- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.. II-CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA :1/SGK: -Rủ nhau xuống bể mò cua, Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.. Cùng chỉ cái chết
Trang 1BÀI GIẢNG TIẾNG VIỆT 7
BÀI 9
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Trang 2TIẾT 36 – TIẾNG VIỆT
Trang 3Tìm những từ có nghĩa giống hoặc gần giống với các
từ sau:
liếc…
Ví dụ 1 – Bản dịch thơ “ Xa ngắm thác núi Lư”
Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,
Xa trông dòng thác trước sông này
Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước, Tưởng dải ngân hà tuột khỏi mây.
Lí Bạch
rọi trông
Trang 5- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
- Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Kết luận 1
Trang 7Nhóm 1 1. Gan dạ
2 Nhà thơ
3 Mổ xẻ
Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho
Nhóm 2 1 Máy thu thanh 2 Xe hơi
Đồng nghĩa giữa
từ toàn dân và từ địa
Trang 8II-CÁC LOẠI TỪ ĐỒNG NGHĨA :
1/SGK:
-Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn trái xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
Trang 9-Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu
dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng
- Chị Đặng Thùy Trâm đã hi sinh trên mảnh đất
Quảng Ngãi anh hùng
Cùng chỉ cái chết Khác nhau về sắc thái
nghĩa
Các từ này không thể thay thế cho nhau
bỏ mạng
hi sinh
Trang 10* Kết luận 2:
Từ đồng nghĩa có hai loại:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Không phân biệt
nhau về sắc thái ý nghĩa
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: có sắc thái ý nghĩa khác nhau.
Trang 11III/- SỬ DỤNG TỪ ĐỒNG NGHĨA
1/-VD: (SGK)
Hãy thay thế các từ đồng nghĩa quả và trái ,
bỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ ở mục trước và
rút ra nhận xét.
Trang 12- Rủ nhau xuống bể mò cua,
Đem về nấu mơ chua trên rừng.
(Trần Tuấn Khải)
- Chim xanh ăn xoài xanh,
Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.
(Ca dao)
quả
trái
Trang 13- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến
đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã
- Chị Đặng Thùy Trâm đã trên mảnh đất Quảng
Ngãi anh hùng
bỏ mạng
hi sinh
Trang 14Chia li và chia tay không thể thay thế cho nhau vì:
- Chia li : nghĩa là chia tay lâu dài, thậm chí là vĩnh biệt vì kẻ đi là người ra trận
CÂU HỎI
VD2.Tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc
lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không là Sau
phút chia tay ?
Trang 15Không phải bao giờ từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ
đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế
khách quan và sắc thái biểu cảm.
Kết luận:3
Trang 16Bài tập : Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau :
1 Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.
2 Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.
3 Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu
4 Anh đừng làm như thế người ta nói cho ấy
trao
trách rên
tiễn
Trang 17Các loại từ đồng nghĩa
Một số ví dụ về từ Đồng nghĩa
Một số ví dụ về từ Đồng nghĩa
Sử dụng từ đồng nghĩa
Sử dụng từ đồng nghĩa
TỪ ĐỒNG NGHĨA
TỪ ĐỒNG NGHĨA
Rọi: chiếu, soi…
Trông: mong, đợi…
Đồng nghĩa
hoàn toàn
Sử dụng từ đồng nghĩa thể hiện đúng thực tế khách và sắc thái biểu cảm.
Trang 18Bài tập 5 phân biệt
người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng quí mến
Biếu:
Tặng:
Luyện tập
Trang 19Bài tập 5 phân biệt
uống nhiều và hết ngay trong một lúc một cách thô tục
Nhấp:
Nốc:
uống nhiều liền một mạch, bằng cách ngậm trực tiếp vào miệng vật đựng (chai hay vòi ấm)
Tu:
Luyện tập
Trang 20Luyện tập Bài 7
- Nó tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng
mến nó.
-Mọi người đều bất bình trước thái độ của nó đối với trẻ
em
đối xử đối xử đối đãi
- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa đối
với vận mệnh dân tộc.
trọng đại to lớn to lớn
Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ dùng được một trong hai từ đồng nghĩa đó?
A.
B
Trang 21Luyện tập Bài 8
1 Nội dung : Đặt câu với các từ: kết quả, hậu quả,
trỡnh bày, trưng bày
2 Hình thức : Thi theo nhóm , ghi vào bảng phụ, lên
dán kết quả ( nhóm nào nhanh nhất, đúng -> thắng )
3 Phân nhóm : Hai bàn = một nhóm.
( Chọn 2 nhúm nhanh nhất)
Trang 22
Bài 9:?Chữa các từ dùng sai in đậm trong các câu sau:
- Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra các thành quả để con
=> hưởng thụ
=> che chở(bao bọc)
lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh
=> dạy (nhắc nhở)
Luyện tập
Trang 23Cho đoạn văn sau:
+ Đoạn 1:
… “ Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo sáng sủa
Từ khi có Vịnh Bắc Bộ và từ khi quần đảo Cô Tô mang dấu hệu của
sự sống con người thì sau mỗi lần dông tố, bao giờ bầu trời Cô Tô
cũng trong trẻo như vậy Cây trên núi đảo lại thêm xanh mượt,
nước biển lại lam biếc đậm đà hơn hết cả mọi khi, và cát lại vàng ròn hơn nữa Và nếu có vắng cá bặt tăm biệt tích trong ngày dông bão, thì nay lưới lại thêm nặng mẻ cá giã đôi”…
+ Đoạn 2:
… “ Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo sáng
sủa Từ khi có Vịnh Bắc Bộ và từ khi quần đảo Cô Tô mang dấu hệu của sự sống con người thì sau mỗi lần dông tố, bao giờ bầu
trời Cô Tô cũng trong sáng như vậy Cây trên núi đảo lại thêm
xanh mượt, nước biển lại lam biếc đậm đà hơn hết cả mọi khi, và cát lại vàng ròn hơn nữa Và nếu có vắng cá bặt tăm biệt tích trong ngày dông bão, thì nay lưới lại thêm nặng mẻ cá giã đôi”…