Khái niệm: Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM: Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
Lời mở đầu iii
Chương I: cơ sở lý luận 3
1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại 3
1.1.1 Khái niệm: 3
1.1.2 Chức năng của NHTM 3
1.1.2.1 Chức năng trung gian tín dụng 3
1.1.2.2 Chức năng trung gian thanh toán 3
1.1.2.3 Chức năng tạo tiền 3
1.1.3 Hoạt động của NHTM 3
1.1.3.1 Huy động vốn 3
1.1.3.2 Hoạt động tín dụng 3
1.1.3.3 Các hình thức cho vay 3
1.1.3.4 Xét duyệt cho vay, kiểm tra và xử lý 3
1.1.3.5 Bảo lãnh 3
1.1.3.6 Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác 3
1.1.3.7 Cho thuê tài chính 3
1.1.3.8 Tài khoản tiền gửi của ngân hàng 3
1.1.3.9 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ 3
1.1.3.10 Các hoạt động khác 3
1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay của NHTM 3
1.2.1 Khái niệm: 3
1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay của NHTM 3
1.2.3 Vai trò 3
Trang 21.2.4 Phân loại 3
1.2.4.1 Theo thời hạn cho vay: 3
1.2.4.2 Theo hình thức bảo đảm 3
1.2.4.3 Theo mục đích cho vay: 3
1.2.4.4 Theo đối tượng đầu tư: 3
1.2.4.5 Theo phương pháp hoàn trả: 3
1.2.4.6 Theo xuất xứ cho vay 3
1.2.4.7 Theo hình thức cho vay: 3
1.3 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa 3
1.3.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa 3
1.3.2 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ 3
Chương II: Tình hình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Cửa Lò, Nghệ An 3
2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cửa Lò, Nghệ An 3
2.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Cửa Lò, Nghệ An 3
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của NH TMCP Công thương Cửa Lò 3
2.1.2.1 Giám đốc 3
2.1.2.2 Phòng khách hàng 3
2.1.2.3 Phòng kế toán giao dịch 3
2.1.2.4 Phòng Tiền tệ kho quỹ 3
2.1.2.5 Phòng tổ chức hành chính 3
2.1.2.6 Tổ quản lý rủi ro và quản lý nợ có vấn đề 3
2.1.2.7 Tổ điện toán 3
2.2 Tình hình hoạt động của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cửa Lò, Nhệ An 3
2.2.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng giai đoạn 2010- 2011 3
Trang 32.2.2 Tình hình cho vay của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi
nhánh Cửa Lò, Nghệ An 3
2.2.3 Các hoạt động khác 3
2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 3
2.3 Phân tích tình hình cho vay đối với DNNVV 3
2.3.1 Phân tích tình hình cho vay đối với DNNVV theo thời hạn cho vay 3
2.3.2 Phân tích tình hình cho vay đối với DNNVV theo mục đích vay vốn 3
2.3.3 Phân tích tình hình cho vay đối với DNNVV theo thành phần kinh tế 3
2.3.4 Phân tích tình hình cho vay đối với DNNVV theo hình thức bảo đảm 3
2.4 Đánh giá thực trạng cho vay đối với doanh nghiêp vừa và nhỏ tại Chi nhánh Ngân Hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Cửa Lò, Nghệ An 3
2.4.1 Kết quả đạt được 3
2.4.2 Hạn chế và những nguyên nhân của hạn chế 3
Hạn chế 3
Nguyên nhân của hạn chế 3
CHƯƠNG III: Giải pháp mở rộng cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng Công thương Việt nam - Chi nhánh Cửa Lò 3
3.1 Phương hướng hoạt động cho vay đối với DNNVV của ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cửa Lò 3
3.2 Giải pháp mở rộng cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cửa Lò 3
3.2.1 Mở rộng mạng lưới hoạt động 3
3.2.2 Tăng cường hoạt động huy động vốn 3
3.2.3 Đa dạng hoá và linh hoạt trong các phương thức cấp tín dụng đối với DNNVV 3
3.2.4 Mở rộng điều kiện về tài sản đảm bảo 3
3.2.5 Đổi mới quy trình, thủ tục cho vay phù hợp với DNNVV 3
Trang 43.2.6 Nâng cao công tác thẩm định chất lượng khách hàng và thẩm định dự
án 3
3.2.7 Xây dựng phòng Marketing ngân hàng, thực hiện tốt công tác Marketing đối với DNNVV 3
3.2.8 Nâng cao chất lượng thông tin ngân hàng 3
3.2.9 Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng 3
3.3 Kiến nghị 3
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 3
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 3
3.3.3 Kiến nghị với Ngân Hàng TMCP Công Thương Cửa Lò 3
KẾT LUẬN 3
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
4 NHCT_CNCL Ngân hàng Công thương Chi nhánh Cửa Lò
Trang 6Lời mở đầu
Trong thời đại ngày nay, nền kinh tế thế giới cũng như trong nước đang trên
đà phát triển không ngừng và từ đó gia tăng sự cạnh tranh trong hầu hết các ngànhnghề kinh doanh, dịch vụ Hoạt động ngân hàng luôn đóng một vai trò hết sức quantrọng tác động đến tất cả các thành phần trong nền kinh tế Trong khi đó hiện nayvới những chính sách đổi mới của Nhà nước đã và đang tạo điều kiện cho hoạt độngngân hàng ngày càng phát triển hơn Sự phát triển đó biểu hiện trên tất cả cácphương diện, từ sự ra đời của các sản phẩm dịch vụ mới cho tới sự xuất hiện củacác tập đoàn ngân hàng có quy mô toàn cầu được tạo ra từ làn song sáp nhập, hợpnhất Tất cả nhưng diễn biến đó xảy ra nhanh hơn nhưng gì mà chúng ta biết Mànguồn lực tài chính từ các ngân hàng là một trong những yếu tố quan trọng nhấtđảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đặc biệt đối với các doanh nghiệpvừa và nhỏ (DNNVV) Nguồn tài chính giúp các DNNVV nắm bắt được các cơ hộiđầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnhtranh chính là nguồn từ các ngân hàng thương mại Nhưng việc tiếp cận các nguồntài chính là một trở ngại lớn cho các DNNVV hiện nay bởi các DNNVV có quy mônhỏ, vốn chủ sở hữu thấp, năng lực tài chính chưa cao, thiếu tài sản thế chấp, khảnăng xây dựng các dự án có tính khả thi còn yếu, số liệu thông tin kế toán chưađáng tin cậy…nên dưới con mắt của các nhà Ngân hàng, các DNNVV là nhữngkhách hàng có độ rủi ro cao Tuy nhiên, các DNNVV lại được đánh giá là đốitượng khách hàng có tiềm năng lớn, trong những năm gần đây nhiều Ngân hàngthương mại (NHTM) đã không ngừng hoàn thiện và cung ứng nhiều sản phẩm dịch
vụ dành riêng cho đối tượng khách hàng này Mặt khác, số lượng doanh nghiệp,đặc biệt doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên nhanh chóng Các doanh nghiệp này giữvai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, trong tương lai nó sẽ là đối tượng cạnhtranh gay gắt của các tổ chức tín dụng Chính vì thế, việc hướng các sản phẩm dịch
vụ vào DNNVV đặc biệt là các sản phẩm cho vay Doanh nghiệp đã đem lại cho cácNHTM doanh số hoạt động không nhỏ, góp phần nâng cao vị thế cạnh tranh của hệ
thống NHTM trên thị trường tài chính Do vậy: “Phân tích tình hình hoạt đông cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi
nhánh Cửa Lò, Nghệ An ” đã được em chọn làm đề tài nghiên cứu nhằm tìm hiểu rõ
Trang 7hơn về vấn đề này.Với kiến thức và nghiên cứu có hạn nên không thể tránh khỏi thiếusót, em mong muốn nhận được những ý kiến phê bình, đóng góp quý báu của các thầy
cô nhằm giúp em nâng cao trình độ hiểu biết về lý luận cũng như thực tiễn tốt hơn
Kết cấu của đề tài:
Chương I: Cơ sở lý luận
Chương II Phân tích tình hình hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ
và vừa tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Cửa
Lò, Nghệ An
Chương III Giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Cửa Lò, Nghệ An
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình, chu đáo của ThsNguyễn Thị Tiến –là người trực tiếp hướng dẫn em , cũng như các cán bộ tín dụngtại Ngân hàng Vietinbank chi nhánh Cửa Lò, Nghệ An đã giúp đỡ em hoàn thànhchuyên đề này
Trang 8Chương I: cơ sở lý luận 1.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm:
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:
Ở Mỹ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch
vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941) cũng đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại lànhững xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của côngchúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên
đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”
Ở Việt Nam, Định nghĩa Ngân hàng thương mại : Ngân hàng thương mại là tổ chứckinh doanh tiền tệ mà họat động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền kí gửi từkhách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiệnnghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài chính
mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản lànhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còncung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụcủa xã hội
1.1.2 Chức năng của NHTM
1.1.2.1. Chức năng trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngânhàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò
là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này,ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa đóng vai trò là ngườicho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suấtcho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người
đi vay
Trang 91.1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiệncác thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của
họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của kháchhàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cungcấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủynhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng
có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh
tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanhtoán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiệncác khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí,thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này vô hình chung đã thúc đẩylưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó gópphần phát triển kinh tế
1.1.2.3. Chức năng tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM Vớimục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triểncủa mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vôhình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền đượcthực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chứcnăng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng sốvốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng đểmua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toáncủa khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng đểmua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làmtăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chitrả của xã hội
1.1.3 Hoạt động của NHTM
1.1.3.1. Huy động vốn
Ngân hàng huy động vốn dưới các hình thức sau:
Trang 10- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dướicác hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửikhác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy độngvốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốcNHNN chấp thuận
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổchức tín dụng nước ngoài
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn
- Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHNN
1.1.3.2. Hoạt động tín dụng
Ngân hàng cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấuthương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thứckhác theo quy định của NHNN
1.1.3.3. Các hình thức cho vay
Ngân hàng cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức sau đây:
- Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, đời sống
- Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sảnxuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống
1.1.3.4. Xét duyệt cho vay, kiểm tra và xử lý
- Ngân hàng được quyền yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minhphương án kinh doanh khả thi, khả năng tài chính của mình và của người bảolãnh trước khi quyết định cho vay; có quyền chấm dứt việc cho vay, thu hồi
nợ trước hạn khi phát hiện khác hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạmhợp đồng tín dụng
- Ngân hàng có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng vay, tàisản của người bảo lãnh trong việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh để thu hồi nợtheo quy định tại Nghị định của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổchức tín dụng; khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng và người
Trang 11bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ bảo lãnh theoquy định của pháp luật.
- Ngân hàng được miễn, giảm lãi suất cho vay, phí ngân hàng; gia hạn nợ;mua bán nợ theo quy định của NHNN
1.1.3.5. Bảo lãnh
- Ngân hàng bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng,bảo lãnh dự thầu và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác cho các tổ chứctín dụng, cá nhân theo quy định của NHNN
- Ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế được thực hiện bảo lãnhvay, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh ngân hàng khác mà ngườinhận bảo lãnh là tổ chức cá nhân nước ngoài theo quy định của NHNN
1.1.3.6. Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ
sở hữu các giấy tờ đó không thực hiện đầy đủ những cam kết trong hợp đồngtín dụng
- Ngân hàng được tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giángắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác theo quy định pháp luật hiệnhành
- Ngân hàng có thể được Ngân hàng Nhà nước tái chiết khấu và cho vay trên
cơ sở cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đã được chiếtkhấu theo quy định pháp luật hiện hành
1.1.3.7. Cho thuê tài chính
Ngân hàng phải thành lập công ty cho thuê tài chính khi thực hiện hoạt độngcho thuê tài chính
Trang 121.1.3.8. Tài khoản tiền gửi của ngân hàng
- Ngân hàng mở tài khoản tiền gửi tại NHNN (Sở giao dịch hoặc chi nhánhNHNN tỉnh, thành phố) nơi Ngân hàng đặt trụ sở chính và duy trì tại đó số
dư tiền gửi dự trữ bắt buộc theo quy định của NHNN;
- Chi nhánh của Ngân hàng mở tài khoản tiền gửi tại chi nhánh NHNN tỉnh,thành phố, nơi đặt trụ sở của sở giao dịch, chi nhánh
- Ngân hàng mở tài khoản cho khách hàng trong nước và ngoài nước theo quyđịnh của pháp luật
1.1.3.9. Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
a, Ngân hàng thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
- Cung ứng các phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
b, Ngân hàng tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanhtoán liên ngân hàng trong nước Tham gia các hệ thống thanh toán quốc tếkhi được NHNN cho phép
1.1.3.10. Các hoạt động khác
Ngân hàng thực hiện các hoạt động khác sau đây:
- Dùng Vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp
và của các tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật
- Góp vốn với tổ chức tín dụng nước ngoài để thành lập tổ chức tín dụng liêndoanh tại Việt Nam theo quy định của Chính phủ về tổ chức và hoạt độngcủa tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam
- Tham gia thị trường tiền tệ theo quy định của NHNN
- Kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước và thị trường quốc
tế khi được NHNN cho phép
Trang 131.2 Tổng quan về hoạt động cho vay của NHTM
1.2.1 Khái niệm:
Cho vay là hình thức cấp tín dụng theo đó các tổ chức tín dụng giao cho khách hàng
sử dụng một khoản tiền dùng vào mục đích riêng của khách hàng trong một thời hạnnhất định theo thoả thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc cả lãi Đây là hình thứctruyền thống chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các hình thức cấp tín dụng
Với tư cách là người cho vay ngân hàng đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần được bổ sung trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Với vai trò này, ngân hàng đã thực hiện chức năng phân phối lại vốn, tiền tệ để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất xã hội
1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay của NHTM
Hoạt động cho vay của ngân hàng có những đặc điểm sau đây:
- Vay vốn phải có mục đích và đảm bảo sử dụng đúng mục đích: giúp ngânhàng quản lý và giảm thiểu được rủi ro cho vay Ngân hàng cho vay để giúpcác khách hàng giải quyết nhu cầu thiếu vốn của mình trong quá trình kinhdoanh, qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển Ngân hàng không thể cho vay
để thực hiện những hoạt động kinh doanh trái phép và không đúng chứcnăng
- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cả gốc lẫn lãi: ngân hàng làmột tổ chức kinh doanh tiền tệ, do đó vốn phải đươc quay về ngân hàng vớigiá trị lớn hơn giá trị ban đầu Vì vậy người đi vay phải hoàn trả cả gốc vàkhoản lãi do sử dụng nguồn vốn trên, và ngân hàng mới đảm bảo khả năngthanh toán và hoạt động có lãi
- Vay vốn phải có bảo đảm: nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng trong quátrình kinh doanh, khi khách hàng không có khả năng trả nợ thì tài sản bảođảm là nguồn thu hồi nợ thứ hai của ngân hàng Các tài sản dùng làm đảmbảo phải là sở hữu hợp pháp của bên đi vay, có giá trị và giá trị sử dụng,được thị trường chấp nhận
Trang 141.2.3 Vai trò
- Tín dụng là công cụ thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng và góp phầnđiều tiết vĩ mô nền kinh tế;
- Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn;
- Tín dụng góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội;
- Tín dụng góp phần thực hiện chính sách xã hội
1.2.4 Phân loại
Cho vay tồn tại dưới rất nhiều hình thức, nhiều tên gọi Tuy nhiên, căn cứ vào một
số các tiêu thức khác nhau để phân chia cho vay ngân hàng Dưới đây là một sốcách phân chia mà Ngân hàng thường sử dụng khi phân tích và đánh giá
1.2.4.1. Theo thời hạn cho vay:
Thời hạn cho vay chung là khoản thời gian mà vốn vay được cấp phát lần đầu chođến khi vốn vay được hoàn trả sau cùng Thời hạn cho vay trung bình là khoản thờigian với giả định vốn vay được sử dụng trong suốt thời gian đó Thông thường, thờihạn cho vay chung lớn hơn hay tối thiểu bằng thời hạn cho vay trung bình
- Cho vay ngắn hạn: thời hạn cho vay dưới 1 năm và được sử dụng để bổsung, bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầuchi tiêu ngắn hạn của các cá nhân
- Cho vay trung hạn: thời hạn cho vay từ 1 năm đến 5 năm, dùng để đầu tưmua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sảnxuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thuhồi vốn nhanh Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư vàocác đối tượng sau: máy cày, máy bơm nước, xây dựng các vườn cây côngnghiệp: cà phê, điều… Bên cạnh đó, nó còn được dùng đầu tư vào tài sảnlưu động thường xuyên của doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp mới thànhlập
- Cho vay dài hạn: Thời hạn cho vay trên 5 năm, tối đa có thể lên tới 20, 30thậm chí 40 năm, loại cho vay này dùng để đáp ứng các nhu cầu đầu tư dàihạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn,xây dựng các xí nghiệp mới
Trang 151.2.4.2 Theo hình thức bảo đảm
- Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố Loại này thường sử dụngcho khách hàng quen thuộc có khả năng tài chính mạnh Tuy nhiên, kháchhàng vay không có đảm bảo phải hội đủ các điều kiện sau:
+ Có tín nhiệm với tổ chức tín dụng cho vay trong việc sử dụng vốn vay và trả
nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi
+ Có dự án dầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh
+ Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ
+ Cam kết thực hiện biện pháp đảm bảo bằng tài sản theo yêu cầu của tổ chứctín dụng nếu sử dụng vốn vay không đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng
- Cho vay có đảm bảo:
+ Cho vay có đảm bảo đối vật: là hình thức cho vay mà số tiền được cấp ra dựatrên tài sản đảm bảo(cầm cố, thế chấp)
+ Cho vay có đảm bảo đối nhân: là sự cam kết của một hay nhiều người về việctrả nợ ngân hàng thay cho khách hàng vay vốn khi khách hàng vay vốn không trảđược nợ vay đến hạn Người đứng ra đảm bảo phải hội tụ đủ hai điều kiện năng lựcpháp lý và năng lực tài chính Thông thường, người đứng ra đảm bảo là các ngânhàng, các tổ chức tài chính, các doanh nghiệp Các cá nhân muốn đứng ra đảm bảothường phải có tài sản đảm bảo nợ vay
1.2.4.3 Theo mục đích cho vay:
Theo tiêu thức này thì cho vay ngân hàng đợc phân chia rất đa dạng và phong phú:
- Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xâydựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp thươngmại và dịch vụ
- Cho vay công nghiệp và thương mại: là cho vay ngắn hạn để bổ xung vốnlưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp, dịch vụ
- Cho vay Nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuấtnhư phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, con giống, lao động,
Trang 16- Cho vay cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng nhưmua sắm các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải các khoản chi phíthông thường của đời sống thông qua việc phát hành thẻ tín dụng.
1.2.4.4 Theo đối tượng đầu tư:
- Cho vay vốn cố định: Các khoản vay để hình thành vốn cố định Loại nàythường được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mởrộng sản xuất, xây dựng các công trình mới Thời hạn cho vay đối với loại này làtrung và dài hạn
- Cho vay vốn lưu động: các khoản cho vay hình thành vốn lưu động của các
tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hóa đối với xí nghiệp, thương nghiệp,
bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời
Đây là hai loại vốn cơ bản trong một doanh nghiệp có đặc điểm luân chuyểnkhác nhau vì vậy việc hình thành chúng bằng nguồn vốn cho vay cũng rất khácnhau Phân loại theo tiêu thức này giúp ngân hàng xây dựng phương thức cho vay,thu nợ, tính toán thời hạn nợ, kiểm tra đảm bảo nợ vay phù hợp
1.2.4.5 Theo phương pháp hoàn trả:
- Cho vay có thời hạn: là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thểtheo hợp đồng bao gồm: cho vay chỉ có một thời hạn trả nợ hay còn gọi là cho vaymột lần khi đáo hạn, cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể là loại cho vay mà kháchhàng phải hoàn trả theo định kỳ hay còn gọi là cho vay trả góp
- Cho vay không có thời hạn cụ thể: là loại cho vay mà ngân hàng có thể yêucầu khách hàng có thể trả nợ bất cứ lúc nào hoặc khách hàng tự nguyện trả nợ bất
cứ lúc nào nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý theo hợp đồng
1.2.4.6 Theo xuất xứ cho vay
- Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu và họtrực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng
- Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua lạicác khế ước, chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như chiếtkhấu thương phiếu…
Trang 171.2.4.7 Theo hình thức cho vay:
- Cho vay bằng tiền: Là hình thức cho vay chủ yếu của các Ngân hàng vàviệc cho vay được thực hiện bằng các nghiệp vụ khác như tín dụng ứng trước, thấuchi, tín dụng trả góp thời vụ, …
- Cho vay bằng tài sản: Dưới hình thức ngân hàng cho vay bằng tài trợ thuêmua Theo phương thức này NHTM hoặc công ty cho thuê tài chính của NHTMcung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi là người đi thuê và người đithuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả gốc và lãi khi đến hạn
- Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền chủ yếu dựa trên cơ sởmua bán các công cụ tài chính (hối phiếu, lệnh phiếu…) tạo ra nghiệp vụ chiết khấucủa ngân hàng
1.3 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.3.1 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nhiều chuyên gia kinh tế và pháp luật của Việt Nam cho rằng khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ và sau đó khái niệm doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ được du nhập
từ bên ngoài vào Việt Nam Vấn đề tiêu chí doanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ là trung tâm của nhiều cuộc tranh luận về sự phát triển của khu vực này trong nhiều năm qua Định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ rõ ràng phải dựa trước tiên vào quy mô doanh nghiệp Thông thường đó là tiêu chí về
số nhân công, vốn đăng kí, doanh thu , các tiêu chí này thay đổi theo từng quốc gia, từng chương trình phát triển khác nhau
Ở Việt Nam đó giải quyết vấn đề định nghĩa này một phần nào Công văn số 681 /CP-KTN ban hành ngày 20-6-1998 theo đó doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp có số công nhân dưới 200 người và số vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng (tươngđương 378.000 USD - theo tỷ giá giữa VND và USD tại thời điểm ban hành công văn) Tiêu chí này đặt ra nhằm xây dựng một bức tranh chung về các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam phục vụ cho việc hoạch định chính sách Trên thực tế tiêu chí này không cho phép phân biệt các doanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ Vỡ vậy, tiếp theo đó Nghị định số 90/2001/NĐ-CP đưa ra chính thức định nghĩa doanh
Trang 18nghiệp nhỏ và vừa như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đó đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”.Các doanh nghiệp cực nhỏ được quy định là có từ 1 đến 9 nhân công, doanh nghiệp
có từ 10 đến 49 nhân công được coi là doanh nghiệp nhỏ
1.3.2 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trên thế giới, định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ được hiểu và quy định khác nhau tuỳ theo từng nơi Các tiêu chí để phân loại doanh nghiệp có hai nhóm: tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng Nhóm tiêu chí định tính dựa trên những đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp như chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạp của quản lý thấp Các tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bảnchất của vấn đề nhưng thường khó xác định trên thực tế Do đó chúng thường được dùng làm cơ sở để tham khảo trong, kiểm chứng mà ít được sử dụng để phân loại trong thực tế Nhóm tiêu chí định lượng có thể dựa vào các tiêu chí như số lao động,giá trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận Trong đó:
Số lao động: có thể lao động trung bình trong danh sách, lao động thường xuyên.Tài sản hay vốn: có thể là tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản (vốn) cố định, giá trị tài sản cũn lại;
Doanh thu: có thể là tổng doanh thu/năm, tổng giá trị gia tăng/năm (hiện nay có xu hướng sử dụng chỉ số này)
Trong các nước APEC tiêu chí được sử dụng phổ biến nhất là số lao động Cũng một số tiêu chí khác thì tuỳ thuộc vào điều kiện từng nước
Tuy nhiên sự phân loại doanh nghiệp theo quy mô lại thường chỉ mang tính tương đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
Trình độ phát triển kinh tế của một nước: trình độ phát triển càng cao thì trị số các tiêu chí càng tăng lên Ví dụ như một doanh nghiệp có 400 lao động ở Việt Nam không được coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng lại được tính là SME ở CHLB Đức Ở một số nước có trình độ phát triển kinh tế thấp thì các chỉ số về lao động, vốn để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ thấp hơn so với các nước phát triển.Tính chất ngành nghề: do đặc điểm của từng ngành, có ngành sử dụng nhiều lao động như dệt, may, có ngành sử dụng ít lao động nhưng nhiều vốn như hoá chất,
Trang 19điện Do đó cần tính đến tính chất này để có sự so sánh đối chứng trong phân loại các SME giữa các ngành với nhau Trong thực tế, ở nhiều nước, người ta thường phân chia thành hai đến ba nhóm ngành với các tiêu chí phân loại khác nhau Ngoài
ra có thể dùng khỏi niệm hệ số ngành để so sánh đối chứng giữa các ngành khác nhau
Vùng lãnh thổ: do trình độ phát triển khác nhau nên số lượng và quy mô doanh nghiệp cũng khác nhau Do đó cần tính đến cả hệ số vùng để đảm bảo tính tương thích trong việc so sánh quy mô doanh nghiệp giữa các vùng khác nhau
Trang 20Chương II: Tình hình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Cửa Lò, Nghệ An 2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi
Ngân Hàng TMCP Công thương Chi nhánh Cửa Lò thành lập trên cơ sở tiền thân làPhòng giao dịch Cửa Lò trực thuộc NHCT Nghệ An Sau khi thị trấn Cửa Lò tách rakhỏi huyện Nghi lộc trở thành thị xã Cửa Lò thì Phường giao dịch Cửa Lò đi lên chinhánh NHCT Cửa Lò cấp 2 trực thuộc NHCT Nghệ An vào tháng 3/2005 Tớitháng 8/2006 thì Ngân hàng đi lên chi nhánh cấp 1 trực thuộc NHCTVN Trải qua
18 năm hoạt động trên lĩnh vực tài chính, tiền tệ có nhiều khó khăn nhưng toàn thểcán bộ công nhân viên đã một lòng đoàn kết đưa Chi nhánh không ngừng vươn lênmặc dù chức năng và nhiệm vụ có những thay đổi nhằm phù hợp với thị trườngsong về bản chất vẫn là một NHTM quốc doanh mà hoạt động chủ yếu là trên lĩnhvực kinh tế nông nghiệp và nông thôn
Ban đầu thì NHCT tỉnh đã hỗ trợ rất nhiều về vốn để NH có thể hoạt động bìnhthường Với nguồn vốn điều lệ ban đầu chỉ là 7.280 triệu đồng và 23 cán bộ côngnhân viên, mọi nguồn vốn và nhân lực đều được sử dụng tối ưu để đưa NH pháttriển vững mạnh cho đến ngày nay
Từ những khó khăn đó, Ban giám đốc NHTMCP Công thương chi nhánh Cửa Lò cóchủ trương về đối tượng phục vụ Xác định hộ gia đình là người bạn đồng hành vàlâu dài Mở rộng TD, tìm các dự án lớn có hiệu qủa đối với các thành phần kinh tếlớn Nhờ vậy mà nhiều mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của Đảng bộ đặt ra đã đượchoàn thành, góp phần chuyển đổi cơ cấu theo hướng tích cực Kết cấu hạ tầng và
Trang 21năng lực sản xuất được tăng cường, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dânđược nâng lên, bộ mặt thị xã được đổi mới.
Trải qua 18 năm hình thành và phát triển, đến nay NH đã khác xưa nhiều Nguồnvốn huy động được 31/12/2010 là: 505.000 triệu đồng, tổng số cán bộ công nhânviên là 47 người, NH còn có 5 phòng giao dịch là Phòng giao dịch Hồng Sơn( phòng giao dịch loại 1), Phòng giao dịch Hưng Phúc, Phòng giao dịch Trần Phú,Phòng giao dịch Cửa Hội và phòng giao dịch Phong Đình Cảng Năm 2005, NHvừa triển khai xây nhà điều dưỡng Chuyển địa điểm làm việc sang trung tâm củathị xã Như vậy qua 18 năm thì NH đã không ngừng lớn mạnh, uy tín ngày mộtnâng cao, thu hút ngày càng đông KH đến với NH Lợi nhuận năm sau luôn cao hơnnăm trước Những kết quả đó sẽ tạo tiền đề vững chắc NH trong thời gian tới
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của NH TMCP Công thương Cửa Lò.
Ngân hàng Công thương Chi nhánh Cửa Lò được đặt dưới sự lãnh đạo vàđiều hành của Giám đốc điều hành theo chế độ Thủ trưởng và đảm bảo nguyên tắctập trung dân chủ Quản lý và quyết định những vấn đề về cán bộ thuộc bộ máy theo
sự phân công và uỷ quyền của Tổng Giám đốc Ngân hàng Công thương Việt Nam.Ngoài trách nhiệm phụ trách chung, Giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động của một
số chuyên đề theo sự phân công bằng văn bản trong Ban Giám đốc
Hiện nay bộ máy nhân sự của NHTMCP Công thương chi nhánh Cửa Lògồm 47 người, trong đó có 1 người có trình độ thạc sĩ, 42 người có trình độ đại học,
1 người có trình độ cao đẳng và 3 người trình độ trung cấp, 2 bảo vệ và 1 lái xe.Đặc biệt là 100% cán bộ cùng nhân viên được theo học các lớp nghiệp vụ chuyênsâu theo hướng “Làm nghề nào, giỏi nghề đó” từ gia đình giỏi đến nhân viên giỏi đủsức vận hành bộ máy kinh doanh trong mọi tình huống của nền kinh tế thị trường
Trang 22Sơ đồ: 1.1: Cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP Công Thương Cửa Lò
2.1.2.1 Giám đốc.
Là người đứng đầu chịu trách nhiệm trước Pháp luật, Nhà nước về hoạt độngkinh doanh của NH mình, điều hành mọi hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả caonhất Xây dựng định hướng hoạt động của đơn vị trên cơ sở định hướng hoạt độngkinh doanh của ngành về mục tiêu định hướng và từ đó giao cho các phòng chứcnăng tổ chức thực hiện
2.1.2.2 Phòng khách hàng.
a, Chức năng.
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp và cá
nhân để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ; thực hiện với các nghiệp vụ liên quanđến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành vàhướng dẫn của NHCTVN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm và báncác sản phẩm dịch vụ cho các doanh nghiệp
b, Nhiệm vụ.
Giám đốc Phó giám đốc
P.Tổ chức hành chính
P Kế toán giao dịch
P.
Giao dịch Hồng Sơn
Tổ điện toán
Tổ quản
lý rủi ro
và quản
lý nợ có vấn đề
04 P.giao dịch
Phó giám đốc
Trang 23- Phối hợp với phòng kế toán giao dịch cân đối nguồn vốn và các phòng giao
dịch, điểm giao dịch về việc khai thác nguồn vốn bằng VND và ngoại tệ từ kháchhàng là các doanh nghiệp và cá nhân
- Tham mưu cho Giám đốc về việc huy động vốn và có trách nhiệm xây
dựng kế hoạch hoạch định và chỉ tiêu cho các phòng rồi trình giám đốc xem xét cụthể
- Thực hiện tốt kế hoạch và chỉ tiêu huy động vốn do giám đốc giao.
- Thực hiện tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng, tư vấn cho khách hàng về
các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Công thương Viêt Nam; tín dụng, đầu tư,chuyển tiền, mua bán ngoại tệ, thanh toán xuất nhập khẩu, thẻ (ATM, VISA,MASTER), dịch vụ ngân hàng điện tử…làm đầu mối bán các sản phẩm dịch vụ củaNHCTVN đến các khách hàng là doanh nghiệp Nghiên cứu đưa ra các đề xuất vềcải tiến sản phẩm dịch vụ hiện có, cung cấp những sảp phẩm dịch vụ phục vụ chokhách hàng là doanh nghiệp, cá nhân
- Thẩm định, xác định, quản lý các giới hạn tín dụng cho khách hàng có nhu
cầu về tín dụng và tài trợ thương mại, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quyđịnh của NHCTVN
- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và xử lý giao dịch.
- Nhận và xử lý đề nghị vay vốn, bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụng của
khách hàng
-Thẩm định khách hàng, dự án, phương án vay vốn bảo lãnh và các hình thức
cấp tín dụng khác theo thẩm quyền và quy định của NHCTVN
- Đưa ra các đề xuất chấp nhận hoặc từ chối đề nghị cấp tín dụng cơ cấu lại
thời hạn trả nợ cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ và kết quả thẩm định
- Kiểm tra giám sát chặt chẽ trong và sau khi cấp các khoản tín dụng, phối
hợp với các phòng, ban liên quan thực hiện thu gốc, thu lãi, thu phí đầy đủ, kịp thời,đúng hạn, đúng hợp đồng đã ký
Trang 24- Thường xuyên chấm điểm xếp hạng tín nhiệm đối với khách hàng có nhu
cầu quan hệ tín dụng và có quan hệ tín dụng với chi nhánh
- Phản ánh kịp thời những vấn đề vướng mắc về cơ chế Chính sách, quá
trình nghiệp vụ và những vấn đề mới nảy sinh Đề xuất biện pháp trình giám đốc chinhánh xem xét, giải quyết hoặc kiến nghị lên cấp trên giải quyết
- Dự kiến kế hoạch kinh doanh của chi nhánh; dự kiến kế hoạch kinh doanh
cho các phòng, ban để giám đốc giao chỉ tiêu, phân tích tài chính, phân tích đánhgiá tổng hợp báo cáo tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của chi nhánh
- Làm các loại báo cáo theo quy định của NHNN,NHCTVN
2.1.2.3 Phòng kế toán giao dịch.
a, Chức năng.
- Là phòng nhiệm vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng.
- Các nhiệm vụ và công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính chi tiêu nội bộ
tại chi nhánh
- Cung cấp các dich vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán, xử lý hạch
toán các giao dịch
- Quản lý chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý tiền mặt
đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của nhà nước và ngân hàng Côngthương Việt Nam
- Thực hiện nhiệm vụ tư vấn về khách hàng về các sản phẩm của ngân hàng.
- Thực hiện nhiệm vụ huy động vốn bằng Việt Nam đồng và Ngoại tệ cho Chi
nhánh
b, Nhiệm vụ:
- Phối hợp với bộ phận tổ điện toán quản lý hệ thống giao dịch trên máy Thực hiện
mở đóng giao dịch chi nhánh hàng ngày,nhận các dữ liệu trên thông số mới nhất từ
Trang 25ngân hàng công thương Việt Nam; thiết lập thông số đầu ngày để thực hiện hoặckhông thực hiện các giao dịch.
- Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng:
- Mở đóng các tài khoản ( nội và ngoại tệ)
- Thực hiện các giao dịch gửi và rút tiền từ tài khoản
- Bán séc, ấn chỉ thường… cho khách hàng theo quy định.
- Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ bằng tiền mặt, thanh toán và chuyển tiền
VND, chuyển tiền ngoại tệ
- Thực hiện các dịch vụ về thương mại, các dịch vụ về thẻ, séc du lịch, séc bảo chi,
séc chuyển khoản, nhờ thu phí thương mại…
- Thực hiện các giao dịch giải ngân, thu nợ, thu lãi,xoá nợ…
- Thực hiện các nghiệp vụ thấu chi ( theo hạn mức được cấp) chiết khấu họ chứng
từ có giá theo quy định
- Kiểm tra,tính và thu phí của khách hàng khi thực hiện các dịch vụ ngân hàng,
kiểm tra tính lãi
- Cung ứng các dịch vụ ngân hàng khác ( bảo quản giấy tờ có giá, cho thuê tủ két)
- Hạch toán các khoản mua bán ngoại tệ bằng chuyển khoản trên cơ sở các chứng từ
hợp lệ, hợp pháp theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Công thươngViệt Nam, do bộ phận kinh doanh ngoại tệ chuyển sang
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ.
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán xuất nhập khẩu theo hạn mức được cấp:
- Thực hiện các nghiệp vụ phát hành, sửa đổi, thanh toán L/C nhập khẩu.
- Thực hiện các nghiệp vụ nhờ thu liên quan đến xuất nhập khẩu ( nhờ thu kèm bộ
chứng từ, không kèm bộ chứng từ, séc thương mại)
Trang 26Phối hợp với các phòng khách hàng để thực hiện nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ,nghiệp vụ biên lai tín thác, bao thanh toán, bao thanh toán tuyệt đối
- Xác định tỷ giá mua bán hàng ngày trình lãnh đạo phê duyệt theo thẩm quyền để
thực hiện toàn chi nhánh
- Thực hiện nghiệp vụ liên quan để ký kết hợp đồng mua bán ngoại tệ với tổ chức
- Có nghiệp vụ tổng hợp cân đối nguồn vốn và triển khai thực hiện tốt kế hoạch và
chỉ tiêu nguồn vốn theo Giám đốc giao
- Thực hiện kiểm soát.
- Kiểm soát tất cả các bút toán mới tạo và bút toán điều chỉnh
- Tra soát tài khoản điều chỉnh vôna với trụ sở chính…
- Kiểm soát các giao dịch trong và ngoài quầy theo thẩm quyền, kiểm soát lưu trữ
chứng từ, tổng hợp liệt kê giao dịch trong ngày
Kiểm soát sau tất cả các bút toán giao dịch, điều chỉnh của phòng giao dịch, quỹ tiếtkiệm, điểm giao dịch theo quy định
2.1.2.4 Phòng Tiền tệ kho quỹ.
- Chịu tránh nhiệm quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định
của Ngân hàng Công thương Chi nhánh Cửa Lò trên địa bàn
- Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.
- Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định.
Trang 272.1.2.5 Phòng tổ chức hành chính.
- Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh và có trách
nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốcchi nhánh phê duyệt
- Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và các chi
nhánh trực thuộc, trực tiếp làm thư ký tổng hợp cho Giám đốc Ngân hàngCông thương Chi nhánh Cửa Lò
- Là đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc và công tác tại chi nhánh.
Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính, vănthư, lễ tân, phương tiện giao thông bảo vệ, y tế
- Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị theo chỉ đạo
của Ban lãnh đạo chi nhánh Ngân hàng Công thương Chi nhánh Cửa Lò
- Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần, thăm hỏi
ốm đau, hiếu, hỷ cán bộ công nhân viên
2.1.2.6 Tổ quản lý rủi ro và quản lý nợ có vấn đề.
Có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của chinhánh.Thực hiện chức năng đánh giá quản lý rủi ro trong toàn bộ hoạt động ngânhàng theo chỉ đạo cuả NHCTVN
2.1.2.7 Tổ điện toán.
Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chi nhánh Bảotrì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tínhcủa chi nhánh
2.2 Tình hình hoạt động của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
– Chi nhánh Cửa Lò, Nhệ An
2.2.1 Tình hình huy động vốn của ngân hàng giai đoạn 2010- 2011
Xác định được tầm quan trọng của công tác huy động vốn là khâu đầu tiênquyết định quy mô và cơ cấu hoạt động tín dụng ngân hàng Trong những năm vừaqua NH TMCP Công Thương Cửa Lò đã chú trọng đến công tác huy động vốn bằng
Trang 28cách sử dụng nhiều hình thức huy động vốn với lãi suất hợp lý đã khuyến khíchngười gửi tiền đến với ngân hàng Khách hàng gửi tiền bằng nhiều hình thức nhưTGTK không kỳ hạn, TGTK có kỳ hạn, kỳ phiếu có kỳ hạn…bằng nhiều biện phápcải tiến nghiệp vụ, đổi mới phong cách NH TMCP Công Thương Cửa Lò đã từngbước lấy được lòng tin của người gửi tiền Nhờ vậy mà những năm qua nguồn huyđộng vốn của NH TMCP Công Thương Cửa Lò luôn tăng trưởng cao và ổn định.
Bảng 1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2010-2011
(gồm VNĐ và ngoại tệ quy đổi ) Đơn vị :tỷ đồng
Số tiền Tỷ trọng % Số tiền Tỷ trọng % Số tiền Tăng trưởng %
Trang 29Từ bảng số liệu trên cho thấy tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng TMCP CôngThương Cửa Lò có mức tăng trưởng nhanh qua từng năm Với nhiều biện pháp thúcđẩy nguồn vốn huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế như: Khuyến mãi tiền gửi,lãi suất hợp lý….cho nên Ngân hàng TMCP Công Thương Cửa Lò đã có nhữngthành quả tích cực trong công tác huy động vốn Dù chịu ảnh hưởng của lạm phátcuối năm 2010, dẫn đến các ngân hàng tăng lại suất huy động, tiếp thị dành dật lẫnnhau khách hàng tiền gửi thị trường tiền tệ trở nên trở nên căng thẳng nhưng mứchuy động vốn của ngân hàng TMCP Công Thương Cửa lò trong năm không hềgiảm sút mà còn tăng lên mức rất đáng được khen ngợi.
Từ những chính sách huy động nêu trên thì từ chỗ chỉ huy động được 505 tỷ đồngtrong năm 2010 thì đến năm 2011 Vietinbank Cửa Lò đã huy động được 840 tỷđồng tương ứng với mức tăng là hơn 166% Trong đó thì từ các khoản mục huyđộng như tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi của cá nhân và tổ chức, hay là huy động quaphát hành giấy tờ có giá… đều đạt mức tăng trưởng khá cao
Cơ cấu nguồn vốn huy động biến động theo tỷ trọng vốn bằng ngoại tệ mạnhtăng nhanh, nhất là sau khi chi nhánh thực hiện các biện pháp đẩy mạnh huy độngvốn ngoại tệ như: Trang thiết bị, các loại máy kiểm tra ngoại tệ, đào tạo thủ quỹ,tuyên truyền quảng cáo Số dư huy động ngoại tệ năm 2010 là 21.6 tỷ đồng chiếm4.3% tổng nguồn vốn huy động Năm 2011 là 36 tỷ đồng chiếm 4.2% tổng nguồnvốn huy động
Bên cạnh việc chú trọng huy động vốn, chi nhánh NH TMCP Công ThươngCửa Lò còn quan tâm đến công tác kiểm tra huy động vốn Hàng năm chi nhánhkiểm tra toàn bộ ở 4 phòng giao dịch kiểm tra chế độ thẻ trắng, kiểm tra định mứctồn quỹ, kiểm tra việc chi trả lãi gốc Qua kiểm tra cho thấy các quỹ tiết kiệm thựchiện tốt các nghiệp vụ của ngành, quy định của cơ quan, đảm bảo an toàn tuyệt đốitài sản của ngân hàng và khách hàng
Bên cạnh những điểm mạnh công tác huy động của ngân hàng còn tồn tạimột số điểm như: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động giữa các phòng giao dịch
là chưa đều, việc tạm ứng chi tiết kiệm của một số cán bộ CNV làm công tác huyđộng vốn chưa phù hợp, thái độ tác phong và trình độ cán bộ làm công tác huy động
Trang 30vốn cần được nâng cao hơn Chi nhánh đã và đang chấn chỉnh, đổi mới để tạo điềukiện tốt và niềm tin từ phía khách hàng, mở rộng thêm mạng lưới các qũy tiết kiệmphục vụ tốt nhu cầu gửi tiền của dân cư.
2.2.2 Tình hình cho vay của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Cửa Lò, Nghệ An
Bảng 2: Tình hình cho vay năm 2010- 2011 ĐVT: tỷ đồng
2010
Năm 2011
Chênh lệch
Tăng trưởng
%
I Phân tích chung tình hình cho vay
Cho vay đối với
Đối với cho vay DN lớn 138 588 450 326.09
(Số liệu: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010 – 2011 của CN Cửa Lò)
Qua bảng số liệu trên cho thấy tình hình sử dụng vốn tại ngân hàng TMCPCông Thương Cửa Lò cho mức vay dài hạn tăng với mức tăng trưởng cao Năm saucao hơn năm trước Cụ thể, doanh số cho vay từ 1086 tỷ năm 2010 lên tới 1800 tỷnăm 2011 Qua đó cũng cho thấy nền kinh tế của tỉnh cũng có mức tăng trưởng tốt.Đây cũng là 1 tín hiệu tốt đối với ngân hàng TMCP Công Thương Cửa lò, với
Trang 31những chính sách phù hợp trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP CôngThương Cửa lò đã được những kết quả đáng khích lệ, góp phần vào phát triển nềnkinh tế đang còn non trẻ của tỉnh nhà
Doanh số thu nợ năm 2010 đạt mức 659 tỷ thì sang đến năm 2011 tăng lênđến 1569 tỷ, tương ứng với mức tăng 138.09% Dư nợ cho vay năm 2010 là 843 tỷ,năm 2011 là 1074 tỷ tương ứng với mức tăng 27.40% Trong đó, dư nợ cho vayngắn hạn năm 2010 là 490 tỷ, sang năm 2011 thì dư nợ cho vay ngắn hạn giảmxuống còn 473 tỷ, tương ứng với mức giảm 3.47% Dư nợ cho vay trung hạn năm
2010 là 167 tỷ, sang năm 2011 giảm xuống còn 106 tỷ, tương ứng với mức giảm36.53% Tuy nhiên đối với dư nợ cho vay dài hạn năm 2010 là 186 tỷ, sang năm
2011 tăng lên đến 495 tỷ, tương ứng với mức tăng 166.13%
2.2.3 Các hoạt động khác
Trong những năm gần đây hoạt động dịch vụ của ngân hàng TMCP Công ThươngCửa Lò không ngừng được nâng cao mở rộng về chất lượng và số lượng Hoạt độngthanh toán của ngân hàng TMCP Công Thương Cửa Lò được đẩy mạnh, số lượnggiao dịch và doanh số hoạt động tăng trưởng lớn chất lượng ngày càng được nângcao từ đó tạo được uy tín với khách hàng Bên cạnh đó ngân hàng TMCP CôngThương Cửa Lò cũng đã thực hiện nhiều biện pháp để đẩy mạnh hoạt động kiều hốiphát triển : trong năm 2011 lượng kiều hối chuyển về chi nhánh là 4.765.292,16USD, tăng 180% so với năm 2010 Dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP Công ThươngCửa Lò cũng có một số kết quả đáng ghi nhận: Thẻ ghi nợ nội địa 9.252 thẻ trongnăm 2011 đạt 132%, Thẻ tín dụng quốc tế 406 thẻ đạt 135% Đặc biệt trong năm
2011 ngân hàng đã triển khai nhiều dịch vụ như: Dịch vụ thanh toán qua ví điện tử,chuyển tiền qua tin nhắn, thanh toán qua mạng IPAY; Ngân Hàng TMCP CôngThương Cửa Lò at Home; InternetBanking… ngày càng đáp ứng nhu cầu của mọikhách hàng trên địa bàn tỉnh nói riêng và cả nước nói chung
2.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Bảng 3 : Kết quả hoạt động kinh doanh tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Cửa Lò
Trang 32Đvt: tỷ đồng
2010
Năm 2011
1 Chi trả lãi tiền gửi 22.79 54.98 32.19 141.25
2 Chi trả mua vốn nội bộ 21.33 172.63 151.3 709.33
3 Chi trả lương và phụ cấp 6.77 12.41 5.64 83.31
III Lợi nhuận
Lợi nhuận trước thuế 8.51 16.53 8.02 94.24
(Số liệu: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010 – 2011 của CN Cửa Lò)
Trong 2 năm lợi nhuận của Ngân Hàng TMCP Công Thương Cửa Lò có thay đổitheo hướng tăng lên Mặc dù chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu,cùng với những chính sách thay đổi về lãi suất… đã gây khó khăn rất lớn trong hoạtđộng kinh doanh của hầu hết các ngành nghề, trong đó có ngân hàng nhưng ngânhàng Công thương Cửa Lò lại đạt được mức tăng là điều đáng tự hào
Lợi nhuận trước thuế của ngân hàng trong năm 2010 đạt 8.51 tỷ, trong khi đó lợinhuận trước thuế năm 2011 lên đến 16.53 tỷ, tương ứng với mức tăng 94.24% Đây
là mức tăng có thể gọi là cao Mặt khác, năm 2010 tổng thu nhập là 84.086 tỷ, sangnăm 2011 tổng thu nhập tăng lên 381.313 tỷ, tương ứng với mức tăng 278.56% Chỉtrong 1 năm mà hoạt động kinh doanh của ngân hàng đã mang lại kết quả rất đángghi nhận Trong đó, tổng thu nhập tư hoạt động tín dụng năm 2010 là 75.77 tỷ, sangnăm 2011 thu nhập từ hoạt động tín dụng là 165.46 tỷ tương ứng với mức tăng118.37% thu từ hoạt động dịch vụ năm 2010 đạt 3.89 tỷ nhưng sang năm 2011 thìthu dịch vụ giảm đi còn 3.59% tương ứng với mức giảm 7.71% Tuy thu từ hoạt
Trang 33động dịch vụ có giảm đi nhưng nhìn chung là không đáng kể Thu xử lý rủi ro năm
2010 đạt 1.13 tỷ, vào năm 2011 đạt 0.007 giảm đi 99.38% so với năm trước Tuynhiên, đối với thu từ vốn gửi lãi nội bộ thì năm 2010 chỉ đạt ở mức 1.9 tỷ nhưngnăm 2011 lên tới 114.59 tỷ Đây là một mức tăng đột biến tạo thu nhập lớn chongân hàng do năm 2011 ngân hàng có vốn gửi lãi nội bộ cao hơn nhiều so với năm2010
Tổng chi phí năm 2010 là 75.57 tỷ sang năm 2011 chi phí tăng lên 301.79 tỷ tươngứng với mức tăng 229.35% Trong đó, chi phí trả lãi tiền gửi năm 2010 là 22.79 tỷ,chi phí này vào năm 2011 là 54.98 tỷ tương ứng với mức tăng là 114.25% Cũngnhư thế, chi phí trả lương và phụ cấp trong năm 2010 là 6.77 tỷ thì đến năm 2011lên tới 12.41 tỷ tương ứng với mức tăng 83.31% Do năm 2011 chi nhánh mở rộngthêm quy mô cũng như số lượng nhân viên trong chi nhánh gia tăng nhiều, thêm vào
đó là việc tăng mức lương cho nhân viên trong chi nhánh Điều này giải thích choviệc chi phí trả lương và phụ cấp năm 2011 lại tăng cao hơn nhiều so với năm 2010
2.3 Phân tích tình hình cho vay đối với DNNVV
Bảng 4: Tình hình cho vay đối với DNNVV năm 2010- 2011 Đvt: tỷ đồng