1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty may 10

90 460 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 838,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó giúp cho các nhà quản lý doanhnghiệp có được những quyết định đúng đắn, kịp thời và có các thông tin chínhxác nhất vì kết quả sản xuất là sự phản ánh chính xác toàn bộ kết qủa quátrìn

Trang 1

- Bảo hiểm xã hội: BHXH

- Sản xuất kinh doanh: SXKD

- Xí nghiệp: XN

- Thiết bị sản xuất: TBSX

- Cộng hoà liên bang: CHLB

Trang 2

MỤC LỤC

Lời mở đầu 3

Chương I - Một số vấn đề lý luận chung về phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 4

I.1 - Doanh nghiệp và vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 4

I.2 - Một số khái niệm cơ bản có quan hệ đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 4

I.2.1 - Khái niệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 5

I.2.2 - Khái niệm về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 5

I.2.3 - Đơn vị biểu hiện kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 6

I.2.4 - Nguyên tắc chung tính kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 7

I.3 - Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phương pháp tính toán 7

I.3.1 - Chỉ tiêu sản phẩm hiện vật của doanh nghiệp 9

I.3.2 - Tổng giá trị sản xuất (GO) 10

I.3.3 - Giá trị gia tăng (VA) 12

I.3.4 - Giá trị gia tăng thuần (NVA) 14

I.3.5 - Tổng giá trị sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp 14

I.3.6 - Tổng doanh thu bán hàng 15

I.3.7 - Chỉ tiêu lãi (lỗ) 16

I.4 - Một số phương pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 17

I.4.1 - Phương pháp dãy số thời gian 17

I.4.2 - Phương pháp chỉ số 26

Chương II - Phân tích thống kê một số chỉ tiêu chủ yếu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty May 10 28

II.1 - Giới thiệu chung về Công ty May 10 28

II.1.1 - Quá trình hình thành và phát triển của Công ty May 10 28

II.1.2 - Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty 31

II.1.3 - Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty 32

II.1.4 - Hệ thống thông tin trong Công ty 34

II.1.5 - Một số đặc điểm chính ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 35

II.2 - Thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty May 10 35

II.2.1 - Tình hình máy móc thiết bị và tình hình cung cấp nguyên vật liệu 35

II.2.2 - Tình hình lao động của Công ty 37

II.2.3 - Tình hình tài chính của Công ty 38

II.2.4 - Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây 38

II.3 - Phân tích thống kê một số chỉ tiêu chủ yếu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty May 10 45

II.3.1 - Phân tích chỉ tiêu doanh thu 45

Trang 3

II.3.1.1 - Phân tích xu hướng biến động của doanh thu 45II.3.1.2 - Phân tích ảnh hưởng của NSLĐ bình quân và tổng số lao động đếndoanh thu của Công ty 48II.3.1.3 - Phân tích ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng TSCĐ, mức trang bị TSCĐ và tổng số lao động đến doanh thu 50II.3.2 - Phân tích chỉ tiêu VA 52II.3.2.1 - Phân tích xu hướng biến động của VA 54II.3.2.2 - Phân tích ảnh hưởng của NSLĐ bộ phận, kết cấu lao động và tổng

số lao động đến VA 55II.3.2.3 - Phân tích ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng TSCĐ, mức trang bị TSCĐ và tổng số lao động đến VA 56II.3.3 - Phân tích chỉ tiêu lợi nhuận 58II.3.3.1- Phân tích xu hướng biến động của lợi nhuận 58II.3.3.2 - Phân tích ảnh hưởng của mức doanh lợi chung và vốn sản xuất

kinh doanh đến lợi nhuận 61II.3.4 - Phân tích chỉ tiêu GO 62II.3.4.1 - Phân tích xu hướng biến động của GO 62II.3.4.2 - Phân tích tính mùa vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyqua chỉ tiêu GO 64II.3.4.3 - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến GO của Công ty 66

a - Phân tích ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng TSCĐ và giá trị TSCĐ bình quân đến GO 66

b - Phân tích ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng thiết bị sản xuất, tỷ trọng thiết

bị sản xuất và giá trị TSCĐ bình quân đến GO 67

c - Phân tích ảnh hưởng của hiệu suất sử dụng TSCĐ, mức trang bị TSCĐ

và số lao động đến GO 68

d - Phân tích ảnh hưởng của NSLĐ bộ phận, kết cấu lao động và tổng số laođộng đến GO 70Chương III - Phương hướng - mục tiêu và những kiến nghị góp phần nângcao kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty May 10 72III.1 - Phương hướng và mục tiêu chung của Công ty 72III.2 - Những kiến nghị góp phần nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh củaCông ty May 10 72Kết luận 76

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

* * * * *

Một doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ, hoạt động trên bất kỳ lĩnh vực nàođều đòi hỏi phải có lãi thì mới có thể tồn tại và phát triển được Nhất là từ khichuyển đổi từ cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường đãtạo ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội mới và cũng rất nhiều thử tháchmới, từ chỗ mọi hoạt động đầu vào - sản xuất - đầu ra đều thực hiện theo sựchỉ đạo của Nhà nước, đến nay các doanh nghiệp đều phải tự mình tổ chứcthực hiện các hoạt động trên Vì vậy để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả caonhất, vấn đề thống kê và phân tích kết quả sản xuất kinh doanh mang một ýnghĩa quan trọng cần đặt lên hàng đầu Nó giúp cho các nhà quản lý doanhnghiệp có được những quyết định đúng đắn, kịp thời và có các thông tin chínhxác nhất vì kết quả sản xuất là sự phản ánh chính xác toàn bộ kết qủa quátrình sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế, đồng thời kết quả sản xuấtcũng là biểu hiện của năng suất lao động, một vấn đề quan trọng mà theoLênin là sự quyết định thắng lợi của xã hội này với xã hội khác

ty May 10 “được chọn nhằm nghiên cứu tình hình biến động kết quả sản xuất

kinh doanh qua các năm và các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động đó Từ

đó có biện pháp cụ thể để nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh, tăng thunhập đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp Đây là một nhiệm vụ quan trọng củathống kê doanh nghiệp

Nội dung của đề tài gồm 3 chương:

Lời mở đầu.

Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về phân tích thống kê kết quả sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chương II: Phân tích thống kê một số chỉ tiêu chủ yếu phản ánh kết quả sản

xuất kinh doanh của Công ty May 10

Chương III: Phương hướng - mục tiêu và những kiến nghị góp phần nâng

cao kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty May 10

Kết luận.

CHƯƠNG I

Trang 5

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH THỐNG

KÊ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.

I.1 DOANH NGHIỆP VÀ VAI TRÒ CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG:

Theo định nghĩa của Viện thống kê và nghiên cứu kinh tế quốc gia của Pháp (INSEE) thì “Doanh nghiệp là một tác nhân kinh tế mà chức năng chính của nó là sản xuất ra của cải vật chất hoặc các dịch vụ dùng để bán”

Theo định nghĩa trên, doanh nghiệp bao hàm trong nó một ý nghĩa rất lớntrong nền kinh tế thị trường Doanh nghiệp chính là nơi tạo ra của cải vật chất cho

xã hội, phục vụ cho nhu cầu xã hội Một đất nước có nền kinh tế tăng trưởng vàphát triển hay không là do quy mô và trình độ sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp quyết định

Bất kỳ một nền kinh tế nào cũng đều mong muốn có sự tăng trưởng và pháttriển Doanh nghiệp sản xuất hết sức quan trọng, ở đó vừa tạo ra của cải vật chấtcho xã hội đồng thời vừa tiêu dùng những sản phẩm đó Hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp luôn luôn thúc đẩy mở rộng sản xuất và tiêu dùng xã hội; tạo điềukiện cho tích luỹ vốn phát triển sản xuất, tạo công ăn việc làm, giải quyết các vấn

đề thất nghiệp và lạm phát, phát triển kinh tế xã hội, mở rộng giao lưu hàng hoá,tạo ra phân công lao động xã hội và chuyên môn hoá sâu sắc tới từng ngành nghề,tạo ra các cân bằng cơ cấu kinh tế xã hội, đáp ứng đầy đủ nhu cầu xã hội, thúc đẩylực lượng sản xuất phát triển Tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đềuchịu sự tác động của môi trường kinh doanh bao gồm môi trường vĩ mô và môitrường ngành Muốn tồn tại và phát triển, tất yếu, các doanh nghiêp phải luôn luônđiều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp vơí môi trườngkinh doanh

I.2.Một số khái niệm cơ bản có quan hệ đến kết quả sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp.

I.2.1.Khái niệm về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 6

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động nhằm thoả mãn cácnhu cầu của các đối tượng tiêu dùng không tự làm được hoặc không đủ điều kiện để

tự làm được những sản phẩm vật chất và dịch vụ mà mình có nhu cầu

Như vậy, mục đích của hoạt động kinh doanh là nhằm thoả mãn nhu cầu tiêudùng của xã hội để thu lợi nhuận Chính vì vậy doanh nghiệp buộc phải hạch toánđược kết quả sản xuất kinh doanh, nắm bắt được đầy đủ kịp thời các thông tin vềsản phẩm của mình và có trách nhiệm với sản phẩm của mình trên thị trường

Thông qua khái niệm trên thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có cácđặc điểm sau:

- Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác với hoạt động tự túc phi kinhdoanh ở động cơ hoạt động Sản xuất sản phẩm vật chất hay dịch vụ trong kinhdoanh không phải để tự tiêu dùng mà làm cho người khác tiêu dùng Mục đích vàđộng cơ làm ra sản phẩm để phục vụ và thu lợi nhuận

- Hoạt động kinh doanh phải tính được chi phí sản xuất, giá trị kết quả sảnxuất và hạch toán được lãi lỗ trong kinh doanh

- Sản phẩm của hoạt động kinh doanh (dù là sản phẩm vật chất hay sản phẩmphi vật chất ) có thể cân, đo, đong, đếm được, đó là sản phẩm hàng hoá để trao đổitrên thị trường Người chủ sản xuất luôn có trách nhiệm với sản phẩm của mình

- Hoạt động kinh doanh phải luôn luôn nắm được các thông tin về sản phẩmcủa doanh nghiệp trên thị trường Trong đó có các thông tin về số lượng, chấtlượng, giá cả sản phẩm, thông tin về xu hướng biến đổi tiêu dùng sản phẩm của thịtrường, thông tin về kỹ thuật công nghệ gia công chế biến sản phẩm, về các chínhsách kinh tế tài chính, pháp luật của Nhà nước có quan hệ đến sản phẩm của doanhnghiệp và về phát triển kinh tế xã hội

- Hoạt động kinh doanh luôn thúc đẩy, mở rộng sản xuất và tiêu dùng xã hội,tạo điều kiện cho tích luỹ vốn phát triển sản xuất, phát triển kinh tế xã hội, pháttriển khoa học kỹ thuật; mở rộng trao đổi giao lưu hàng hoá; tạo ra phân công laođộng xã hội và các cân bằng cơ cấu kinh tế xã hội

I.2.2 Khái niệm về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 7

Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là những sản phẩm mang lạilợi ích tiêu dùng xã hội được thể hiện là sản phẩm vật chất hoặc sản phẩm phi vậtchất Những sản phẩm này phải phù hợp với lợi ích kinh tế và trình độ văn minhcủa tiêu dùng xã hội Nó phải được người tiêu dùng chấp nhận.

Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở đây bao hàm cả kết quả tínhđược bằng đơn vị hiện vật lẫn kết quả tính bằng đơn vị giá trị

Khái niệm cho thấy kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải thoảmãn các yêu cầu sau:

- Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải do lao động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp làm ra, có đủ tiêu chuẩn chất lượng pháp lý

- Đáp ứng được một yêu cầu tiêu dùng cụ thể của cá nhân hoặc cộng đồng

Do vậy, sản phẩm của doanh nghiệp phải có giá trị sử dụng và hưởng thụ - là sảnphẩm tốt Đến lượt mình, lượng giá trị sử dụng của sản phẩm lại phụ thuộc vàotrình độ phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật và văn minh xã hội

- Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo được lợi íchcủa người tiêu dùng và của doanh nghiệp Do vậy, chất lượng sản phẩm của doanhnghiệp không vượt quá giới hạn lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp và người tiêu dùngchấp nhận được Lợi ích của doanh nghiệp thể hiện ở chi phí sản xuất sản phẩmkhông vượt quá giá kinh doanh của sản phẩm trên thị trường Lợi ích của người tiêudùng thể hiện ở khả năng thanh toán khi mua hàng và mức tiết kiệm chi phí trongquá trình sử dụng sản phẩm

- Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải mang lại lợi ích kinh tếchung cho tiêu dùng xã hội Mức tiết kiệm (lợi ích kinh tế chung) biểu hiện bằngkết quả tiếp nhận, bằng tiết kiệm chi phí tiền của, thời gian sử dụng sản phẩm, bằnggiảm thiệt hại cho môi trường, môi sinh của xã hội

- Sản phẩm vật chất do các ngành sản xuất vật chất của nền kinh tế quốc dânlàm ra như sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp những sản phẩm nàygóp phần làm tăng thêm của cải vật chất cho xã hội

- Sản phẩm phi vật chất (hay sản phẩm dịch vụ) không biểu hiện thành mộtloại sản phẩm có thể cân, đong, đo, đếm được Những sản phẩm này chỉ có thể đếm

Trang 8

được theo thang đo định danh Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ thường xảy

ra cùng một thời điểm Do đó việc lựa chọn tiêu dùng được thực hiện trước khi tiêudùng Sản phẩm dịch vụ đang góp phần làm phong phú cuộc sống vật chất và tinhthần của tiêu dùng xã hội

I.2.3 Đơn vị biểu hiện kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

a) Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm vật chất

Các đơn vị dùng để biểu hiện kết quả sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp dựa trên cơ sở thang đo định danh như đơn vị hiện vật, hiện vật kép

Đơn vị hiện vật, hiện vật kép đều bao hàm một lượng giá trị sử dụng của mộtsản phẩm Lượng giá trị sử dụng này được đo bằng một đơn vị hiện vật thôngthường như mét, kg, chiếc và đơn vị hiện vật kép như kw/h, tấn/giờ Mỗi đơn vị

đo sản phẩm cho ta một khái niệm về sử dụng sản phẩm trong tiêu dùng Bên cạnhđơn vị hiện vật kép khi tính kết quả sản xuất, người ta còn dùng đơn vị giá trị(tiền) Để tính kết quả sản xuất theo đơn vị giá trị, phải dựa trên cơ sở giá cả củasản phẩm tính theo một đồng tiền của một quốc gia cụ thể, ví dụ đồng ngân hàngViệt Nam, đồng đôla Mỹ

Giá của sản phẩm trong tính toán có nhiều loại: giá so sánh (giá cố định)dùng trong nghiên cứu kinh tế, thống kê; giá hiện hành (thực tế) dùng trong thanhtoán, tính toán kinh tế; giá cơ bản (xuất xưởng) là giá sản xuất chưa cộng thuế, chiphí bán hàng; giá bán buôn; giá bán lẻ (sử dụng cuối cùng) Mỗi mức giá đượcdùng để tính cho một chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh cụ thể

b) Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ

Để biểu hiện kết quả sản xuất kinh doanh dịch vụ cũng dùng hai loại đơn vị

đo lường là hiện vật và giá trị

Căn cứ theo thang đo định danh đơn giản, kết quả kinh doanh dịch vụ đượctính theo số lần, số ca, số người được phục vụ Những đơn vị hiện vật này chưanói lên mức độ giá trị sử dụng của dịch vụ, vì đặc điểm của dịch vụ ở mỗi lần, mỗi

vụ, mỗi ca lại có mức độ quan trọng, hay chất lượng khác nhau Tuy cũng là mộtcông việc theo một tên gọi nhưng chi phí để hoàn thành chúng lại rất khác nhau

Trang 9

Kết quả kinh doanh dịch vụ theo giá trị (tiền) tương đối gần sát với tính chấtquan trọng của mỗi vụ, mỗi ca phục vụ cụ thể mà dịch vụ đáp ứng Vì không có giánhất định nên khi tính bằng tiền phải tính theo giá mà bên thuê sẽ nhận phục vụ đãthoả thuận theo mỗi ca, mỗi vụ cụ thể.

Đối với kết quả kinh doanh của các ngành vận tải, bưu điện tính theo bảnggiá công bố trong kỳ báo cáo

I I.2.4 Nguyên tắc chung tính kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Phải là kết quả của lao động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp làm ratrong kỳ Do vậy, các doanh nghiệp không tính vào kết quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp những kết quả thuê bên ngoài làm như vận tải Những kết quả này dongười làm thuê tính Ngược lại, doanh nghiệp được tính vào kết quả của mình cáchoạt động làm thuê cho bên ngoài

Chỉ tính các kết quả đã hoàn thành trong kỳ báo cáo, chênh lệch sản phẩmchưa hoàn thành(cuối kỳ - đầu kỳ)

- Được tính toàn bộ sản phẩm làm ra trong kỳ báo cáo như sản phẩm tự sản

tự tiêu (điện, than dùng trong doanh nghiệp sản xuất điện, than); sản phẩm chính vàphụ phẩm nếu doanh nghiệp thu nhặt được (thóc, rơm, rạ trong nông nghiệp); sảnphẩm kinh doanh tổng hợp của tất cả các công đoạn kinh doanh (A-:- Z) (từ kết quảsản xuất đến kết quả bán lẻ sản phẩm)

- Chỉ tính những sản phẩm đủ tiêu chuẩn nằm trong khung chất lượng hợptiêu chuẩn Việt Nam Do vậy, chỉ tính những sản phẩm sản xuất hoàn thành trong

kỳ báo cáo, đã qua kiểm tra chất lượng và đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định hoặcsản phẩm đã được người tiêu dùng chấp nhận trong tiêu dùng Những giá trị thu hồi

từ phế liệu, phế phẩm không được coi là sản phẩm của doanh nghiệp, nhưng lạiđược xem là một nội dung thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Những sảnphẩm đã bán cho khách hàng bị trả lại vì chất lượng kém, chi phí sửa chữa đền bùsản phẩm hỏng còn trong thời hạn bảo hành nếu phát sinh trong kỳ báo cáo phảitrừ vào kết quả của kỳ báo cáo và ghi vào thiệt hại sản phẩm hỏng trong kỳ

Trang 10

I.3 Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và phương pháp tính.

Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thống kê thường

sử dụng một hệ thống chỉ tiêu Trong hệ thống đó gồm hai loại chỉ tiêu: những chỉtiêu cơ bản và chỉ tiêu chi tiết

Các chỉ tiêu cơ bản phản ánh một cách tổng hợp nhất kết quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu chi tiết phản ánh sâu về từng mặt nào đó của kết quả sản xuấtkinh doanh song mức độ tổng hợp còn hạn chế Ví dụ, để phản ánh kết quả sản xuấtkinh doanh một cách tổng hợp nhất dùng chỉ tiêu GO Song do GO tổng hợp kếtquả cả thành phẩm; sản phẩm sản xuất dở dang; kết quả tiêu thụ ở trong nước vàxuất khẩu do đó, bên cạnh chỉ tiêu tổng hợp có hàng loạt chỉ tiêu chi tiết

Trước đây để tính toán kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thống

kê dựa vào hệ thống sản xuất vật chất (MPS) là hệ thống các chỉ tiêu phản ánh kếtquả sản xuất của các nước xã hội chủ nghĩa thống nhất sử dụng Hiện nay Liên hiệpquốc hướng dẫn cho các nước tính toán thống nhất theo hệ hống SNA (là hệ thốngcác chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và dịch vụ của các nước kinh tế thị trường)nhằm đảm bảo sự thống nhất của mọi quốc gia trên phạm vi toàn thế giới

Theo cách tiếp cận của SNA, hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các chỉ tiêu cơ bản sau:

I.3.1 Chỉ tiêu sản phẩm hiện vật của doanh nghiệp.

a) Nửa thành phẩm: là chỉ tiêu theo dõi kết quả sản xuất của một sản phẩm hoặcmột chi tiết sản phẩm Nửa thành phẩm là kết quả sản xuất đã qua chế biến ở mộthoặc một số giai đoạn công nghệ nhưng chưa qua chế biến ở giai đoạn công nghệcuối cùng trong quy trình công nghệ chế biến sản phẩm Nửa thành phẩm có đủ tiêuchuẩn chất lượng của các giai đoạn công nghệ đã qua chế biến (nửa thành phẩm cóthể bán ra ngoài phạm vi doanh nghiệp, trường hợp này được coi như sản phẩmhoàn thành) Nó có thể được tiếp tục chế biến ở các giai đoạn công nghệ tiếp theo

để trở thành sản phẩm hoàn chỉnh của doanh nghiệp Bộ phận nửa thành phẩm tiếp

Trang 11

b) Sản phẩm hoàn thành (thành phẩm): Sản phẩm hoàn thành là những sản phẩm

đã qua chế biến ở tất cả các giai đoạn công nghệ cần thiết trong quy trình côngnghệ chế tạo sản phẩm và đã hoàn thành việc chế biến ở giai đoạn công nghệ cuốicùng, đã qua kiểm tra và đạt tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm Chỉ tiêu thành phẩmtính theo phương pháp cộng dồn kết quả từng ngày, từng tháng Nguồn số liệu dựatheo các phiếu nhập kho thành phẩm của doanh nghiệp

a) Chỉ tiêu sản phẩm quy ước (tính theo sản phẩm tiêu chuẩn) Chỉ tiêu phản ánhlượng sản phẩm tính đổi từ các lượng sản phẩm cùng tên nhưng khác nhau vềmức độ, phẩm chất và quy cách Sản phẩm quy ước được tính theo công thức:Lượng sản phẩm quy ước = (Lượng sản phẩm loại i x Hệ số tính đổi)

Q* =  ( Qi x hi)

Trong đó: Q*- Lượng sản phẩm quy ước

Qi - Lượng sản phẩm loại i

hi - Hệ số tính đổi cho loại sản phẩm i

Ví dụ, hệ số tính đổi của các loại hàng may mặc có phẩm chất, quy cách khácnhau về một loại hàng may mặc tiêu chuẩn (áo sơ mi) có công thức tính như sau:

Giá trị hàng may mặc cần tính đổi

Hệ số tính đổi =

 -Giá trị hàng may mặc chuẩn ( áo sơ mi)

I.3.2 Tổng giá trị sản xuất (GO):

a) Khái niệm và ý nghĩa:

Giá trị sản xuất của doanh nghiệp là một chỉ tiêu tổng hợp tính bằng tiền baogồm toàn bộ giá trị các loại sản phẩm và dịch vụ do doanh nghiệp tạo ra trong mộtthời kỳ nhất định (thường là một năm)

Tổng giá trị sản xuất bao gồm:

- Giá trị những sản phẩm vật chất

- Giá trị những hoạt động dịch vụ phi vật chất

Mỗi doanh nghiệp thường hoạt động trên nhiều lĩnh vực, vì vậy, để tính tổnggiá trị sản xuất của doanh nghiệp, thông kê cần phải tính ra giá trị sản xuất của từng

Trang 12

loại hoạt động của doanh nghiệp, sau đó tổng hợp lại mới có chỉ tiêu tổng giá trịsản xuất

Chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất phản ánh quy mô kết quả hoạt động sản xuấtcủa doanh nghiệp trong thời kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu này biểu hiện thành tựu hoặckết quả của tập thể lao động của một doanh nghiệp Theo hệ thống tài khoản quốcgia (SNA), GO được xác định theo các phương pháp xí nghiệp, phương phápngành, phương pháp kinh tế quốc dân Để xác định GO một doanh nghiệp trongthống kê sử dụng phương pháp xí nghiệp GO của doanh nghiệp công nghiệp sẽlàm cơ sở để xác định GO của ngành và của nền kinh tế quốc dân Ngoài ra chỉ tiêunày còn được sử dụng để tính toán hàng loạt chỉ tiêu kinh tế khác như năng suất laođộng, giá thành tổng hợp, hiệu năng sử dụng lao động, tài sản Muốn tính đượcphần giá trị tăng thêm, trước hết phải tính được chỉ tiêu tổng giá trị sản xuất

Đứng về mặt giá trị, tổng giá trị sản xuất gồm ba bộ phận cấu thành:

là trùng lặp khi tính toán trong phạm vi từng ngành sản xuất và trùng lắp khi tínhtoán giữa các ngành trong doanh nghiệp Vì vậy khi tính chỉ tiêu này các doanhnghiệp cần chú ý tới yếu tố trùng lặp Tuỳ từng điều kiện mỗi doanh nghiệp có thểtính GO theo hai loại giá

* Tính theo giá so sánh (cố định): Khi tính theo giá so sánh chỉ tiêu này thường

gồm các yếu tố sau:

Trang 13

+ Giá trị thành phẩm làm bằng nguyên vật liệu của xí nghiệp gồm cảthành phẩm bán ra, tồn kho và gửi bán.

+ Giá trị thành phẩm làm bằng nguyên vật liệu của khách hàng (giá trị vật

tư + giá trị chế biến) Thực tế nếu doanh nghiệp nào không hạch toán được giá trịnguyên vật liệu của người đặt hàng đem chế biến thì không tính khoản này vào giátrị sản xuất

+ Giá trị phế liệu, phế phẩm đã tiêu thụ

+ Giá trị dịch vụ công nghiệp đã hoàn thành cho bên ngoài như sửa chữamáy móc thiết bị, phương tiện vận tải cho khách hàng

+ Chênh lệch giá trị của cuối năm so với đầu năm của nửa thành phẩm,sản phẩm dở dang, công cụ, mô hình tự chế, chế phẩm

+ Giá trị sản phẩm tự chế tự dùng tính theo quy định đặc biệt

*Tính theo giá hiện hành: Khi tính theo giá hiện hành GO thường gồm các khoản

mục sau:

+ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm chính

+ Doanh thu tiêu thụ sản phẩm phụ

+ Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ thành phẩm tồn kho

+ Chênh lệch cuối kỳ và đầu kỳ nửa thành phẩm, sản phẩm dở dang, công

cụ, mô hình tự chế

+ Chênh lệch giá trị hàng hoá gửi bán chưa thu tiền

+ Giá trị sản phẩm được tính theo quy định đặc biệt

+ Doanh thu cho thuê máy móc, thiết bị

+ Doanh thu bán phế liệu, phế phẩm

I.3.3 Giá trị gia tăng (VA).

a) Khái niệm và ý nghĩa

Giá trị gia tăng là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh phần kết quả lao động hữuích do hoạt động sản xuất và dịch vụ của doanh nghiệp mới tạo ra trong mộtkhoảng thời gian nhất định (thường tính cho một năm)

Trang 14

Giá trị gia tăng phản ánh tổng hợp toàn bộ thành quả của đơn vị trong mộtthời gian nhất định Nó là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất mở rộng, cảithiện đời sống người lao động, là cơ sở để tính thuế giá trị gia tăng Bên cạnh đó,

VA còn là cơ sở để tính chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước (GDP), hoặc chỉ tiêutổng thu nhập trong nước (GDI) một chỉ tiêu cực kỳ quan trọng phục vụ quản lý vĩmô

b) Nội dung của VA

Xét theo yếu tố giá trị gia tăng có nội dung gồm:

- Thu nhập của người lao động (thường gọi là thu nhập lần đầu của người laođộng) gồm các khoản sau:

+ Tiền lương, tiền công

+ Tiền thưởng có liên quan đến sản xuất kinh doanh: thưởng tiết kiệm vật

+ Chi phí đi du lịch, nghỉ mát (doanh nghiệp chi cho người lao động) lấy

từ kết quả sản xuất kinh doanh của năm tính toán

+ Tiền phụ cấp công tác phí (không kể tiền tàu, xe, thuê chỗ ở )

- Khấu hao tài sản cố định: giá trị khấu hao tài sản cố định phát sinh trongnăm được coi là một bộ phận giá trị gia tăng cuả doanh nghiệp Đây là điểm hoàntoàn khác với MPS

- Thuế sản xuất cũng được coi là giá trị gia tăng của doanh nghiệp Nó baogồm tất cả các loại thuế đánh vào sản xuất như thuế môn bài, thuế doanh thu, thuếtiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, các loại lệ phí coi như thuế

- Lãi (lỗ) của doanh nghiệp: đây là phần lãi gộp mà doanh nghiệp thu đượctrong quá trình sản xuất kinh doanh (thường gọi là thu nhập lần đầu của doanhnghiệp)

c) Phương pháp tính

Trang 15

 Phương pháp phân phối

Thu nhập của Thu nhập của Khấu hao tài sản

VA = người lao động + doanh nghiệp + cố định

+ Trả tiền thuê quảng cáo trên các phương tiện thông tin

+ Trả tiền cước phí vận chuyển, phí bưu điện, lệ phí bảo hiểm nhà nước

về tài sản và nhà cửa, đảm bảo an toàn sản xuất kinh doanh

+ Chi trả các dịch vụ khác: lệ phí ngân hàng, in chụp, sao văn bản

 Một số chú ý khi tính chi phí trung gian

- Không tính chi phí mua sắm và chi phí khấu hao tài sản cố định thực hiệntrong năm

Trang 16

- Những hao hụt, tổn thất nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanhđược tính vào chi phí trung gian đối với phần trong định mức, còn phần ngoài địnhmức tính giảm tích luỹ tài sản

- Chi phí trung gian được tính theo giá thực tế, bằng giá mua cộng với chiếtkhấu thương nghiệp và cước phí vận tải từ nơi mua đến nơi sử dụng

I.3.4 Giá trị gia tăng thuần (NVA: Net Value Added)

a) Khái niệm, nội dung và ý nghĩa

Giá trị gia tăng thuần là chỉ tiêu biểu hiện toàn bộ giá trị mới được sáng tạotrong năm của tất cả các hoạt động sản xuất và dịch vụ của doanh nghiệp

Về mặt giá trị chỉ tiêu giá trị gia tăng thuần bao gồm:

Giá trị gia tăng thuần được tính theo công thức:

NVA = Giá trị gia tăng - Khấu hao tài sản cố định

b) Nội dung kinh tế

Xét theo nội dung kinh tế, chỉ tiêu tổng giá trị sản phẩm hàng hoá của doanh

Trang 17

vật chất và dịch vụ đã hoàn thành đưa ra trao đổi trên thị trường Nó không tính giátrị các sản phẩm chưa hoàn thành trong kỳ, sản phẩm tự sản tự tiêu, và giá trị cácphế liệu, phế phẩm, phụ phẩm không phải là sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp.Chỉ tiêu này có các nội dung kinh tế :

- Giá trị sản phẩm vật chất đã sản xuất hoàn thành bằng nguyên vật liệu củadoanh nghiệp (bao gồm sản phẩm chính, sản phẩm phụ, nửa thành phẩm đã bánhoặc chuẩn bị bán)

- Giá trị chế biến sản phẩm vật chất hoàn thành bằng nguyên vật liệu củangười đặt hàng

- Giá trị các công việc dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ báo cáo cho người thuêlàm như sửa chữa thiết bị, tài sản cố định,

c) Ý nghĩa:

Chỉ tiêu tổng giá trị sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp được dùng để đánhgiá kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đã hoàn thành trong kỳ báo cáo

và là cơ sở để lập các kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

I.3.6 Tổng doanh thu bán hàng.

a) Khái niệm và ý nghĩa

Tổng doanh thu bán hàng là tổng giá trị hàng hoá tiêu thụ của doanh nghiệp,bao gồm toàn bộ giá trị hàng hoá mà doanh nghiệp đã bán và thu được tiền trong kỳbáo cáo

Chỉ tiêu tổng doanh thu bán hàng được dùng để đánh giá quan hệ tài chính,xác định lãi lỗ hiệu quả kinh doanh, đồng thời đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vàxác định số vốn đã thu hồi Chỉ tiêu này có tác dụng khuyến khích chẳng những ởkhâu sản xuất tăng thêm số lượng và chất lượng mà còn ở khâu tiêu thụ

Trang 18

- Giá trị sản phẩm vật chất hoàn thành trong các kỳ trước tiêu thụ được trong

Trong đó: Pij - Giá đơn vị sản phẩm i bán ra ở thời điểm j

Qij - Lượng sản phẩm i bán ở thời điểm j trong kỳ báo cáo

Do tính theo giá thực tế mà chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp chia ra cácmức độ:

+ Doanh thu bán hàng thuần là tổng doanh thu bán hàng trừ đi thuế doanhthu, thuế tiêu thụ hàng hoá đặc biệt, thuế xuất khẩu và các khoản giảm trừ khácphát sinh trong kỳ báo cáo như chiết khấu thương nghiệp bán hàng, giảm giá hàng,giá trị hàng đã bán bị trả lại, các khoản đền bù sửa chữa hàng hư hỏng còn trongthời hạn bảo hành

+ Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng thuần cộng thêm các khoản hoàntrả dự phòng như dự phòng giảm giá hàng bán, các khoản dự phòng khác nhưngkhông phát sinh ở kỳ báo cáo

Doanh thu thuần là chỉ tiêu dùng để tính chỉ tiêu lãi lỗ trong kinh doanh củadoanh nghiệp trong kỳ báo cáo

I.3.7 Chỉ tiêu lãi (lỗ).

Lãi là chỉ tiêu phản ánh phần giá trị thặng dư, hoặc hiệu quả kinh tế màdoanh nghiệp thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu được mô tảtheo công thức chung:

Lãi kinh doanh = Doanh thu kinh doanh - Chi phí kinh doanh

Từ công thức mô tả chung, hạch toán doanh nghiệp tính các chỉ tiêu lãi:+ Lãi gộp là chỉ tiêu lãi chưa trừ các khoản chi phí bán hàng và quản lý kinhdoanh Chỉ tiêu được mô tả theo công thức:

Trang 19

Lãi gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán (hoặc tổng giá thành côngxưởng sản phẩm bán)

+ Lãi thuần = Doanh thu thuần - Giá thành sản phẩm tiêu thụ

Hoặc = Lãi gộp - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý kinh doanh

+ Thực lãi thuần = Lãi thuần - Thuế thu nhập doanh nghiệp

I.4 Một số phương pháp thống kê phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

I.4.1 Phương pháp dãy số thời gian.

a) Khái niệm và ý nghĩa

Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ

tự thời gian

Qua dãy số thời gian có thể nghiên cứu các đặc điểm về sự biến động củahiện tượng, vạch rõ xu hướng và tính quy luật của sự phát triển, đồng thời để dựđoán các mức độ của hiện tượng trong tương lai

Một dãy số thời gian được cấu tạo bởi hai thành phần là thời gian và chỉ tiêu

về hiện tượng được nghiên cứu Thời gian có thể là ngày, tuần, tháng, quý, năm

Độ dài giữa hai thời gian liền nhau được gọi là khoảng cách thời gian Chỉ tiêu vềhiện tượng được nghiên cứu có thể là số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân Trị

số của chỉ tiêu gọi là mức độ của dãy số

Căn cứ vào đặc điểm tồn tại về quy mô của hiện tượng qua thời gian có thểphân biệt dãy số thời kỳ và dãy số thời điểm Dãy số thời kỳ biểu hiện quy mô(khối lượng) của hiện tượng trong từng khoảng thời gian nhất định Trong dãy sốthời kỳ các mức độ là những số tuyệt đối thời kỳ, do đó độ dài của khoảng cáchthời gian ảnh hưởng trực tiếp đến trị số của chỉ tiêu và có thể cộng các trị số của chỉtiêu để phản ánh quy mô của hiện tượng trong những khoảng thời gian dài hơn.Dãy số thời điểm biểu hiện quy mô (khối lượng) của hiện tượng tại những thờiđiểm nhất định Mức độ của hiện tượng ở thời điểm đứng sau thường bao gồm toàn

bộ hoặc một bộ phận mức độ của hiện tượng ở thời điểm trước đó Vì vậy việccộng các trị số của chỉ tiêu không phản ánh quy mô của hiện tượng

b) Yêu cầu khi xây dựng dãy số thời gian

Trang 20

Yêu cầu cơ bản khi xây dựng một dãy số thời gian là phải đảm bảo tính chất

có thể so sánh được giữa các mức độ trong dãy số Muốn vậy thì nội dung vàphương pháp tính toán chỉ tiêu qua thời gian phải thống nhất, phạm vi của hiệntượng nghiên cứu trước sau phải nhất trí, các khoảng cách thời gian trong dãy sốnên bằng nhau (nhất là đối với dãy số thời kỳ)

Trong thực tế, do những nguyên nhân khác nhau, các yêu cầu trên có thể bị

vi phạm, khi đó đòi hỏi phải có sự chỉnh lý thích hợp để tiến hành phân tích

c) Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian

Để phản ánh đặc điểm biến động qua thời gian của hiện tượng được nghiêncứu, người ta thường tính các chỉ tiêu sau đây:

c.1 Mức độ trung bình theo thời gian.

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đại biểu của các mức độ tuyệt đối trong mộtdãy số thời gian Tuỳ theo dãy số thời kỳ hoặc dãy số thời điểm mà có các côngthức tính khác nhau

- Đối với dãy số thời kỳ, mức độ trung bình theo thời gian được tính theocông thức sau đây:

y1 + y2 + + yn yi

y = =

n n

Trong đó: yi (i=1, 2, , n) là các mức độ của dãy số thời kỳ

- Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian bằng nhau, mức độtrung bình theo thời gian được xác định theo công thức :

Đối với dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau thì mức

độ trung bình theo thời gian được tính bằng công thức sau đây:

Trang 21

Trong đó ti (i=1, 2, , n) là độ dài thời gian có mức độ yi.

c.2 Lượng tăng ( hoặc giảm) tuyệt đối.

Chỉ tiêu này phản ánh sự thay đổi về mức độ tuyệt đối giữa hai thời giannghiên cứu Nếu mức độ của hiện tượng tăng lên thì trị số của chỉ tiêu mang dấudương (+) và ngược lại, mang dấu âm (-)

Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, ta có các chỉ tiêu về lượng tăng (hoặc giảm)sau đây:

- Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn (hay từng kỳ) là hiệu số giữamức độ kỳ nghiên cứu (yi) và mức độ kỳ đứng liền trước đó (yi -1) Chỉ tiêu nàyphản ánh mức tăng (hoặc giảm) tuyệt đối giữa hai thời gian liền nhau (thời gian i -1

và thời gian i) Công thức tính như sau:

i = yi - yi-1 (i=1,2, ,n)Trong đó, i là lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn

- Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc (hay tính dồn) là hiệu số giữamức độ kỳ nghiên cứu (yi) và mức độ của một kỳ nào đó được chọn làm gốc,thường là mức độ đầu tiên trong dãy số (y1) Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng (hoặcgiảm) tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài Nếu ký hiệu i là các lượng tăng(hoặc giảm) tuyệt đối định gốc, ta có:

i = yi - y1 (i=1, 2, , n)

- Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối trung bình là mức trung bình của cáclượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối liên hoàn Nếu ký hiệu  là lượng tăng (hoặcgiảm) tuyệt đối trung bình, ta có:

 = = =

Trang 22

n - 1 n - 1 n - 1

c.3 Tốc độ phát triển.

Tốc độ phát triển là một số tương đối (thường được biểu hiện bằng lần hoặc

%) phản ánh tốc độ và xu hướng biến động của hiện tượng qua thời gian Tuỳ theomục đích nghiên cứu, ta có các loại tốc độ phát triển sau đây:

- Tốc độ phát triển liên hoàn phản ánh sự biến động của hiện tượng giữa haithời gian liền nhau Công thức tính như sau:

yi

ti = (i = 1, 2, , n)

yi-1

Trong đó:

ti: Tốc độ phát triển liên hoàn của thời gian i so với thời gian i -1

yi - 1: Mức độ của hiện tượng ở thời gian i - 1

yi: Mức độ của hiện tượng ở thời gian i

- Tốc độ phát triển định gốc phản ánh sự biến động của hiện tượng trongnhững khoảng thời gian dài Công thức tính như sau:

yi: Mức độ của hiện tưọng ở thời gian i

y1: Mức độ đầu tiên của dãy số

Giữa tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển định gốc có các mối liên

Trang 23

c.4 Tốc độ tăng (hoặc giảm).

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ của hiện tượng giữa hai thời gian đã tăng (+)hoặc giảm (-) bao nhiêu lần (hoặc bao nhiêu phần trăm) Tương ứng với các tốc độphát triển, ta có các tốc độ tăng (hoặc giảm) sau đây:

- Tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn (hay từng kỳ) là tỷ số giữa lượng tăng(hoặc giảm) liên hoàn với mức độ kỳ gốc liên hoàn Nếu ký hiệu ai (i=2, 3, , n) làtốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn thì:

i

Trang 24

a = t - 1

Hoặc a(%) = t(%) - 100

c.5 Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm).

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1% tăng (hoặc giảm) của tốc độ tăng (hoặc giảm)liên hoàn thì tương ứng với một trị số tuyệt đối là bao nhiêu Nếu ký hiệu gi (i = 2,

3, , n) là giá trị tuyệt đối của 1% tăng (hoặc giảm) thì:

Chú ý: Chỉ tiêu này chỉ tính cho tốc độ tăng (hoặc giảm) liên hoàn, đối với tốc

độ tăng (hoặc giảm) định gốc thì không tính vì luôn là một số không đổi và bằng

y1/ 100

d)Một số phương pháp biểu hiện xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng

Sự biến động của hiện tượng qua thời gian chịu sự tác động của nhiều nhân

tố Ngoài các nhân tố chủ yếu, cơ bản quyết định xu hướng biến động của hiệntượng, còn có những nhân tố ngẫu nhiên gây ra những sai lệch khỏi xu hướng Xu

Trang 25

hướng thường được hiểu là chiều hướng tiến triển chung nào đó, một sự tiến triểnkéo dài theo thời gian Việc xác định xu hướng biến động cơ bản của hiện tượng có

ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu thống kê Vì vậy, cần sử dụng những phươngpháp thích hợp, trong một chừng mực nhất định, loại bỏ tác động của những nhân

tố ngẫu nhiên để nêu lên xu hướng và tính quy luật về sự biến động của hiện tượng

d.1 Phương pháp mở rộng khoảng cách thời gian.

Phương pháp này được sử dụng khi một dãy số thời kỳ có khoảng cách thờigian tương đối ngắn và có nhiều mức độ mà qua đó chưa phản ánh được xu hướngbiến động của hiện tượng Ví dụ: Có tài liệu về giá trị sản xuất hàng quý của Công

ty May 10 trong giai đoạn 1998 - 2000 như sau:

Đơn vị: 10 3 đ Quý

rõ xu hướng biến động cơ bản là: giá trị sản xuất của Công ty tăng dần từ năm 1998đến năm 2000

d.2 Phương pháp số trung bình trượt (di động).

Số trung bình trượt (còn gọi là số trung bình di động) là số trung bình cộngcủa một nhóm nhất định các mức độ của dãy số được tính bằng cách lần lượt loại

Trang 26

dần các mức độ đầu, đồng thời thêm vào các mức độ tiếp theo, sao cho tổng sốlượng các mức độ tham gia tính số trung bình không thay đổi.

Giả sử có dãy số thời gian: y1, y2, y3, , yn - 2 , yn - 1, yn

Nếu tính trung bình trượt cho nhóm ba mức độ, thì ta sẽ có:

d.3 Phương pháp hồi quy.

Trên cơ sở dãy số thời gian, người ta tìm một hàm số (gọi là phương trình hồiquy) phản ánh sự biến động của hiện tượng qua thời gian có dạng tổng quát nhưsau:

Trang 27

t : thứ tự thời gian

Để lựa chọn đúng đắn dạng của phương trình hồi quy đòi hỏi phải dựa vào sựphân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian, đồng thời kết hợp vớimột số phương pháp đơn giản khác (như dựa vào đồ thị, dựa vào độ tăng (giảm)tuyệt đối, dựa vào tốc độ phát triển v.v )

Các tham số ai ( i = 0, 1, 2, , n) thường được xác định bằng phương phápbình phương nhỏ nhất Tức là:

Áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất sẽ có hệ phương trình sau đây

để xác định giá trị của tham số a0 và a1:

Trang 28

Các tham số a0 và a1 được xác định bởi hệ phương trình sau đây:

lgy = nlga0 + lga1t

t.lgy = lga0t + lga1t2

Hàm được chọn để biểu thị xu hướng biến động là hàm có Se nhỏ nhất

d.4 Phương pháp biểu hiện biến động thời vụ.

Sự biến động của một số hiện tượng kinh tế xã hội thường có tính thời vụ nghĩa là hàng năm, trong từng thời gian nhất định, sự biến động được lặp đi lặp lại.Nguyên nhân gây ra biến động thời vụ là do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên (thờitiết, khí hậu) và phong tục, tập quán sinh hoạt của dân cư Biến động thời vụ làmcho hoạt động của một số ngành khi thì căng thẳng, khẩn trương; lúc thì nhàn rỗi,

-bị thu hẹp lại

Nghiên cứu biến động thời vụ nhằm đề ra những chủ trương biện pháp phùhợp, kịp thời, hạn chế những ảnh hưởng của biến động thời vụ đối với sản xuất vàsinh hoạt của xã hội Nhiệm vụ của nghiên cứu thống kê là dựa vào số liệu củanhiều năm (ít nhất là 3 năm) để xác định tính chất và mức độ của biến động thời vụ.Phương pháp thường được sử dụng là tính các chỉ số thời vụ

Trường hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các nămtương đối ổn định, không có hiện tượng tăng (hoặc giảm) rõ rệt thì chỉ số thời vụđược tính theo công thức sau:

y i

I i = * 100

y 0

Trong đó:

Ii : chỉ số thời vụ của thời gian t

yi : số trung bình các mức độ của các thời gian cùng tên i

y0 : số trung bình của tất cả các mức độ trong dãy số

Trường hợp biến động thời vụ qua những thời gian nhất định của các năm có

sự tăng (hoặc giảm) rõ rệt thì chỉ số thời vụ được tính theo công thức :

n

yij

Trang 29

yij

Ii = x 100

n

I.4.2 Phương pháp chỉ số.

Chỉ số là một số tương đối (biểu hiện bằng lần hoặc %) tính được bằng cách

so sánh hai mức độ của hiện tượng

Sử dụng phương pháp chỉ số sẽ nêu được sự biến động của hiện tượng quathời gian (các chỉ số này gọi là chỉ số phát triển); nêu được sự biến động của hiệntượng qua không gian (các chỉ số này gọi là chỉ số không gian); nêu được nhiệm vụ

kế hoạch hoặc tình hình thực hiện; sẽ phân tích được ảnh hưởng biến động của cácnhân tố đối với sự biến động của toàn bộ hiện tượng

Xét theo phạm vi tính toán thì chỉ số có hai loại là chỉ số đơn và chỉ số tổnghợp Chỉ số đơn (chỉ số cá thể) là các chỉ số phản ánh sự biến động của từng hiệntượng (phần tử) cá biệt Ví dụ: Chỉ số đơn về giá cả mặt hàng áo sơ mi

p1 80.000

ip = = = 1,0667

p0 75.000

Trong đó:

ip : chỉ số đơn về giá cả mặt hàng áo sơ mi

p1: giá cả áo sơ mi kỳ nghiên cứu

p0: giá cả áo sơ mi kỳ gốc

Chỉ số tổng hợp (chỉ số chung) là chỉ số phản ánh sự biến động của nhiều hiệntượng, nhiều phần tử Ví dụ: Chỉ số tổng hợp về doanh thu

Trang 30

p1i , q1i: giá bán (hoặc giá gia công), lượng bán (lượng gia công) kỳnghiên cứu.

q0i , q1i: giá bán (hoặc giá gia công), lượng bán (hoặc lượng gia công) kỳgốc

CHƯƠNG II

* * * * *

PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA CÔNG TY MAY 10

II.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY MAY 10.

II.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty May 10.

Tiền thân của Công ty May 10 ngày nay là các xưởng may quân trang đượcthành lập ở chiến khu trong toàn quốc từ năm 1946 để phục vụ bộ đội trong côngcuộc kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc Ngày 19/12/1946, Chủ tịch

Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên kháng chiến chống Pháp, các

Trang 31

cả nước còn gọi là an toàn khu, tổ chức thành hai hệ xưởng sản xuất quân trang: hệchủ lực và bán công xưởng.

Đến năm 1952, Xưởng may X1 ở Việt Bắc đổi tên thành Xưởng May 10 với bí

số X10 Năm 1954, cuộc kháng chiến thắng lợi, Xưởng May X10 được lệnh trở về

Hà Nội để có điều kiện sản xuất tập trung hơn Xưởng May X40 ở Thanh Hoá cũngđược lệnh chuyển ra Hà Nội sáp nhập với Xưởng may 10 vào ngày 27/6/1956.Tổng cục Hậu cần quyết định lấy Hội Xá (huyện Gia Lâm, Hà Nội) làm địa điểmđặt trụ sở của Xưởng May 10 vì rất thuận tiện về giao thông (sát đường quốc lộ số

5 và đường sắt Hà Nội - Hải Phòng, gần sân bay Gia Lâm) Lúc này, nhiệm vụ chủyếu của May X10 vẫn là may quân trang cho quân đội nhưng mặt hàng sản xuất thìnhiều hơn, phức tạp hơn so với thời kỳ kháng chiến

Năm 1956, Xưởng May X10 chính thức đi vào hoạt động trong điều kiện vàhoàn cảnh mới (được trang bị thêm hơn 200 chiếc máy của Liên Xô gồm máy may,máy thùa khuy, máy đính cúc, toàn loại máy K22A chạy bằng điện) Kết quả lànăng suất năm 1959 tăng gấp 3 lần năm 1957 Thật vinh dự cho May 10, ngày08/01/1959 Bác Hồ kính yêu đã về thăm và ngày này đã trở thành ngày truyềnthống của Xí nghiệp

Tháng 2 năm 1961 Xưởng May X10 đổi tên thành Xí nghiệp May X10 vàđược chuyển sang Bộ công nghiệp nhẹ quản lý và được cấp trên giao nhiệm vụ maythật nhiều quân trang phục vụ cho quân giải phóng và bộ đội miền Bắc mở cácchiến dịch lớn

Sau năm 1975, Xí nghiệp May 10 chuyển sang bước ngoặt mới trong nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh: chuyên làm hàng xuất khẩu Từ năm 1975 - 1990 Xínghiệp gia công hàng may mặc chủ yếu cho Liên Xô cùng với một số nước Đông

Âu như: Cộng hoà Dân chủ Đức, Hung, Tiệp Khắc, Ba Lan Mỗi năm xí nghiệpxuất ra thị trường các nước XHCN từ 4 - 5 triệu áo sơ mi (sản phẩm chính của Xínghiệp) Những sản phẩm mang nhãn hiệu May 10 đã gây được sự tín nhiệm củakhách hàng và ký được nhiều hợp đồng dài hạn

Một loạt khó khăn sau sự kiện Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ như vềthị trường, nguyên vật liệu, khách hàng đã ảnh hưởng đến sản xuất trong nước nói

Trang 32

chung và Xí nghiệp May 10 nói riêng Trước tình hình đó, Xí nghiệp May 10chuyển hướng sang thị trường “khu vực 2” càng đòi hỏi khắt khe hơn về chấtlượng sản phẩm và đa dạng về mẫu mã Xí nghiệp đã thay thế 2/3 máy móc thiết bị

cũ, lạc hậu bằng thiết bị mới hiện đại hơn Sản phẩm May 10 đã vươn tới thị trường

“khu vực 2” đầy tiềm năng: CHLB Đức, Nhật, Bỉ, Canada, Đài Loan Hàng năm,

Xí nghiệp xuất ra nước ngoài hàng triệu áo sơ mi, hàng trăm áo jacket và nhiều sảnphẩm may mặc khác Với sản phẩm chính có chất lượng cao, mẫu mã đẹp là áo sơ

mi Công ty May 10 đã ngày càng khẳng định được vị trí của mình trên thị trườngquốc tế

Do đòi hỏi bức xúc của thị trường may mặc trong nước và thế giới tháng 11năm 1992, Xí nghiệp May 10 chuyển đổi tổ chức, phát triển thành Công ty May 10thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam

Với tên giao dịch Việt Nam:

THỊ TRẤN SÀI ĐỒNG - GIA LÂM - HÀ NỘI

Số điện thoại: 84 - 04 8276396 - 8276923 FAX : 84 - 04 8276925

Để giành được thắng lợi trong cơ chế thị trường vốn khắc nghiệt, Công typhải đầu tư nhiều hơn, đổi mới trang thiết bị và dây chuyền công nghệ tiên tiến hơn

để tạo ra hàng hoá có đủ sức cạnh tranh Công ty đã và đang vận động linh hoạt,sáng tạo các biện pháp đồng bộ như mạnh dạn đầu tư chiều sâu, trang bị thêm kỹthuật và công nghệ, đào tạo công nhân và cán bộ quản lý, cải tạo và xây mới nhàxưởng sản xuất, chăm lo đời sống và cải thiện điều kiện cho cán bộ công nhân viên,

mở rộng thị trường trong nước và quốc tế

Tháng 10 năm 1994 Công ty đã nhận được 05 huy chương vàng về chấtlượng sản phẩm tại hội chợ hàng công nghiệp Trong năm 1996, Công ty May 10

Trang 33

đã tham gia ba kỳ Hội chợ triển lãm lớn, sản phẩm May 10 đặc biệt là áo sơ mi caocấp được đánh giá cao và được nhiều người tiêu dùng mến mộ Tại hội chợ triểnlãm quốc tế hàng công nghiệp tổ chức vào tháng 10 năm 1996, Ban tổ chức đã tặnghuy chương vàng và 10 bằng khen cho sản phẩm May 10.

Trong những năm gần đây, Công ty đã có bước phát triển đáng kể Doanhthu năm 1998 (110.000 triệu đồng) gấp 2,3 lần so với năm 1995 (47.616 triệuđồng), lợi nhuận năm 1998 (6.600.000.000 đồng) gấp 3,5 lần so với năm 1995(1.862.000.000 đồng) Năm 1998 Công ty May 10 là một trong những đơn vị có thunhập bình quân cao nhất Tổng công ty Dệt may Việt Nam (1.250.000đồng/người/tháng)

Sản phẩm chính của Công ty là áo sơ mi nam và áo jacket Riêng sản phẩm

áo sơ mi nam được coi là sản phẩm mũi nhọn của Công ty Trong những năm gầnđây sản phẩm này đã liên tục giành được nhiều huy chương vàng tại các hội chợlớn và được đánh giá là hàng Việt Nam chất lượng cao Hàng năm, Công ty xuấtkhẩu ra thị trường nước ngoài hàng triệu cái áo sơmi nam và hàng trăm nghìn cái

áo jacket

Tóm lại, từ ngày thành lập tới nay, Công ty May 10 không ngừng phát huynhiệm vụ của mình là sản xuất kinh doanh và niềm vinh dự lớn lao cho cán bộ côngnhân viên Công ty May 10 ngày 29 tháng 6 năm 1998 được đón nhận danh hiệu

Anh hùng lao động - Phần thưởng cao quý nhất của Đảng và Nhà nước trao tặng.

II.1.2 Đặc điểm về sản phẩm và quy trình công nghệ.

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất áo sơ mi.

Thiết kế mẫuGiác sơ đồ mẫu

Cắt

May

Trang 34

Quy trình sản xuất chính

Quy trình sản xuất phụ

Sản phẩm chính mà Công ty May 10 sản xuất là áo sơ mi, áo jacket, ngoài racòn có một số sản phẩm may mặc khác như quần váy, jilê Tỷ trọng xuất khẩu trêntổng sản phẩm của Công ty đạt 80%, sản xuất nội địa chỉ chiếm khoảng 20% Nhưtrên đã nói, sản phẩm của May 10 chủ yếu được xuất khẩu đến các thị trường có uytín như: EC, Bắc Mỹ, Nhật với yêu cầu cao về chất lượng Ngoài ra, có một đặcthù của ngành may mặc nói chung và Công ty May 10 nói riêng là mẫu mã sảnphẩm liên tục thay đổi (khoảng 600 mã/năm) và số lượng đơn đặt hàng lại ít, có mãchỉ vài trăm chiếc áo (váy) Chính vì đặc điểm này nên đã gây ra khó khăn cho bộphận kế hoạch của Công ty và việc bố trí thợ trong dây chuyền sản xuất

Về quy trình công nghệ, để hoàn thiện sản phẩm thì phải trải nhiều bướccông việc trong một dây chuyền được gọi là “dây chuyền nước chảy” Yêu cầu đặt

LàThùa đính

Bao gói

Kiểm tra chất lượngsản phẩm

Nhập kho

th nh phà ẩm

Giặtmềm

Giặt m ià

Trang 35

ra là phải phối hợp nhiều bộ phận một cách chính xác, đồng bộ Do đó, việc chỉ đạosản xuất phải thống nhất để quy trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng, đạt được tiến độnhanh theo yêu cầu của khách hàng Từ các phòng ban điều hành sản xuất củaCông ty đến các xí nghiệp thành viên rồi xuống đến tổ sản xuất trực tiếp đều có sựchỉ đạo kịp thời và thông tin phản hồi cũng kịp thời để làm sao cho quá trình sảnxuất được liên tục, đảm bảo tiến độ giao hàng đối với khách hàng

II.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý:

Căn cứ vào nhiệm vụ và chức năng của mình là kinh doanh hàng dệt, maymặc theo kế hoạch của Tổng công ty Dệt may Việt Nam và theo yêu cầu thị trườngđầu tư sản xuất, cung ứng đến tiêu thụ sản phẩm, xuất nhập khẩu nguyên liệu, phụliệu, thiết bị phụ tùng sản phẩm dệt, may mặc; liên doanh, liên kết với các tổ chứckinh tế trong và ngoài nước, nghiên cứu ứng dụng công nghệ và kỹ thuật tiên tiến;đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật; tiến hành các hoạt độngkinh doanh ngành nghề khác theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ khác doTổng công ty giao và căn cứ vào đặc điểm quá trình sản xuất, tính chất phức tạpcủa kỹ thuật sản xuất, quy mô sản xuất mà Công ty May 10 đã thành lập một cơ cấu

tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng

Sơ đồ:

Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty may 10

Tổng giám đốc

Trang 36

Bộ máy giúp việc của Công ty gồm có 7 phòng ban:

Văn phòng Công ty: gồm các ban: Tổ chức - Hành chính, Bảo vệ, Quản trịđời sống, Y tế - Nhà trẻ

Phòng kinh doanh

Phòng tài chính - Kế toán

Phòng kế hoạch

Phòng kỹ thuật

Phòng quản lý chất lượng sản phẩm (phòng QA)

Ban kỹ thuật cơ điện

Bạn đầu tưXây dựng vàQuản lý côngtrình

Trang 37

Xí nghiệp May 2

Xí nghiệp May 3

Xí nghiệp May 4

Xí nghiệp May 5

Các Công ty liên doanh gồm:

Công ty May Vị Hoàng (Nam Định)

Công ty May Hoa Phượng (Hải Phòng)

Công ty May Đông Hưng (Thái Bình)

Công ty May Phù Đổng (Gia Lâm, Hà Nội)

Ngoài ra còn có trường đào tạo công nhân kỹ thuật may và thời trang tạiMay 10

Nhìn chung, mô hình tổ chức quản lý của Công ty được sắp xếp bố trí phùhợp với khả năng của nhân viên có thể đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ của từngphòng ban, do đó đảm bảo cho Công ty hoàn thành tốt nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh cũng như các mặt đối nội, đối ngoại của mình Với bộ máy tổ chức quản lýnhư thế này, Công ty hoạt động có hiệu quả và thích ứng được với nền kinh tế thịtrường Điều hành mọi hoạt động trong Công ty là Tổng giám đốc, bên cạnh có haiphó Tổng giám đốc và Giám đốc điều hành có nhiệm vụ phụ trách và tham mưucho Tổng giám đốc về ba mảng: công tác nội chính, giám sát quá trình sản xuất vàkinh doanh Tiếp đến là các phòng ban với những chức năng và nhiệm vụ cụ thể,giữa các phòng ban có mối liên hệ với nhau nhằm mục đích cuối cùng là giúp Tổnggiám đốc giải quyết tốt những vấn đề đang phát sinh từng ngày, từng giờ trongCông ty

II.1.4 Hệ thống thông tin trong Công ty May 10.

Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là mộtđiều tất yếu Một doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ muốn đứng vững được trên thịtrường thì cần phải nắm bắt được các thông tin về: Nhu cầu thị trường; Khả năngsản xuất và chiếm lĩnh thị trường của các đối thủ cạnh tranh; Khả năng sản xuất vàcạnh tranh của doanh nghiệp mình để từ đó vạch ra được phương hướng, kếhoạch và giải pháp sản xuất đúng đắn, phù hợp cho doanh nghiệp mình Công ty

Trang 38

May 10 cũng không nằm ngoài xu thế đó Để tồn tại, phát triển và đứng vững đượctrên thị trường Công ty May 10 đã tổ chức một hệ thống thông tin từ các phânxưởng sản xuất đến các phòng ban và Ban giám đốc Hệ thống thông tin này được

tổ chức như sơ đồ tổ chức Công ty May 10 Phòng Kế toán tài chính sẽ theo dõi cácthông tin về nhập, xuất, sử dụng vật tư; Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp; Tình trạng tài chính của doang nghiệp Phòng Kinh doanh sẽ theodõi tình hình tiêu thụ sản phẩm; nghiên cứu thị trường Phòng QA quản lý chấtlượng sản phẩm được sản xuất Cách tổ chức thông tin như này đã làm cho giữacác phòng ban, các bộ phận và ban giám đốc luôn có sự liên kết với nhau từ đó hoạtđộng có hiệu quả hơn

II.1.5 Một số đặc điểm chính ảnh hưởng tới kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.

- Sản phẩm may mặc có chu kỳ tồn tại rất ngắn vì nó luôn thay đổi theo mốt

Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn thay đổi mẫu mã sản phẩm của mình thì mớiđáp ứng được nhu cầu của thị trường, điều này sẽ dẫn tới năng suất lao động củacông nhân bị ảnh hưởng vì mỗi sản phẩm đòi hỏi kỹ thuật may khác nhau

- Công ty sản xuất theo hình thức gia công thuê là chủ yếu nên việc phụ thuộcvào tình hình cung cấp nguyên vật liệu của khách hàng là không tránh khỏi Chính

vì vậy đã dẫn tới tình trạng công nhân lúc thì phải làm việc khẩn trương với cường

độ làm việc cao, lúc thì lại nhàn rỗi, không tận dụng hết năng lực của họ

- Một sản phẩm của Công ty muốn hoàn thiện được phải trải qua rất nhiềubước công việc trong một dây chuyền được gọi là “dây chuyền nước chảy”, do đóyêu cầu đặt ra là phải phối hợp nhiều bộ phận một cách chính xác đồng bộ Chỉ cầnmột bộ phận lơ đãng không chú ý trong công việc thì rất có thể sẽ gây ùn hàng vàmột loạt các bộ phận sau sẽ phải chờ việc

II.2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG

TY MAY 10.

II.2.1 Tình hình máy móc thiết bị và tình hình cung cấp nguyên vật liệu.

Trang 39

Nhìn chung, hầu hết máy móc thiết bị trong toàn Công ty đều được thay mới,

có thể nói là những máy móc hiện đại Công ty đã , đang và sẽ thay thế dần các loạimáy móc cũ lạc hậu bằng các loại máy móc mới hiện đại, có tính chuyên dùng cao

Bảng 1: G i thi u nh ng máy móc thi t b chính c a Công ty.ới thiệu những máy móc thiết bị chính của Công ty ệu những máy móc thiết bị chính của Công ty ững máy móc thiết bị chính của Công ty ết bị chính của Công ty ị chính của Công ty ủa Công ty

(chiếc)

Giá trị cònlại (%)

Máy may 1 kim JUKI

Máy may 2 kim JUKI

Máy cuốn ống JUKI

Nhật BảnNhật BảnNhật Bản, ĐứcNhật, Đức, HungNhật, Đức

Nhật Bản

616403760391324520814332

85,483,976,571,369,690,187,391,282,979,55550,589,5

Với năng lực hiện có gồm 926 máy các loại trong dây chuyền sản xuất đứngvào hàng các loại máy chuyên dùng hiện đại của ngành may mặc và thời gian sửdụng chưa nhiều (giá trị còn lại khoảng 82%), Công ty May 10 có lợi thế cạnhtranh trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình Để đạt được điều này, Công ty

đã mạnh dạn đầu tư, đổi mới máy móc thiết bị cả về chủng loại và tính năng tácdụng

Tình hình cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất có thể thấy là một khó khănlớn đối với Công ty May 10 Tỷ trọng hàng xuất khẩu của Công ty chiếm tới 80%

và chủ yếu là hàng gia công thuê nên sản xuất bị phụ thuộc vào việc cung cấpnguyên vật liệu từ nước ngoài Do vậy, các ảnh hưởng của vận chuyển nguyên vậtliệu, thời tiết, tàu biển và chất lượng nguyên phụ liệu không ổn định, không đồngđều cũng ảnh hưởng rất lớn tới kế hoạch sản xuất của Công ty

Trang 40

Bảng 2: Tình hình cung cấp nguyên vật liệu của Công ty May 10.

Khách hàng cung cấp may gia côngHàn Quốc

Nhật BảnAseanItaliaKhách hàng cung cấp

2650788442103032538264892742132

100

25,674,4

84,425,1014,0832,8110,351,210,8815,68,736,790,06

Nguồn: Sổ lao động của Công ty May 10.

Bảng trên cho thấy số lượng lao động trực tiếp sản xuất chiếm tỷ lệ lớn(84,4%) Đồng thời độ tuổi bình quân chỉ ở 28 tuổi nên 90% có trình độ văn hoá từphổ thông trung học trở lên Công ty có đội ngũ lãnh đạo trưởng thành, được đàotạo cơ bản, dày dạn kinh nghiệm qua nhiều lần thử thách, có năng lực phẩm chất

Ngày đăng: 14/01/2016, 13:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình và bài giảng thống kê doanh nghiệp - NXB thống kê Hà Nội 1999 2. Giáo trình lý thuyết thống kê - NXB giáo dục 1998 Khác
3. Giáo trình và bài giảng thống kê kinh tế Khác
4. Phương pháp tính các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp trong SNA - NXB thống kê Hà Nội 1997 Khác
5. Doanh nghiệp nhà nước trong cơ chế thị trường ở Việt Nam Khác
6. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở Việt Nam - NXB chính trị quốc gia 1999 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ quy trình công  nghệ sản xuất áo sơ mi. - Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty may 10
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất áo sơ mi (Trang 33)
Bảng 1: Gới thiệu những máy móc thiết bị chính của Công ty. - Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty may 10
Bảng 1 Gới thiệu những máy móc thiết bị chính của Công ty (Trang 39)
Bảng 3: Cơ cấu lao động bình quân của Công ty May 10 năm 2000. - Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty may 10
Bảng 3 Cơ cấu lao động bình quân của Công ty May 10 năm 2000 (Trang 40)
Bảng 4: Một số chỉ tiêu về vốn kinh doanh. - Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty may 10
Bảng 4 Một số chỉ tiêu về vốn kinh doanh (Trang 41)
Bảng 5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty May 10 - Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty may 10
Bảng 5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty May 10 (Trang 42)
Bảng 6: Giá trị sản xuất của Công ty May 10 qua các năm 1998 - 2000. - Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty may 10
Bảng 6 Giá trị sản xuất của Công ty May 10 qua các năm 1998 - 2000 (Trang 43)
Bảng 7: Giá trị sản xuất các xí nghiệp (theo giá 1994) - Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty may 10
Bảng 7 Giá trị sản xuất các xí nghiệp (theo giá 1994) (Trang 44)
Bảng   8:   Bảng   tính   giá   trị   gia   tăng   (VA)   của   Công   ty   May   10   theo phương pháp sản xuất - Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty may 10
ng 8: Bảng tính giá trị gia tăng (VA) của Công ty May 10 theo phương pháp sản xuất (Trang 45)
Bảng 10: Doanh thu của Công ty May 10 một số năm gần đây. - Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty may 10
Bảng 10 Doanh thu của Công ty May 10 một số năm gần đây (Trang 47)
Bảng 12: Một số chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian. - Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty may 10
Bảng 12 Một số chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian (Trang 48)
Bảng 13: Bảng tính toán các tham số của hàm hồi quy tuyến tính phân - Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty may 10
Bảng 13 Bảng tính toán các tham số của hàm hồi quy tuyến tính phân (Trang 50)
Bảng 14: Bảng tính toán các tham số của hàm mũ - Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty may 10
Bảng 14 Bảng tính toán các tham số của hàm mũ (Trang 51)
Bảng so sánh sau sẽ giúp ta lựa chọn được dạng hàm biểu thị chính xác xu  hướng biến động của doanh thu - Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty may 10
Bảng so sánh sau sẽ giúp ta lựa chọn được dạng hàm biểu thị chính xác xu hướng biến động của doanh thu (Trang 52)
Bảng 17: Các chỉ tiêu H Φ , M Φ , T qua 2 năm 1999 và năm 2000. - Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty may 10
Bảng 17 Các chỉ tiêu H Φ , M Φ , T qua 2 năm 1999 và năm 2000 (Trang 54)
Bảng 18: Một số chỉ tiêu phân tích doanh thu. - Phân tích thống kê kết quả sản xuất kinh doanh của công ty may 10
Bảng 18 Một số chỉ tiêu phân tích doanh thu (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w