Bài 11 Tiết 43: - Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau... Sự khỏc nhau giữa từ nhiều nghĩa và từ đồng õm: Từ nhiều nghĩa
Trang 1MÔN NGỮ VĂN 7
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
Từ trái nghĩa là gì? Xác định từ trái nghĩa trong câu sau:
- Món ăn này lành lắm, không độc đâu.
“Độc ” trong “cô độc” có trái nghĩa với “lành”
trong câu trên không? Vì
sao?
Trang 3Bài 11 Tiết 43:
Trang 4Ngoài từ “ lồng”
em còn biết nh÷ng
từ nào cã c¸ch ph¸t ©m gièng nhau mµ nghÜa kh¸c xa nhau nữa
không ?
VÝ dơ:
-Đường ( đường ăn ) - đường (đường đi ).
-Bạc ( 1 thứ kim loại ) - bạc ( bạc nghĩa)
-Rắn (con rắn ) - rắn ( rắn chắc )
-Than ( than củi ) - than ( than thở )
-Phản ( cái phản ) - phản ( phản bội )
Trang 5Bài 11 Tiết 43:
- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh
nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau .
Trang 6- Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
C¸i ®Çu nghªnh nghªnh
- Cái bàn này chân gẫy rồi
- Các vận động viên đang tập trung dưới chân núi.
Từ “chân” trong những VD trên có phải là từ đồng âm
không ?
Trang 7Thảo luận nhóm:
? Từ nhiều nghĩa khác từ đồng âm ở chỗ nào?
Trang 8Sự khỏc nhau giữa từ nhiều nghĩa và từ đồng õm:
Từ nhiều nghĩa Từ đồng âm
- Là 1 từ có nhiều nét
nghĩa khác nhau nhưng
giữa các nét nghĩa ấy có
1 mối liên kết ngữ nghĩa
nhất định.
- Là những từ có cách phát âm giống nhau như
ng nghĩa khác xa nhau, hoàn toàn không có mối liên hệ nào về ngữ nghĩa.
Trang 9TaiLieu.VN
Trang 10Bài 11 Tiết 43:
-Từ đồng âm là những từ giống
nhau về âm thanh nhưng nghĩa
khác xa nhau, không liên quan
gì với nhau
-Lưu ý: Phân biệt từ đồng âm
với từ nhiều nghĩa.
BÀI TẬP 1/136: ĐỌC ĐOẠN THƠ SAU:
THỎNG TỎM THU CAO , GIÚ THỘT GIÀ, CUỘN MẤT BA LỚP TRANH NHÀ TA.
TRANH BAY SANG SỤNG RẢI KHẮP BỜ
MẢNH CAO TREO TÚT NGỌN RỪNG XA, MẢNH THẤP QUAY LỘN VÀO MƯƠNG SA.
( TRÍCH “BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ”- ĐỖ PHỦ)
? TÌM TỪ ĐỒNG ÂM VỚI CÁC TỪ: CAO,
BA, TRANH, SANG THEO MẪU:
THU1: MÙA THU.
THU2: THU TIỀN.
Đáp án:
-Cao1: cao vút - Tranh1: nhà tranh Cao2: dầu cao Tranh2: tranh
ảnh.
-Ba1: số ba - Sang 1: sang sông
II- Sử dụng từ đồng
âm
Trang 11Ví dụ:
a/ Con ngửùa naứy ủang ủửựng boĩng lồng
lẽn
b/ Mẹ đang lồng chaờn bõng
c/ Mua ủửụùc con chim, bán tõi nhoỏt ngay noự vaứo lồng
?Giả sử c« viết tách bạch 3 từ “ Lồng”
này ra thành : lồng – lồng – lồng , em cĩ thể ph©n biƯt được nghĩa của chĩng
khơng ?
Trang 12Bài 11 Tiết 43:
-Từ đồng âm là những từ
giống nhau về âm thanh
nhưng nghĩa khác xa nhau,
không liên quan gì với nhau.
-Lưu ý: Cần phân biệt từ
đồng âm với từ nhiều nghĩa.
II- Sử dụng từ đồng
âm - Trong giao tiếp phải chú ý
đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh
hiểu sai nghĩa của từ hoặc
dùng từ với nghĩa nước đôi do
Đem cá về kho.
- Kho1: ( động từ) - Hoạt động chế biến làm chín thức ăn.
-Kho2: ( danh từ) - Nơi chứa hàng hoá.
-> Đem cá về mà kho.
-> Đem cá về để nhập kho.
Trang 13Bài 11 Tiết 43:
I- Thế nào là từ đồng õm?
-Từ đồng õm là những từ giống
nhau về õm thanh nhưng nghĩa
khỏc xa nhau, khụng liờn quan gỡ
với nhau.
-Lưu ý: Cần phõn biệt từ đồng
õm với từ nhiều nghĩa.
II- Sử dụng từ đồng õm
- Trong giao tiếp phải chỳ ý đầy đủ
đến ngữ cảnh để trỏnh hiểu sai
nghĩa của từ hoặc dựng từ với nghĩa
nước đụi do hiện tượng đồng õm.
III- Luyện tập
Bài tập 1:
? Xỏc định từ loại và nghĩa của từ “cổ” trong cõu sau:
- Trời lạnh, em phải quàng khăn cho
ấm cổ.
? Ngoài nghĩa là
bộ phận cơ thể nối đầu với thõn, danh
từ cổ cũn cú những nột nghĩa nào khỏc?
Danh từ “cổ”
-Cú nhiều nghĩa:
- bộ phận cơ thể nối đầu với thõn.
-bộ phận của ỏo, giầy bao quanh cổ hoặc cổ chõn : cổ ỏo, giầy cao cổ ….
- chỗ eo lại ở phần đầu của một số đồ vật, giống hỡnh cỏi cổ, thường là bộ phận nối liền thõn với miệng ở 1 số đồ đựng: cổ chai…
=> Nghĩa chung: chỉ một bộ phận nối liền đầu với thân của người, vật…
?Giải thớch nghĩa của “cổ” trong cõu sau và cho biết nú cú liờn quan đến nột nghĩa của “cổ” ở vớ
dụ trờn khụng?
- Đầu làng em cú một ngụi chựa cổ kớnh.
- > cũ, lõu đời…=> đồng õm với danh từ
“cổ”.
Trang 14TRÒ CHƠI:
Luật chơi:
Sẽ có 10 hình ảnh trên màn hình, các nhóm phải nhanh chóng nhận biết các
từ đồng âm rồi đặt câu với các từ đồng âm đó Sau 5 phút, đội nào tìm được nhiều từ đồng âm hơn và đặt được câu đội đó sẽ thắng.( Lưu ý: Mỗi
Trang 15TaiLieu.VN
Trang 16Cái cuốc- Con
cuốc
Khẩu súng
Hoa súng
Con đường - Cân đường
Trang 17Cái
Trang 18Bài 11 Tiết 43:
-Từ đồng âm là những từ giống
nhau về âm thanh nhưng nghĩa
khác xa nhau, không liên quan
gì với nhau.
-Lưu ý: Cần phân biệt từ
đồng âm với từ nhiều nghĩa.
II- Sử dụng từ đồng âm
- Trong giao tiếp phải chú ý
đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh
hiểu sai nghĩa của từ hoặc
dùng từ với nghĩa nước đôi do
hiện tượng đồng âm.
MỘT SỐ CÂU ĐỐ, CÂU ĐỐI, CA DAO CÓ SỬ
DỤNG TỪ ĐỒNG ÂM:
- TRÙNG TRỤC NHƯ CON BÒ THUI
CHÍN MẮT, CHÍN MŨI, CHÍN ĐUÔI,
CHÍN ĐẦU
- LÀ CON GÌ?
( CÂU ĐỐ)
- RUỒI ĐẬU MÂM XÔI, MÂM XÔI
ĐẬU KIẾN BÒ ĐĨA THỊT, ĐĨA THỊT BÒ ( CÂU ĐỐI)
- BÀ GIÀ ĐI CHỢ CẦU ĐÔNG, BÓI XEM MỘT QUẺ LẤY CHỒNG LỢI
CHĂNG?
THẦY BÓI GIEO QUẺ PHÁN
RẰNG:
LỢI THÌ CÓ LỢI, NHƯNG RĂNG
HỌC Ở NHÀ:
- HỌC THUỘC GHI NHỤỰ 1 + 2 / 135 VAỨ 136/SGK, HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP VÀO VỞ BÀI TẬP
- TÌM CÁC CÂU ĐỐ, CÂU ĐỐI, CÂU CHUYỆN DÂN GIAN CÓ SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG ÂM VÀ GIẢI THÍCH NGHĨA CỦA CÁC TỪ ĐỒNG ÂM ĐÓ
- ĐỐI LẠI VẾ ĐỐI CỦA CÁC BẠN 7B:
CON CHIM CUỐC ĐẬU TRÊN CÁN CUỐC.
- CHUẨN BỊ BÀI MỚI: CÁC YẾU TỐ TỰ
SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM- XEM LẠI BÀI TẬP 2/134 PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Trang 19Chúc quý thầy, cô
Mạnh khỏe, hạnh phúc, thành đạt