Phương pháp phân tích định lượng Nghiên cứu định lượng là tất cả bước thực hiện để định lượng mối quan hệ nhân quả giữa các biến số nghiên cứu trong đó việc sử dụng các công cụ phân tích
Trang 1nalysis
A
1 Lý thuyết 1: Phân tích định lượng
2 Lý thuyết 2: Hồi quy đơn biến
3 Lý thuyết 3: Hồi quy đa biến
4 Thực hành 1: Hồi quy đơn biến
5 Thực hành 2: Hồi quy đa biến
6 Hướng dẫn thực hiện bài tập
Trang 2định lượng là gì?
A I Phương pháp phân tích định lượng
Nghiên cứu định lượng là tất cả bước thực hiện để định
lượng mối quan hệ nhân quả giữa các biến số nghiên cứu
trong đó việc sử dụng các công cụ phân tích định lượng như
là cách thức chính để giải quyết vấn đề.
Nghiên cứu định lượng
Mục tiêu nghiên cứu định lượng để lượng hóa mối quan hệ nhân quả
giữa các nhân tố (các biến) thông qua việc áp dụng các công cụ phân tích
thống kê thường được áp dụng khi mô hình nghiên cứu đã khá rõ ràng và
cụ thể
Trang 31 Quan sát sự vật hay hiện tượng,
2 Đặt vấn đề nghiên cứu
3 Nghiên cứu lý thuyết
4 Xây dựng mô hình nghiên cứu
4.1 Xây dựng tập biến số
4.2 Xây dựng mối quan hệ giữa các biến số (giả thuyết N/c)
4.3 Xác định thước đo và công thức đo lường cho các biến số
4.4 Xác định nguồn thông tin và phương pháp thu thập
4.5 Phương pháp phân tích
5 Phân tích số liệu
6 Rút ra kết luận từ phân tích số liệu
Nghiên cứu khoa học
Methodology and research model
Research
model
Number bank Ralationship Credit financing relationships
Tangible asset structure Size
Type of ownership Age
Bank Ralationship
Firm characteristics
ROA, ROE
Trang 4A II Kinh tế lượng
Là công cụ toán học dùng để khảo sát định lượng mối
quan hệ nhân quả giữa các hiện tượng kinh tế xã hội để
trả lời hai câu hỏi cơ bản:
1 Các hiện tượng này có mối quan hệ nhân quả với
nhau hay không?
2 Nếu tồn tại mối quan hệ nhân quả thì mức độ mạnh
yếu của mối quan hệ này là như thế nào?
A III Phương pháp luận của Kinh tế lượng
1 Xác định vấn đề nghiên cứu;
2 Tham khảo lý thuyết kinh tế và nghiên cứu thực
nghiệm trước;
3 Xác định đặc trưng của mô hình toán kinh tế;
4 Xác định đặc trưng của mô hình kinh tế lượng cho lý
thuyết hoặc giả thuyết;
5 Thu thập và xử lý dữ liệu;
6 Ước lượng tham số của mô hình kinh tế lượng;
7 Kiểm định giả thuyết và giải thích;
8 Diễn giải kết quả
9 Dự báo và ứng dụng thực tế
Trang 53 Định hình các phương pháp ướclượng
III Phương pháp luận của Kinh tế lượng
Trang 6Y: Tiêu dùngX: Thu nhập
β1: Tiêu dùng tự định
β2: Tiêu dùng biên = MPCU: Số hạng nhiễu đại diện cho các nhân tốtác động khác mà ta không ước lượng
III Phương pháp luận của Kinh tế lượng
Trang 75 Thu thập
và xử lý dữ
liệu
1 Dữ liệu theo thời gian hoặc dữ liệu chéo
2 Dữ liệu mô tả đúng bản chất của biến số
3 Dữ liệu phù hợp với phương pháp ướclượng
4 Xử dụng phần mềm xử lý dữ liệu
Ví dụ Dữ liệu về GDP (đại diện cho thu nhập) và dữ
liệu về tiêu dùng theo thời gian
Y = - 184,0780 + 0.706408*X
β2 = MPC = 0.706408
III Phương pháp luận của Kinh tế lượng
Trang 81 Kiểm định hệ số tương quan
2 Kiểm định hệ số hồi quy;
3 Kiểm định đa cộng tuyến;
Trị số β2 = MPC = 0.706408 có ý nghĩa như sau:
GDP và tiêu dùng có quan hệ đồng biến Cụthể khi GDP tang (giảm) 1 tỷ USD, tiêu dùng sẽtang (giảm) khoảng 0.706408 tỷ USD
III Phương pháp luận của Kinh tế lượng
Trang 91 Hồi quy nghiên cứu sự tác động của một hoặc nhiều biến độc
lập đến một biến phụ thuộc
2 Nếu biết được giá trị của biến độc lập thì ước lượng được giá
trị trung bình của biến phụ thuộc
3 Việc ước lượng được dựa trên hàm số:
Y = f(X1, X2, X3 … Xk) + U
X là các biến độc lập, Y là biến phụ thuộc, U là sai số (số hạng
nhiễu)
Trang 10A V Các giả định trong mô hình hồi quy tuyến tính
1 Mô hình có dạng hồi quy tuyến tính đối với hệ số hồi quy;
2 Mô hình được xác định đúng
3 Biến số độc lập có dữ liệu biến thiên (phương sai khác 0);
4 Biến số độc lập không tương quan với số hạng nhiễu (sai số)
5 Không xuất hiện hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến số độc
lập (trong mô hình hồi quy đa biến) không
6 Số hạng nhiễu không tương quan với biến phụ thuộc;
7 Số hạng nhiễu có phân phối chuẩn và giá trị kỳ vọng bằng 0
8 Kích thước mẫu phải lớn hơn tham số cần ước lượng
Định lý Gaus – Markov: Nếu các giả thuyết trên được thỏa mãn thì ước
lượng OLS sẽ là tuyến tính, không chệch, tốt nhất – BLUE: Best Linear
Unbiased Estimator
A
quy tuyến tính đơn
Trang 111 Phần đại diệncho đường hồiquy.
2 Phần đại diệncho yếu tố ngẫunhiên
s
β 1
Trang 12A I Phương pháp ước lượng
Gauss-Markov
assumptions
1 Hệ số hồi quy có dạng tuyến tính;
2 Mẫu được chọn ngẫu nhiên;
3 Khôngxuất hiện đa cộng tuyến hoàn hảo
4 Saisố luôn bằng 0 với mọi X: E(u/x) = 0
5 Phương sai sai số không đổi
Nếu các giả thuyết từ 1 – 5 được thỏa mãn thì các hệ số hồi quy 𝛽 là các ước lượng
tuyến tính không chệch tốt nhất (Best linear unbiased estimator) của các hệ số hồi quy
tổng thể β.
Nếu các giả thuyết từ 1 – 4 được thỏa mãn thì các hệ số hồi quy 𝛽 là các ước lượng
không chệch (unbiased) của các hệ số hồi quy tổng thể β Nếu cỡ mẫu đủ lớn thì hệ số
hồi quy 𝛽 được gọi là ước lượng vững của β Có nghĩa là giá trị trung bình của 𝛽 bằng
với β và phân phối của 𝛽 tiệm cận với phân phối của tổng thể.
Nếu các giả thuyết từ 1 – 6 được thỏa mãn thì các hệ số hồi quy 𝛽 có dạng phân phối:
𝛽 ~ Nomal [β, Var( 𝛽)].
Trong trường hợp này từng hệ số hồi quy sẽ được kiểm định căn cứ vào phân phối
student – t Trong khi đó kiểm định kết hợp các hệ số hồi quy sẽ căn cứ vào phân phối
Fisher
Giả thuyết thứ 6 6 Saisố có phân phối chuẩn
Trang 13Ví dụ
Trong mô hình hồi quy:
Y = - 184,0780 + 0.706408*XNếu R2 = 55% biến số độc lập X (thu nhập)giải thích được 55% sự biến động của biến phụthuộc Y (chi tiêu), 45% còn lại do các yếu tốngẫu nhiên khác giải thích (sai số và do các yếu
Trang 142 Sử dụng kiểm định Fisher đểkiểm định hệ số tương quan
Giả thuyết:
H0: Hệ số tương quan bằng 0 (R2= 0)H1: Hệ số tương quan khác 0 (R2≠ 0)
A III Hệ số hồi quy (β)
Hệ số β 1
1 β1 được gọi là hệ số chặn của mô hình
2 Điều quan trọng là β1có ý nghĩa thống kê haykhông (β1thực sự có khác giá trị 0 hay không)
3 Tùy vào từng mô hình mà có sử dụng hệ sốchặn trong việc giải thích hay không dù nó có
Trang 15Hệ số β 2
1 β2được gọi là hệ số góc, hệ số hồi quy dùng
để giải thích sự tác động của biến độc lập Xtới biến phụ thuộc Y
2 Điều quan trọng là β2có ý nghĩa thống kê haykhông (β2thực sự có khác giá trị 0 hay không)
3 Sử dụng kiểm định Student để kiểm định ýnghĩa của hệ số góc
Giả thuyết:
H0: Hệ số góc bằng 0 (β2= 0)H1: Hệ số góc khác 0 (β2≠ 0)
A III Số hạng nhiễu của mẫu (e)
Trang 16hồi quy đơn biến
Sử dụng file: 01 Hoi quy don bien va
da bien Làm theo hướng dẫn trên lớp
Trang 17Buổi 7 Lý thuyết 2: Hồi quy đa
biến
A I Hồi quy đa biến
Phương trình hồi quy mẫu: Yi= β1+ β2X2i+ β3X3i+…+ βnXni+ei
Trang 184 Kiểm định sai dạng mô hình.
5 Kiểm định phương sai sai số thay đổi
I Hồi quy đa biến
Trang 19quảng cáo được ước lượng như sau:
Y = 33.3 + 4.6X2i+ 3.7X3i
Nhận xét:
1 β1= 33.3: Khi chi phí chào hàng và quảng cáo đều bằng 0 (doanh
nghiệp không thực hiện việc chào hàng và quảng cáo) thì doanh số
bàn hàng trung bình là 33.3 (tỷ)
2 β2= 4.6: Chi phí chào hàng tác động dương (cùng chiều hoặc tích
cực) tới doanh số bán hàng Trong trường hợp doanh nghiệp không
thực hiện chi phí quảng cáo (chi phí quảng cáo bằng 0) thì nếu chi
phí chào hàng tăng 1 tỷ thì doanh số bán hàng tăng trung bình 4 tỷ
3 β3= 3.7: Tương tự, nếu các yếu tố khác không đổi (chi phí chào hàng
bằng 0), khi chi phí quảng cáo tăng 1 tỷ, doanh thu tăng 3.7 tỷ
A
hồi quy đa biến
Trang 20Sử dụng file: 01 Hoi quy don bien va
da bien Làm theo hướng dẫn trên lớp
A
Hướng dẫn thực hiện bài tập
Trang 21KẾT THÚC BUỔI 3