1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ các hệ ĐỘNG lực tàu NGẦM sử DỤNG ĐỘNG cơ NHIỆT HOẠT ĐỘNG TRONG điều KIỆN yếm KHÍ

8 294 3

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 453,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ CÁC HỆ ĐỘNG LỰC TÀU NGẦM SỬ DỤNG ĐỘNG CƠ NHIỆT HOẠT ĐỘNG TRONG ĐIỀU KIỆN YẾM KHÍ COMPARATION AND EVALUATION OF PROPULSION SYSTEMS OF HEAT-ENGINE-POWERED SUBMARINES OPE

Trang 1

SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ CÁC HỆ ĐỘNG LỰC TÀU NGẦM SỬ DỤNG ĐỘNG

CƠ NHIỆT HOẠT ĐỘNG TRONG ĐIỀU KIỆN YẾM KHÍ

COMPARATION AND EVALUATION OF PROPULSION SYSTEMS OF HEAT-ENGINE-POWERED SUBMARINES OPERATING UNDER ANAEROBIC CONDITIONS

Nguyễn Hà Hiệp1a, Nguyễn Hoàng Vũ1b, Phạm Văn Hạ1c

1Học viện Kỹ thuật quân sự, Hà Nội, Việt Nam

a hahiepshippower@gmail.com; b vuanh_7076@yahoo.com; c phamha.vkthq@gmail.com

TÓM TẮT

Bài báo trình bày nguyên lý, điều kiện làm việc, phạm vi sử dụng của các hệ động lực dùng động cơ nhiệt (động cơ diesel, tổ hợp tua bin hơi, tổ hợp tua bin khí, động cơ Stirling) hoạt động thường xuyên trong điều kiện yếm khí - AIPS (Atmosphere Independent Power Systems) khi sử dụng trên tàu ngầm Bài báo phân tích và đánh giá về hiệu suất của các hệ động lực kiểu này cũng như giới thiệu một số kết quả nghiên cứu và công nghệ mới đang được áp dụng trên chúng

Từ khóa: hiệu suất, động cơ nhiệt, hệ động lực tàu ngầm, AIPS

ABSTRACT

This article presents the principles, working conditions, and the scope of the power plants of submarines equipped with heat engines (diesel engines, steam turbines, gas turbines, and Stirling engines) that regularly operate under anaerobic conditions - AIPS (Atmosphere Independent Power Systems) The article analies and evaluates the power plants' efficiency, as well as introduces some research outcomes and new technologies utilized in current systems

Keywords: efficiency, heat engines, submarine power plants, AIPS

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Tàu ngầm (TN) có thể lặn và hoạt động một thời gian dài dưới nước, được hải quân nhiều quốc gia sử dụng và nó cũng được sử dụng trong giao thông vận tải, nghiên cứu khoa học ở đại dương cũng như ở vùng nước ngọt

Hệ động lực tàu ngầm (HĐLTN) là tổ hợp có tương tác qua lại giữa các máy chính và phụ, các cơ cấu, thiết bị, hệ thống, trong đó nội năng của nhiên liệu được chuyển hóa thành nhiệt năng, điện năng hoặc cơ năng và truyền đến thiết bị tiêu thụ công suất theo dạng năng lượng mà thiết bị đó yêu cầu [11, 12] Công dụng chính của HĐLTN là đảm bảo hành trình cho tàu với vận tốc cho trước, cũng như đảm bảo tính cơ động của tàu theo hướng và độ sâu trong giới hạn cho phép Ngoài ra, HĐLTN còn đảm bảo cho việc sử dụng vũ khí, thiết bị điều khiển, thiết bị quan sát và liên lạc, đấu tranh cho sức sống của tàu, tích trữ năng lượng và đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt của kíp tàu

Theo dạng năng lượng sử dụng và loại động cơ (ĐC) chính, HĐLTN được phân thành 2 nhóm chính là HĐLTN nguyên tử (hạt nhân) và HĐLTN phi hạt nhân Việc xuất hiện HĐLTN hạt nhân vào những năm 1950 là một bước cách mạng trong chiến lược và chiến thuật sử dụng TN [4] Tuy nhiên, TN dùng HĐLTN phi hạt nhận vẫn chiếm số lượng lớn trong hải quân các nước do chi phí đóng mới và khai thác TN hạt nhân cao hơn khá nhiều HĐLTN phi hạt nhân là một tổ hợp hạng nặng chiếm khoảng 30% khối lượng và thể tích của tàu, chiếm đến 50% về lượng giãn nước và có kết cấu phức tạp [3, 6, 11, 12] Khi hoạt động, TN dùng HĐLTN diesel-điện truyền thống cần phải nổi lên mặt biển hoặc làm việc

Trang 2

Kỷ yếu hội nghị khoa học và công nghệ toàn quốc về cơ khí - Lần thứ IV

theo chế độ hút khí (schnorkel) để nạp không khí dự trữ và nạp điện cho tổ hợp ắc quy Tỉ số giữa thời gian schnorkel với tổng thời gian hoạt động được gọi là hệ số tổn thất tính bí mật (khoảng 7,0 ÷ 10% [8]) Để giảm hệ số tổn thất tính bí mật (đến 0%), HĐLTN thường sử dụng “động cơ thống nhất”, nghĩa là ĐC hoạt động như nhau ở cả vị trí ngầm cũng như vị trí nổi của TN HĐLTN với “động cơ thống nhất” làm việc không phụ thuộc vào không khí thường được gọi là "HĐLTN yếm khí" - AIPS (Atmosphere Independent Power Systems)

“Động cơ thống nhất” có thể là là ĐC diesel có chu trình khép kín, tổ hợp tua bin khí và tua bin hơi có chu trình khép kín, ĐC Stirling

Các kết quả nghiên cứu về HĐLTN yếm khí AIPS đã cho phép lắp đặt chúng trên các tàu đóng mới cũng như hoàn thiện các tàu dùng HĐLTN diesel-điện truyền thống đang khai thác [1, 3, 7] HĐLTN yếm khí được sử dụng trên các tàu có lượng giãn nước từ 1000 đến

3000 tấn, khi lượng giãn nước lớn hơn, tối ưu hơn là sử dụng HĐLTN nguyên tử [3, 11] Hiện nay, các nước có nền khoa học, công nghệ chế tạo ĐC diesel có chu trình khép kín

- CCD (Closed-Cycle Diesel) phải kể đến Nga, Đức, Hà Lan, Anh và Hàn Quốc; ĐC Stirling -

Nga, Thụy Điển và Nhật Bản; ĐC tuabin khí, tuabin hơi - Nga, Đức, Pháp và Anh [8]

2 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA CÁC HĐL YẾM KHÍ DÙNG ĐỘNG CƠ NHIỆT

Các HĐLTN yếm khí dùng ĐC nhiệt có nguyên lý, kết cấu khác nhau, nhưng chúng có điểm chung là sử dụng nhiên liệu hydrocacbon lỏng (diesel, xăng, ethanol) và có cùng cơ chế biến đổi năng lượng hóa học của nhiên liệu thành cơ năng, sau đó thành điện năng Nhiên liệu hydrocacbon lỏng có ưu điểm là dễ bảo quản và vận chuyển, có thể sử dụng các két nhiên liệu làm két dằn và cho phép tiếp liệu ngay trên biển

2.1 HĐLTN sử dụng ĐC diesel có chu trình khép kín - CCD

Với HĐLTN kiểu CCD, môi chất công tác cấp cho ĐC diesel có thể là hỗn hợp nitơ (với vai trò là khí trơ) với ô xy (cần cho quá trình cháy của nhiên liệu) hoặc hỗn hợp CO2 và ô

xy Sơ đồ nguyên lý HĐLTN kiểu CCD được trình bày trên các hình 1, 2 và 3 [4, 6, 7, 13]

Nguyên lý hoạt động của HĐLTN kiểu CCD (Hình 1): khí thải của ĐC diesel đi vào bộ phân ly 2 để tách tạp chất cơ khí, sau đó đi vào thiết bị ngưng tụ 3 để được làm mát và ngưng

tụ hơi nước Tiếp theo, phần khí thải này được bổ sung thêm ô xy và được cấp vào đường nạp của ĐC diesel Máy nén 4 nén khí CO2 vào bình thông qua bộ phân ly 5 (tách nước ngưng tụ) Trong quá trình ĐC diesel hoạt động, nitơ trong khí thải dần dần được thay bằng CO2, lượng

dư CO2 được thải ra khỏi hệ thống

Khí ô xy

Khí thải

O2 lỏng

1 2

3

6

Khí CO 2

về bình

D

1 - động cơ diesel; 2 - bộ phân ly; 3 - thiết bị

ngưng tụ; 4 - máy nén; 5 - bộ phân ly; 6 -

thiết bị bay hơi ô xy; D - động cơ diesel

Hình 1 Sơ đồ nguyên lý HĐLTN kiểu

CCD, CO 2 được nén vào bình

Hỗn hợp khí nhân tạo

Khí thải

1

4

5

6 7

8

Nước mạn

Nước mạn

Ô xy

Dung dịch D

CO2

1 - động cơ diesel; 2 - máy làm lạnh chính;

3, 4, 6 - bộ phân ly; 5 - thiết bị hấp thụ; 7 -

bộ trộn; 8 - thiết bị sấy nóng khí ô xy

Hình 2 - Sơ đồ nguyên lý HĐLTN kiểu

CCD, CO 2 được hấp thụ

Trang 3

Kỷ yếu hội nghị khoa học và công nghệ toàn quốc về cơ khí - Lần thứ IV

2

1

6 7

8

9

10

11

Khí thải

D

Hỗn hợp khí nhân tạo Khí CO 2 theo dòng

của chân vịt

Ô xy

Nước Nước

1

2

3

4 5 6 7 8

11 12

13 9

14

15 16

17

19

1 - động cơ diesel; 2 - van hai cửa; 3 - máy

làm lạnh chính; 4 - van ống cân bằng áp

lực (bypass); 5 - bầu lọc; 6 - bầu lọc

bypass; 7 - bộ trộn; 8 - máy làm lạnh; 9 -

van điều chỉnh; 10 - bầu lọc; 11 - máy nén

Hình 3 Sơ đồ nguyên lý HĐLTN kiểu

CCD, CO 2 theo dòng chân vịt

ĐC diesel; 2 - cấp không khí ở vị trí nổi; 3 - bình ô xy; 4 - van giảm áp ô xy; 5 - van giảm áp cấp ô xy; 6 - thiết bị trộn làm giầu ô xy; 7 - máy nén khí thải; 8 - bộ điều chỉnh áp suất khi làm việc theo chu trình khép kín; 9 - máy lạnh; 10 - bầu lọc khí; 11 - thải khí dư khi làm việc theo chu trình khép kín; 12 - luân hồi khí thải; 13 - van chiết lưu để điều chỉnh nhiệt độ khí; 14 - thải khí ở vị trí nổi; 15 - chân vịt; 16 - khớp nối;

17 - động cơ điện lai chân vịt hành trình tiết kiệm; 18 - hộp giảm tốc; 19 - thiết bị chuyển khí

thải sang chu trình khép kín

Hình 4 Sơ đồ HĐLTN kiểu CCD

"Kreislauf" (Đức)

Với sơ đồ trên Hình 2, khí CO2 được loại khỏi khí thải bằng phương pháp hấp thụ Khí thải đi qua máy làm lạnh và bộ phân ly, sau đó đi vào thiết bị hấp thụ, đồng thời nước biển cũng được phun vào Khi đó, CO2 được hòa trộn và tan trong nước biển, dung dịch CO2 được hút ra ngoài Trong thiết bị hấp thụ có thể dùng dung dịch kiềm thay cho nước biển Hỗn hợp khí sau thiết bị hấp thụ (chủ yếu là nitơ) được bổ sung ô xy và cấp vào xy lanh ĐC diesel Sơ

đồ trên Hình 3 về nguyên lý giống sơ đồ trên Hình 2, chỉ khác là khí CO2 được thải ra mạn và hòa vào dòng nước chân vịt

HĐLTN kiểu CCD đã được Đức lắp trên tàu ngầm thử nghiệm U-798 (Hình 4), có lượng dự trữ ô xy thể khí là 25 tấn (áp suất 40 MPa) và 40 tấn ô xy hóa lỏng [7]

Sau chiến tranh Thế giới II, Liên Xô (cũ) đã đóng hàng loạt TN có HĐLTN kiểu CCD (mẫu A615, 30 chiếc) [3, 11], sơ đồ nguyên lý làm việc giống sơ đồ trên Hình 2, ở đây thiết bị hấp thụ 5 được thay bằng bầu lọc khí có dung dịch hóa học để hấp thụ CO2 Một hướng nghiên cứu khác để cung cấp ô xy cho HĐLTN kiểu CCD là sử dụng natri clorat (NaClO3) [7] (dùng phương pháp nhiệt phân hoặc thủy phân để tách ô xy)

Ưu điểm về mặt công nghệ của HĐLTN kiểu CCD là sử dụng ĐC diesel thông thường nên có giá thành thấp và đơn giản trong đào tạo kíp tàu [13] Tuy nhiên, do ĐC diesel có nhược điểm là độ ồn cao khi làm việc Ngoài ra, một nhược điểm lớn của HĐLTN kiểu CCD

sử dụng ô xy lỏng là tính bay hơi của ô xy lỏng cao khi lưu giữ nó trên TN, điều này có thể dẫn đến sự cố cháy nổ nghiêm trọng và vấn đề này hiện vẫn chưa được giải quyết triệt để [6]

Để khắc phục vấn đề này có thể sử dụng NaClO3 làm nguồn cấp ô xy

2.2 HĐLTN sử dụng động cơ Stirling

Hiện nay, cùng với việc áp dụng bộ hoàn nhiệt đã làm giảm tổn thất nhiệt và nâng hiệu suất ĐC Stirling lên ngưỡng khoảng 30% Nguyên lý làm việc, kết cấu, đặc tính của ĐC

Trang 4

Kỷ yếu hội nghị khoa học và công nghệ toàn quốc về cơ khí - Lần thứ IV

Stirling được mô tả rõ trong các tài liệu chuyên ngành [2, 5, 7, 8, 10, 11] Năm 1982, hãng

"Kokus Marine AB" (Thụy Điển) thử nghiệm HĐLTN yếm khí với ĐC Stirling làm việc như thiết bị phụ song hành cùng HĐLTN kiểu diesel-điện truyền thống

ĐC Stirling có thể sử dụng các nguồn nhiệt khác nhau (trong đó có nguồn không liên quan đến đốt cháy); yêu cầu thấp về chất lượng nhiên liệu hydrocacbon lỏng (hàm lượng tro, chỉ sốcetane, chỉ số octane); do quá trình cháy liên tục và đều trong ĐC Stirling nên nó có mức ồn (thấp hơn từ 20÷40 dB) và rung (thấp hơn từ 5÷30 dB) tương đối thấp khi so với ĐC diesel; hiệu suất khá cao (~ 30%), đặc biệt ở các chế độ tải cục bộ, cho phép tăng tính kinh tế nhiên liệu đến 20% so với ĐC diesel [7]; nhiệt độ và mức độ độc hại của khí thải thấp (trong khí thải chủ yếu là CO2 và hơi nước); tỏa nhiệt ít vào khoang động lực; không cần hệ thống đánh lửa cũng như các xu páp; mô menxoắn ít thay đổi (tỉ số giữa mô men tức thời và mô men trung bình trong một vòng quay trục khuỷu của ĐC Stirling là 0,95÷1,05, trong khi của

ĐC diesel là 0,9÷3,7); mức tiêu hao dầu bôi trơn thấp; áp suất khí thải cao nên cho phép thải sản vật cháy ra mạn ở độ sâu đến 200 m mà không cần sử dụng máy nén

Nhược điểm của ĐC Stirling là giá thành cao; kết cấu phức tạp; công suất tổ hợp thấp (hiện nay thường là loại ĐC 75 kW, một số ít ĐC đạt công suất 600 kW) làm cho việc ứng dụng ĐC Stirling còn khiêm tốn so với ĐC diesel CCD Ví dụ về việc triển khai HĐLTN dùng ĐC Stirling là các dự án "Viking",

A-17 "Vastergotlands", A-19 "Gotland" (Thụy

Điển), "Collins" (Australia), Imp Oyashio

(Nhật Bản), Type 041 và 043 (Trung Quốc)

[4, 7]

2.3 HĐLTN sử dụng tuabin hơi có chu

trình khép kín

ĐC tua bin hơi có chu trình khép kín -

MESMA (Moduled Energie Sous Marine

Autonome) được sử dụng trên TN mẫu

Agosta-90B và Scorpene (Pháp) Theo [6, 7],

công suất của HĐLTN dùng MESMA là 200

kW Trong HĐLTN kiểu MESMA (Hình 5),

sản sinh nhiệt năng bằng cách đốt cháy hỗn

hợp khí ethanol và ô xy trong vòng sơ cấp

của thiết bị trao đổi nhiệt (ô xy được bảo

quản ở dạng lỏng, ở nhiệt độ thấp) Lượng

nhiệt này được cấp cho nước trong vòng thứ

cấp và tạo thành hơi có áp suất cao làm quay

tuabin hơi dẫn động máy phát điện tốc độ

cao Sản vật cháy gồm hơi nước và khí thải

được thải ra mạn tàu Quá trình cháy diễn ra

trong buồng cháy với áp suất 6 MPa nên

HĐLTN này có thể hoạt động ở độ sâu 600

m (việc thải sản vật cháy ra mạn tàu không

cần đến máy nén) Đây là ưu điểm nổi bật

của HĐLTN kiểu này Hiệu suất của HĐLTN kiểu MESMA chỉ vào khoảng 20% do tổn thất

ở nhiều cấp biến đổi năng lượng (đốt cháy nhiên liệu - thu hơi quá nhiệt - sản sinh điện ba pha sau đó lại chuyển thành dòng một chiều) [14]

Nhược điểm của HĐLTN MESMA là có kích thước lớn (so với HĐLTN kiểu CCD, HĐLTN Stirling có cùng công suất); tính kinh tế thấp (mức tiêu thụ nhiên liệu và ô xy lớn); nhiệt độ chớp cháy của ethanol thấp nên nguy cơ cháy nổ cao (vấn đề này có thể khắc phục bằng cách sử dụng nhiên liệu diesel, nhưng khi đó kết cấu HĐLTN sẽ phức tạp hơn) Ưu điểm

60 0 C

Nước mạn Nước thải

80 0 C

700 0 C

Khí thải 1

5

6

7

12 13

11

15 10

Hơi 200 o

C

1 - bình bảo quản ô xy ở nhiệt độ thấp; 2 - bình bảo quản Ethanol; 3 - buồng cháy; 4 - thiết bị trao đổi nhiệt; 5 - tuan bin hơi dẫn động máy phát điện; 6 - thiết bị sinh hơi; 7 - thiết bị ngưng; 8 - vòng tua bin khí; 9 - vòng nước mạn; 10 - vòng trung gian; 11 - ống cấp

ô xy; 12 - bơm nước ngọt; 13 - bơm nước mạn; 14 - thiết bị trao đổi nhiệt của vòng

trung gian; 15 - thiết bị hóa hơi ô xy

Hình 5 Sơ đồ nguyên lý HĐLTN sử dụng

tua bin hơi kiểu MESMA

Trang 5

ít, nhược điểm nhiều nên HĐLTN MESMA được sử dụng với quy mô khiêm tốn hơn so với HĐLTN CCD và HĐLTN Stirling

3 KẾT QUẢ SO SÁNH VÀ BÀN LUẬN

Trên cơ sở phân tích các HĐLTN yếm khí dùng động cơ nhiệt, có thể tổng hợp các tiêu chí để để so sánh, đánh giá HĐLTN yếm khí như trong Bảng 1 Trong đó, HĐLTN CCD được chọn làm cơ sở để so sánh tương đối với các HĐLTN sử dụng động cơ nhiệt khác

Bảng 1 - So sánh, đánh giá HĐLTN yếm khí

Ghi chú: ký hiệu ↑ - tăng; ↓ - giảm; => - không thay đổi

Ta thấy, HĐLTN Stirling và HĐLTN MESMA có ưu thế hơn HĐLTN CCD về mức độ tiếng ồn và tỏa nhiệt, xét các tiêu chí còn lại HĐLTN CCD có ưu thế hơn các HĐLTN còn lại Hiện nay, HĐLTN yếm khí vẫn được các nước đứng đầu về công nghệ đóng tàu quan tâm phát triển Nga xuất khẩu TN phi hạt nhân thế hệ thứ IV "Amur 1650"; Đức - tầu ngầm thiết kế U-212 và U-214, Anh - "Upholder", Pháp - "Agosta-90B", Thụy Điển - "Viking"…

Để đánh giá định lượng các HĐLTN theo các tiêu chí nêu trong Bảng 1 Trong Bảng 2 trình bày kết quả tổng hợp đặc tính một số TN phi hạt nhân của các nước đứng đầu về công nghệ đóng TN [2, 3, 5, 7, 8, 10, 11, 14, 15, 17] Trên Hình 6 là số liệu so sánh sự phụ thuộc của hiệu suất (ηe, %) của HĐLTN yếm khí vào phụ tải (Ne/Nđm, %) [7, 14, 17]

Kết quả thống kê trong Bảng 2 cho thấy, vận tốc hành trình ngầm của các TN dùng HĐLTN yếm khí khác nhau, gần bằng nhau, thời gian hoạt động (hay hành trình hoạt động ngầm) của HĐLTN CCD tương đương với HĐLTN Fuel Cell và lớn hơn các HĐLTN yếm khí còn lại HĐLTN CCD chủ yếu được lắp trên TN có lượng giãn nước nhỏ, phù hợp với các quốc gia có nhiều vùng nước nông

Ta thấy, hiệu suất của HĐLTN kiểu Fuel Cell đạt ngưỡng cao ngay cả ở chế độ tải thấp

và có xu hướng giảm dần khi phụ tải tăng Tuy nhiên, vùng hiệu suất thấp nhất của HĐLTN kiểu Fuel Cell cũng lớn hơn hiệu suất cực đại của HĐLTN sử dụng động cơ nhiệt Các HĐLTN sử dụng động cơ nhiệt đều tuân theo quy luật là khi tăng phụ tải thì hiệu suất tăng, trong đó HĐLTN kiểu CCD có hiệu suất cao nhất

Trang 6

Kỷ yếu hội nghị khoa học và công nghệ toàn quốc về cơ khí - Lần thứ IV

Bảng 2 So sánh đặc tính của một số TN phi hạt nhân Mẫu TN,

nước sản xuất

Lượng giãn nước ngầm, tấn Kiểu HĐLTN yếm khí; số lượng; công suất,

kW

Thời gian hoạt động,

giờ; vận tốc hành trình

ngầm, dặm/giờ

"Amur 1650",

Nga

O2, H2

1080 3,5 U-214,

Đức

2x120; O2, H2

300

4 U-212,

Đức

2x34; O2, H2

336 3,5

"Upholder"

Anh,

2x600; O2, H2

720

6

"Viking",

Thụy Điển

2x600; O2, DO

336

4

"Gotland",

Thụy Điển

2x75; O2, DO

-

4

"Collins",

Australia

2x75; O2, DO

-

4

"Agosta-90В",

Pháp

2x200; O2, Ethanol

300

4

"Scorpene",

Pháp

1х200; O2, Ethanol

-

-

"Salvatore

Pelosi", Italy

4 TR-300,

Đức

- S-300SS,

Italy

-

"Moray 1400",

Netherlands

-

Ghi chú: * Fuel Cell (Máy phát điện hóa) không phải là động cơ nhiệt nên chỉ giới thiệu mang

tính thống kê DO - diesel oil (nhiên liệu diesel)

Xu thế phát triển HĐLTN hiện nay là kết hợp giữa HĐLTN chính với HĐLTN yếm khí phụ, hoặc HĐLTN hỗn hợp gồm diesel-máy phát- ắc quy và HĐLTN yếm khí Theo [11, 12], khi lắp HĐLTN yếm khí so với HĐLTN diesel-điện truyền thống thì lượng giãn nước tăng lên không đáng kể, vận tốc hành trình ngầm giảm không nhiều, nhưng thời gian hoạt động tăng đáng kể (nghĩa là tăng đáng kể tầm hoạt động ngầm của tàu ngầm) (Hình 7), chỉ cần sử dụng năng lượng do HĐLTN yếm khí sinh ra mà không cần tiêu thụ điện năng đã tích trữ trong ắc-quy

4 KẾT LUẬN

Trên cơ sở phân tích nguyên lý, điều kiện làm việc, phạm vi sử dụng, hiệu suất của các HĐLTN yếm khí sử dụng động cơ nhiệt, ta thấy:

Trang 7

- HĐLTN máy phát điện hóa hay phần tử nhiên liệu (Fuel Cell) là một loại HĐLTN yếm khí không sử dụng động cơ nhiệt, chúng được sử dụng phổ biến làm HĐLTN phụ

HĐLTN yếm khí sử

dụng động cơ nhiệt

chủ yếu bao gồm:

kiểu CCD; dùng ĐC

Stirling; kiểu tua bin

hơi MESMA Riêng

HĐLTN kiểu tua bin

hơi-khí ít được sử

dụng do chi phí khai

thác lớn

hoạt động chung của

HĐLTN kiểu CCD là

loại CO2 từ khí thải và

làm giàu ô xy cho hỗn

hợp môi chất công tác

cấp vào xy lanh ĐC

diesel Nguồn cấp ô

xy có thể là ô xy được

tích trữ trong bình,

hoặc ô xy nhân tạo

thu được từ phản ứng

CCD chiếm ưu thế

trên các TN có lượng

giãn nước nhỏ, chúng

có hành trình hoạt

động ngầm là lớn nhất

(tương đương với

HĐLTN Fuel Cell)

- HĐLTN CCD có chi phí vận hành thấp và kỹ thuật khai thác đơn giản, cũng như thuận tiện sử dụng các cơ sở hạ tầng sẵn có trên bờ (sử dụng các ĐC diesel thông thường) HĐLTN Stirling và HĐLTN MESMA có một số ưu điểm so với HĐLTN kiểu CCD, đặc biệt là về tiếng ồn, nhưng công nghệ chế tạo và kỹ thuật khai thác phức tạp, chúng ít được sử dụng hơn

- Các HĐL sử dụng động cơ nhiệt đều tuân theo quy luật là khi tăng phụ tải thì hiệu suất tăng Trong đó, HĐLTN kiểu CCD có hiệu suất cao nhất, nếu khắc phục được vấn đề tiếng ồn thì nó sẽ được ưu tiên sử dụng trong tương lại

- Khi lắp đặt mới hoặc hoán cải HĐLTN kiểu diesel-điện truyền thống sang HĐLTN yếm khí thì lượng giãn nước tăng lên không đáng kể, vận tốc hành trình ngầm giảm không nhiều, nhưng tăng được đáng kể hành trình hoạt động ngầm của TN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Carlo Kopp Air Independent Propulsion - now a necessity // Defence Today - 12/2010

[2] Kormilitsin Y.N Experiense of Russia in the creation of submarines with AIP Asian

Defence Journal, May, 1997

[3] Kormilitsin Y.N., Khalizev O.A The theory of submarine design Great Britain 2001 - 340p

1 - kiểu Fuel Cell; 2 - kiểu CCD;

3 - kiểu ĐC Stirling; 4 - kiểu tua bin khơi MESMA

Hình 6 So sánh hiệu suất của HĐLTN yếm khí

Hình 7 So sánh một số đặc tính của TN dùng HĐLTN kiểu

diesel-điện và HĐLTN hỗn hợp

HĐL diesel-điện+ +HĐL yếm khí

115% 90%

550%

0 200 400 600

%

Thời gian hoạt động

Vận tốc hành trình

Lượng giãn nước

HĐL diesel-điện

1

4

N e /N đm , %

10

10

20

30

40

50

60

η e , %

Trang 8

Kỷ yếu hội nghị khoa học và công nghệ toàn quốc về cơ khí - Lần thứ IV

[4] Romanov E.A., Romanov A.D History of development of submarines with air

independent power installations in Russia and the USSR // Последние тенденции в

области науки и технологий управления – 2013 Т 1 – С 171-181

[5] Баданин В.А Подводные лодки с единым двигателем СПб.: «Гангут» 1998 - 286c [6] Быстров А.И., Левко А.Ф Корабельные дизельные энергетические установки – Л.:

«Судостровение» 1989 - 320c

[7] Дядик А.Н., Замуков В.В., Дядик В А Корабельные воздухонезависимые

энергетические установки - СПб.: Судостроение, 2006 - 424 с

[8] Замуков В В., Сидоренко Д В Выбор воздухонезависимой энергоустановки

неатомных подводных лодок // Судостроение - 2012 - № 4 - С 29-33

[9] Захаров И.Г Концептуальный анализ в военном кораблестроении СПб.:

Судостроение, 2001 - 264с

[10] Кириллов Н.Г Анаэробные установки на основе двигателей Стирлинга -

Перспективное направление и развития подводного кораблестроения в XXI в //

Морской вестник 2008 – №1(25) – С 73- 76

[11] Кормилицин Ю.Н., Хализев О.А Устройства подводных лодок Том II СПб.:

Элмор, 2009 - 280 с

[12] Кормилицин Ю.Н., Хализев О.А Проектирование подводных лодок СПб.: Элмор,

2004 -328 с

[13] Романов А.Д., Чернышов Е.А., Романова Е.А Сравнительный обзор и оценка

эффективности воздухонезависимых энергетических установок различных конструкций // Современные проблемы науки и образования 2013 – № 6 – С 67

[14] Сергеев Н., Яковлев И., Иванов С Воздухонезависимые энергетические установки

современных дизельных подводных лодок // Зарубежное военное обозрение 2004 -

№6 С 59- 63

[15] Чернышов Е.А., Романов А.Д., Романова Е.А Развитие подводных лабораторий //

Международный журнал прикладных и фундаментальных исследований –2014 –

№5 – С 41-44

[16] Чернышов Е.А., Романов А.Д., Романова Е.А Разработка воздухонезависимой

энергетической установки на основе высокометаллизированного безгазового топлива //Международный журнал прикладных и фундаментальных исследований

– 2014 – №8 – С 41 - 44

[17] http://www.navylib.su/sub.htm [truy cập 20/7/2015]

THÔNG TIN TÁC GIẢ

1 TS Nguyễn Hà Hiệp, Bộ môn Động cơ/Khoa Động lực/Học viện Kỹ thuật quân sự

Email: hahiepshippower@gmail.com, 0985045262

2 PGS.TS Nguyễn Hoàng Vũ, Bộ môn Động cơ/Khoa Động lực/Học viện Kỹ thuật quân sự

Email: vuanh_7076@yahoo.com, 0913226206

3 KS Phạm Văn Hạ, Bộ môn Động cơ/Khoa Động lực/Học viện Kỹ thuật quân sự

Email: phamha.vkthq@gmail.com, 0906178489

Ngày đăng: 14/01/2016, 15:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 - Sơ đồ nguyên lý HĐLTN kiểu - SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ các hệ ĐỘNG lực tàu NGẦM sử DỤNG ĐỘNG cơ NHIỆT HOẠT ĐỘNG TRONG điều KIỆN yếm KHÍ
Hình 2 Sơ đồ nguyên lý HĐLTN kiểu (Trang 2)
Hình 1. Sơ đồ nguyên lý HĐLTN kiểu - SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ các hệ ĐỘNG lực tàu NGẦM sử DỤNG ĐỘNG cơ NHIỆT HOẠT ĐỘNG TRONG điều KIỆN yếm KHÍ
Hình 1. Sơ đồ nguyên lý HĐLTN kiểu (Trang 2)
Hình 3. Sơ đồ nguyên lý HĐLTN kiểu - SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ các hệ ĐỘNG lực tàu NGẦM sử DỤNG ĐỘNG cơ NHIỆT HOẠT ĐỘNG TRONG điều KIỆN yếm KHÍ
Hình 3. Sơ đồ nguyên lý HĐLTN kiểu (Trang 3)
Hình 4. Sơ đồ HĐLTN kiểu CCD - SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ các hệ ĐỘNG lực tàu NGẦM sử DỤNG ĐỘNG cơ NHIỆT HOẠT ĐỘNG TRONG điều KIỆN yếm KHÍ
Hình 4. Sơ đồ HĐLTN kiểu CCD (Trang 3)
Hình 5. Sơ đồ nguyên lý HĐLTN sử dụng - SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ các hệ ĐỘNG lực tàu NGẦM sử DỤNG ĐỘNG cơ NHIỆT HOẠT ĐỘNG TRONG điều KIỆN yếm KHÍ
Hình 5. Sơ đồ nguyên lý HĐLTN sử dụng (Trang 4)
Bảng 2. So sánh đặc tính của một số TN phi hạt nhân   Mẫu TN, - SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ các hệ ĐỘNG lực tàu NGẦM sử DỤNG ĐỘNG cơ NHIỆT HOẠT ĐỘNG TRONG điều KIỆN yếm KHÍ
Bảng 2. So sánh đặc tính của một số TN phi hạt nhân Mẫu TN, (Trang 6)
Hình 6. So sánh hiệu suất của HĐLTN yếm khí - SO SÁNH, ĐÁNH GIÁ các hệ ĐỘNG lực tàu NGẦM sử DỤNG ĐỘNG cơ NHIỆT HOẠT ĐỘNG TRONG điều KIỆN yếm KHÍ
Hình 6. So sánh hiệu suất của HĐLTN yếm khí (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w