2 Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay, nhà nước đã tiến hành đo đạc lại đất đai để xây dựng bản đồ địa chính cho các xã, phường, để cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
VŨ HỒNG NHẬT
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUẦN GIÁO,
TỈNH ĐIỆN BIÊN TỪ NĂM 2011 ĐẾN 2014
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
VŨ HỒNG NHẬT
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUẦN GIÁO,
TỈNH ĐIỆN BIÊN TỪ NĂM 2011 ĐẾN 2014
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Giảng viên hướng dẫn : TS Vũ Thị Thanh Thủy
Thái Nguyên, năm 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên Các thầy cô
đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản về chuyên ngành làm hành trang
cho em vững bước về sau
Để hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp và chuyên đề tốt nghiệp này,
ngoài sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của cô giáo – TS.Vũ Thị Thanh Thủy; sự giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa Quản lý Tài nguyên cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Tuần Giáo Sự động viên của gia đình, bạn bè đã tạo
điều kiện để em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Trong chuyên đề sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy cô cùng các bạn sinh viên để em
có thể vững bước hơn trong chuyên môn sau này
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô giáo, em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Tuần Giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống
Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2015
Sinh viên
Vũ Hồng Nhật
Trang 4GCNNQSD đất trên địa bàn huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên 45
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 2
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Cơ sở lý luận và những căn cứ của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 3
2.1.1 Cở sở khoa học 3
2.1.2 Cơ sở pháp lý 4
6 Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.[7] 12
7 Giao lại đất khi nhà nước có quyết định thu hồi đất hoặc khi hết hạn sử dụng đất [7] 12
PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 16
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 16
3.2 Địa điểm thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài 16
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 16
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 16
3.3 Nội dung nghiên cứu 16
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tuần Giáo 16
Trang 73.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 16
3.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ đất 16
3.3.4 Những thuận lợi, khó khăn, giải pháp trong công tác cấp GCNQSD đất 16
3.4 Phương pháp nghiên cứu 16
3.4.1 Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu 16
3.4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu 17
3.4.3 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được 17
3.4.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn lấy ý kiến của người dân 17
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tuần Giáo 18
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 18
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 20
4.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 24
4.1.4 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 29
4.2 Đánh giá tình hình công tác cấp giấy và quản lý sử dụng đất của huyện Tuần Giáo 29
4.2.1 Công tác quản lý và sử dụng đất đai huyện Tuần Giáo 31
4.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai huyện Tuần Giáo 32
4.3 Đánh giá kết quả của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện Tuần Giáo 38
4.3.1 Diện tích các loại đất đã cấp được tính đến năm 2011 của huyện Tuần Giáo 38
4.3.2 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở đô thị và nông thôn của huyện Tuần Giáo giai đoạn 2011-2014 39
4.3.3 Kết quả cấp GCNQSD đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2011-2014 40
4.3.4 Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất lâm nghiệp giai đoạn 2011-2014 41
Trang 84.3.5 Kết quả công tác cấp GCNQSD đất cho các tố chức 44
4.3.6 Nhận xét quá trình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011 - 2014 45
4.4 Một số thuận lợi và khó khăn giải pháp và tồn tại trong quá trình cấp và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 49
4.1.1 Thuận lợi 49
4.4.2 Khó khăn 50
4.4.3 Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng 51
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1 Kết luận 53
5.2 Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 91
PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người cùng với các sinh vật khác trên trái đất
Luật đất đai 1993 đã khẳng định: " Đất đai là tài nguyên vô cùng quý
giá là một tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống Là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng" Điều này đã thể hiện rõ vai trò
và tầm quan trọng của đất đai trong đời sống kinh tế, xã hội Do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan chúng ta chưa làm tốt công tác quản lý đất đai, buông lỏng công tác này đã tạo khe hở cho các tiêu cực trong xã hội phát triển mạnh Trong khi đó nước ta
là một nước đông dân mà diện tích tự nhiên lại có hạn, do vậy nhu cầu về đất trở nên cấp thiết hơn khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường Vấn đề đặt ra là chúng
ta cần phải quản lý, sử dụng và bảo vệ đất như thế nào để đáp ứng được yêu cầu cho
sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Không có đất đai thì không có sự sống, đất là điều kiện đầu tiên và cần thiết đối với tất cả các nghành sản xuất và hoạt động của con người Đất là nơi con người xây dựng nhà cửa và các công trình khác phục vụ cho cuộc sống, là nơi để xây dựng nhà xưởng, nhà kho Đối với nông nghiệp đất đai là nơi con người dùng để trồng trọt chăn nuôi, cung cấp lương thực, thực phẩm
để phục vụ cho cuộc sống của chính con người Không những thế đất đai còn
là kho tàng dự trữ các loại khoáng sản
Đất đai có vai trò quan trọng như vậy nhưng lại là tài nguyên không tái
tạo được, hạn chế về số lượng và giới hạn về diện tích Vì vậy chúng ta phải quản lý và sử dụng đất đai sao cho hợp lý và có hiệu quả cao nhất
Trang 102
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay, nhà nước đã tiến hành đo đạc lại đất đai để xây dựng bản đồ địa chính cho các xã, phường,
để cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo số liệu đo đạc mới Để
phục vụ công tác quản lý đất đai được hiệu quả và chính xác hơn
Xuất phát từ thực tế đó và với những kiến thức đã được học Được sự
đồng ý của trường Đại học Nông lâm, khoa Quản lý tài nguyên và dưới sự
giúp đỡ của cô giáo T.S Vũ Thị Thanh Thủy , giảng viên khoa Quản lý tài nguyên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: '' Đánh giá công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên từ năm 2011 đến 2014"
1.2 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên Xác định được những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Từ đó
đề xuất những giải pháp để khắc phục những khó khăn
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Phân tích và đánh giá được kết quả của công tác được thực hiện tại địa phương nhằm đưa ra những mặt tích cực và những tồn tại khi thực hiện công tác Từ đó đề ra những giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác cấp giấy CNQSDĐ
- Số liệu thu thập được phải đẩy đủ, khách quan, chính xác và trung thực
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Bổ sung, hoàn thiện, củng cố
những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công các cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngoài thực tế
- Trong thực tiễn: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo số liệu
đo đạc mới, chính xác, đầy đủ hơn Đáp ứng được vấn đề cấp bách của, huyện
Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên trong công tác cấp GCNQSD đất, giúp UBND huyện Tuần Giáo tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai
Trang 113
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận và những căn cứ của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.1 Cở sở khoa học
2.1.1.1 Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai
Từ thập niên 80 trở lại đây, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến đáng
kể Nền kinh tế tự cung, tự cấp đã dần chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần với định hướng xã hội chủ nghĩa Kinh tế ngày càng phát triển dẫn đến sự đa dạng hàng hoá các thành phần kinh tế và các hình thức sản xuất Nhờ có chính sách đổi mới đó mà đời sống người dân ngày càng cải thiện Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực đó thì vấn đề đặt ra đối với cơ quan quản lý đất đai là làm sao đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của ngành sản xuất và của đời sống người dân; Đây là vấn đề được đảng và nhà nước hết sức quan tâm giải quyết
Theo khoản 20 điều 4 luật đất đai 2003 quy định:
“GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”
Như vậy, GCNQSD đất đai hợp pháp của người sử dụng đất là một trong
những quyền quan trọng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm Thông qua công tác cấp GCNQSD đất, nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý của nhà nước với tư cách là chủ sở hữu đất đai đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được nhà nước giao đất sử dụng Công tác cấp GCNQSD đất giúp nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai biết chính xác về số lượng, chất lượng,
đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất
Vì vậy, cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.1.1.2 Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với người sử dụng đất
- GCNQSD đất là chứng thư quan hệ pháp lý giữa nhà nước và người sử dụng
đất
Trang 122.1.2.1 Những vấn đề về quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Khái niệm về quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là quyền của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, được nhà nước giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất để sử dụng vào
cácmục đích theo quy định của pháp luật
* Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Khái niệm về GCNQSD đất
GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
* Ý nghĩa của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
GCNQSD đất là một chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa nhà nước và người sử dụng đất, là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Việc cấp GCNQSD đất với mục đích để nhà nước tiến hành các biện pháp quản lý nhà nước đối với đất đai, người sử dụng đất an tâm khai thác tốt mọi tiềm năng của đất, đồng thời phải có nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên đất cho thế hệ sau này Thông qua việc cấp
GCNQSD đất để nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất
2.1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Tại khoản 2, điều 6, luật đất đai 2003 quy định về 12 nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau:
Trang 134 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng
13 Quản lý các hoat động dịch vụ công về đất đai
2.1.2.3 Những quy định về công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 146
người sử dụng đất còn với mục đích để nhà nước thực hiện chức năng của mình tốt hơn, cụ thể:
- Giúp nhà nước nắm rõ tình hình quản lý, sử dụng đất đai
- Giúp nhà nước có kế hoạch sử dụng đất có hiệu quả hơn
- Kiểm soát được tình hình biến động đất đai
- Là cơ sở để giải quyết tranh chấp, biến động, khiếu nại đất đai
- Khắc phục tình trạng lấn chiếm đất đai
Đối với nhân dân: Cấp GCNQSD đất ở và quyền sở hữu nhà là chứng
thư pháp lý nhằm tạo điều kiện để các chủ sử dụng thực hiện 5 quyền (chuyển
đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp) và nghĩa vụ của mình
Chính vì lẽ đó để quản lý vốn tài nguyên đất được chặt chẽ phù hợp với lòng dân mà vẫn thể hiện được quyền sở hữu nhà nước về đất đai Nhà nước
đưa các chủ trương, đường lối chính sách quy định ngày càng phù hợp nội
dung quản lý nhà nước về đất đai
*Yêu cầu:
- Chấp hành đầy đủ chính sách đất đai của nhà nước theo quy trình, quy phạm hiện hành của Bộ Tài nguyên & Môi trường
- Thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý cần thiết trong quá trình đăng ký
đảm bảo sự đầy đủ chính xác theo đúng hiện trạng được giao
* Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 48 luật đất đai 2003 quy định:
1 GCNQSD đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đã được ghi nhận trên GCNQSD đất, chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản
2 GCNQSD đất do Bộ Tài nguyên & Môi trường phát hành
3 GCNQSD đất được cấp theo từng thửa
Trang 15- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân
cư thì GCNQSD đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó
- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì GCNQSD đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó
Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSD đất đối với nhà chung
cư, nhà tập thể
4 Trường hợp người sử dụng đất được cấp GCNQSD đất đã được cấp GCNQSD đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại
đô thị thì không phải đổi giấy chứng nhận đã sang GCNQSD đất theo quy định
của luật này Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được cấp GCNQSD đất theo đúng quy định của luật 2003 này.[7]
2.1.2.4 Điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 49, luật đất đai năm 2003 quy định:
Nhà nước cấp GCNQSD đất cho những trường hợp sau đây:
- Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất trong trường hợp cho thuê
đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích xã, phường, thị trấn
- Người được nhà nước giao, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 1/7/2004 mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 16để thu hồi nợ
- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành
- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất
- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định theo quy định của luật
đất đai
- Người mua nhà ở gắn liền với đất ở
- Người được nhà nước thanh lý hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở.[7]
2.1.2.5 Trình tự , thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chập mà có một trong các loại giấy
tờ sau đây thì được cấp GCNQSD đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất
đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, chính phủ cách mạng lâm thời
cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
b) GCN QSD đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính
Trang 17đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định
3 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo nay
được UBND xã nơi có đất xác nhận là người đang sử dụng đất ổn định, không
có tranh chấp thì được cấp GCN QSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất
4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy
định tại khoản 1 trên đây nhưng đất đã sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10
năm 1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với QHSDĐ thì được cấp GCN QSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất
Trang 186 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy
định tại khoản 1 trên đây nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 đến trước ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là không có tranh chấp, phù hợp với QHSDĐ đã được xét duyệt với nơi đã có QHSDĐ thì được cấp GCN QSDĐ
và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
7 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày luật đất đai năm 2003
có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp GCN QSDĐ; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
8 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình,
đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được cấp GCN QSDĐ khi có các điều kiện sau đây:
Trang 1911
a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, sử dụng không hiệu quả;
b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất cho UBND
huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý; trường hợp doanh
nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, lam muối đã được nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân
sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở thì phải bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình UBND tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất xét duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý
3 Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản
lý đất đai của tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp GCNQSD đất
4 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCNQSD đất khi có các
điều kiện sau đây:
a) Cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép hoạt động;
b) Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó;
c) Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử dụng
đất của cơ sở tôn giáo đó
2.1.2.7 Thẩm quyền xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Điều 52, luật đất đai 2003 quy định:
1 Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trung ương cấp GCNQSD đất cho tổ chức,
cơ sở tôn giáo, người việt nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài, trong trường hợp quy định tại khoản 2 điều này
2 Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCNQSD
đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư người việt nam định cư ở
nước ngoài mua nhà gắn liền với quyền sử dụng đất
3 Cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất quy định tại khoản 1 điều này
được ủy quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp
Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp GCNQSD đất.[7]
Trang 2012
2.1.2.8 Các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
* Các quyền chung của người sử dụng đất
Điều 105 luật đất đai 2003 ngày 26/11/2003 có quy định người sử dụng đất có quyền chung sau đây:
1 Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
2 Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất;
3 Hưởng các lợi ích do công trình của nhà nước bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp;
4 Được nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp;
5 Được nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm đến quyền sử dụng
đất hợp pháp của mình;
6 Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng
đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.[7]
7 Giao lại đất khi nhà nước có quyết định thu hồi đất hoặc khi hết hạn
sử dụng đất [7]
* Các nghĩa vụ chung của người sử dụng đất
Điều 107 luật đất đai 2003 ngày 26/11/2003 có quy định người sử dụng đất có các nghĩa vụ chung sau đây:
1 Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về
sử dụng đất, đúng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định của pháp luật;
2 Đăng ký quyền sử dụng đất, làm đầy đủ các thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
3 Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
Trang 2113
4 Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất;
5 Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan;
6 Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất;
7 Giao lại đất khi nhà nước có quyết định thu hồi đất hoặc khi hết hạn
sử dụng đất [7]
2.1.2.9 Cơ sở pháp lý để triểu khai công tác cấp GCNQSD đất
Những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSD đất
- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của Chính phủ quy định về việc giao
đất cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất
nông nghiệp
- Chỉ thị 10/CT-TTg ngày 10/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh việc ban hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000
- Quyết định số 499/QĐ - ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 27/01/1995
về quy định sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, sổ theo dõi biến động đất đai
- Công văn số 647/ CV - ĐC của Tổng cục Địa chính ngày 31/01/1995
về việc hướng dẫn xử lý một số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền
Trang 2214
- Chỉ thị 18/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một
số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất ở nông thôn, đất lâm nghiệp năm 2000
- Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính hướng dẫn
đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.(Thay thế thông tư 346/1998)
- Luật Đất đai 2003 ngày 10/12/2003
- Chỉ thị 05/2004/CT – TTg ngày 09/02/2004 về việc triển khai khi hành Luật Đất đai 2003
- NĐ 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003
- NĐ số 198/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 quy định cụ thể hoá Luật
Đất đai về việc thu tiền sử dụng cấp giấy chứng nhận
- Thông tư liên tịch 38/2004/TTLT/BTNMT - BM, ngày 31/12/2004 hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của văn phòng
đăng ký quyền sử dụng đất và tổ chức phát triển quỹ đất
- Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT của Bộ trưởng Bộ TNMT ban hành quy định về cấp GCNQSDĐ ngày 01/11/ 2004
- Thông tư số 29/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
- Thông tư 05 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 01/11/2004 hướng dẫn Nghị định 181
- NĐ số 95/2005/NĐ - CP ngày 15/7/2005 về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu nhà công trình xây dựng
- NĐ số 17/2006/NĐ – CP ngày 27/01/2006 sửa đổi, bổ xung một số quy định về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận, việc xác nhận hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp,
Trang 2315
bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh
tế, khu công nghệ cao
- NĐ số 47/2003/NĐ - CP ngày 12/5/2003 quy định về việc thu lệ phí
- Thông tư số 06/2007/TT – BTNMT ngày 25/5/2006 quy định bổ xung
về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hộ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và khiếu nại về đất đai
Trang 2416
PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các loại đất theo số liệu đo
đạc bản đồ địa chính
Đánh giá kết quả đăng ký đất đai
3.2 Địa điểm thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên
3.2.2 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 5/1/2015 - 5/4/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tuần Giáo
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai
3.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện công tác cấp GCNQSDĐ đất
A) Đánh giá công tác cấp giấy CNQSDĐ đất theo số liệu thứ cấp
B) Đánh giá công tác cấp giấy CNQSDĐ đất theo ý kiến của người dân
3.3.4 Những thuận lợi, khó khăn, giải pháp trong công tác cấp GCNQSD đất
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu
Được sử dụng để thu thập số liệu về cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị
trấn Yên Châu, huyện Yên Châu tỉnh Sơn La giai đoan 2011 - 2013, số liệu về
Trang 2517
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các công tác khác có liên quan đến công
tác cấp GCNQSDĐ của địa bàn
3.4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu
- Thu thập số liệu tại phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng thống kê,
sử dụng các báo cáo tổng hợp hồ sơ cấp GCNQSDDĐ, các quyết định về công tác cấp GCNQSD đất qua các năm
- Tham khảo các tài liệu và các văn bản có liên quan
- Tìm hiểu những khó khăn trong tổ chức, hoạt động công tác cấp GCNQD đất trên địa bàn
3.4.3 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được
Sau khi phân tích và tổng hợp số liệu tiến hành so sánh và đánh giá kết quả đạt được để thấy tiến độ cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên từ năm 2011 đến 2014
3.4.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn lấy ý kiến của người dân
- Tiến hành điều tra 30 phiếu để điều tra cán bộ và người dân của huyện
Tuần Giáo Cụ thể:
- Điều tra trên địa bàn: Thị trấn Tuần Giáo 10 phiếu, xã Quài Cang 10 phiếu, xã Quài Tở 10 phiếu
- Tổng hợp kết quả
Trang 2618
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Tuần Giáo
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý
Huyện Tuần Giáo nằm ở phía Đông bắc tỉnh Điện Biên, trung tâm huyện (thị trấn Tuần Giáo) cách thành phố Điện Biên Phủ khoảng 80 km, vị trí địa lý như sau:
Phía Bắc giáp huyện Tủa Chùa
Phía Đông giáp tỉnh Sơn La
Phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Sơn La
Phía Tây và Tây Nam và giáp huyện Mường Ảng
Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Mường Chà
Huyện Tuần Giáo có diện tích tự nhiên 113.776,82 ha (chiếm 11,90% diện tích của cả tỉnh), gồm 14 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm thị trấn Tuần Giáo và 13 xã: Phình Sáng, Mùn Chung, Mường Mùn, Pú Nhung, Ta
Ma, Tỏa Tình, Quài Nưa, Quài Cang, Mường Thín, Nà Sáy, Chiềng Sinh, Tênh Phông, Quài Tở
- Địa hình, địa mạo
Là huyện có diện tích tự nhiên lớn (113.776,82 ha), địa hình chủ yếu là núi cao và dốc, nhiều khe suối chia cắt, độ cao so với mặt nước biển trung bình
từ 808m đến 1.472m, nhìn chung mức độ chênh lệch địa hình lớn, toàn huyện
được chia làm 2 vùng chính:
Vùng 1: Gồm 8 xã nằm trên trục quốc lộ 6 và 279: Mường Mùn, Mùn Chung, Quài Nưa, Quài Cang, Quài Tở, Chiềng Sinh, Tỏa Tình và thị trấn Tuần Giáo Thế mạnh của vùng là gần đường giao thông nên thuận lợi cho việc phát triển kinh tế
Trang 2719
Vùng 2: Gồm 6 xã Phình Sáng, Nà Sáy, Ta Ma, Pú Nhung, Mường Thín, Tênh Phông Địa hình đồi núi cao chia cắt mạnh Thế mạnh của vùng là chăn nuôi
đại gia súc, trồng lúa nương và lúa nước
- Khí hậu, thời tiết
Huyện Tuần Giáo chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền núi phía Bắc Việt Nam Được hình thành từ một nền nhiệt cao của đới chí tuyến và
sự thay thế của các hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với điều kiện địa hình nên mùa đông từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau giá lạnh, nhiệt độ không khí thấp, trời khô hanh, có sương muối; mùa hè từ tháng 4 đến tháng
mm, lượng mưa tháng nhỏ nhất 13 mm (tháng 1)
- Tổng số giờ nắng trung bình 158 - 177 giờ/năm Số giờ nắng trong các tháng có sự chênh lệch rõ rệt, số giờ nắng tháng nhiều nhất 206 giờ (tháng 3), tháng ít nhất 124 (tháng 7)
- Độ ẩm không khí trung bình 86%, cao nhất 89% vào tháng 7 và tháng 8, thấp nhất 78% vào tháng 3 Độ ẩm tối thấp tuyệt đối 12%
Nhìn chung thời tiết của huyện với các đặc điểm khí hậu nóng ẩm, lượng bức xạ tương đối cao, thuận lợi cho sản xuất nông lâm nghiệp và sinh hoạt của nhân dân Tuy nhiên, lượng mưa tập trung theo mùa, sương muối,
Trang 28- Suối Nậm Mu chảy qua các xã Mùn Chung, Phình Sáng
- Suối Nậm Hon đi qua xã Quài cang
- Suối Nậm Ca đi qua xã Quài Tở
- Hệ thống suối Nậm Sát: Đi qua các xã Chiềng Sinh, Nà Sáy
- Hệ thống suối Huổi Đuông: Đi qua các xã Chiềng Sinh, thị trấn Tuần Giáo, Quài Tở.[8]
4.1.2 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên đất
Thổ nhưỡng của huyện Tuần Giáo được chia thành 5 nhóm đất chinh là:
+ Nhóm đất phù sa, sông suối: Được hình thành do sự bồi tụ của sông,
suối, phân bố dọc theo hai bờ Thành phần cơ giới của đất từ thịt trung bình
đến nặng, đôi chỗ nhẹ đến trung bình Địa hình tương đối bằng phẳng, tầng đất dày, độ phì trung bình thích hợp cho trồng cây lương thực và hoa màu
+ Nhóm đất đen: Gồm hai loại đất, đất nâu nâu thẫm trên sản phẩm
phong hóa của đá bọt, đá ba zan và đất trên sản phẩm bồi tụ của cacbonat Nhóm đất đen thích hợp cho phát triển cây lương thực và cây công nghiệp
Trang 2921
ngắn ngày
+ Nhóm đất feralit đỏ vàng: Phân bố khắp huyện ở trên núi có độ cao
dưới 900m Thành phần cơ giới chủ yếu là cát, cát pha, có độ phì trung bình
đến thấp Tùy theo chất lượng và độ dốc của từng loại đất có thể phát triển
cây lương thực, cây công nghiệp dài ngày, các loại cây khác theo mô hình nông lâm kết hợp và phát triển rừng
+ Đất feralit mùn vàng đỏ phân bố trên núi có độ cao từ 900 - 1.472m,
đất có tầng khá dày, ít chua, độ mùn chiếm 4-5% nhưng dễ bị rửa trôi do ở độ
cao khá lớn, sườn núi dốc, địa hình lại bị chia cắt mạnh nên việc sử dụng loại
đất này gặp khó khăn, chủ yếu dùng cho lâm nghiệp để khoanh nuôi bảo vệ
rừng phòng hộ đầu nguồn
+ Nhóm đất thung lũng: Do sản phẩm dốc tụ phân bố trong các thung
lũng bằng, rộng Nhóm đất này phù hợp với phát triển cây trồng cạn ngắn ngày
b Tài nguyên rừng
Diện tích đất có rừng huyện Tuần Giáo năm 2013 là 40.018 ha, gồm có rừng tự nhiên 37.948 ha và rừng trồng 2.070 ha Độ che phủ của rừng đạt 35,2%
- Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2013 Tổng diện tích đất lâm nghiệp của huyện Tuần Giáo là 65.071,86 ha chiếm 57,19% diện tích tự nhiên, gồm
đất rừng sản xuất và rừng phòng hộ, chi tiết các loại đất lâm nghiệp như sau:
- Đất rừng sản xuất: 18.875,35 ha, bao gồm:
Trang 30c Tài nguyên nước
Huyện Tuần Giáo thuộc lưu vực sông Mã và sông Đà, có các con suối lớn đó là: Nậm Mu, Nậm Mùn, Bản Chăn, Nậm Hon, Nậm Ka, Nậm Lú, Nậm Quài, Nậm Sát Lượng nước tập trung lớn theo mùa, mùa mưa dư lượng nước gây ngập úng, lũ quét, mùa khô nước khan hiếm không đủ cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất tại một số khu vực
d Tài nguyên khoáng sản
Huyện Tuần Giáo đã phát hiện và nghiên cứu được trên 12 mỏ và điểm khoáng hóa, một các khoáng sản có giá trị là: Quăwczit, chì, kẽm, đá vôi xi măng, sét xi măng, sét gốm sứ, đá xây dựng, nước nóng và nước khoáng Nhìn chung tài nguyên khoáng sản huyện Tuần Giáo khá đa dạng, tuy nhiên trữ lượng ít, phân tán, phân bố ở vị trí khó khai thác, giao thông không thuận lợi, xa thị trường tiêu thụ, hầu hết các điểm khai thác chưa được đánh giá
Trang 3123
chính xác về trữ lượng và chất lượng Do vậy cần phải tiến hành điều tra khảo sát kỹ nguồn tài nguyên này để xây dựng kế hoạch khai thác phục vụ phát triển kinh tế
*Tài nguyên nhân văn
Huyện Tuần Giáo có nhiều dân tộc sinh sống gồm: Thái, HMông, Kinh
và các dân tộc khác, trong đó có dân tộc kinh từ nhiều miền quê hội tụ Do vậy phong tục tập quán rất đa dạng, giàu bản sắc dân tộc, đặc biệt là bản sắc văn hóa các dân tộc vùng cao Tây bắc Nhân dân huyện Tuần Giáo giàu lòng yêu nước, giàu truyền thống cách mạng Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, Tuần Giáo cũng là địa phương đầu tiên đã xây dựng cơ sở cách mạng ở
2 xã Tỏa Tình và Pú Nhung với nhiều hạt nhân cách mạng tiêu biểu là người dân tộc thiểu số như: anh hùng liệt sỹ thiếu niên Vừ A Dính, anh hùng lực lượng vũ trang Sùng Phái Sinh, với những con người chân thật, giản dị, cần
cù lao động, dũng cảm trong chiến đấu, truyền thống đó luôn được phát huy trong sự nghiệp đấu tranh xây dựng đất nước theo con đường đổi mới của Đảng
Di chỉ Mái đá Thẩm Khương, di chỉ Mái đá Thẩm Púa ở bản Pó xã Chiềng Sinh có nhiều hiện vật đồ đá có niên đại từ hai đến ba vạn năm trước, di chỉ trống đồng Mường Đăng phát hiện năm 1995 Đến với Tuần Giáo dù là ngắm cảnh ở đèo Pha Đin hay vào hang Thẩm Púa, hoặc tham quan những di chỉ khảo cổ, du khách sẽ cảm thấy chuyến đi đầy thú vị, thỏa thích ngắm cảnh và
Trang 3224
cảm nhận sự kỳ diệu của thiên nhiên tạo ra những cảnh đẹp mê hồn làm say
đắm lòng người.[8]
4.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.3.1 Khái quát tăng trưởng kinh tế
Thực hiện chính sách đổi mới trong cơ chế quản lý kinh tế, trong những năm qua Đảng bộ và chính quyền huyện đã có chỉ đạo nhân dân thực hiện tốt việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường Nhờ đó mà tốc độ tăng trưởng kinh tế đã có chuyển biến mạnh mẽ Tốc
độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2010 - 2014 đạt 14%/năm Năm
2014, tổng giá trị sản xuất (giá hiện hành) toàn huyện ước đạt 390.230 triệu
đồng, tăng 4,5 lần so với năm 2010; tổng thu nhập (giá hiện hành) ước đạt
389.473 triệu đồng, tăng 3,8 lần so với năm 2010 Thu nhập bình quân đầu người 5,12 triệu đồng/năm, tăng 3,7 lần so với năm 2010 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng công nghiệp tăng nhanh, tỷ trọng nông nghiệp giảm, cụ thể cơ cấu kinh tế như sau :
+ Ngành nông - lâm - thủy sản: 36%
+ Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, Xây dựng: 37,5%
+ Thương mại - Dịch vụ: 26,5%
4.1.3.2 Tình hình phát triển của một số ngành
a) Sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp phát triển toàn diện trên cả 3 lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản Cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi có sự chuyển dịch tích cực Đã chuyển một phần diện tích cấy lúa nương kém hiệu quả sang trồng cây cao su và cây cà phê Vụ đông trở thành vụ sản xuất hàng hóa có hiệu quả kinh tế cao Kinh tế trang trại, gia trại phát triển mạnh mẽ, sản xuất ra những sản phẩm hàng hóa góp phần nâng cao thu nhập
Trang 3325
Nhiều mô hình sản xuất mới được xây dựng, nhân rộng Một số cây như: ngô ngọt, ngô bao tử, dưa chuột, dưa bao tử, cà chua, đậu tương,… được
đưa vào sản xuất, đem lại giá trị kinh tế Tổng sản lượng lương thực năm
2013 đạt 42.112,3 tấn (cây có hạt 30.219,8 tấn, cây lấy bột 11.892,5 tấn)
Nghề chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản trong nhân dân phát triển với tốc độ khá nhanh, nhiều hộ gia đình đã áp dụng chăn nuôi theo
mô hình trang trại, mở rộng sản xuất đi đôi với phòng chống dịch bệnh Tổng
đàn gia súc là 73.532 con.[9]
b) Sản xuất lâm nghiệp
Quản lý bản vệ rừng hiện còn: 41.954 ha, trong đó: Rừng tự nhiên 39.256,3 ha; rừng trồng: 2.697,7 ha Độ che phủ rừng đạt 38%
c) Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Tổng sản lượng điện phát ra: 237.000 Kwh, nước máy sản xuất: 785.500 m3 Các nghành tiểu thủ công nghiệp như xay xát, dệt vải, đồ thổ cẩm, công cụ cầm tay … phát triển với quy mô nhỏ, ổn định Sản xuất vật liệu xây dựng đã
đáp ứng phần lớn nhu cầu xây dựng trên địa bàn, trong năm 2010 đã sản xuất được 40.163 m3 đá xây dựng; 3.200 cái công cụ cầm tay
d) Ngành Thương mại và dịch vụ
Hoạt động thương mại phát triển ở tất cả các xã, thị trấn, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân Một số điểm tập trung về thương mại, dịch vụ đã hình thành: Thị trấn Tuần Giáo, thị tứ Minh Thắng trung tâm xã Mùn Chung… Trên địa bàn có 691 hộ đăng ký kinh doanh, 18 hợp tác xã đăng ký kinh doanh Công tác quản lý thị trường được tăng cường bảo vệ quyền lợi cho người sản xuất và người tiêu dùng Dịch vụ trong nông thôn phát triển phong phú, đa dạng, mở rộng đến các thôn (xóm),
hộ gia đình, thúc đẩy sự phân công lao động, góp phần giải phóng sức lao
động cho nông dân và giải quyết sự căng thẳng về mùa vụ
Trang 344.1.3.3 Dân số, lao động và việc làm
Dân số huyện Tuần Giáo năm 2013 là 76.069 nhân khẩu; tổng số hộ 14.900 hộ; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 16,41 %0, giảm tỷ lệ sinh đạt 0,85 %0;
tỷ lệ sinh 20,17 %0
- Mật độ dân số là: 67 người /1km2
Tổng số người lao động chiếm 60% dân số, đào tạo nghề cho 900 lao
động nông thôn và lao động thuộc hộ nghèo;[9]
4.1.3.4 Văn hóa - xã hội
a) Giáo dục - đào tạo
Công tác giáo dục đào tạo luôn được lãnh đạo huyện quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, công tác giáo dục đào tạo thu được kết quả đáng khích lệ Quy mô trường lớp ở các bậc học, ngành học tiếp tục ổn định và phát triển Tổng số học sinh: THCS 5.803 học sinh; THPT 1.799 học sinh
Thực hiện Nghị quyết 03/NQ-HU của Ban chấp hành Đảng bộ huyện, các địa phương tập trung chỉ đạo xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, đến nay đã có 10 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ I
Phong trào khuyến học, khuyến tài phát triển mạnh ở nhiều địa phương,
cơ quan, tổ chức, dòng họ và gia đình góp phần thúc đẩy sự nghiệp giáo dục -
đào tạo của huyện
c) Văn hoá - Thể dục thể thao
Hiện nay, toàn huyện có 63 bản, 46 cơ quan, 59 trường học có đời sống văn hóa tốt, 6.146 hộ gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hóa và 01 xã (Pú