1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh ở công ty vật tư và xuất nhập khẩu

72 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 563,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do trên, cùng với sự khuyến khích, giúp đỡ nhiệttình của giáo viên hướng dẫn: Thạc sỹ- Phạm Ngọc Hoà, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Hạch toán vật liệu và công cụ dụn

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, giữa các doanh nghiệp và đơn vị kinh tếthường diễn ra các quan hệ qua lại thông qua việc mua bán vật tư, hàng hoá,liên doanh, liên kết, đóng góp cổ phần.v.v các mối quan hệ đó được thựchiện qua các điều khoản quy định của luật pháp, hiến pháp, pháp luật về đầu

tư nước ngoài, hợp đồng kinh tế thương mại, giá cả Trong mọi hành vikinh tế bao giờ cũng có ít nhất hai người tham gia, quyền lợi của người nàytương ứng với nghĩa vụ của người kia hoặc sự chuyển giao từ người này sangngười khác Thí dụ người bảo quản vật tư phải chịu trách nhiệm với ngườichủ sở hữu về vật tư mà họ bảo quản Khi xuất vật tư phục vụ cho sản xuất thìgiảm trách cho người thủ kho nhưng tăng nghĩa vụ cho người sản xuất Nhưvậy các khâu phát sinh trong sản xuất, trong mua bán trao đổi, tiêu dùng củađời sống xã hội đều diễn ra một cách thường xuyên, liên tục Những sự việc

đó đều được ghi chép một cách tỷ mỷ, cẩn thận, phản ánh chính xác, kịp thờigiúp người quản lý định hướng được phát triển sản xuất kinh doanh có hiệuquả, những công việc tính toán, ghi chép trên được gọi là hạch toán kế toán

Hạch toán kế toán có một ý nghĩa to lớn và thúc đẩy các doanh nghiệp,

tổ chức kinh tế củng cố bộ máy kế toán, nâng cao tinh thần trách nhiệm, thựchiện đúng chức năng, nhiệm vụ của cán bộ kế toán, phản ánh tình hình tàichính của đơn vị lãnh đạo trong mọi thời điểm để chỉ đạo sản xuất có hiệuquả Công tác kế toán phải chấp hành các chế độ quản lý kinh tế của Nhànước, phục vụ kịp thời công tác kiểm tra kế toán của các tổ chức thanh tra,kiểm toán giúp cho Nhà nước nắm được tình hình thực trạng quản lý kinh tếtài chính của đơn vị để sửa đổi, bổ sung, ban hành các chế độ quản lý kinh tếphù hợp với nền kinh tế thị trường nói chung và các doanh nghiệp nói riêng

Trang 2

Đối với các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là một khoản vốn lưu độnglớn nằm trong khâu dự trữ và sản xuất, khi sử dụng nó chiếm tỷ trọng lớntrong giá thành sản phẩm Vì vậy, kế toán nguyên vật liệu phải nắm cả về sốlượng, giá cả từng loại nguyên vật liệu và tính toán đúng chi phí nguyên vậtliệu xuất dùng.

Mặt khác chất lượng của nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp tới hiệuquả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Xuất phát từ những lý do trên, cùng với sự khuyến khích, giúp đỡ nhiệttình của giáo viên hướng dẫn: Thạc sỹ- Phạm Ngọc Hoà, em đã mạnh dạn

chọn đề tài: “Hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh ở Công ty vật tư và xuất nhập khẩu” Để minh hoạ cho các chỉ tiêu phân tích, em đã sử dụng số liệu ở

công ty vật tư và xuất nhập khẩu

Chuyên đề của em gồm 4 phần:

Phần I: Cơ sở lý luận về kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.Phần II: Tình hình công tác tổ chức kế toán vật liệu tại công ty vật tư vàxuất nhập khẩu

Phần III: Thực trạng công tác kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ ở công

ty vật tư và xuất nhập khẩu

Phần IV: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toánnguyên vật liệu công cụ dụng cụ của công ty vật tư và xuất nhập khẩu

Trang 3

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1 Vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh

Trong quá trình sản xuất (tư liệu sản xuất, đối tượng lao động và sứclao động) là cơ sở để hình thành nên sản phẩm mới Khi tham gia vào quátrình sản xuất vật liệu được tiêu dùng toàn bộ, dịch chuyển toàn bộ vào giá trịsản phẩm đang là yêu cầu của mỗi doanh nghiệp Do vậy công tác kế toán vậtliệu có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng tiết kiệm hiệu quả vật liệu

2 Yêu cầu cơ bản về quản lý vật liệu

Trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải quản lý chặt với việcquản lý vật liệu ở mọi khâu thu mua, bảo quản, sử dụng và dự trữ vật liệu làtài sản dự trữ sản xuất dự trữ sản xuất lại thường xuyên biến động Các doanhnghiệp được tiến hành thu mua để đáp ứng kịp thời cho quá trính sản xuất,chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác trong doanh nghiệp ở khâu mua đòi hỏiphải quản lý về số lượng, chất lượng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phícũng như kế hoạch thu mua theo đúng tiến độ kế hoạch thời gian phù hợp vớiKHSXKD của doanh nghiệp Việc tổ chức kho tàng, bến bãi Trang bị đầy đủcác phương tiện cân đo, thực hiện đúng chế độ bảo quản đối với từng loại vậtliệu tránh bị hư hỏng, mất mát hao hụt đảm bảo an toàn là một trong các yêucầu quản lý đối với vật liệu Trong khâu sử dụng đòi hỏi phải sử dụng hợp lý,tiết kiệm trên cơ sở các định mức tăng thu nhập tích luỹ cho doanh nghiệp

Do vậy khâu này cần tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình dùng

và sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh ở khâu dự trữ doanhnghiệp phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng vật liệu đểđảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được bình thường không bị ngừng

Trang 4

trệ gián đoạn do việc cung ứng, mua không kịp thời hoặc gây tình trạng ứđọng vốn do dự trữ nhiều.

3 Nhiệm vụ kế toán và nội dung tổ chức công tác kế toán vật liệu ở doanh nghiệp sản xuất

3.1 Nhiệm vụ của kế toán vật liệu trong DNSX

Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý vật liệu Nhà nước đã xác định nhiệm

vụ của kế toán vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất như sau:

- Tổ chức đánh giá phân loại vật liệu phù hợp với nguyên tắc và yêucầu quản lý vật liệu do Nhà nước ban hành và tổ chức ghi chép, phản ánhtổng hợp số liệu về tình hình thu mua vận chuyển bảo quản, tình hình nhập-xuất- tồn kho vật liệu Tính giá trị thực tế vật liệu được thu mua nhập kho,kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật liệu về số lượng, chủngloại, giá cả nhằm đảm bảo, cung cấp đầy đủ kịp thời đúng chủng loại cho giáthành sản xuất

- Tổ chức, chứng từ sử dụng tài khoản sổ kế toán cho phù hợp vớiphương pháp hạch toán hàng tồn kho của doanh nghiệp Cơ sở phản ánh tìnhhình nhập- xuất- tồn Kho cung cấp tài liệu cho việc tập hợp chi phí sản xuất

và áp dụng các phương pháp kỹ thuật hạch toán vật liệu, hướng dẫn kiểm tracác bộ phận trong doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu

về vật liệu

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệuphát hiện ngăn ngừa và đề xuất biện pháp xử lý vật liệu thừa, thiếu ứ đọngkém hoặc mất phẩm chất Tính toán xác định chính xác giá trị của vật liệu đưavào sử dụng Thường xuyên tiến hành phân tích, tình hình thu mua dự trữdụng cụ, vật liệu

Tham gia kiểm kê, đánh giá vật liệu theo chế độ Nhà nước quy định,lập các báo cáo phục vụ công tác lãnh đạo quản lý

Trang 5

3.2 Nội dung tổ chức công tác kế toán vật liệu ở doanh nghiệp sản xuất

Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu

a Phân loại nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu được sử dụng trong doanh

nghiệp có nhiều loại nhiều thứ có vai trò, công dụng khác nhau trong quátrình sản xuất kinh doanh Trong điều kiện đó, đòi hỏi phải phân loại nguyênvật liệu thì mới tổ chức tốt việc quản lý và hạch toán nguyên vật liệu, theo đặctrưng này, nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp được chia ra các loại sau đây:

+ Nguyên vật liệu chính: là những đối tượng cấu thành nên thực thể sảnphẩm như giấy trong các công ty các doanh nghiệp may, ngoài ra nguyên vậtliệu chính bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quátrình sản xuất

+ Nguyên vật liệu phụ: là các loại vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ choquá trình sản xuất như làm tăng chất lượng sản phẩm hoàn chỉnh sản phẩmphục vụ cho công tác quản lý sản xuất

+ Nhiên liệu: là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệtlượng cho quá trình sản xuất kinh doanh như xăng, dầu, sức nước phục vụcho công nghệ sản xuất sản phẩm như các phương tiện vận tải, máy móc thiết

bị hoạt động trong quá trình sản xuất kinh doanh

+ Phụ tùng thay thế: là những chi tiết máy móc, phụ tùng mà doanhnghiệp đã mua sắm, dự trữ phục vụ cho quá trình sửa chữa, thay thế các phụtùng máy móc thiết bị sản xuất, thiết bị vận tải

+ Thiết bị xây dựng cơ bản: là loại thiết bị, phương tiện được sử dụngcho công việc xây dựng cơ bản gồm thiết bị cần lắp, công cụ, khí cụ, vật kếtcấu trong doanh nghiệp

+ Phế liệu là những thứ thải ra từ các nguyên vật liệu sản xuất, từ sảnphẩm hỏng, từ thanh lý tài sản cố định công cụ dụng cụ Không còn sửdụng có khả năng tái tạo và bán ra ngoài

Trang 6

b Đánh giá vật liệu- công cụ dụng cụ: Đánh giá nguyên vật liệu - công cụ

dụng cụ là việc xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định,đảm bảo yêu cầu chính xác, chân thực và thống nhất Về nguyên tắc nguyênvật liệu - công cụ dụng cụ là loại tài sản dự trữ thuộc loại tài sản lưu động,nên phải đánh giá theo giá thực tế của nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ cónhiều chủng loại, thường xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinhdoanh và do yêu cầu của công tác kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ

là phản ánh kịp thời tình hình biến động và số hiện có của nguyên vật liệu nêntrong công tác kế toán nguyên vật liệu có thể đánh giá theo giá hạch toán

c Đánh giá nguyên vật liệu theo thực tế

Gía thực tế nguyên vật liệu nhập kho

Đối với vật liệu mua ngoài

+ Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ thuế thì giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho là giá mua thực tếkhông có thuế GTGT đầu vào cộng với các khoản chi phí mua (gồm chi phívận chuyển, bốc xếp, bảo quản, bảo hiểm, chi phí nhân viên ) trừ đi cáckhoản giảm giá hàng bị trả lại

+ Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp doanh nghiệp không chịu đối tượng chịu thuế GTGT và các hoạt động dự

án, sự nghiệp, hoạt động văn hoá, phúc lợi và các hoạt động như nguồn chiriêng thì giá vốn mua ngoài là tổng thanh toán ghi trên hoá đơn (bao gồm cácthuế nếu có, cả thuế GTGT nếu có) cộng với các khoản thu mua thực tế trừ đicác khoản giảm giá hàng bị trả lại (nếu có)

* Đối với vật liệu doanh nghiệp tự gia công, chế biến thì giá vốn thực tếnhập kho là giá thành công xưởng thực tế bao gồm chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

Trang 7

* Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến: giá vốn thực tế bao

gồm giá trị thực tế của vật liệu xuất kho thuê chế biến cộng với chi phí vận

chuyênr bốc dỡ đến nơi thuê chế biến và từ đó về doanh nghiệp cộng với tiền

phải trả cho người gia công chế biến

- Đối với vật liệu khác: giá vốn thực tế của nguyên vật liệu

Đối với giá trị thực tế của vật liệu nhập kho

Thuế nhậpkhẩu(nếu có)

+

Chiết khấugiảm, giá

- Trong đó doanh nghiệp áp dụng cách tính thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ thì giá mua là giá không có thuế GTGT

- Còn nếu mà doanh nghiệp áp dụng cách tính thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thì giá mua là giá

thanh toán

Vật liệu tự chế gồm giá vật liệu xuất chế biến và các chi phí chế biến

Đối với vật liệu thuê ngoài gia công

Giá trị thực tế

vật liệu

nhập kho =

Giá trị thực tế vật liệu xuất đưa đi ra

Chi phí vậnchuyển +

Tiền gia công phải trả cho đơn vị gia công

Trang 8

Đối với vật liệu nhận góp của cổ đông, góp liên doanh giá trị thực tế làgiá trị góp vốn do hội đồng quản trị, đại hội cổ đông hoặc đại hội xã viênthống nhất đánh giá.

- Vật liệu được cấp phát, biếu tặng hoặc tài trợ: giá trị thực tế là giá trịcủa vật liệu tương ứng trên thị trường

Giá trị thực tế vật liệu xuất kho căn cứ vào giá trị thực tế vật liệu nhập

cụ thể bao gồm các phương pháp sau:

Phương pháp 1: Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ

Giá thực tế vật liệu

xuất kho = Số lượng xuất kho x

Đơn giá bình quân tồn đầu kỳ

Đơn giá bình quân

x Đơn giá

bình quân

Phương pháp 3: Tính giá thực tế đích danh

Giá thực tế vật liệu xuất kho được tính trên số lượng, đơn giá của từng

lô vật liệu

Trang 9

Phương pháp 4: Tính theo giá thực tế nhập trước, xuất trước vật liệu

nào nhập kho trước sẽ xuất kho giá đó trước Vậy nếu giá nhập có xu hướng

tăng trong kỳ mà khi xuất lại xuất theo giá trước, giá xuất kho vật liệu sẽ nhỏ

hơn giá thực tế chi phí sản xuất thấp, lợi nhuận tăng, nộp thuế tăng và ngược

lại Phương pháp này có thích hợp với doanh nghiệp có đủ hệ thống định mức

tiêu hao vật liệu sản phẩm và kế hoạch sản xuất cung ứng vật liệu, tiêu thụ sản

phẩm chính xác và có lần nhập lớn trong tháng do vậy tiết kiệm được vốn lưu

động nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp song phương

pháp này đòi hỏi trình độ nghiệp vụ quản lý cao, giá cả ít biến động

Giá thực tế vật liệu xuất kho trong tháng bằng giá hạch toán vật liệu

xuất kho trong kỳ nhân hệ số giá vật liệu

Hệ số giá

vật liệu (H) =

Giá thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ +

Giá thực tế vật liệunhập kho trong kỳ

Số lượng vật liệu tồn đầu kỳ

+ Số lượng vật liệu nhập trong kỳ

Hệ số vật liệu tính theo từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ vật liệu chủ

yếu tuỳ thuộc theo yêu cầu và trình độ quản lý

Phương pháp 5: Nhập sau xuất trước

Phương pháp này ngược với nhập trước- xuất trước

Phương pháp 6: Phương pháp hệ số giá

Giá thực tế vật liệu

xuất kho

= Hệ số giá x Giá trị hạch toán

vật liệu xuất kho

Hệ số

giá =

Giá thực tế VL tồn đầu kỳ + Giá thực tế VL xuất trong kỳGiá trị hạch toán VL tồn đầu kỳ + Giá trị hạch toán VL nhập trong kỳ

Trang 10

Mỗi phương pháp trên đều có ưu điểm riêng tuỳ thuộc vào địa điểm cụthể của mỗi doanh nghiệp mà vận dụng cho phù hợp đảm bảo tính nhất quántrong doanh nghiệp.

e Kế toán chi tiết vật liệu

* Chứng từ kế toán: Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theoquyết định 1141/TC-QĐ/CDKT ngày 11/1/1995 của Bộ tài chính các chứng

từ kế toán NVL-CCDC bao gồm:

- Phiếu nhập kho (mẫu 01- VT)

- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03- VT)

- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 08-VT)

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH)

- Hoá đơn cước phí vận chuyển (mẫu 02- BH)

* Sỏ kế toán dùng để hạch toán chi tiết vật liệu

Tuỳ thuộc vào phương pháp chi tiết áp dụng các loại sổ sau: Thẻ kho,thẻ kế toán vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư Ngoài ra còn có thể

mở thêm các bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng kê luỹ kế tổng hợp nhập- tồn kho phục vụ việc ghi sổ chi tiết đơn giản

xuất-* Các phương pháp kế toán chi tiết NVL-CCDC

Việc hạch toán chi tiết NVL-CCDC được tiến hành theo một trong baphương pháp: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luânchuyển, phương pháp số dư

Phương pháp thẻ song song: nghĩa là tiến hành theo dõi chi tiết vật liệucông cụ dụng cụ song song cả ở kho và ở phòng kế toán theo từng thứ vớicách ghi chép gần như nhau chỉ khác ở chỗ thẻ kho chỉ theo dõi tình hìnhnhập- xuất- tồn kho vật liệu công cụ dụng cụ theo chỉ tiêu số lượng còn kế

Trang 11

toán theo dõi cả chỉ tiêu giá trị trên sổ kế toán chi tiết vật liệu công cụ dụng cụ

cơ sở để ghi sổ (thẻ) kế toán chi tiết là các chứng từ nhập- xuất- tồn kho dothủ kho gửi đến sau khi kế toán đã kiểm tra lại, hoàn chỉnh đầy đủ chứng từviệc ghi chép các loại NL-CCDC trong sổ kế toán chi tiết và thẻ kho phải phùhợp Cuối tháng kế toán cộng sổ chi tiết và tiến hành kiểm tra, đối chiếu vớithẻ kho Ngoài ra để có số liệu đối chiếu kiểm tra với kế toán tổng hợp cầnphải tổng hợp số liệu kế toán chi tiết từ các sổ chi tiết vào bảng tổng hợpnhập- xuất- tồn kho NVL-CCDC từng nhóm loại

+ Phương pháp này được áp dụng với các doanh nghiệp có ít chủng loạiNVL-CCDC, khối lượng nghiệp vụ (chứng từ) nhập xuất ít, không thườngxuyên

Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu

2

2

Trang 12

Ghi đối chiếu kiểm traGhi cuối tháng

Trang 13

Sơ đồ hạch toán vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Phương pháp này chỉ áp dụng trong doanh nghiệp có ít nghiệp vụ xuất, không có điều kiện ghi chép và không bố trí riêng nhân viên kế toán chitiết NVL-CCDC, theo dõi tình hình nhập- xuất hàng ngày

nhập-Thẻ kho

Chứng từ xuấtChứng từ nhập

Sổ đối chiếu luân chuyển

Ghi đối chiếu kiểm traGhi cuối tháng

Trang 14

Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư

d Kế toán tổng hợp NVL-CCDC

Trong một doanh nghiệp chỉ được áp dụng một trong hai phương pháphàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kêđịnh kỳ

+ Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp ghichép và phản ánh thường xuyên, liên tục có hệ thống, tình hình nhập xuất khocác loại NVL-CCDC thành phẩm hàng hoá

+ Phương pháp kiểm kê định kỳ: hàng tồn kho là phương pháp khôngtheo dõi thường xuyên, liên tục, tình hình nhập- xuất- tồn trên các tài khoảnhàng tồn kho, mà chỉ theo dõi, phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối

kỳ căn cứ vào số liệu kiểm kê định kỳ hàng tồn kho

Thẻ kho

Chứng từChứng từ

Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn

Bảng kê luỹ kế xuất

Bảng kê luỹ kế

nhập

Sổ số dư

Trang 15

+ Việc tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho là như đối với cả haiphương pháp nhưng giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho lại khác nhau theophương pháp kê khai thường xuyên giá thực tế vật liệu xuất kho được căn cứvào các chứng từ xuất kho sau khi đã tập hợp phân loại theo các đối tượng sửdụng để ghi vào các tài khoản sử dụng vào sổ kế toán Đối với phương phápkiểm kê định kỳ thì việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng lại căn cứ vào giátrị thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ, mua (nhập) trong kỳ và kết quả kiểm kêcuối cùng để tính.

+ Tài khoản sử dụng:

TK 125: Nguyên liệu, vật liệu

TK 153: Công cụ, dụng cụ

TK 331: Phải trả người bán

TK 151: Hàng mua đang đi đường

TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

Ngoài các tài khoản trên kế toán còn sử dụng các tài khoản khác có liênquan khác như: TK 111, TK 112, TK 141, TK 128, TK 222, TK 41, TK 621,

TK 627, TK 641, TK 642, TK 331

Trang 16

Sơ đồ tổng hợp vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên tính

thuế VAT theo phương pháp khấu trừ

TK 1331

Tăng do mua ngo iài

VAT được khấu trừ

TK 151

H ng ài đi đường kỳ trước

TK 411

Nhận cấp phát tặng thưởnggóp vốn liên doanh

Trang 17

Sơ đồ tổng hợp vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên tính

VAT theo phương pháp trực tiếp

Kế toán tổng hợp NVL-CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ

TK152: Khác với phương pháp trên, đối với doanh nghiệp theo phương pháp

này thì TK 152 và TK 151 không dùng để theo dõi tình hình nhập xuất trong

kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển giá thực tế vật liệu và hàng mua đang đi đường

lúc đầu kỳ cuối kỳ vào TK 611 “mua hàng”

Ngoài ra, kế toán cùng sử dụng các tài khoản liên quan khác như

phương pháp kê khai thường xuyên

TK 621,641,642Xuất để chế tạo sản phẩm

Xuất do nhu cầu ở PXXuất phục vụ bán h ng, àiquản lý XDCB

Trang 18

Sơ đồ tổng hợp vật liệu, công cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ (tính

thuế VAT theo phương pháp trực tiếp)

TK

TK 111,112,131,411

Giá trị vật liệu dụng cụ tăng thêm trong kỳ

TK 111,112,331 Giá trị VL-DC tồn cuối kỳ

Giảm giá h ng mua àng mua

H ng mua b àng mua ị trả lại

Giá trị vật liệu dụng cụ tồn đầu kỳ chưa sử dụng DDK xxx

TK 621,627 Giá thực tế vật liệu

dụng cụ xuất dùng

Trang 19

Sơ đồ tổng hợp vật liệu, dụng cụ phương pháp kiểm kê định kỳ tính VAT

theo phương pháp khấu trừ.

TK 111,112,331

Giá trị vật liệu dụng cụ mua v o trong kài ỳ

TK 111,112,131Giá trị VL-DC tồn cuối kỳ

Giảm giá được hưởng vàigiá trị h ng mua trài ả lại

Giá trị vật liệu dụng cụ tồn đầu kỳ chưa sử dụngDDK xxx

TK 138,334,621,624Giá trị thiếu hụt mất mát

TK 1331Thuế VAT được khấu trừ

xuất dùng lớn

Phân bổ dần

Giá trị VL-DC xuất dùng nhỏ

Trang 20

4 Vai trò và yêu cầu quản lý vật liệu ở công ty vật tư và xuất nhập khẩu

Muốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệptiến hành đều đặn, liên tục phải thường xuyên đảm bảo cho các nguyên vậtliệu đủ về số lượng, kịp về thời gian, đúng về quy cách phẩm chất Đây là vấn

đề bắt buộc nếu thiếu thì không có thể có quá trình sản xuất sản phẩm được

Vật liệu là yếu tố chính để hình thành nên sản phẩm ở công ty vật tư vàxuất nhập khẩu vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong sản phẩm

Nếu quản lý vật liệu tốt còn là điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm,tăng khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường làm cho sản xuất kinhdoanh đạt hiệu quả cao tạo điều kiện thuận lợi để công ty tiếp tục ổn định vàphát triển Xuất phát từ tầm quan trọng đó nên em đã đi sâu vào nghiên cứu

đề tài: “Tổ chức công tác NVL-CCDC ở công ty vật tư và xuất nhập khẩu”

Trang 21

PHẦN II: TÌNH HÌNH CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN VẬT LIỆU

TẠI CÔNG TY VẬT TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU

I Đặc điểm tình hình chung của công ty vật tư và xuất nhập khẩu

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty vật tư và xuất nhập khẩu là một doanh nghiệp nhà nước trựctuộc tổng công ty rau quả Việt nam Trụ sở tại 46 Ngô Quyền Hà Nội, với quátrình hình thành và phát triển như sau:

Tiến thân xí nghiệp bao bì xuất khẩu Hải Hưng thành lập ngày18/8/1965 cơ sở chính đầu tiên đặt tại 139 Lò Đúc Hà Nội

Từ năm 1966- 1972 xí nghiệp chuyển sang giai đoạn mới sản xuất sảnphẩm chính của xí nghiệp ở giai đoạn này là sản xuất hòm catong sóng dùngđóng hàng xuất khẩu và một số mặt hàng khác như giấy chống ẩm, và hộpgiấy cỡ nhỏ Thời kỳ này xí nghiệp vừa sản xuất theo kế hoạch, vừa sản xuấttheo pháp lệnh của Nhà nước Đảm bảo bao bì hàng xuất khẩu xuất đi cácnước trên thế giới, khẳng định được vai trò của mình trong nền kinh tế quốcdân

Năm 1973- 1985 nền kinh tế XHCN của nước ta không ngừng pháttriển, nhà nước đã đẩy mạnh việc xuất khẩu hàng hoá Xí nghiệp là con chimđầu đàn của tất cả các bao bì thuộc khu vực phí Bắc, phục vụ thị trường trong

Trang 22

chế quản lý kinh tế , cho phép cạnh tranh trên thị trường khi đó nhiều cơ sởsản xuất bao bì caston sóng ra đời Chỉ tính riêng thành phố Hà nội đã cókhoảng 40 cơ sở tư nhân với cơ chế “Mềm” đã lấn át các đơn vị quốc doanh,giai đoạn này vô cùng khó khăn đối với doanh nghiệp.

Trước tình hình đó, để có thể thích ứng với thị trường cùng với sự cốgắng của Nhà nước xí nghiệp đã từng bước nâng cao và dần được cải tiến, với

sự lãnh đạo sáng suốt của cấp trên và các đơn vị bạn cùng với các cán bộ côngnhân viên của xí nghiệp đã quyết tâm đổi mới trang thiết bị, thay thế một sốmáy móc thiết bị cũ, lạc hậu của sản phẩm thấp, xí nghiệp đã đầu tư hai dâychuyền sản xuất hòm caston sóng ra bìa liên tục

Năm 1993 để phù hợp với tình hình thị trường và yêu cầu quản lý trênthị trường, xí nghiệp bao bì xuất khẩu Hải Hưng (nay là công ty bao bì xuấtkhẩu Hưng Yên) đã sáp nhập thành công ty vật tư và xuất nhập khẩu trựcthuộc Công ty rau quả Việt nam Thực hiện hạch toán độc lập, đồng thời bổsung thêm chức năng nhiệm vụ mới, hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên

là 138 người

Trải qua 35 năm xây dựng và phát triển của công ty vật tư và xuất nhậpkhẩu đã từng bước khẳng định vị trí và vai trò trên thị trường hàng xuất khẩu,tập thể của cán bộ công nhân viên của công ty đã góp bao sức người, sức củacho sự nghiệp bảo vệ tổ quốc nói chung và thủ đô Hà Nội nói riêng Công ty

đã có 30 người được tặng huân chương, huy chương kháng chiến cứu nước,gần 20 người được tặng bằng khen nhân dịp kỷ niệm 35 năm ngày thành lập

Công ty đã được Nhà nước tặng thưởng huân chương lao động hạng nhì

và hạng Ba (1978- 1984)

Năm 1975 chính phủ tặng bằng khen và thành tích hoành thành kếhoạch Nhà nước giao

Trang 23

Ngày nay công ty đã có hai dây chuyền sản xuất hòm caston sóng nộiđịa và có một đội ngũ cán bộ quản lý nghiệp vụ, kỹ thuật vững vàng có độingũ công nhân lành nghề đủ sức làm ra các hòm carton sóng đáp ứng yêu cầu

đa dạng của thị trường trong nước và xuất khẩu Công ty lấy khẩu hiệu “Tất

cả cho khách hàng” làm mục tiêu phấn đấu Vì vậy, không những duy trì sựtồn tại của công ty mà còn phát triển thêm một bước Do đó, đời sống củacông nhân ngày một cải thiện, yên tâm công tác, trình độ nghiệp vụ quản lýngày một nâng cao, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước

II Nhiệm vụ hiện nay của doanh nghiệp

Nhiện vụ của công ty được quy định trong điều lệ thành lập công ty đó

là cơ sở pháp lý quy định phạm vi giơí hạn hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty

Trên cơ sở điều tra khảo sát nhu cầu của thị trường về các loại bao bìđóng gói hàng hoá xuất khâủ và nội địa, công ty xây dựng quy hoạch pháttriển sản xuất bao bì các loại theo danh mục, đã được Nhà nwocs cho phép vàhàng năm xây dựng kế hoạch sản xuất chu chi tài chính

Trên cơ sở kế hoạch đã đăng ký với TCTY, tổ chức việc ký kết hợpđồng kinh tế và sản xuất kinh doanh, đảm bảo có hiệu quả kinh tế cao

Bảm đảm các loại tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng hàng hoá của công ty

đã được đăng ký với các cơ quan có trách nhiệm của Nhà nước Không ngừngnghiên cứu cải tiến kỹ thuật, đầu tư đổi mới thiết bị kỹ thuật có chất lượngcao, nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm hạ giáthành và tăng tích luỹ cho Nhà nước

Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của công ty được Tổng công tygiao, quản lý bao gồm cả vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác nhằm phát triểnsản xuất kinh doanh bảo toàn và phát triển vốn các nguồn lực khác đã đượcgiao

Trang 24

Trả các khoản nợ do công ty vay hoặc khoản tín dụng được Tổng công

ty bảo lãnh vay theo quy định pháp luật

Thực hiện chế độ báo cáo kế toán thống kê và pháp luật theo chế độquy định của Nhà nước về bảo toàn và phát triển vốn thu nhập ngân sách

Doanh nghiệp không ngừng chăm lo đời sống, tinh thần, vật chất chocán bộ công nhân viên của công ty, đảm bảo thực hiện đầy đủ các chính sáchchế độ của Nhà nước, quy định đối với người lao động trong công ty

Ngoài nghĩa vụ trên công ty vật tư và xuất nhập khẩu còn có tráchnhiệm thực hiện đầy đủ, kịp thời các khoản phải trích phải nộp về tổng công

ty theo quy định cơ chế tài chính của công ty

Nhiệm vụ quản lý của công ty chủ yếu là kinh doanh và sản xuất cácloại bao bì carton sóng hòm 3 lớp và 5 lớp Ngoài ra công ty còn sản xuất giấydùng bọc gói hàng, nhằm phục vụ đáp ứng theo nhu cầu của thị trường

III Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp

1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Công ty vật tư và xuất nhập khẩu là một doanh nghiệp Nhà nước trựcthuộc Tổng công ty rau quả Việt nam Từ khi thành lập công ty không ngừng

mở rộng quy mô sản xuất cả về chiều rộng lẫn chiều sâu đổi mới mày móc,thiết bị để sản xuất nâng cao tay nghề cho công nhân, công ty đã khuyếnkhích đội ngũ cán bộ hiện có các lớp tham gia các lớp học tại chức về quản lýkinh tế nhằm nâng cao trình độ quản lý, nâng cao năng suất lao động và chấtlượng sản phẩm, công ty đã được coi việc nghiên cứu nhu cầu thị trường,chiến lược tiêu thụ sản phẩm và chính sách xâm nhập vào thị trường bằng mọicách để mở rộng thị trường tiêu thụ, đang được công ty từng bước đưa vàothực hiện Ngoài ra công ty còn có kế hoạch xúc tiến mở rộng thị trường

Để đáp ứng được nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng cũng nhưthị hiếu người tiêu dùng luôn thay đổi công ty đã tiến hành đa dạng hoá về sản

Trang 25

phẩm bằng cách sản xuất các loại bao bì caston sóng 3 lớp, 5 lớp và sản xuấtgiấy phục vụ cho nhu cầu của khách hàng.

Công ty vật tư và xuất nhập khẩu là một doanh nghiệp hạch toán độclập công ty tổ chức cơ chế theo hai cấp:

Ban giám đốc công ty lãnh đạo và chỉ huy xuống từng phân xưởngthông qua quản đốc phân xưởng, các quản đốc phân xưởng dưới sự chỉ đạo đó

sẽ trực tiếp quản lý điều hành phân xưởng và báo cáo tình hình cho ban giámđốc để có sự điều chỉnh kịp thời

Giúp việc cho Ban giám đốc là các phòng ban chức năng

Ban giám đốc công ty gồm 3 người:

Một giám đốc công ty

Một phó giám đốc sản xuất kinh doanh

Một phó giám đốc kế hoạch kỹ thuật

Giám đốc công ty đứng đầu bộ máy quản lý của công ty là người điềuhành toàn bộ các chuyên viên, bộ phận nghiệp vụ vừa là người đại diện chocông ty vừa là người đại diện cho cán bộ công nhân viên, chịu trách nhiệmtrước cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan pháp luật, trước tập thể công nhânviên về hiệu quả sản xuất kinh doanh và toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp,phụ trách chung trực tiếp tổ chức công tác cán bộ, tài chính công ty

Phó giám đốc được giám đốc phân công phụ trách hoạt động sản xuấtkinh doanh, khảo sát thị trường và phát triển sản phẩm, sản xuất caston sóng

và giấy Ngoài ra còn phụ trách phòng tổ chức, lao động tiền lương

Hệ thống các phòng ban có chức năng tổ chức theo yêu cầu tổ chứcquản lý sản xuất kinh doanh, chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho Bangiám đốc, đảm bảo lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh thôngsuốt

Trang 26

Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ tổ chức, quản lý cán bộ côngnhân viên trong toàn công ty, thực hiện các chế độ chính sách về nhân sự xâydựng kế hoạch, tuyển dụng lao động, xây dựng định mức lao động tiềnlương

Phòng nghiệp vụ kinh doanh có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc vềcác nghiệp vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra phòngnghiệp vụ kinh doanh còn khai thác tìm hàng, tổ chức tiêu thụ và xuất khẩu

Phòng kế toán tổng hợp có nhiệm vụ giúp ban giám đốc lập kế hoạchsản xuất, tổng hợp các hoạt động kinh tế phục vụ cho giám đốc khi cần thiết,lập kế hoạch về vật tư, chịu trách nhiệm kỹ thuật trong công ty, có thông tinkinh tế kịp thời, chính xác cho kế toán

Hệ thống các phân xưởng sản xuất

Phân xưởng caston sóng chuyên sản xuất ra bài caston sóng 3 lớp và 5lớp mà công ty và các phòng ban giao cho

Phân xưởng xeo giấy: có nhiệm vụ chế tạo từ các loại bột gỗ hoặc cácloại giấy tạp hoá nghiền nhỏ, trải qua quá trình công nghệ và sản xuất thànhgiấy các sản phẩm này phải đúng quy cách phẩm chất, đã định mà công ty vàcác phòng ban đã giao

SƠ ĐỒ BỘ MÁY VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝGiám đốc công ty

Các phó giám đốc công ty

Phòng tổ chức

h nh chínhài

Phân xưởng xeo giấy

Phân xưởngcaston sóng

Phòng nghiệp vụ

Phòng

kế toán Phòng kế

hoạch tổng hợp

Trang 27

Phòng kế toán công ty gồm 3 người

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN

Để đảm bảo nhiệm vụ của các phòng kế toán có hiệu quả, công ty đã cómột cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ và hợp lý đảm bảo khả năng hoànthành tốt nghiệp vụ được giao, theo từng công việc cụ thể sau

Kế toán trưởng có chức năng giúp giám đốc công ty tổ chức chỉ đạothực hiện toàn bộ công tác kế toán thống kê, có nhiệm vụ thông tin kinh tế vàhạch toán kinh tế ở công ty theo chế độ kế toán mới, đồng thời kiểm soát nhânviên kinh tế tài chính trong công ty ghi chép đầy đủ nghiệp vụ thanh toán

Dưới kế toán trưởng có các kế toán viên có nhiệm vụ thu nhận kiểm trahạch toán tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về vật tư kiểm nghiệm vật tư

và tình hình biến động của TSCĐ

Kế toán trưởng

Thủ kho,thủ quỹ

Kế toán thanh toán Kế toán TSCĐ, vật liệu v chi phí ài

Trang 28

Thủ quỹ là người quản lý tiền mặt tại doanh nghiệp và thực hiện cácnghiệp vụ nhập, xuất tiền mặt.

Thủ kho có nhiệm vụ nhập, xuất kho vật tư, kiểm nghiệm vật tư và cácchứng từ khác liên quan

Định kỳ hàng tháng gửi các báo cáo về phòng kế toán công ty để kiểmtra đối chiếu, các chứng từ ban đầu và một số phần hành kế toán

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Quy trình công nghệ này được hình thành như bộ máy liên quan vớinhau bằng nhiều khâu rất chặt chẽ với chức năng nhiệm vụ cụ thể rõ ràng

Tập hợp các phế liệu vào rồi sau đó nghiền ra bộ để nguội rồi cho vàonấu cho ra xeo giấy, thành bìa caston cho ra bìa 3 lớp và bìa 5 lớp

Phế liệu

Bìa 5 lớpBìa 3 lớp Bìa caston

Xeo giấyNấuNghiền ra bột

Trang 29

2 Hình thức kế toán áp dụng và các sổ kế toán

Hiện nay công ty vật tư và xuất nhập khẩu đang áp dụng hình thứcchứng từ ghi sổ đặc điểm chủ yếu của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh được phản ánh ở các chứng từ gốc đều được phân loại theocác chứng từ cùng nội dung, tính chất nghiệp vụ để lập chứng từ ghi vào sổ kếtoán tổng hợp

Hệ thống sổ kế toán doanh nghiệp sử dụng

+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

+ Sổ kế toán tổng hợp như sổ cái TK 111, 112, 121

+ Sổ (thẻ) kế toán chi tiết: sổ chi tiết vật tư, sổ chi tiết thanh toán vớingười mua, người bán

Do công ty sản xuất theo đơn đặt hàng nên sản phẩm làm ra được tiêuthụ ngay, không có sản phẩm tồn kho, doanh nghiệp không sử dụng TK 155

“Thành phẩm” đồng thời không có hàng bán bị trả lại không có giảm giá hàngbán nên không sử dụng các TK 531, 532, 641; các TK 121, 128, 129, 221,

222 không sử dụng vì ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại công

ty không tham gia vào hoạt động đầu tư liên doanh, TK 159 không sử dụng vìcông ty không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho TK 151 không sửdụng vì hàng luôn về cùng hoá đơn TK 157 không sử dụng vì sản phẩm củacông ty được thu trực tiếp, không có trường hợp gửi bán TK 212 không sửdụng vì công ty không thuê tài chính bất cứ loại tài sản nào TK 144, 244, 344không sử dụng vì công ty không được nhận ký cược hay ký quỹ Ngoài racông ty còn không sử dụng TK 113, 611

Trang 30

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ

Chứng từ gốc

kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

chi tiết

Ghi h ng ng yài àiGhi cuối thángĐối chiếu kiểm tra

Trang 31

PHẦN III THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN Ở CÔNG TY VẬT

TƯ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU

I Đặc điểm tình hình chung vật liệu tại công ty

1 Đặc điểm chung về vật liệu của công ty

Công ty vật tư và xuất nhập khẩu là một đơn vị sản xuất chế biến bao bìxuất khẩu nên vật liệu chủ yếu của công ty là giấy để sản xuất ra các sảnphẩm phục vụ cho xuất khẩu và tiêu thụ trong nước Công ty còn dùng cácloại vật liệu như mực in, bột sắn, hồ, dầu mỡ, khung lưới, vảy in, phụ giamực

Là công ty sản xuất kinh doanh nên nguyên vật liệu nhiều, nó chiếm tỷtrọng lớn trong giá thành

1.1 Các nguồn nhập và các mục đích xuất vật liệu

Để cung cấp vật liệu cho quá trình sản xuất được liên tục đã nhập vậtliệu chính từ thị trường trong nước và nước ngoài đối với vật liệu nhập từ thịtrường trong nước chủ yếu từ một số nhà máy giấy Thăng Long, giấy Bãibằng Đối với cl nhập khẩu chủ yếu là Liên Xô và Trung Quốc, trong đó vậtliệu nhập từ trong nước chiếm tỷ trọng lớn, các loại vật liệu khác công ty muatrên thị trường trong nước như mực in, bột sắn, hồ

Vật liệu của công ty chủ yếu phục vụ thị trường nước sau đó với mang

đi xuất khẩu, ngoài ra công ty còn có thể thuê ngoài đóng hộp khi công ty kýđược nhiều hợp đồng

1.2 Phân loại vật liệu công cụ dụng cụ

Vật liệu công cụ dụng cụ ở công ty vật tư và xuất nhập khẩu có nhiềuchủng loại Mỗi một chủng loại có một vị trí, vai trò và tính năng khác nhau

Để tổ chức tốt công tác kế toán đảm bảo cho việc sử dụng NVL-CCDC trong

Trang 32

sản xuất có hiệu quả, công ty tiến hành phân loại nguyên vật liệu trên cơ sởcông dụng của từng loại đối với quá trình sản xuất, cụ thể:

+ Nguyên vật liệu chính: phản ánh những giá trị những vật liệu khitham gia vào quá trình sản xuất cấu thành thực tế chính của sản phẩm (giấy,mực in, bột sắn) chiếm tỷ trọng lớn trong giá trị sản phẩm

+ Vật liệu phụ: loại vật liệu này làm tăng thêm giá trị sản phẩm nhưphèn chua, mực can

+ Nhiên liệu: phản ánh các thứ vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệtlượng trong quá trình sản xuất kinh doanh về thực chất nhiên liêụ chủ yếu ởdạng lỏng, dầu ma dút, dầu hoả

+ Phụ tùng thay thế: là nhưng phụ tùng chi tiết máy móc thiết bịphương tiện vận tải (lưỡi cưa, dao cắt, máy xén)

+ Thiết bị XDCB: Công ty là một đơn vị xuất khẩu do đó hoạt độngXDCB ít xảy ra nên khi nào có hoạt động XDCB mới mua sắm và đưa vàolắp đặt

+ Phế liệu: là những vật liệu được thu hồi lại trong quá trình sản xuất(mùn giấy, đầu giấy)

1.3 Bảo quản vật liệu

* Bảo quản ở kho công ty: Việc bảo quản của công ty do thủ kho đảm nhânkhi nhập kho vật tư thủ kho vào thẻ kho và bố trí và xắp xếp vật tư một cáchgọn gàng có khoa học do đặc thù nguyên vật liệu công ty có nhiều chủng loại(ví dụ giấy mỹ hương, giấy Thanh long ) nên thủ kho có trách nhiệm sắp xếptheo chủng loại, tuyệt đối không được để nhầm lẫn vào nhau Để thuận lợicho quá trình sản xuất thủ kho đã phải ngăn ra từng ô riêng biệt

Vật liệu được bảo quản tại kho về số lượng và chất lượng khi xuất vàobao nhiêu thì xuất ra bấy nhiêu Nếu trong quá trình bốc dỡ kho xảy ra sự cố

Trang 33

ảnh hưởng đến chất lượng vật tư thì thủ kho là người vận chuyển phải lậpbiên bản có xác nhận của người phụ trách cung tiêu chờ xử lý.

Bảo quản vật liệu trong sản xuất: nguyên vật liệu nhập vào kho củacông ty xuất ra đưa vào sử dụng ở các phân xưởng sản xuất không tổ chứcbảo quản tốt sẽ gây ra thất thoát lãng phí trong quá trình sản xuất từ đó có ảnhhưởng tới giá thành sản phẩm Để chống được thất thoát và đảm bảo 100%lượng vật liệu được đưa vào sản xuất ở mỗi phân xưởng đều có kho trunggian dự trữ, bảo quản số lượng nguyên vật liệu lĩnh ở kho công ty về tại kho,phân xưởng cũng bố trí một thủ kho có nhiệm vụ quản lý kho, bảo quảnnguyên vật liệu, nhập ở kho công ty về xuất đủ số lượng theo hạn mức quyđịnh đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục không bị gián đoạn

Ngoài ra các phân xưởng còn có thêm một nhân viên kinh tế theo dõigiám sát tình hình sử dụng nguyên vật liệu nhân viên kinh tế phải theo dõinguyên vật liệu nhập vào kho phân xưởng (từ các phiếu xuất vật tư mà thủkho nhạan từ công ty số lượng vật tư xuất ra phân xưởng số lượng bán thànhphẩm vào kho nhân viên kinh tế phải kiểm tra cân đối theo số lượng đầu vàođầu ra có phù hợp nhau không, nếu chênh lệch nhau quá định mức tiêu haocho phép có nghĩa là thất thoát vật tư trong quá trình sản xuất

2 Đánh giá vật liệu

Đánh giá vật liệu nhập kho

Thực tế tại công ty vật tư và xuất nhập khẩu được đánh giá theo giáthực tế, vật liệu nhập kho được tính theo từng nguồn nhập

Thực tế giá vật liệu xuất kho

Vật liệu xuất kho công ty chủ yếu do mục đích sản xuất sản phẩm đượctính theo giá thực tế nhập trước xuất trước tính giá nguyên vật liệu xuất kho

3 Kế toán chi tiết NVL-CCDC

Trang 34

3.1 Thủ tục nhập kho: nguyên vật liệu của công ty đều được mua ngoài với

hình thức tại kho việc cung cấp thu mua NVL-CCDC đều do phòng kế hoạchđảm nhiệm

Theo chế độ kế toán quy định tất cả các loại NVL-CCDC về đến doanhnghiệp đều phải tiến hành làm thủ tục kiểm nhận và nhập kho thủ kho sẽ căn

cứ vào hoá đơn người bán do cán bộ cung ứng cung cấp để kiểm nghiệm vềcác chỉ tiêu như tên NVL-CCDC, đơn vị tính số lượng đơn giá, tổng tiền hànhthuế suất, tiền thuế GTGT tổng số tiền phải thanh toán, quá trình nhập khonhất thiết phải có sự hiện diện của cán bộ cung ứng và nhân viên kế toán vật

tư công việc này sẽ kết thúc khi kế toán vật tư lập phiếu nhập kho với đầy đủchữ ký của thủ kho, cán bộ cung ứng và kế toán vật tư Phiếu nhập kho đượclập thành 3 liên, một liên do thủ kho giữ để ghi vào sổ kho, một liên giao chocán bộ cung ứng giữ, liên còn lại kế toán giữ cùng hoá đơn bán hàng và hoạtđồng cung cấp NVL-CCDC (nếu có) để làm căn cư với thanh toán với ngườibán và ghi sổ kế toán

3.2 Thủ tục xuất kho

Ở công ty vật tư và xuất nhập khẩu một doanh nghiệp sản xuất khoNVL-CCDC chủ yếu để phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm căn cứ vàohợp đồng đã ký kết với khách hàng phòng kế hoạch sẽ lập lịch sản xuất ghi rõtên sản phẩm, sản xuất, quy cách sản phẩm, nguyên vật liệu sử dụng, phiếulĩnh vật liệu sẽ được lập vào lịch sản xuất và sẽ được giao cho các phânxưởng sản xuất các phân xưởng, các phòng ban sẽ căn cứ vào nhu cầu thực tếcủa bộ phận mình để lập phiếu lĩnh vật liệu, trên phiếu này nhất thiết phải cóchữ ký của cán bộ phụ trách

Phiếu xuất giấy được lập thành 3 liên: một liên phòng kế hoạch vật tư,một chuyển cho kế toán vật tư để lập lệnh xuất kho, một giao cho phân xưởnggiữ

Trang 35

- Phiếu xin lĩnh vật liệu chỉ lập một bản và cũng chuyển cho kế toán vật

tư căn cứ vào các chứng từ này kế toán sẽ lập phiếu xuất kho phải ghi rõNVL-CCDC được xuất cho phân xưởng hay bộ phận sử dụng

- Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên, một lưu phòng kế toán mộtchuyển làm căn cứ xuất kho NVL-CCDC, một để lập chứng từ ghi sổ ở kho,thủ kho kiểm tra tính hợp lý của phiếu xuất kho và lưu phiếu này vào hồ sơ,sau đó căn cứ vào số lượng NVL-CCDC ghi trên phiếu xuất kho, thủ kho chophép chuyển NVL-CCDC ra khỏi kho nguyên liệu được đưa về bộ phận sửdụng nếu bị thiết hoặc mất mát người nhận sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm

3.3 Trình tự hạch toán chi tiết vật liệu

Hạch toán chi tiết vật liệu được kết hợp giữa kho và bộ phận kế toánvật liệu, công ty hạch toán chi tiết vật liệu được thực hiện như sau:

Tại công ty vật tư và xuất nhập khẩu sử dụng phương pháp ghi thẻ songsong, để hạch toán chi tiết NVL-CCDC để hạch toán chính xác đẩy đủ, kịpthời sự biến động của nguyên vật liệu

Trình tự hạch toán cụ thể của công ty như sau:

Ở kho thủ kho căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất vật tư để ghi chéphàng ngày tình hình nhập- xuất- tồn của từng loại NVL-CCDC thủ kho thựchiện tính hợp lý của chứng từ, ghi số lượng thực nhập, thực xuất, vào chứng

từ và sổ nhập vật tư, các chứng từ được thủ kho phân loại riêng biệt, định kỳ3-5 ngày chuyển lên phòng kế toán Cuối tháng thủ kho tính ra số tồn để ghivào sổ xuất vật tư Định kỳ 3- 5 ngày thủ kho đối chiếu sổ kế toán và trên sổphải có xác nhận của kế toán

Kế toán vật liệu sử dụng sổ chi tiết vật liệu để ghi chép phản ánh tìnhhình nhập- xuất- tồn nguyên vật liệu theo chỉ tiêu hiện vật mà theo giá trị củatừng loại NVL-CCDC tương ứng với số xuất vật liệu

Trang 36

Định kỳ 3 hoặc 5 ngày khi nhận được chứng từ nhập xuất NVL-CCDC

kế toán phải tiến hành kiểm tra hợp lý của chứng từ với số liệu ghi chép trên

sổ xuất nhập vật liệu và kế toán tiến hành phân loại chứng từ danh điểm vật tư

để dễ dàng ghi vào sổ chi tiết vật liệu

Cuối tháng trên cơ sở sổ chi tiết vật liệu đã đối chiếu, kiểm tra với sổxuất nhập vật liệu của thủ kho kế toán tiến hành tính giá thực tế NVL-CCDCxuất kho theo phương pháp nhập trước- xuất trước ghi vào cột “Đơn giá”

“Thành tiền” trên phiếu xuất kho, phiếu xuất vật liệu để làm căn cứ lập chứng

Đối với phế liệu thu hồi công ty thanh láy và dùng làm quỹ riêng nên

kế toán không mở cấp 2 “phế liệu”

Đối với các nghiệp vụ NVL-CCDC công ty sử dụng các tài khoản TK

111 “Tiền mặt”, TK 122 “Tiền gửi ngân hàng” TK 141 “Tạm ứng” TK 331

“Phải trả cho người bán” TK 133 “Thuế GTGT khấu trừ”

Đối với nghiệp vụ xuất NVL-CCDC công ty sử dụng các tài khoản TK

621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” TK 627 “Chi phí sản xuất chung” TK

624 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Ngày đăng: 14/01/2016, 13:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê tổng hợp nhập- xuất- tồn - Hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh ở công ty vật tư và xuất nhập khẩu
Bảng k ê tổng hợp nhập- xuất- tồn (Trang 11)
Sơ đồ hạch toán vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển - Hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh ở công ty vật tư và xuất nhập khẩu
Sơ đồ h ạch toán vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 13)
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư - Hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh ở công ty vật tư và xuất nhập khẩu
Sơ đồ h ạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ số dư (Trang 14)
Sơ đồ tổng hợp vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên tính - Hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh ở công ty vật tư và xuất nhập khẩu
Sơ đồ t ổng hợp vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên tính (Trang 16)
Sơ đồ tổng hợp vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên tính - Hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh ở công ty vật tư và xuất nhập khẩu
Sơ đồ t ổng hợp vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên tính (Trang 17)
Sơ đồ tổng hợp vật liệu, công cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ (tính - Hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh ở công ty vật tư và xuất nhập khẩu
Sơ đồ t ổng hợp vật liệu, công cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ (tính (Trang 18)
Sơ đồ tổng hợp vật liệu, dụng cụ phương pháp kiểm kê định kỳ tính VAT - Hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh ở công ty vật tư và xuất nhập khẩu
Sơ đồ t ổng hợp vật liệu, dụng cụ phương pháp kiểm kê định kỳ tính VAT (Trang 19)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ Giám đốc công ty - Hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh ở công ty vật tư và xuất nhập khẩu
i ám đốc công ty (Trang 26)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN - Hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh ở công ty vật tư và xuất nhập khẩu
SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 27)
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ - Hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh ở công ty vật tư và xuất nhập khẩu
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ (Trang 28)
Hình thức thanh toán: TGNH Số tài khoản: - Hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh ở công ty vật tư và xuất nhập khẩu
Hình th ức thanh toán: TGNH Số tài khoản: (Trang 38)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Số tài khoản: - Hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh ở công ty vật tư và xuất nhập khẩu
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản Số tài khoản: (Trang 41)
BẢNG TỔNG HỢP PHIẾU NHẬP - Hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh ở công ty vật tư và xuất nhập khẩu
BẢNG TỔNG HỢP PHIẾU NHẬP (Trang 43)
BẢNG TỔNG HỢP PHIẾU XUẤT - Hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh ở công ty vật tư và xuất nhập khẩu
BẢNG TỔNG HỢP PHIẾU XUẤT (Trang 50)
BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ - Hạch toán vật liệu và công cụ dụng cụ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vật liệu trong sản xuất kinh doanh ở công ty vật tư và xuất nhập khẩu
BẢNG PHÂN BỔ VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w