1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ sở địa lý học phát triển du lịch sinh thái cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

103 651 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hà Giang là một vùng đất có tiềm năng rất lớn về du lịch, đặc biệt là phát triển các loại hình du lịch sinh thái như: Du lịch tham quan nghỉ dưỡng, du lịch mạo hiểm, du lịch cộng đồng… C

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

CƠ SỞ ĐỊA LÝ HỌC PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN,

TỈNH HÀ GIANG

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

CƠ SỞ ĐỊA LÝ HỌC PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN,

TỈNH HÀ GIANG

Chuyên ngành: ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN

Mã số: 60.44.02.17

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VIẾT KHANH

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Nguyễn Thị Thu Hương

Công tác tại: Trường THPT Gia Bình số 1 huyện Gia Bình tỉnh Bắc Ninh

Sau một thời gian học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn

thành luận văn thạc sĩ với đề tài: “Cơ sở địa lý học phát triển du lịch sinh thái Cao

nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang”

Thuộc chuyên ngành: Địa lý tự nhiên

Mã số chuyên ngành: 60.44.02.17

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và viết ra, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.Trần Viết Khanh Luận văn này chưa được bảo vệ ở Hội đồng và chưa công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin đại chúng nào

Lời cam đoan này đảm bảo nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 5 năm 2015

Người viết cam đoan

Nguyễn Thị Thu Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian được học tập chương trình Cao học chuyên ngành Địa lý tự nhiên tại Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên Đến nay tác giả đã hoàn thành luận

văn “Cơ sở địa lý học phát triển du lịch sinh thái Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh

Hà Giang” Để hoàn thành luận văn thạc sỹ này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của

nhiều tập thể và cá nhân

Trước hết, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong Ban Giám Hiệu, Phòng sau đại học, Khoa Địa lý của Trường Đại học sư phạm - Đại học Thái nguyên đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu thời gian qua Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.Trần Viết Khanh công tác tại Đại học Thái Nguyên, đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong việc định hướng về nội dung đề tài, phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thành được luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang, Ban quản lý Công Viên Địa Chất Toàn Cầu Cao Nguyên Đá Đồng Văn đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tôi có được các thông tin cần thiết để phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình

Với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, thực tiễn công tác là vô cùng phong phú, sinh động và có nhiều vấn đề cần giải quyết; bản thân dù đã cố gắng rất nhiều, song chắc chắn luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp thông cảm, giúp đỡ, đưa ra những chỉ dẫn quý báu cho tôi

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 5 năm 2015

Người viết cam đoan

Nguyễn Thị Thu Hương

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang bìa phụ

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 3

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

6 Lịch sử nghiên cứu 3

7 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 7

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN DU LỊCH SINH THÁI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 8

1.1 Những khái niệm chung 8

1.1.1 Định nghĩa về du lịch 8

1.1.2 Định nghĩa về du lịch sinh thái 8

1.1.3 Định nghĩa về du lịch nhân văn 10

1.1.4 Định nghĩa Công viên địa chất (Geopark) 10

1.1.5 Định nghĩa về phát triển bền vững 11

1.2 Cơ sở địa lí học để phát triển du lịch sinh thái 12

1.2.1 Điều kiện tự nhiên để phát triển du lịch sinh thái 12

1.2.2 Các tài nguyên du lịch nhân văn để phát triển du lịch sinh thái 16

Trang 6

1.3 Phương pháp đánh giá 17

1.3.1 Phương pháp đánh giá theo từng dạng tài nguyên du lich 17

1.3.2 Phương pháp đánh giá tổng hợp 19

1.4 Ý nghĩa của du lịch sinh thái 22

Tiểu kết chương 1 23

Chương 2 CƠ SỞ ĐỊA LÝ HỌC ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TRÊN CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG 24

2.1 Điều kiện tự nhiên để phát triển DLST trên Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 24

2.1.1 Vị trí địa lý 24

2.1.2 Đặc điểm địa chất 25

2.1.3 Đặc điểm địa hình 32

2.1.4 Đặc điểm khí hậu 38

2.1.5 Đặc điểm thủy văn 39

2.1.6 Đặc điểm thổ nhưỡng 40

2.1.7 Đa dạng sinh học 41

2.2 Điều kiện dân cư - xã hội để phát triển du lịch sinh thái trên Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 42

2.2.1 Tình hình kinh tế 42

2.2.2 Đặc điểm dân cư - xã hội 43

2.2.3 Đặc điểm văn hóa nổi bật 46

Tiểu kết chương 2 48

Chương 3 HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TRÊN CAO NGUYÊN ĐÁ ĐỒNG VĂN, TỈNH HÀ GIANG 49

3.1 Thực trạng phát triển du lich sinh thái trên Cao Nguyên Đá Đồng Văn 49

3.1.1 Khách du lịch 49

3.1.2 Thu nhập trong hoạt động du lịch 50

3.1.3 Lao động trong ngành du lịch 51

3.1.4 Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ phát triển du lịch 51

3.1.5 Hệ thống quản lý du lịch và bảo tồn 52

3.1.6 Hiện trạng đầu tư liên quan đến du lịch ở Cao nguyên đá Đồng Văn 53

Trang 7

3.2 Đánh giá các tiềm năng phát triển du lịch sinh thái trên Cao nguyên đá

Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 54

3.2.1 Đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên 54

3.2.2 Đánh giá tài nguyên du lịch nhân văn 61

3.3 Đánh giá tổng hợp điều kiện địa lí để phát triển du lịch sinh thái 66

3.3.1 Hiện trạng du lịch Cao Nguyên Đá 66

3.3.2 Lựa chọn đối tượng đánh giá 67

3.3.3 Xây dựng thang đánh giá 68

3.3.4 Đánh giá các điểm du lịch sinh thái Cao nguyên đá Đồng Văn 69

3.4 Định hướng phát triển du lịch sinh thái bền vững 72

3.4.1 Du lịch sinh thái gắn với phát triển bền vững 72

3.4.2 Du lịch sinh thái gắn với nghiên cứu của các nhà khoa học 79

3.5 Các tuyến du lịch 79

3.5.1 Tuyến du lịch xuyên quốc gia 79

3.5.2 Tuyến du lịch liên vùng miền núi và trung du Bắc Bộ 80

3.5.3 Tuyến du lịch trong Cao nguyên đá Đồng Văn 81

3.6 Một số giải pháp cơ bản để phát triển du lịch sinh thái bền vững trên Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 83

3.6.1 Bảo tồn và tôn tạo các di sản địa chất 84

3.6.2 Bảo tồn các di sản văn hóa 85

3.6.3 Bảo tồn đa dạng sinh học 86

Tiểu kết chương 3 88

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BVHTTDL : Bộ Văn hóa thể thao du lịch

CVĐCTCCNĐ : Công Viên Địa Chất Toàn Cầu Cao Nguyên Đá

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1.1 Mức độ đánh giá điều kiện phát triển DLST 22

Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế bốn huyện vùng Cao nguyên đá Đồng Văn qua các năm 43

Bảng 3.1 Dự báo khách du lịch đến Cao Nguyên Đá Đồng Văn 49

Bảng 3.2 Dự báo thu nhập từ hoạt động du lịch 50

Bảng 3.3 Dự báo nhu cầu lao động 51

Bảng 3.4 Mức độ đánh giá điều kiện phát triển DLST Cao Nguyên Đá 70

Bảng 3.5 Đánh giá các điểm DLST Cao Nguyên Đá 71

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1 Bản đồ hành chính Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang 25

Hình 2.2 Bản đồ địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn 28

Hình 3.1 Bản đồ các điểm du lịch Cao nguyên đá Đồng Văn 65

Hình 3.2 Bản đồ các tuyến, điểm du lịch Cao nguyên đá Đồng Văn 83

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, du lịch - ngành kinh tế được ví là “công nghiệp không khói” - đang trở thành hoạt động kinh tế sôi động hàng đầu thế giới Du lịch là một ngành kinh tế tương đối nhạy cảm và có trách nhiệm với môi trường, vì vậy phát triển du lịch góp phần khai thác có hiệu quả cũng như bảo vệ, tôn tạo tài nguyên thiên nhiên và văn hóa của đất nước, bảo vệ môi trường tự nhiên Cùng với xu hướng đó, Việt Nam có tiềm năng du lịch rất phong phú, đa dạng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động du lịch phát triển và đóng góp một phần không nhỏ vào tổng thu nhập quốc dân của cả nước

Du lịch sinh thái (DLST) là một loại hình du lịch đã và đang phát triển nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu cũng như ở Việt Nam

Hà Giang là một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc của Tổ Quốc, đây là một trong những khu vực có địa hình cao nhất cả nước, có vị trí chiến lược quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và đối ngoại Hà Giang là một vùng đất có tiềm năng rất lớn về du lịch, đặc biệt là phát triển các loại hình du lịch sinh thái như: Du lịch tham quan nghỉ dưỡng, du lịch mạo hiểm, du lịch cộng đồng…

Cao nguyên đá Đồng Văn một địa điểm du lịch nổi tiếng nhất Hà Giang, với nhiều dạng địa hình độc đáo, được thế giới công nhận là Công Viên Địa Chất Toàn Cầu Đây sẽ là tiền đề hết sức quan trọng trong phát triển du lịch sinh thái bền vững (DLSTBV) của tỉnh trong thời gian tới

Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đã xác định DLSTBV là một trong những loại hình du lịch được ưu tiên phát triển Vì đây là loại hình du lịch có đóng góp tích cực cho bảo tồn và phát triển bền vững nói chung, cho phát triển cộng đồng địa phương nói riêng đặc biệt ở các vùng sâu vùng xa nơi còn nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế, tuy nhiên lại có nhiều tiềm năng phát triển DLSTBV

Do đó DLSTBV ở Cao nguyên đá Đồng Văn như là một xu thế phát triển được

sự quan tâm của nhiều người, nhiều ngành, bởi nó là một dạng du lịch dựa vào tự nhiên, gợi ra nhiều triển vọng nâng cao việc bảo tồn các giá trị tự nhiên và phát triển cộng đồng địa phương

Trang 12

Cao nguyên đá Đồng Văn giàu tiềm năng về phát triển DLSTBV Trong những năm qua, tiềm năng DLSTBV đã và đang được khai thác mang lại nhiều kết quả đáng ghi nhận như: Ngày càng có nhiều người quan tâm tới nơi đây, lượng khách đến đây ngày càng tăng, có nhiều công trình nghiên cứu về DLST ở Cao nguyên đá Đồng Văn …

Tuy nhiên, cho đến nay tiềm năng DLSTBV ở Cao nguyên đá Đồng Văn chưa được đánh giá một cách có hệ thống làm cơ sở cho việc khai thác có hiệu quả để phát triển loại hình du lịch quan trọng này Chính vì vậy, cần phải phát triển DLST gắn với phát triển bền vững

Để đảm bảo cho sự phát triển du lịch bền vững của Cao nguyên đá Đồng Văn nói riêng và công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Giang nói chung, DLSTBV là loại hình cần được đẩy mạnh phát triển trên cơ sở khai thác hợp lý các thế mạnh của vùng

Xuất phát từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài: “Cơ sở địa lý học phát triển du

lịch sinh thái Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang” nhằm phát triển du lịch một

cách bền vững trong những năm tới để cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của các cộng đồng dân cư địa phương Đồng thời đề tài có ý nghĩa đóng góp vào việc xây dựng tài liệu cho việc nghiên cứu, giảng dạy môn địa lý ở phổ thông sau này…

2 Mục đích nghiên cứu

Vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển DLSTBV trên thế giới và ở Việt Nam vào Cao nguyên đá Đồng Văn nhằm đánh giá tiềm năng phát triển DLSTBV, thực trạng hoạt động DLSTBV của Cao nguyên đá Đồng Văn, trên cơ sở

đó đưa ra những định hướng phát triển DLSTBV Cao nguyên đá Đồng Văn

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Để thực hiện mục đích trên, đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung chính sau:

+ Tổng quan những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn phát triển DLST và tài nguyên du lịch của Cao nguyên đá Đồng Văn, trên cơ sở phát triển DLSTBV

+ Đánh giá tiềm năng và hiện trạng phát triển DLSTBV Cao nguyên đá Đồng Văn + Định hướng phát triển DLSTBV Cao nguyên đá Đồng Văn

Trang 13

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tài tập trung nghiên cứu các đặc điểm tự nhiên: Địa hình, khí hậu, thủy văn, sinh vật… làm cơ sở phát triển du lịch Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn không gian: Khu vực Cao Nguyên Đá Đồng Văn gồm 4 huyện (Quản Bạ, Yên Minh, Mèo Vạc, Đồng Văn) Huyện Đồng Văn gồm 8 xã và 1 thị trấn Huyện Mèo Vạc gồm 3 xã Huyện Yên Minh gồm 4 xã Huyện Quản Bạ gồm có 5 xã Với tổng diện tích là: 2368,6km2. Đây là khu vực nằm ở phía Bắc của tỉnh Hà Giang, phía Bắc và Tây Bắc giáp với Trung Quốc, phía Đông giáp với Bảo Lâm (Cao Bằng)

- Thời gian: Từ tháng 7, năm 2014 đến nay

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Làm rõ vai trò các hợp phần tự nhiên, xây dựng cơ sở địa lý cho việc phát triển DLST của Cao nguyên đá Đồng Văn Hà Giang

- Trên cơ sở phân tích địa lý đề xuất giải pháp phát triển DLST Cao nguyên đá Đồng Văn Hà Giang, từ đó phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường ở Cao nguyên đá Đồng Văn Hà Giang

Trang 14

6.2 Ở Việt Nam

Lịch sử ngành du lịch Việt Nam được đánh dấu bắt đầu từ năm 1960, từ đó đến nay các công trình nghiên cứu địa lý du lịch nhìn chung vẫn chưa nhiều Phần lớn tập trung vào các vấn đề về tổ chức không gian du lịch, cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu du lịch với một số tác giả tiêu biểu như: PGS.TS Vũ Tuấn Cảnh, GS.TS Lê Thông, PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ, PGS.TS Đặng Duy Lợi… Nhiều công trình nghiên cứu có giá trị trong lĩnh vực này đã được thực hiện như: Đề tài “Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam” do Vũ Tuấn Cảnh chủ trì (1991); “Cơ sở lý luận phương pháp nghiên cứu các điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch biển Việt Nam” do Nguyễn Trần Cầu

và Lê Thông chủ trì (1993); “Quy hoạch quốc gia và vùng , phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu” do Vũ Tuấn Cảnh và Lê Thông thực hiện (1994); sách Địa

lý du lịch (1996) và Địa lý du lịch Việt Nam (2010) do Nguyễn Minh Tuệ chủ biên…

DLST là một khái niệm còn mới mẻ nhưng đã được chú ý Trong những năm gần đây, có rất nhiều khách du lịch quốc tế đến với Việt Nam với mục đích về với tự nhiên Năm 1995 Viện nghiên cứu phát triển du lịch Việt Nam đã thực hiện đề tài

“Hiện trạng và định hướng cho công tác quy hoạch phát triển du lịch vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long” Năm 1998, công trình nghiên cứu của PGS-TS Phan Huy Xu và ThS Trần Văn Thành: “Đánh giá Tài Nguyên Du Lịch tự nhiên và định hướng khai thác DLST của vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long” Năm 2002, PGS-TS Phạm Trung Lương với công trình nghiên cứu “DLST những vấn đề về lí luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam” “Tổ chức lãnh thổ du lịch Hòa Bình trên quan điểm bền vững” của Phạm Lê Thảo năm 2006… Ngoài ra, đã có một số công trình nghiên cứu về du lịch của Hà Giang của Tổng cục Du Lịch hay Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch Hà Giang

7 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

7.1 Quan điểm nghiên cứu

7.1.1 Quan điểm hệ thống

Hệ thống là tập hợp các thành tố tạo nên một chỉnh thể toàn vẹn, tương đối ổn định và vận động theo quy luật tổng hợp Mỗi hệ thống bao giờ cũng có một cấu trúc gồm nhiều thành tố, mỗi thành tố lại có những cấu trúc nhỏ hơn Như vậy hệ thống nhỏ bao giờ cũng nằm trong hệ thống lớn hơn Mỗi thành tố của hệ thống là một bộ

Trang 15

phận độc lập, có chức năng riêng và luôn vận động theo quy luật của toàn hệ thống đối với địa hình cũng vậy Các dạng địa hình đều nằm trong một hệ thống nhất định,

chi phối và tác động qua lại với nhau

Phát triển DLSTBV ở bất kỳ một vùng hoặc trung tâm nào cũng đòi hỏi sự cấu

thành chặt chẽ trong hệ thống du lịch toàn quốc

7.1.2 Quan điểm tổng hợp

Đây là quan điểm rất quan trọng nhằm nghiên cứu một cách tổng hợp tất cả các nhân tố ảnh hưởng đến DLST Cao nguyên đá Đồng Văn, nghiên cứu mối quan hệ tác động của các điều kiện tự nhiên, tài nguyên du lịch, các nhân tố kinh tế - xã hội và sự biến động của chúng đối với DLST ở Cao nguyên đá Đồng Văn Từ đó có thể đưa ra những định hướng và những giải pháp để phát triển DLSTBV Cao nguyên đá Đồng Văn

7.1.3 Quan điểm lịch sử viễn cảnh

Đây là quan điểm xem xét phát triển du lịch Cao nguyên đá Đồng Văn trong quá khứ, thực trạng phát triển hiện tại và đề ra những định hướng phát triển DLST trong tương lai

7.1.4 Quan điểm lãnh thổ

Đối tượng nghiên cứu của DLSTBV được xây dựng trên một lãnh thổ để phân tích, nghiên cứu, tìm thấy những sự khác biệt trong một mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau

7.1.5 Quan điểm sinh thái

DLST bản chất là dựa trên môi trường tự nhiên Trong quá trình nghiên cứu chúng

ta phải hết sức chú ý đến mối tương tác giữa hoạt động của du lịch và môi trường sinh thái Phải xem xét một cách toàn diện tác động của môi trường đến hoạt động DLST và ảnh hưởng của hoạt động du lịch đến môi trường sinh thái Dự báo được những nguy cơ, tác hại của hoạt động du lịch có thể gây ra cho môi trường để từ đó có những biện pháp bảo vệ môi trường đảm bảo cho hoạt động du lịch Cao nguyên đá Đồng Văn phát triển

7.1.6 Quan điểm phát triển du lịch bền vững

Du lịch bền vững thường được đánh giá ngang bằng với DLST Song ở đây trong quá trình nghiên cứu ta phải xem du lịch bền vững còn có ý nghĩa rộng hơn

cả việc bảo vệ môi trường thiên nhiên, ta phải xem xét một cách hợp lý nhất, thỏa đáng nhất về yếu tố con người, cộng đồng dân cư, văn hóa, phong tục tập quán, lối sống đảm bảo du lịch phát triển cả trong hiện tại và tương lai

Trang 16

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp

Là phương pháp nghiên cứu quan trọng của khoa học Địa Lí, việc phát triển DLSTBV có liên quan mật thiết với các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội Vì thế

đề tài chú trọng đến việc áp dụng phương pháp này để có cách nhìn, cách đánh giá toàn diện và đầy đủ

Thu thập tài liệu liên quan đến tài nguyên DLST Cao Nguyên Đá là vấn đề quan trọng đã được đặt ra ở mỗi đề tài, đây là bước đầu tiên xem xét trước khi triển khai công tác nghiên cứu điều tra thực địa, các tài liệu số liệu này giúp người thực hiện nhiệm vụ có những khái quát mang tính tổng quan về thực tế địa hình khu vực cần nghiên cứu để phục vụ cho phát triển DLST Đó là cơ sở định hướng nội dung về các bước tiến hành nghiên cứu Các tài liệu thu thập từ các cơ sở ban ngành địa phương, các tài liệu lưu trữ ở các bộ ngành quản lý trung ương

Từ việc tổng hợp các tài liệu ta có thể đánh giá được các tài nguyên DLST trên khu vực Cao Nguyên Đá

Nghiên cứu mỗi quan hệ giữa các loại tài nguyên và DLST ở khu vực Cao Nguyên Đá

Đánh giá từng loại tài nguyên du lịch ứng dụng cho phát triển DLST trong khu vực

7.2.2 Phương pháp khảo sát ngoài thực địa

Đây là phương pháp mang tính đặc trưng và truyền thống của ngành địa lý Qua khảo sát trực tiếp, quan sát, điều tra… để thu thập nguồn tư liệu về DLST Cao nguyên đá Đồng Văn

Việc đi thực địa sẽ giúp thu thập những tài liệu về tiềm năng phát triển DLST Cao nguyên đá Đồng Văn như: Đặc điểm địa hình, các dạng địa hình, các kiểu khí hậu việc đi thực địa được tiến hành đồng thời với việc sử dụng các phương pháp phân tích chuyên ngành để thu được kết quả tốt nhất cho nội dung nghiên cứu

7.2.3 Phương pháp thu thập, xử lý tài liệu

Phương pháp này nhằm có được nguồn tư liệu, số liệu hữu ích phục vụ cho việc nghiên cứu Đặc biệt, các tài liệu liên quan đến hoạt động DLST nói chung, DLSTBV nói riêng ở Cao nguyên đá Đồng Văn Hà Giang

Trang 17

Trong nghiên cứu thực địa việc thu thập thông tin từ địa phương, người dân bản xứ về các tài nguyên DLST như: Các dạng địa hình đặc biệt, các kiểu khí hậu đặc trưng rất được coi trọng Đây là những tư liệu quý giúp khám phá về sự đa dạng của địa hình trên Cao Nguyên Đá Đồng Văn

7.2.4 Phương pháp bản đồ

Trên cơ sở phân tích, tổng hợp các bản đồ chuyên ngành có liên quan như : bản đồ địa hình, bản đồ rừng, bản đồ động vật của Tây Bắc ,bản đồ kinh tế xã hội Cao nguyên đá Đồng Văn Hà Giang để xây dựng bản đồ tài nguyên DLSTBV

Phương pháp bản đồ phản ánh những đặc điểm không gian, sự phân bố các nguồn tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch

Là cơ sở để phân tích và phát hiện quy luật hoạt động của hệ thống lãnh thổ du lịch, trên cơ sở đó đưa ra định hướng phát triển và tổ chức hoạt động du lịch trong tương lai

7.2.5 Phương pháp điều tra xã hội học

Phương pháp này có ý nghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu nhu cầu của du khách, nắm bắt được sở thích thi hiếu của du khách qua hình thức phỏng vấn hoặc phiếu điều tra

7.2.6 Phương pháp dự báo

Là công cụ hữu hiệu giúp cho việc tổ chức, khai thác DLSTBV, có tầm nhìn đúng đắn về hiện trạng, xu hướng thay đổi của các dạng tài nguyên du lịch, đặc biệt là các kiểu địa hình độc đáo trên Cao Nguyên Đá Các yếu tố trực tiếp, gián tiếp có ảnh hưởng đến tổ chức không gian DLSTBV cần được dự báo chính xác trong thời gian tới Đây là phương pháp có vai trò quan trọng trong nghiên cứu đề xuất định hướng phát triển DLSTBV của Cao nguyên đá Đồng Văn Hà Giang (Việt Nam) trong tương lai

7.2.7 Phương pháp đánh giá kỹ thuật

Phương pháp này nhằm đánh giá mức độ thích hợp, thuận lợi của các tài nguyên du lịch, từ đó làm cơ sở cho việc phát triển DLST trên Cao nguyên đá Đồng Văn

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì nội dung đề tài bao gồm ba chương

 Chương 1: Cơ sở lí luận nghiên cứu tài nguyên DLST đối với sự phát triển bền vững

 Chương 2: Cơ sở địa lý học để phát triển DLST trên Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

 Chương 3: Hiện trạng và định hướng phát triển DLST trên Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN DU LỊCH

SINH THÁI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

1.1 Những khái niệm chung

Ở Việt Nam, khái niệm này được định nghĩa chính thức trong Pháp lệnh du lịch (năm 1998) như sau: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình, nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” Như vậy du lịch là một ngành liên quan đến rất nhiều thành phần: khách du lịch, phương tiện giao thông, đoàn đón khách trong đó diễn ra các hoạt động du lịch cũng như các hoạt động kinh tế - xã hội khác có liên quan đến du lịch [7]

1.1.2 Định nghĩa về du lịch sinh thái

DLST là một khái niệm tương đối mới nhưng ngày càng được hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và xây dựng hướng phát triển của nó trên cả Thế Giới và Việt Nam DLST với tư cách là một công cụ, một thành phần của phát trển bền vững

đã thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học ở các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau Ngày nay, DLST được nhìn với góc độ rộng hơn để giúp cho con người trở về với thiên nhiên, gần gũi với thiên nhiên hơn Bởi vì, DLST ít có những tiêu cực đến

sự tồn tại và phát triển của các hệ thống sinh thái, nơi diễn ra các hoạt động DLST

Trang 19

Khái niệm tương đối hoàn chỉnh về DLST lần đầu tiên được Hector Ceballos - Lascurain đưa ra năm 1987, theo đó “Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu vực

tự nhiên còn ít bị thay đổi với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hóa được khám phá”

Trong một hội nghị được tổ chức tại Hà Nội tháng 9 - 1999 đã thống nhất đưa

ra một khái niệm về DLST: “DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát trển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương” [7]

Xuất phát từ loại hình du lịch tự nhiên, DLST có trách nhiệm, hỗ trợ cho các mục tiêu bảo tồn thiên nhiên, môi trường và phát triển cộng đồng Ngoài ra DLST còn khai thác các tiềm năng tự nhiên mang lại nguồn lợi kinh tế to lớn, đóng góp tích cực vào phát triển ngành du lịch và phát triển kinh tế - xã hội DLST là hình thức du lịch thiên nhiên có mức độ giáo dục cao về sinh thái và môi trường DLST có tác động tích cực bảo vệ môi trường và văn hoá, mang lại lợi ích về kinh tế cho cộng đồng địa phương, đóng góp vào việc bảo tồn đa dạng sinh học

DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên bao gồm cả nghiên cứu tìm hiểu văn hoá cộng đồng địa phương Các loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên như: nghỉ dưỡng, thăm quan, mạo hiểm…được tiến hành để giúp con người trở lại với thiên nhiên, nâng cao nhận thức cho khách du lịch về đa dạng sinh học, môi trường, văn hoá cộng đồng địa phương Khách du lịch sẽ thăm quan những nơi còn tương đối chưa phát triển với một tấm lòng cảm kích và nhạy cảm, nếu có sự bảo tồn và giáo dục về đa dạng sinh học một cách sâu sắc Từ đó họ sẽ có ý thức hơn trong việc bảo tồn đa dạng sinh học

Không những không gây ảnh hưởng tới thảm thực vật tự nhiên và các động vật hoang dã, mà họ còn có nhu cầu đóng góp cho việc xây dựng, bảo tồn vùng tham quan thông qua công sức hay biện pháp tài chính

DLST giúp con người gần gũi và yêu quý thiên nhiên, giữ gìn bảo vệ đa dạng sinh học Khách DLST là những người muốn tìm hiểu những điều mới lạ về sự đa dạng sinh học ngoài việc nghỉ ngơi, hoặc thăm quan các hoạt động giải trí ngoài trời…những du khách này là những người có ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học, bảo

vệ động vật hoang dã và các giá trị tự nhiên trong quá trình du lịch

Trang 20

Có thể hiểu DLST còn đồng nghĩa, đồng dạng cả về hình thức và mục đích nghiên cứu với một loạt khái niệm căn bản sau: du lịch thiên nhiên, du lịch dựa vào thiên nhiên, du lịch môi trường, du lịch bền vững…

Cốt lõi của vấn đề DLST là nghiên cứu đa dạng sinh học và văn hoá bản địa

để duy trì, bảo vệ và phát huy giá trị vốn có của nó trong sự phát triển lâu biền của

tự nhiên Từ thực tế ta có thể khái quát DLST như sau: DLST là hình thức du lịch tìm đến thiên nhiên, nơi có những điều kiện địa lí khí hậu, tự nhiên, môi trường thích hợp với nhu cầu hưởng thụ, nghỉ ngơi phục hồi sức khoẻ con người và là nơi thiên nhiên có nhiều cảnh quan đẹp, với sự đa dạng sinh học cao, các hang động còn hoang sơ, có rừng và thảm thực vật, có động vật phong phú, quý hiếm…nghiên cứu khám phá những gì chưa biết, mới lạ, mạo hiểm tạo ra mối quan hệ gắn bó giữa con người và thiên nhiên

Định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về DLST được Hector Ceballos Lascurain đưa ra 1987 như sau: “DLST là du lịch đến những khu vực tự nhiên còn ít bị thay đổi với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý thức chân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hoá được khám phá”

1.1.3 Định nghĩa về du lịch nhân văn

Du lịch nhân văn là loại hình du lịch do cộng đồng tổ chức, dựa vào thiên nhiên và văn hoá địa phương với mục tiêu bảo vệ môi trường Du lịch nhân văn đề cao quyền làm chủ, chú ý phân bổ lợi ích rộng rãi và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng Với khách du lịch, du lịch nhân văn tạo cơ hội tìm hiểu, nâng cao nhận thức về môi trường và giao lưu văn hoá, trải nghiệm cuộc sống hàng ngày của cộng đồng Du lịch nhân văn nhấn mạnh vào cả ba yếu tố là môi trường,

du lịch và cộng đồng

1.1.4 Định nghĩa Công viên địa chất (Geopark)

Theo định nghĩa của UNESCO Công viên địa chất (Geopark) là “Một vùng

có giới hạn xác định có một hoặc một vài tầm quan trọng trong khoa học, không chỉ riêng về địa chất, mà còn cả các giá trị độc đáo về văn hóa, sinh thái và khảo

cổ học” Quan niệm Công viên địa chất (Geopark) của UNESCO thừa nhận mối quan hệ giữa con người - địa chất và khả năng sử dụng khu di sản cho phát triển kinh tế bền vững [20]

Trang 21

sự phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà không làm thiệt hại đến khả năng của các thế hệ tương lai được thoả mãn nhu cầu của chính họ” Tổ chức ngân hàng phát triển Châu Á lại định nghĩa về phát triển bền vững như sau: “Phát triển bền vững là một loại hình phát triển lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường Phát triển bền vững cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của chúng ta đáp ứng các nhu cầu của thế hệ trong tương lai”

Nói một cách dễ hiểu: Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến tương lai Như vậy, bản chất của phát triển bền vững là dung hoà mối quan hệ tương tác giữa ba hệ thống chính trên thế giới là kinh tế, xã hội và tự nhiên Không vì lợi ích của bất kì một hệ thống nào mà bỏ qua các hệ thống còn lại

Nội dung cơ bản của phát triển bền vững được đánh giá bằng những tiêu chí nhất định về kinh tế, tình trạng xã hội, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường

Mô hình về mối quan hệ phát triển bền vững

Trang 22

Đối với Việt Nam định hướng chiến lược phát triển bền vững là một chiến lược khung, một kế hoạch hành động Bao gồm định hướng lớn làm cơ sở pháp lí để các ban ngành, địa phương, các cơ quan và cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện và phối hợp hành động Trong chiến lược phát triển bền vững cấp quốc gia cần được xây dựng trên cơ sở phối hợp liên ngành và liên vùng lãnh thổ, kết hợp chặt chẽ giữa kế hoạch phát triển bền vững giữa các ngành và các vùng lãnh thổ

Đối với DLST ở cao nguyên đá Đồng Văn vấn đề phát triển bền vững có ý nghĩa vô cùng quan trọng khi mà hình thức du lịch này ngày càng phổ biến, lượng khách du lịch ngày càng tăng đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường sinh thái

Do vậy, cần khai thác sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển DLSTBV

Khai thác tiềm năng du lịch, xây dựng có hệ thống và quy củ các dịch vụ phục

vụ cho hoạt động du lịch

Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến môi trường sinh thái Chú trọng đào tạo nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường, thường xuyên tiến hành công tác nghiên cứu

1.2 Cơ sở địa lí học để phát triển du lịch sinh thái

1.2.1 Điều kiện tự nhiên để phát triển du lịch sinh thái

1.2.1.1 Vị trí địa lí

Trong các nguồn tài nguyên du lịch ở nước ta hiện nay, phải nói đến vị trí địa

lí, đây là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của du lịch

Khoảng cách từ nơi du lịch, đến các nguồn khách du lịch có ý nghĩa quan trọng đối với nước nhận khách du lịch Nếu nước nhận khách du lịch ở xa điểm gửi khách điều đó ảnh hưởng tới khách trên ba khía cạnh:

- Du khách phải chi thêm tiền cho việc đi lại vì khoảng cách quá xa

- Du khách phải rút ngắn thời gian lưu lại ở nơi du lịch, vì mất nhiều thời gian đi lại

- Du khách phải hao tốn nhiều sức khỏe cho đi lại

Vị trí địa lí là một trong những nhân tố quan trọng hình thành nên các kiểu khí hậu độc đáo, hấp dẫn du khách

Trang 23

1.2.1.2 Địa chất

Địa chất bao gồm: các cảnh quan địa mạo, các di chỉ cổ sinh, các miệng núi lửa đã tắt hoặc đang hoạt động, các hang động, hẻm vực sông hồ tự nhiên, thác nước, các diện lộ tự nhiên hay nhân tạo của đá và quặng, các thành tại cảnh quan còn ghi lại những biến cố, bối cảnh địa chất đặc biệt; các điểm mà tại đó có thể quan sát được quá trình địa chất đã và đang diễn ra hàng ngày, thậm chí cả các khu mỏ đã ngừng khai thác… di sản địa chất có vai trò quan trọng hàng đầu trong số các di sản thiên nhiên Cũng như các di sản khác, di sản địa chất là tài nguyên không tái tạo, một khi

đã làm mất đi thi không tạo lại được Bởi vậy, di sản địa chất cần được bảo vệ, bảo tồn, quản lý và khai thác sử dụng hợp lý cho sự phát triển bền vững kinh tế xã hội

Cũng theo định nghĩa và phân loại của UNESCO có thể chia di sản địa chất thành hai nhóm cơ bản là: thiên tạo và nhân tạo Nhóm thiên tạo là những di sản địa chất hình thành từ các quá trình địa chất tự nhiên Nhóm nhân tạo là các di sản địa chất được tạo ra bởi hoạt động của con người như các hoạt động khai thác khoáng sản tạo nên các mỏ khai thác lộ thiên, các lò ngừng khai thác, hồ nhân tạo do khai thác khoáng sản và các hồ trữ nước cho các công trình thủy điện có cảnh quan đẹp…

1.2.1.3 Địa hình, địa mạo

Đặc điểm địa hình là một dạng tài nguyên du lịch được đánh giá bằng sự thống kê

mô tả về đặc điểm hình thái và trắc lượng hình thái của các dạng địa hình và các kiểu địa hình đặc biệt hoặc đánh giá mức độ tương phản của các kiểu địa hình Các di tích của tự nhiên về địa chất - địa hình như hang động, thác nước, các hình thù tưởng tượng (Hòn Trống Mái, Hòn Phụ Tử, Hòn Gà Trọi, ) thường là các đối tượng du lịch đặc sắc

Địa hình là một trong những yếu tố quan trọng góp phần tạo nên phong cảnh và sự

đa dạng của phong cảnh ở nơi đó Đối với du lịch, địa hình càng đa dạng, tương phản và độc đáo càng có sức hấp dẫn du khách Khách du lịch thường ưa thích những nơi nhiều đồi núi, địa hình đồng bằng thường không hấp dẫn du khách vì tính đơn điệu của nó

Trong các điều kiện địa hình, kiểu địa hình karst (núi và hang động) và địa hình

bờ nước là những tài nguyên du lịch rất có giá trị Ngành du lịch thế giới đã đưa vào khai thác hàng ngàn hang động, thu hút 3% tổng số du khách toàn cầu Ở nước ta các dạng địa hình độc đáo cũng đã và đang được đưa vào khai thác phục vụ phát triển du lịch

Trang 24

Địa hình karst là một kiểu địa hình độc đáo mà miền karst còn là một cảnh quan, một loại môi trường tự nhiên đặc biệt Nước ta có khoảng 60.000 km2 đá vôi lộ

ra trên bề mặt, tập trung chủ yểu từ vĩ tuyến 160B trở lên, lại nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm nên rất thuận lợi cho quá trình karst phát triển

1.2.1.4 Khí hậu

Khí hậu cũng có một vai trò rất quan trọng, có ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của du lịch Trong các yếu tố của khí hậu, nhiệt độ và độ ẩm có liên quan chặt chẽ với nhau và có ảnh hưởng chính đến cảm giác của con người

Điều kiện khí hậu được khai thác phục vụ du lịch nói chung, DLST nói riêng được đánh giá bằng các chỉ số, các điều kiện thích hợp nhất với sức khỏe con người

và các điều kiện thích hợp nhất với các hoạt động du lịch nói chung, hay với từng hình thức DLST nói riêng

Du khách thường ưa những nơi có khí hậu ôn hòa Nhiều cuộc thăm dò cho thấy du khách thường tránh những nơi quá lạnh, quá ẩm hoặc quá nóng, khô Họ cũng tránh những nơi có quá nhiều gió Mỗi loại hình du lịch đòi hỏi những điều kiện du lịch khác nhau:

Ví dụ: Du khách đi biển vào mùa hè thường chọn những dịp không mưa, nắng nhiều nhưng không gắt, nước mát, gió vừa phải Vào thời kì du lịch biển, nơi du lịch phải có khí hậu tương đối khô Vì mỗi ngày mưa làm ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả việc du lịch biển của du khách

Khách du lịch thường ưa chuộng những nơi có nhiều ánh nắng mặt trời Do vậy, họ thường đến những nước phía Nam, nơi có khí hậu ôn hòa và có biển: bờ biển Đại Tây Dương và bờ biển Địa Trung Hải

Nhiệt độ quá cao khiến con người có cảm giác vô cùng khó chịu Nhiệt độ không khí phải ở mức cho phép khách du lịch có thể phơi mình ngoài trời dưới ánh nắng nhiệt độ thích hợp nhất

Ví dụ: Việt Nam nằm ở vị trí cận nhiệt đới, có khí hậu gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều Nhiệt độ trung bình hằng năm từ 200C - 270C, hằng năm có khoảng 100 ngày mưa với lượng mưa trung bình 1500 - 2000mm, độ ẩm không khí >80%, tổng số giờ nắng 1500 - 2000 giờ/ năm Bức xạ trung bình năm kcal/cm2 Có đủ 4 mùa: mùa xuân

ấm áp, mùa hè nóng, mùa thu tiết trời mát mẻ, mùa đông gió rét Vì vậy, đây được coi

là điểm đến lí tưởng của du khách

Trang 25

du lịch nghỉ dưỡng ven hồ, ven biển, thu hút lượng lớn khách du lịch

Nguồn nước được khai thác dưới nhiều hình thức phục vụ cho các hoạt động

du lịch: tắm biển, tắm suối nước nóng Sóng, thủy triều, dòng biển khai thác phục vụ cho các loại hình thể thao, nghiên cứu khám phá các hệ sinh thái biển,

VD: Nước ta có 3260 km đường bờ biển, hơn 1 triệu km2 diện tích mặt nước biển, khoảng 3000 hòn đảo ven bờ và rất nhiều các bãi tắm trải dài từ Bắc chí Nam: Vịnh Hạ long, Nha Trang, Đà Nẵng, thu hút lượng lớn khách du lịch trong và ngoài nước đến tham quan, nghỉ dưỡng Vì vậy, Việt Nam có tiềm năng lớn xây dựng những thương hiệu du lịch biển ngang tầm quốc tế

Trong tài nguyên nước, các nguồn nước khoáng là tiền đề không thể thiếu được đối với việc phát triển du lịch chữa bệnh Theo các nhà địa chất thủy văn nước ta có khoảng 400 điểm nước khoáng có giá trị du lịch: Kim Bôi, Quang Hanh, Hội Vân

1.2.1.6 Sinh vật

Thế giới động, thực vật đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển du lịch chủ yếu nhờ sự đa dạng, tính đặc hữu Đặc biệt là thế giới động, thực vật hoang dã đang có sức hấp dẫn lớn đối với du khách Trước đây, nhiều loài động vật có thể là đối tượng của du lịch săn bắn Nhưng ngày nay, nó đã trở thành đối tượng của du lịch ngắm nhìn và có những loài động vật quý hiếm là đối tượng nghiên cứu của các nhà khoa học Con người rất thích thú khi được tận mắt nhìn thấy cảnh sinh hoạt của các động vật thiên nhiên

Việt Nam là một trong 25 nước có giá trị đa dạng sinh học thuộc loại cao nhất thế giới nhờ có hệ thực vật phong phú, đa dạng (khoảng 14600 loài thực vật) Thảm thực vật chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới, gồm các cây ưa ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm cao

Trang 26

Quần thế động vật ở nước ta cũng phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều loài quý hiếm được ghi vào Sách Đỏ của thế giới Hiện nay, đã thống kê được 275 loài thú có vú, 800 loài chim, 180 loài bò sát, 80 loài lưỡng thể, 2400 loài cá, 5000 loài sâu bọ, Đây là điều kiện rất thuận lợi cho phát triển DLST

Ví dụ: Ở Vịnh Hạ Long bên cạnh những hang động, bãi tắm tuyệt đẹp Thì

Hạ Long còn là nơi tập trung đa dạng sinh học với hệ sinh thái tùng áng, hệ sinh thái san hô, hệ sinh thái rừng cây nhiệt đới, với hàng ngàn loài động, thực vật cả ở trên rừng dưới biển, có nhiều loài quý hiếm, tạo nên sức hấp dẫn vô cùng lớn đối với hàng triệu du khách

1.2.2 Các tài nguyên du lịch nhân văn để phát triển du lịch sinh thái

Tài nguyên du lịch nhân văn là tất cả những gì do xã hội cộng đồng tạo ra như các di tích lịch sử, văn hóa, các công trình đương đại, các lễ hội, phong tục, tập quán, có sức hấp dẫn lớn với du khách thập phương

Nếu như tài nguyên thiên nhiên hấp dẫn du khách bởi sự hoang sơ, độc đáo và hiếm hoi của nó, thì tài nguyên du lịch nhân văn thu hút khách du lịch bởi tính phong phú, đa dạng, độc đáo và tính truyền thống cũng như tính địa phương của nó Đây là

cơ sở để tạo nên các loại hình du lịch văn hóa phong phú Mặt khác, nhận thức văn hóa còn là yếu tố thúc đẩy động cơ du lịch của du khách, đặc biệt là du khách có trình

độ cao, ham hiểu biết

Các giá trị văn hóa bản địa thường được khai thác với tư cách là tài nguyên DLST bao gồm:

- Kiến thức canh tác, khai thác, bảo tồn và sử dụng các loài sinh vật phục vụ cuộc sống của cộng đồng

- Đặc điểm sinh hoạt văn hóa với các lễ hội truyền thống gắn với tự nhiên

- Kiến trúc dân gian, công trình gắn với các truyền thuyết, đặc điểm tự nhiên của khu vực

- Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống được sản xuất từ các nguyên liệu tự nhiên gắn với đời sống cộng đồng

- Các di tích lịch sử văn hóa, khảo cổ gắn liền với lịch sử phát triển, tín ngưỡng của cộng đồng

Trang 27

Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển của một đất nước có 54 dân tộc, từ lâu đã hình thành những địa vực cư trú truyền đời từ thế hệ này sang thế hệ khác gắn với các vùng sinh thái khác nhau trải qua các quá trình: thích nghi - tồn tại - phát triển với các kiến thức, văn hóa bản địa đặc trưng có giá trị truyền thống Các giá trị văn hóa bản địa này thể hiện rõ đặc trưng sinh thái nhân văn trên góc độ kiến thức bản địa về thiên nhiên, sinh thái nơi cộng đồng đó cư trú Việc khai thác các giá trị văn hóa bản địa, đưa vào phát triển DLST tạo nên nét riêng biệt của loại hình du lịch này

Ví dụ: Tính hấp dẫn của tour DLST ở vùng hồ Ba Bể, nơi phát triển hệ sinh thái rừng nhiệt đới trên núi đá vôi điển hình, chắc chắn sẽ tăng lên nhiều khi du khách được biết thêm về phương thức khai thác, bảo tồn và sử dụng những loài quý hiếm đặc trưng của hệ sinh thái như Đinh, Nghiến để làm thuyền độc mộc của người Dao Tương tự như vậy, kiến thức bản địa của người Ê Đê là thuần dưỡng loài voi, một loài động vật quý hiếm sinh sống trong hệ sinh thái rừng khô hạn đặc trưng ở khu vực Yok Đôn, Đắc Lắc

1.3 Phương pháp đánh giá

1.3.1 Phương pháp đánh giá theo từng dạng tài nguyên du lich

Đánh giá tài nguyên DLST có nhiệm vụ là phân loại tài nguyên du lịch theo mức

độ thuận lợi của chúng cho các hoạt động DLST Đánh giá tài nguyên DLST cũng chính

là đánh giá tổng thể tự nhiên, điều kiện KT - XH có khả năng khai thác cho DLST

Có hai phương pháp chính để đánh giá tài nguyên DLST là đánh giá theo từng dạng tài nguyên và đánh giá tổng hợp các tài nguyên

1.3.1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

Đối với tài nguyên du lịch tự nhiên, các dạng tài nguyên địa hình - địa chất, khí hậu, thủy văn, sinh vật đều đã được xác định trên một số tiêu chuẩn nhất định

Tài nguyên du lịch địa hình được đánh giá bằng sự thống kê mô tả về đặc điểm hình thái, trắc lượng hình thái của các dạng địa hình và các kiểu địa hình đặc biệt hoặc đánh giá mức độ tương phản của các kiểu địa hình (dựa theo các chỉ tiêu tâm lí - thẩm mỹ)

Tài nguyên du lịch khí hậu được đánh giá bằng các chỉ tiêu về điều kiện thích hợp với sức khỏe con người và các điều kiện thích hợp nhất với sức khỏe con người và các điều kiện thích hợp nhất với các hoạt động du lịch hay với từng loại hình du lịch

Trang 28

Tài nguyên du lịch thủy văn dựa vào tiêu chuẩn chất lượng nước dùng cho sinh hoạt để đánh giá mức độ sử dụng nước phục vụ cho các loại hình tắm mát, thể thao dưới nước; các tiêu chuẩn về sóng, thủy triều, dòng biển để phục vụ cho các loại hình thể thao, vui chơi giải trí trên biển; sự phân loại chỉ tiêu về nước khoáng để phục vụ cho việc chữa bệnh, làm nước uống, giải khát; các tiêu chuẩn về mặt thoáng, bờ biển phục vụ cho việc bài trí phong cảnh, tắm mát, dạo chơi, các hoạt động thể thao nước…

Tài nguyên du lịch sinh vật được đánh giá dựa vào các quy định đối với các vườn quốc gia, các rừng bảo tồn thiên nhiên, các rừng di tích lịch sử văn hóa, môi trường hoặc dựa vào các tiêu chí cụ thể phục vụ cho từng loại hình du lịch

1.3.1.2 Tài nguyên du lịch nhân văn

Đánh giá tài nguyên DLST nhân văn được xác định bằng việc kiểm kê, đánh giá các giá trị (số lượng, chất lượng) của từng loại tài nguyên sau đó mới đánh giá chung Các dạng tài nguyên DLST nhân văn bao gồm:

 Các di tích lịch sử - văn hóa;

 Các lễ hội;

 Nghề và làng nghề thủ công truyền thống;

 Văn hóa nghệ thuật;

 Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học

Việc kiểm kê đánh giá các dạng tài nguyên DLST nhân văn phải được tiến hành kiểm kê đánh giá về mặt số lượng (số lượng cụ thể của từng loại, mật độ), chất lượng của từng thành tố di tích và cấp bậc xếp hạng (quốc tế, quốc gia và địa phương…)

Phương pháp đánh giá cho từng di tích, các dạng tài nguyên DLST nhân văn phi vật thể sẽ là cơ sở đánh giá cho từng loại tài nguyên và là cơ sở cho việc đánh giá tổng thể tài nguyên phát triển DLST của vùng, địa phương Các dạng tài nguyên DLST nhân văn vật thể có thể đánh giá theo phương pháp xây dựng thang điểm để đánh giá mức độ thuận lợi cho phát triển DLST và thực trạng bảo vệ, phát huy giá trị của từng di tích cũng như các di tích Thang điểm đánh giá có thể chia làm 4 bậc: rất tốt, tốt, khá, trung bình tương ứng với 4, 3, 2 và 1 điểm

Cùng với việc đánh giá chi tiết còn cần phải đánh giá tổng hợp các di tích của vùng hoặc địa phương có thuận lợi cho phát triển DLST hay không Cần khẳng định mức độ thuận lợi, sức hấp dẫn của tài nguyên có khả năng đáp ứng cho việc phát triển DLST, những tài nguyên cần được đầu tư khai thác, bảo vệ và tôn tạo Đây là cơ sở cho việc xây dựng và phát triển các hệ thống lãnh thổ du lịch

Trang 29

Việc đánh giá tài nguyên du lịch cũng cần xác định rõ những hạn chế về mặt

số lượng, chất lượng của cá loại tài nguyên, cũng như cần chỉ rõ những tác động tích cực và tiêu cực từ hoạt động DLST với tài nguyên và môi trường

1.3.2 Phương pháp đánh giá tổng hợp

Căn cứ vào mục đích, nội dung và yêu cầu đánh giá thì phương pháp đánh giá tổng hợp có điều kiện và khả năng đáp ứng tốt và đầy đủ hơn cả Tuy nhiên, việc đánh giá tổng hợp cũng rất phức tạp

Mục đích của việc đánh giá là nhằm xác định mức độ thuận lợi (tốt, trung bình, kém) của tài nguyên với toàn bộ hoạt động DLST hay với từng loại hình

Việc đánh giá tổng hợp tài nguyên DLST được tiến hành theo ba bước: xây dựng thang đánh giá, tiến hành đánh giá và đánh giá kết quả

1.3.2.1 Xây dựng thang đánh giá

Đây là bước quan trọng và quyết định nhất tới kết quả đánh giá Việc xây dựng thang đánh giá bao gồm việc chọn các yếu tố đánh giá, xác định bậc của từng yếu tố, xác định chỉ tiêu của mỗi bậc, cho điểm mỗi bậc, xác định hệ số tính điểm cho các yếu tố

Ngoài ra, điều kiện kinh tế - xã hội và môi trường của khu vực cũng cần được nghiên cứu kĩ lưỡng Thành phần dân cư, cơ sở hạ tầng, hiện trạng nền kinh tế và hiện trạng môi trường là những yếu tố được lựa chọn để đánh giá tài nguyên DLST

- Xác đinh bậc của từng yếu tố: Mỗi yếu tố được đánh giá theo từng bậc, có thể là bốn bậc: rất thuận lợi, thuận lợi, tương đối thuận lợi, ít thuận lợi

- Xác định chỉ tiêu của mỗi bậc: Việc xác định chỉ tiêu của mỗi bậc cần có tính chất định lượng để có thể so sánh các kết quả dánh giá với nhau, và cần dựa trên các

cơ sở điều tra, tính toán, thực nghiệm hoặc ý kiến chuyên gia

Trang 30

- Xác định điểm của từng bậc và hệ số của các yếu tố: Để đánh giá tổng hợp bằng cách tính điểm, cần xác định số điểm cho mỗi bậc Trong thang đánh giá, số điểm mỗi bậc của các yếu tố đều bằng nhau ĐIểm của mỗi bậc thông thường được tính từ cao xuống thấp Như vậy, số bậc của mỗi yếu tố là 4 thì điểm cụ thể sẽ là 4, 3,

2, 1 Trên thực tế, các yếu tố được lựa chọn để đánh giá tài nguyên DLST có các tính chất, mức độ và giá trị không đồng đều Vì thế, để đảm bảo cho kết quả đánh giá được chính xác và khách quan cần phải xác định thêm hệ số cho các yếu tố quan trọng hơn Để làm được việc này thường căn cứ vào kết quả nghiên cứu, điều tra hoặc căn cứ vào trực giác trên cơ sở tích lũy các kinh nghiệm để xác định chính xác các hệ

số Các hệ số này có thể là 1, 2 hoặc 3 đối với mỗi yếu tố và sẽ được nhân với số điểm của mỗi yếu tố đó để tính tổng điểm chung

Ngoài ra cần xác định một số chỉ tiêu đánh giá tổng hợp các loại tài nguyên DLST bao gồm:

Tính hấp dẫn

Tính hấp dẫn là yếu tố quan trọng nhất để đánh giá tài nguyên du lịch vì nó quyết định sức thu hút khách du lịch Độ hấp dẫn có tính chất tổng hợp rất cao và thường được xác định bằng vẻ đẹp của phong cảnh, sự thích hợp của khí hậu, sự đặc sắc và độc đáo của tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn Độ hấp dẫn được thể hiện ở số lượng và chất lượng của các tài nguyên, ở khả năng đáp ứng được nhiều loại hình du lịch

Đối với tài nguyên du lịch tự nhiên: tính hấp dẫn du lịch là yếu tố tổng hợp và thường được xác định bằng vẻ đẹp của cảnh quan tự nhiên, sự đa dạng của địa hình,

sự thích hợp của khí hậu, sự đặc sắc và độc đáo của hiện tượng và cảnh quan tự nhiên, quy mô của điểm tham quan

Tính bền vững

Tính bền vững nói lên khả năng bảo vệ và phục hồi của các thành phần và bộ phận tự nhiên trước áp lực của hoạt động du lịch và các hiện tượng tự nhiên tiêu cực như thiên tai Những áp lực nhỏ thì thiên nhiên có khả năng phục hồi cao và ngược lại

- Rất bền vững: Không có thành phần, bộ phận nào bị phá hoại Khả năng tự phục hồi cân bằng sinh thái môi trường nhanh, tài nguyên du lịch tự nhiên tồn tại vững chắc, > 100 năm hoạt động du lịch diễn ra liên tục

Trang 31

- Khá bền vững: Các thành phần hoặc bộ phận tự nhiên bị phá hoại không đáng kể, có khả năng phục hồi nhanh, tài nguyên du lịch tự nhiên tồn tại vững chắc từ

20 - 100 năm, hoạt động du lịch diễn ra liên tục

- Trung bình bền vững: Nếu có 1 - 2 bộ phận bị phá hoại đáng kể phải có sự trợ giúp tích cực của con người mới hồi phục được Thời hạn hoạt động từ 10 - 20 năm, hoạt động du lịch diễn ra bị hạn chế

- Kém bền vững: Có 2 - 3 thành phần, bộ phận bị phá hoại nặng Tồn tại vững chắc dưới 10 năm, hoạt động du lịch bị gián đoạn

Điểm đánh giá riêng của từng yếu tố là số điểm của các bậc đánh giá nhân với

hệ số của yếu tố đó Như vậy, điểm đánh giá riêng cao nhất là của yếu tố có bậc cao

Trang 32

nhất (bậc 4 trong các bậc 4, 3, 2 và 1) và có hệ số cao nhất (hệ số 3 trong các hệ số 1,

2, và 3) sẽ là 4 x 3 = 12 điểm Điểm đánh giá riêng thấp nhất là của yếu tố có bậc thấp nhất và hệ số thấp nhất, sẽ là 1 x 1 = 1 điểm

Điểm đánh giá tổng hợp là tổng số các điểm đánh giá riêng của các yếu tố

1.3.2.3 Đánh giá kết quả

Căn cứu vào số điểm tối đa mà thang điểm đã xác định và kết quả đánh giá cụ thể của mỗi đối tượng để xác định tỉ lệ % số điểm đã đạt được so với số điểm tối đa Mức độ đánh giá tổng hợp điều kiện phát triển DLST như sau (bảng 1.1.):

Bảng 1.1 Mức độ đánh giá điều kiện phát triển DLST Mức độ đánh giá Tỉ lệ % so với điểm tối đa

1.4 Ý nghĩa của du lịch sinh thái

DLST có vai trò hết sức quan trọng và có ý nghĩa rất thiết thực:

Tạo ra những lợi ích kinh tế cho địa phương, với tổ chức và chủ thể quản lý với mục đích bảo tồn các khu vực tự nhiên

Tạo cơ hội về việc làm và tăng thu nhập cho cộng đồng địa phương

Tăng cường nhận thức của cả khách du lịch và người dân địa phương về sự cần thiết phải bảo tồn các giá trị tự nhiên đặc biệt là đa dạng sinh học và văn hoá

Việc quản lý các vùng tự nhiên chủ yếu do cộng đồng địa phương quản lý, đó

là sự bảo tồn các giá trị tự nhiên và đa dạng văn hoá

Từ đó có những dự báo và biện pháp kiểm soát bổ sung khi tổ chức hoạt động DLST ở những khu vực có tính nhạy cảm về môi trường

Cần đảm bảo các giá trị truyền thống của cộng đồng và quyền lợi của địa phương ở những khu vực phát triển DLST

Trang 33

DLST đóng góp tích cực vào việc nghiên cứu bản sắc văn hoá dân tộc, cũng chính từ đó còn phát huy được những nét tốt đẹp mang tính tự nhiên Bởi vì, các giá trị về nhân văn là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị về môi trường tự nhiên đối với một hệ sinh thái ở một địa điểm cụ thể

Muốn bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc phải duy trì các khía cạnh kinh tế, để hiểu nó một cách thấu đáo trong quá trình nghiên cứu mà DLST là một điều kiện, một phương thức hoạt động có tính hữu hiệu cụ thể nhất cho từng cộng đồng khu vực địa phương

DLST tạo một phần thu nhập kinh tế cho cộng đồng địa phương Vấn đề này vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu của DLST DLST đem lại một phần đáng kể lợi nhuận cho cộng đồng địa phương [2]

Tiểu kết chương 1:

Du lịch sinh thái là khái niệm mới và đã nhanh chóng thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khác nhau Theo quan niệm của các nhà khoa học Việt Nam “du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”

Trang 34

Quốc lộ 4C được xây dựng năm 1959 và hoàn thành năm 1965, đây là con đường độc đạo chạy từ thành phố Hà Giang xuyên qua các huyện và được ví là con đường “hạnh phúc” của vùng Cao Nguyên Đá Do vậy, vùng Cao Nguyên Đá có một

vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của tỉnh Hà Giang nói riêng, cả nước nói chung Và do nằm trên vĩ độ cao tạo cho Cao Nguyên Đá có đặc điểm khí hậu độc đáo

Trang 36

2.1.2 Đặc điểm địa chất

Nằm ở độ cao trung bình 1000 - 1600m so với mực nước biển trên diện tích gần 2.368,6km², Cao nguyên đá Đồng Văn là một trong những vùng đá vôi đặc biệt của cả nước, chứa đựng những dấu ấn tiêu biểu về lịch sử phát triển của vỏ trái đất Đồng Văn có tới 80% diện lộ đá vôi, được tạo thành từ những điều kiện môi trường

và giai đoạn phát triển rất khác nhau

Theo khảo sát của các nhà khoa học ở Viện khoa học Địa chất và Khoáng sản thì Cao nguyên đá Đồng Văn đã trải qua tất cả các giai đoạn phát triển của vỏ trái đất,

từ Đại Cổ Sinh, Đại Trung Sinh đến Đại Tân Sinh Tại các trầm tích đá có tuổi khác nhau ở Đồng Văn, các nhà cổ sinh vật cũng đã phát hiện rất nhiều hóa thạch thuộc 19 nhóm: Tay cuộn, San hô vách đáy, San hô 4 tia, Lỗ tầng, Bọ ba thùy, Cá cổ, Trùng lỗ,

Vỏ nón, Răng nón, Chân rìu, Chân bụng, Chân đầu, Động vật dạng rêu, Huệ biển, Vỏ cứng, Giáp xác cổ, Thực vật thủy sinh, Tảo cổ và Chitinozoa Các cổ sinh vật hóa thạch này đã giúp các nhà khoa học hoàn chỉnh bức tranh lịch sử phát triển địa chất vùng Cao nguyên đá Đồng Văn nói riêng và địa chất khu vực Đông Bắc Việt Nam nói chung [22]

Do Cao nguyên đá Đồng Văn có sự đa dạng địa chất cao cùng với sự thay đổi của khí hậu nên quá trình tiến hóa karst đã tạo ra các “vườn đá”, “rừng đá” rất đa dạng và phong phú như: vườn đá Khâu Vai (Mèo Vạc) có các chóp đá hình bông hoa,

nụ hoa, nhành hoa muôn hình muôn vẻ; vườn đá Lũng Pù (Mèo Vạc) có các chóp đá, tảng đá, tháp đá hình rồng cuộn, hổ ngồi…; vườn đá Vần Chải (Đồng Văn) có các phiến đá tròn nhẵn xếp gối lên nhau, trông tựa như đàn hải cẩu hàng nghìn con nằm nghỉ trên bãi biển Tuy nhiên, những dãy núi có dạng kim tự tháp đỉnh nhọn, sườn dốc nối tiếp nhau cao ngất trời mới là phổ biến nhất, tạo cho Cao nguyên đá Đồng Văn một sự uy nghi hùng vĩ Hệ thống hang động trên Cao nguyên đá Đồng Văn cũng là sản phẩm của quá trình tiến hóa karst và là những điểm tham quan du lịch rất

kỳ thú như: hang Rồng ở Sảng Tủng (Đồng Văn), hang Khố Mỷ ở Tùng Vài (Quản Bạ), động Én ở Vần Chải (Đồng Văn)…

Trang 37

Cao nguyên đá Đồng Văn từ lâu đã được nhìn nhận như một vùng có cảnh quan đặc biệt của Việt Nam Loại đá chủ yếu cấu tạo nên cao nguyên này là đá vôi, chính vì thế đây là một trong những vùng phát triển cảnh quan karst điển hình và độc đáo của nước ta

Từ lâu, nhiều nhà địa chất trong và ngoài nước đã đến vùng Cao nguyên đá Đồng Văn nghiên cứu về cổ sinh, địa tầng và cấu trúc địa chất

Cao nguyên đá Đồng Văn có sự đa dạng về mặt địa chất với sự có mặt của các thành tạo magma, trầm tích, cho đến biến chất yếu với tuổi thành tạo dao động từ cổ đến trẻ Các đá trầm tích carbonat có tuổi cổ nhất (300 - 500 triệu năm), tiếp đến là các đá magma xâm nhập và cuối cùng là các thành tạo trầm tích không gắn kết có tuổi 10 - 5 triệu năm

Trong các đá có mặt ở công viên, có tới 80% diện lộ đá trầm tích mà chủ yếu

là đá vôi được tạo thành từ những điều kiện môi trường và giai đoạn phát triển rất khác nhau Cao nguyên đá Đồng Văn có nhiều hệ tầng địa chất như: Chang Pung, Lutxia, Sika, Làng Xảng, Si Phai, Tốc Tát, Lũng Nậm, Bắc Sơn, Đồng Đăng, Sông Hiến, Khau Lộc và Hồng Ngài [14]

Trang 39

2.1.2.2 Hệ tầng Lutxia (O 1 lx)

Phân bố thành dải hẹp ở vùng Đồng Văn, có nội dung và khối lượng tương ứng với “Série” Lutxia Deprat J (1915) xác lập, hệ tầng nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Chang Pung (€3 cp) và không chỉnh hợp dưới hệ tầng Si Ka (D1 sk) Theo Trần Hữu Dần hệ tầng gồm đá carbonat xen kẹp lục nguyên - carbonat, là phần tiếp theo loạt trầm tích carbonat lục nguyên hệ tầng Chang Pung, với đá vôi oolit, đá vôi cát, đá vôi vón cục

Hệ tầng này chứa hóa thạch phong phú: Bọ ba thùy, Tay cuộn, Huệ biển, Hai mảnh vỏ, Vỏ cứng, hệ tầng cũng được thành tạo trong môi trường biển thềm carbonat với chế độ kiến tạo bình ổn

2.1.2.3 Hệ tầng Si Ka (D 1 sk)

Hệ tầng tương đương với “Série” Si Ka do Deprat J (1915) xác lập Theo Nguyễn Hữu Hùng hệ tầng gồm bột kết, đá phiến vôi sặc sỡ và cát kết mica lộ ra dưới dạng một dải hẹp gắn liền với diện lộ hệ tầng Lutxia

Ranh giới dưới của hệ tầng phủ không chỉnh hợp trên các trầm tích của hệ tầng Lutxia và ranh giới trên chuyển tiếp liên tục lên tập đá phiến sét màu tím gụ chứa phong phú hóa thạch Tay cuộn Thành tạo trong môi trường biển ven bờ có yếu tố lục địa, hệ tầng chứa nhiều hóa thạch Cá cổ, Thực vật thủy sinh, Chân bụng, Vỏ cứng

Trang 40

2.1.2.6 Hệ tầng Si Phai (D 1 - 2 sp)

Hệ tầng này được thành tạo trong môi trường biển máng sâu nội thềm carbonat Trên bản đồ địa chất, diện phân bố của hệ tầng Nà Quản chính là hệ tầng Si Phai, với đá vôi màu đen xen sét vôi, đá phiến silic, vôi silic và silic màu đen

Phủ lên trên là đá vôi, vôi sét màu xám, phớt hồng, phân lớp trung bình và mỏng thuộc hệ tầng Tốc Tát

2.1.2.7 Hệ tầng Tốc Tát (D 3 tt)

Hệ tầng phân bố thành những dải ven rìa các khối đá vôi carbon-Permi ở Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh Theo Nguyễn Hữu Hùng hệ tầng chủ yếu gồm đá vôi dạng dải có màu sắc sặc sỡ, tím đỏ, xám lục xen nhiều lớp sét silic, chuyển lên đá vôi xám, xám sáng phân lớp vừa

Ở Đồng Văn, các trầm tích hệ tầng lộ ra tương đối liên tục ở núi Tu Sản và Pô

Lô thành dải chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, kéo về phía đèo Mã Pì Lèng

Hệ tầng được thành tạo trong môi trường biển xa bờ, với chủ yếu đá vôi, đá vôi silic và silic phân dải màu sặc sỡ chứa Răng nón, Trùng lỗ, Tay cuộn

2.1.2.8 Hệ tầng Lũng Nậm (C 1 t-v ln)

Hệ tầng Lũng Nậm do Đoàn Nhật Tưởng (1995) xác lập bằng cách tách ra từ khối lượng và diện lộ của hệ tầng Tốc Tát Hệ tầng được gọi theo tên một bản ở phía đông bản Tốc Tát (Trà Lĩnh, Cao Bằng) khoảng 1 km Diện lộ hệ tầng luôn gắn liền với hệ tầng Tốc Tát Tại Đồng Văn hệ tầng lộ ra khá tốt ở sườn và đỉnh Tu Sản và ở sườn Đông Nam núi Pô Lô

Thành tạo trong môi trường máng sâu nội thềm và thềm carbonat, hóa thạch trong

hệ tầng Lũng Nậm khá phong phú gồm: Trùng lỗ, Răng nón, San hô gờ ráp, Huệ biển

2.1.2.9 Hệ tầng Bắc Sơn (C-P bs)

Trong giai đoạn Carbon sớm-Permi giữa chỉ xác lập một hệ tầng Bắc Sơn (Nguyễn Văn Liêm, 1974) Hệ tầng phân bố rộng rãi ở các huyện Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc và nhiều nơi khác trên miền Bắc Việt Nam, là thành phần chủ yếu tạo nên những khối đá vôi lớn Hệ tầng nằm không chỉnh hợp trên các trầm tích Devon hoặc hệ tầng Lũng Nậm và phía trên lại bị hệ tầng Đồng Đăng tuổi Pecmi muộn phủ không chỉnh hợp

Ngày đăng: 14/01/2016, 14:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Nghĩa Ân (2012), Phát triển du lịch Thái Nguyên trở thành ngành kinh tế quan trọng, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, ĐH Kinh tế và Quản trị kinh doanh - ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch Thái Nguyên trở thành ngành kinh tế quan trọng
Tác giả: Dương Nghĩa Ân
Năm: 2012
2. Đỗ Trọng Dũng (2009), Đánh giá Điều Kiện Tự Nhiên để phát triển DLST ở tiểu vùng du lịch miền núi Tây Bắc Việt Nam, Luận án Tiến Sĩ Địa lí, ĐHSP - ĐHQG Hà Nội, tr 12 - 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá Điều Kiện Tự Nhiên để phát triển DLST ở tiểu vùng du lịch miền núi Tây Bắc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Trọng Dũng
Năm: 2009
3. Phạm Hoàng Hải và nnk (1997), Cơ sở THTTN học của việc sử dụng hợp lý Tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở THTTN học của việc sử dụng hợp lý Tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường
Tác giả: Phạm Hoàng Hải và nnk
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
4. Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu (2000), Du lịch bền vững, NXB ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch bền vững
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu
Nhà XB: NXB ĐHQG
Năm: 2000
5. Trần Viết Khanh, Địa lý Trung du miền núi Phía Bắc, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý Trung du miền núi Phía Bắc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
6. Luật Đa dạng sinh học ở Việt Nam (2008), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đa dạng sinh học ở Việt Nam (2008)
Tác giả: Luật Đa dạng sinh học ở Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
8. Phạm Trung Lương (Chủ biên) và cộng sự (2002), Du lịch sinh thái, những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch sinh thái, những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương (Chủ biên) và cộng sự
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
9. Phạm Trung Lương và Nguyễn Tài Cung (1998), Một số kết quả về đề tài nghiên cứu “Cơ sở khoa học phát triển du lịch sinh thái Việt Nam, Tuyển tập báo cáo Hội thảo du lịch sinh thái với phát triển bền vững ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả về đề tài nghiên cứu “Cơ sở khoa học phát triển du lịch sinh thái Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương và Nguyễn Tài Cung
Năm: 1998
10. Nguyễn Văn Lưu (2006), Phát triển du lịch cộng đồng trong bối cảnh kinh tế thị trường, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Bảo vệ môi trường du lịch với sự tham gia của cộng đồng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch cộng đồng trong bối cảnh kinh tế thị trường
Tác giả: Nguyễn Văn Lưu
Năm: 2006
12. Đặng Kim Nhung và nnk (2009), “Một số cơ sở khoa học trong nghiên cứu phương pháp đánh giá tài nguyên du lịch sinh thái”, Tài nguyên và môi trường, (Kỳ 2 - Tháng 4/2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số cơ sở khoa học trong nghiên cứu phương pháp đánh giá tài nguyên du lịch sinh thái”
Tác giả: Đặng Kim Nhung và nnk
Năm: 2009
13. Huỳnh Ngọc Phương (2014), Phát triển du lịch cộng đồng tại các làng nghề truyền thống ở thành phố Nha Trang, Luận văn thạc sĩ Du lịch học (chương trình đào tạo thí điểm, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch cộng đồng tại các làng nghề truyền thống ở thành phố Nha Trang
Tác giả: Huỳnh Ngọc Phương
Năm: 2014
15. Tạ Hòa Phương, Biển tiến Devon trên Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang - vùng cực Bắc của Việt Nam, Khoa Địa chất, Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biển tiến Devon trên Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang - vùng cực Bắc của Việt Nam
16. Quản lý và phát triển bền vững Tài nguyên miền núi (2004), CRES Đại học Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và phát triển bền vững Tài nguyên miền núi (2004)
Tác giả: Quản lý và phát triển bền vững Tài nguyên miền núi
Năm: 2004
18. Lê Bá Thảo (1990), Con người và miền núi, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội 19. UBND tỉnh Hà Giang Báo cáo Quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo và pháthuy giá trị Công Viên Địa Chất Toàn Cầu Cao nguyên đá Đồng Văn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012 đến 2020 tầm nhìn 2030, tr 24 - 55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người và miền núi", NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội 19. UBND tỉnh Hà Giang "Báo cáo Quy hoạch tổng thể bảo tồn, tôn tạo và phát "huy giá trị Công Viên Địa Chất Toàn Cầu Cao nguyên đá Đồng Văn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2012 đến 2020 tầm nhìn 2030
Tác giả: Lê Bá Thảo
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1990
14. Tạ Hòa Phương, Nguyễn Đức Phong Một số giá trị địa chất - cảnh quan vùng Cao nguyên đá Đồng Văn - Mèo Vạc có ý nghĩa đối với giáo dục, đào tạo Khác
17. Tuyển tập báo cáo Hội thảo du lịch sinh thái với phát triển bền vững ở Việt Nam, Hà Nội Khác
20. UBND tỉnh Hà Giang (2010). Hồ sơ đề nghị công nhận Cao nguyên đá Đồng Văn là thành viên của mạng lưới Công Viên Địa Chất Toàn Cầu của UNESCO Khác
21. Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, UBND tỉnh Hà Giang, (2008). Tuyển tập báo cáo khoa học tại Hội thảo: Cao nguyên đá Đồng Văn - Những giá trị độc đáo; định hướng bảo tồn và phát triển bền vững Hà Giang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản đồ hành chính Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang - Cơ sở địa lý học phát triển du lịch sinh thái cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Hình 2.1. Bản đồ hành chính Cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang (Trang 35)
Hình 2.2. Bản đồ địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn - Cơ sở địa lý học phát triển du lịch sinh thái cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Hình 2.2. Bản đồ địa chất Cao nguyên đá Đồng Văn (Trang 38)
Bảng 2.1. Cơ cấu kinh tế bốn huyện vùng Cao nguyên đá Đồng Văn qua các năm - Cơ sở địa lý học phát triển du lịch sinh thái cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Bảng 2.1. Cơ cấu kinh tế bốn huyện vùng Cao nguyên đá Đồng Văn qua các năm (Trang 53)
Bảng 3.2. Dự báo thu nhập từ hoạt động du lịch  Thu nhập từ du lịch (triệu USD)  Tăng trưởng bình quân (%) - Cơ sở địa lý học phát triển du lịch sinh thái cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Bảng 3.2. Dự báo thu nhập từ hoạt động du lịch Thu nhập từ du lịch (triệu USD) Tăng trưởng bình quân (%) (Trang 60)
Bảng 3.3. Dự báo nhu cầu lao động - Cơ sở địa lý học phát triển du lịch sinh thái cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Bảng 3.3. Dự báo nhu cầu lao động (Trang 61)
Hình 3.1. Bản đồ các điểm du lịch Cao nguyên đá Đồng Văn - Cơ sở địa lý học phát triển du lịch sinh thái cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Hình 3.1. Bản đồ các điểm du lịch Cao nguyên đá Đồng Văn (Trang 75)
Bảng 3.4. Mức độ đánh giá điều kiện phát triển DLST Cao Nguyên Đá - Cơ sở địa lý học phát triển du lịch sinh thái cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Bảng 3.4. Mức độ đánh giá điều kiện phát triển DLST Cao Nguyên Đá (Trang 80)
Bảng 3.5. Đánh giá các điểm DLST Cao Nguyên Đá - Cơ sở địa lý học phát triển du lịch sinh thái cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Bảng 3.5. Đánh giá các điểm DLST Cao Nguyên Đá (Trang 81)
Hình 3.2. Bản đồ các tuyến, điểm du lịch Cao nguyên đá Đồng Văn - Cơ sở địa lý học phát triển du lịch sinh thái cao nguyên đá Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
Hình 3.2. Bản đồ các tuyến, điểm du lịch Cao nguyên đá Đồng Văn (Trang 93)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w