành cho khách hàng vay tại Techcombank,

 Cho vay mua ô tô

Sản phẩm hỗ trợ khách hàng có nhu cầu sở hữu một chiếc xe ô tô đẹp vàhiện đại phục vụ với hạn mức cho vay tối đa lên tới 90% giá trị chiếc xe và thời hạncho vay tối đa là 60 tháng

Điều kiện vay vốn với khách hàng cá nhân

- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam

- Có đầy đủ năng lực tài chính và nguồn trả nợ rõ ràng để thực hiện cácnghĩa vụ với Techcombank

- Có tài sản bảo đảm:Quý khách hàng có thể lựa chọn một trong các hìnhthức tài sản đảm bảo sau

o Tài sản thế chấp, cầm cố thuộc sở hữu của khách hàng vay vốn

o Tài sản đảm bảo chính là chiếc xe muốn mua

o Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

 Cho vay du học

Sản phẩm cho vay du học hỗ trợ nguồn tài chính cho các học sinh, sinh viêntheo học các chương trình đào tạo tại nước ngoài hoặc có yếu tố nước ngoài tại ViệtNam, bao gồm các mục đích: Chứng minh tài chính và chi trả chi phí học tập

Điều kiện vay vốn

- Khách hàng là công dân Việt Nam

- Có giấy trúng tuyển của các đơn vị đào tạo có yếu tố nước ngoài tại ViệtNam hoặc các Đơn vị nước ngoài

- Có vốn tự có tối thiểu 30% tổng nhu cầu vốn đối với trường hợp vay vốnphục vụ mục đích chi trả tiền học phí, sinh hoạt phí

- Có vốn tự có tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn đối với trường hợp vay vốnphục vụ mục đích chứng minh tài chính

Trang 25

- Có nguồn thu nhập ổn định để thanh toán nợ vay cho Ngân Hàng.

- Không có nợ xấu tại Techcombank hoặc các tổ chức tín dụng khác tại thờiđiểm vay vốn

- Có tài sản đảm bảo cho khoản vay (tài sản cầm cố, thế chấp, giấy tờ cógiá hoặc bên thứ ba bảo lãnh)

 Cho vay với các mục đích tiêu dùng khác

Ngoài các khoản vay có giá trị lớn như trên, nhu cầu của khách hàng đối vớicác khoản vay tiêu dùng có giá trị thấp hơn cũng rất lớn Mục đích sử dụng vốn đốivới các khoản vay này cũng hết sức phong phú, đa dạng Vì vậy song song với cácsản phẩm trên, Techcombank còn có các sản phẩm cho vay tiêu dùng khác là:

- Cho vay tiêu dùng trả góp không có tài sản bảo đảm

- Ứng trước tài khoản cá nhân có tài sản bảo đảm – F1

- Ứng trước tài khoản cá nhân không có tài sản bảo đảm –F2

- Vay nhanh bằng cầm cố giấy tờ có giá

2.2.1.2 Phân loại theo tài sản bảo đảm

Nếu việc phân loại theo mục đích vay nhằm giúp khách hàng dễ tiếp cận vớihoạt động cho vay tiêu dùng của Techcombank thì phân loại theo tài sản bảo đảmgiúp các cán bộ tín dụng và ngân hàng dễ dàng lựa chọn phương pháp thẩm định,quản lý hồ sơ vay vốn,cách chấm điểm tín dụng với khách hàng Theo cách thứcphân loại này, ta có các hình thức cho vay tiêu dùng sau:

 Cho vay tín chấp:

Đối với hình thức vay tín chấp, khách hàng không cần có tài sản bảo đảm.Hoạt động cho vay tín chấp thường có thủ tục nhanh gọn hơn so với cho vay có tàisản bảo đảm Tuy nhiên rủi ro của hoạt động cho vay này thường cao hơn, do đó lãisuất áp dụng đối với cho vay tín chấp thường cao, và thường được áp dụng đối vớicác khoản vay có giá trị nhỏ

 Cho vay có tài sản bảo đảm, gồm 2 hình thức sau:

Cho vay cầm cố giấy tờ có giá: Các loại chứng từ có giá nhận cầm cố: Sổtiết kiệm, Thẻ tiết kiệm Phát lộc, Sổ tiết kiệm định kỳ, Sổ tiết kiệm dài hạn (ngoại

Trang 26

tệ hoặc VNĐ), chứng chỉ vàng của Techcombank Các giấy tờ có giá do chínhTechcombank phát hành nên độ an toàn cao, thủ tục nhanh gọn và lãi suất cũngthấp hơn các hình thức cho vay khác Tuy nhiên đối tượng khách hàng có nhu cầuvay dưới hình thức trên thường không nhiều và thời hạn thường ngắn Việc thẩmđịnh khoản vay cầm cố giấy tờ có giá thường rất dễ dàng, chỉ cần kiểm tra giấy tờ

có giá và khách hàng trên nguồn thông tin nội bộ của Techcombank, giá trị cho vayphụ thuộc vào giá trị của giấy tờ có giá

Cho vay thế chấp: Để được vay khách hàng sẽ phải thế chấp tài sản của mìnhtại ngân hàng Ngân hàng không trực tiếp nắm giữ tài sản mà thường chỉ nắm giữcác giấy tờ gốc của tài sản của khách hàng Nhờ có tài sản thế chấp, tính an toàncủa hoạt động cho vay tiêu dùng tăng lên, do đó phù hợp với các khoản vay có giátrị lớn và là hình thức cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng lớn nhất tại Techcombank

2.2.2 Tiêu chuẩn chất lượng về thời gian tác nghiệp đối với các khoản cho vay tiêu dùng

Sản

phẩm Tiêu chí thời gian Định nghĩa tiêu chí

Tiêu chuẩnyêu cầu

Cho vay cầm

cố bằng sổ

tiết kiệm

Thời gian giải ngân với

sổ tiết kiệm củaTechcombank

Tính từ khi nhận đủ hồ sơcủa khách hàng tới khi giảingân

30 phút

Thời gian giải ngân với

sổ tiết kiệm của ngânhàng khác, tín phiếu, tráiphiếu

Tính từ khi làm xong thủtục phong tỏa tới khi giảingân xong

30 phút

Số lần tối đa khách hàngphải làm việc với ngânhàng

Là số lần mà khách hàngcần phải làm việc với ngânhàng từ khi bắt đầu đượcvay vốn tới khi giải ngânxong

03 ngày làmviệc

Trang 27

Là số lần mà khách hàngcần phải làm việc với ngânhàng từ khi bắt đầu đượcvay vốn tới khi giải ngânxong.

02 lần (1 lầncùng cấp hồ

sơ, 1 lần kýhợp đồng vànhận tiền)

Tính từ khi nhận đủ hồ sơcủa khách hàng tới khi trảlời có cho vay hay không(gồm cả thời gian định giáTSBĐ và thẩm định)

03 ngày làmviệc

Thời gian trả lời kháchhàng nếu giá trị khoảnvay nằm ngoài hạn mứcphê duyệt của chi nhánh

Tính từ khi nhận đủ hồ sơcủa khách hàng tới khi trảlời có cho vay hay không(gồm cả thời gian định giáTSBĐ và thẩm định)

04 ngày làmviệc

Thời gian xử lý hồ sơ Tính từ khi khách hàng

cung cấp đủ hồ sơ sau khiđồng ý vay tới khi đăng kýgiao dịch TSBĐ

02 ngày làmviệc

Thời gian giải ngân Từ khi đăng ký xong giao

dịch TSBĐ đến khi giảingân xong cho khách hàng

1/2 ngàylàm việc

Số lần tối đa khách hàngphải làm việc với ngânhàng

Là số lần mà khách hàngcần phải làm việc với ngânhàng từ khi bắt đầu đượcvay vốn tới khi giải ngânxong

(Riêng với khách hàng mớithì cộng thêm 1 lần tìmhiểu nhu cầu)

03 lần(1 lầncùng cấp hồ

sơ, 1 lần làmcác thủ tụccông chứng,

1 lần ký hợpđồng vànhận tiền

Trang 28

2.2.3 Kỹ thuật phân tích tín dụng trong cho vay tiêu dùng tại Techcombank

Tại Techcombank, 2 phương pháp là phân tích tín dụng theo phương pháphiện đại và phân tích tín dụng theo phương pháp truyền thống được sử dụng songsong Tùy theo từng loại hình và giá trị của khoản vay mà tỷ trọng quyết định củacác phương pháp là khác nhau

Đối với khoản vay tín chấp, hệ thống điểm số là phương pháp chính, thườngđóng vai trò quan trọng hơn, các cán bộ tín dụng thường chỉ làm nhiệm vụ xácminh thông tin do khách hàng cung cấp Chính vì hệ thống điểm số đóng vai tròquan trọng trong quyết định cho vay tín chấp nên hệ thống điểm số được xây dựngđối với hoạt động cho vay tín chấp tại Techcombank hết sức chi tiết, cụ thể, gồmrất nhiều các yếu tố khác nhau

Ngược lại, đối với các khoản cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm, hệ thốngđiểm số khá đơn giản Bởi lẽ đối với các khoản vay này, phương pháp thẩm địnhtruyền thống có yếu tố quyết định chính xem có thiết lập quan hệ tín dụng với kháchhàng hay không Hệ thống điểm số chỉ có tác dụng hỗ trợ, xem xét mức độ ưu tiên củakhách hàng khi thẩm định hồ sơ Đây là một việc hợp lý, bởi lẽ các khoản vay có tàisản bảo đảm thường có giá trị lớn, ngân hàng cần đánh giá giá trị và tính thanh khoản,

an toàn của TSBĐ, mục đích vay của khách hàng có phù hợp hay không,… Đây đều làcác yếu tố mà không thể nhận định một cách máy móc được

2.2.3.1 Kỹ thuật phân tích tín dụng đối với các khoản vay tín chấp

Tổng số chỉ tiêu đánh giá là 19 chỉ tiêu trong đó được phân thành 4 nhómchính và tổng điểm cho nhóm loại 1 là cao nhất và giảm dần cho đến nhóm 4 Phânloại các chỉ tiêu từ nhóm 1 đến nhóm 4 như sau:

2.2.3.1.1 Nhóm 1: Nhóm ảnh hưởng đến tình hình tài chính, thu nhập của khách hàng (Nhóm 1 gồm 4 tiêu chí)

 Thu nhập của khách hàng: Mức thu nhập hàng tháng của khách hàng tín chấp tiêu dùng được xác định dựa trên cơ sở tổng các khoản thu nhập có thể chứng minh được của khách hàng.

Trang 29

STT Chênh lệch thu nhập chi tiêu hàng tháng (triệu đồng) Điểm

 Loại hình cơ quan đang làm việc: Với các đối tượng đang công tác tại các

cơ quan, tổ chức chính trị xã hội và doanh nghiệp, Techcombank đánh giá theo 4loại hình cơ quan sau

Loại 1:

- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc bộ máy Văn phòng Quốc hội, Văn phòngchính phủ, Văn phòng Trung Ương Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các đơn vị, cục, vụ,phòng ban trực thuộc Bộ và cơ quan ngang Bộ

- Ngân hàng nhà nước và các ngân hàng Thương mại Quốc doanh

- Các công ty 100% vốn nước ngoài, chi nhánh công ty nước ngoài, các công

ty liên doanh với nước ngoài đã thành lập và đã hoạt động tại Việt Nam tối thiểu 2năm trở lên, có vốn điều lệ 500.000USD trở lên

- Văn phòng đại diện của các Công ty nước ngoài, văn phòng đại diện củacác tổ chức Quốc tế, tổ chức phi chính phủ hoạt động tại Việt Nam đã thành lập và

đã hoạt động tại Việt Nam tối thiểu 2 năm trở lên

Loại 2:

- Các cơ quan nhà nước ở địa phương cấp quận nội thành tại Hà Nội và TP

Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng (UBND quận và các phòng ban trực thuộc)

- Các trương học (đại học, cao học, trung học phổ thông, trung học cơ sở,tiểu học), các bệnh viện nhà nước tại 4 thành phố lớn

Ngày đăng: 14/01/2016, 18:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Nguồn vốn huy động của Techcombank - Thực trạng và giải pháp đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng  techcombank
Bảng 2.1. Nguồn vốn huy động của Techcombank (Trang 18)
Bảng 2.2. Chi tiết nguồn vốn huy động từ khách hàng của Techcombank - Thực trạng và giải pháp đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng  techcombank
Bảng 2.2. Chi tiết nguồn vốn huy động từ khách hàng của Techcombank (Trang 19)
Bảng 2.3. Tình hình hoạt động tín dụng tại Techcombank - Thực trạng và giải pháp đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng  techcombank
Bảng 2.3. Tình hình hoạt động tín dụng tại Techcombank (Trang 20)
Bảng 2.4. Tình hình chất lượng dư nợ cho vay tại Techcombank - Thực trạng và giải pháp đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng  techcombank
Bảng 2.4. Tình hình chất lượng dư nợ cho vay tại Techcombank (Trang 21)
Hình thức vay Hạn mức Thời hạn vay - Thực trạng và giải pháp đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng  techcombank
Hình th ức vay Hạn mức Thời hạn vay (Trang 23)
Hình 2.2. Dư nợ CVTD và tổng dư nợ tại Techcombank (Đơn vị:Tỷ đồng) - Thực trạng và giải pháp đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng  techcombank
Hình 2.2. Dư nợ CVTD và tổng dư nợ tại Techcombank (Đơn vị:Tỷ đồng) (Trang 39)
Hình 2.3. Cơ cấu dư nợ CVTD tại Techcombank năm 2011 - Thực trạng và giải pháp đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng  techcombank
Hình 2.3. Cơ cấu dư nợ CVTD tại Techcombank năm 2011 (Trang 40)
Bảng 2.6. Tình hình chất lượng dư nợ cho vay tiêu dùng tại Techcombank - Thực trạng và giải pháp đối với hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng  techcombank
Bảng 2.6. Tình hình chất lượng dư nợ cho vay tiêu dùng tại Techcombank (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w