1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức và hoạt động của công ty tài chính liên hệ tại một công ty cụ thể ở việt nam

29 469 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 155,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, với chức năng là sửdụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư, cung ứng cácdịch vụ tư vấn về tài

Trang 1

Đề tài 4: Tổ chức và hoạt động của công ty tài chính Liên hệ tại một công ty

cụ thể ở Việt Nam

I MỞ ĐẦU

Hoạt động của các công ty tài chính trên thế giới đã ra đời và phát triển mạnh mẽ.Tính ưu việt của các CTTC này đã tạo nên một kênh dẫn vốn rất quan trọng đến cácdoanh nghiệp và thức tế đã cho thấy hoạt động của các CTTC là một trong những nhân

tố đẩy nhanh trình độ phát triển ở các nước, nhất là đối với các nước đang phát triển nhưViệt Nam Tại Việt Nam hiện có 18 CTTC, phần lớn thuộc các tập đoàn kinh tế nhànước, các tập đoàn lớn của Việt Nam đều có các công ty tài chính riêng như tập đoànDầu khí có tổng công ty cổ phần tài chính Dầu khí Việt Nam (PVFC), Tập đoàn điện lức

có Công ty tài chính cổ phần Điện lực (EVN Finance), tập đoàn than khoáng sản ViệtNam ( CMF)…

“ Tổ chức và hoạt động của công ty tài chính” được Chính Phủ ban hành nay4/10/2002 là một bước ngoặt để các CTTC phần nào đủ sức cạnh tranh với chính khốingân hàng Thêm một thuận lợi nữa, kể từ khi Việt Nam tham gia WTO từ năm 2007,nước ta đã chứng kiến sự trỗi dậy của thị trường chứng khoán, tạo điều kiện cho doanhnghiệp và các tổ chức tài chính có nhiều lựa chon hơn trong việc huy động vốn và sửdụng đồng vốn của mình Khi thị trường tài chính Việt Nam phát triển nó sinh ra mộtnhu cầu lớn về vốn Khi đó các ngân hàng với điều kiện chặt chẽ về hạn mức cho vay,

kỳ hạn vay, điều kiện giải ngân…sẽ rất khó đáp ứng hết được nhu cầu vốn lớn này Sự rađời của các công ty tài chính là một bước phát triển tất yếu của thị trường tài chính.Tuy nhiên hoạt động của các công ty tài chính ở Viêt Nam còn mới mẻ sơ khai chưa

có pháp lí và định hướng rõ ràng Thiếu những pháp quy hoàn chỉnh và đồng bộ, có một

số văn bản pháp quy đến nay đã khong còn phù hợp các CTTC đều mong muốn có mộthành lang pháp lí rộng rãi sát với thực tiễn hiện nay Để cho CTTC hoạt động nay mộthiệu quả hơn Nhằm đưa ra một cái nhìn toàn diện về tình hình hoạt động của CTTC ởVIệt Nam, nhóm chúng em đã tìm hiểu và nghiên cứu đề tài này: “tổ chức và hoạt độngcủa công ty tài chính Liên hệ tại một công ty cụ thể ở Việt Nam”

II Phần lý thuyết

1 Khái niệm về công ty tài chính

Theo nghị định số 79/2002/NĐ-CP và nghị định số 81/2008/NĐ-CP, thì công ty tàichính được định nghĩa như sau:

1 Công ty tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, với chức năng là sửdụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư, cung ứng cácdịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch vụ khác theo quy định của

Trang 2

pháp luật, nhưng không được làm dịch vụ thanh toán, không được nhận tiền gửi dưới 01năm.

2 Công ty tài chính bao gồm loại hình công ty tài chính tổng hợp được thực hiện tất

cả các chức năng, nghiệp vụ theo quy định và công ty tài chính chuyên ngành hoạt độngchủ yếu trên một số lĩnh vực như: tín dụng tiêu dùng hoặc phát hành thẻ tín dụng và cáchoạt động khác theo quy định của pháp luật, nghị định này và hướng dẫn của Ngân hàngNhà nước Việt Nam

2 Đặc điểm của công ty tài chính

a Bản chất và phạm vi hoạt động

 Công ty tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, với chứcnăng là sử dụng vốn tự có vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầutư; cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch vụkhác theo quy định của pháp luật, nhưng không được làm dịch vụ thanh toán,không được nhận tiền gửi dưới một năm

 Công ty tài chính được mở chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, ngoàinước sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản

 Công ty tài chính được thành lập công ty trực thuộc, có tư cách pháp nhân,hạch toán độc lập để hoạt động dịch vụ tài chính, tiền tệ, môi giới, bảo hiểm,chứng khoán và tư vấn theo quy định của pháp luật

b Mức vốn pháp định

Công ty tài chính có vốn pháp định, song ta biết vốn pháp định của công ty tài chínhthấp hơn ngân hàng Theo nghị định 141/2006/NĐ-CP, ngày 22/11/2006 của Chính phủ,công ty tài chính được cấp giấy phép thành lập và hoạt động sau ngày nghị định141/2006/NĐ- CP của Chính phủ có hiệu lực và trước ngày 31/12/2008 thì phải có mứcvốn pháp định là 300 tỷ đồng; công ty tài chính được cấp giấy phép thành lập và hoạtđộng sau ngày 31/12/2008 thì phải có mức vốn pháp định là 500 tỷ đồng

Phần vốn pháp định góp bằng tiền phải được gửi vào tài khoản phong toả khôngđược hưởng lãi mở tại Ngân hàng Nhà nước trước khi hoạt động tối thiểu 30 ngày Sốvốn này chỉ được giải tỏa sau khi công ty tài chính khai trương hoạt động

c Thời gian hoạt động

Thời hạn hoạt động của công ty tài chính tối đa là 50 năm Trường hợp cần gia hạnthời hạn hoạt động, phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận, nhưng mỗilần gia hạn không quá 50 năm

Trang 3

d Cơ hội cạnh tranh và lợi ích mang lại

Xét ở khía cạnh nào đó, các công ty tài chính sẽ chịu áp lực cạnh tranh ở mức độthấp Theo cam kết WTO, chỉ có ngân hàng thương mại nước ngoài và công ty tài chínhnước ngoài mới được thành lập công ty tài chính liên doanh và công ty tài chính 100%vốn đầu tư nước ngoài Tổ chức tín dụng nước ngoài chỉ được thành lập công ty tài chínhliên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngoài nhưng phải có tổng tài sản trên 10 tỷ USDvào cuối năm trước thời điểm nộp đơn

Công ty tài chính huy động vốn chủ yếu từ nội bộ tập đoàn và nhóm công ty Vì thế,rủi ro xảy ra đối với các công ty tài chính chủ yếu là do nội bộ tập đoàn hay nhóm công

ty gánh chịu, rất ít ảnh hưởng tới cộng đồng Khi các quan hệ kinh tế trong tập đoàn làminh bạch và tuân thủ đúng pháp luật thì khả năng xảy ra rủi ro là không lớn

3 Hình thức lập công ty tài chính

Theo nghị định số 79/2002/NĐ-CP thì công ty tài chính được thành lập và hoạt độngtại Việt Nam dưới các hình thức sau:

 Công ty tài chính Nhà nước: là công ty tài chính do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập

và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh

 Công ty tài chính cổ phần: là công ty tài chính do các tổ chức và cá nhân cùng gópvốn theo quy định của pháp luật, được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần

 Công ty tài chính trực thuộc của tổ chức tín dụng: là công ty tài chính do một tổ

chức tín dụng thành lập bằng vốn tự có của mình và làm chủ sở hữu theo quy định

của pháp luật, hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân

 Công ty tài chính liên doanh: là công ty tài chính được thành lập bằng vốn góp giữabên Việt Nam gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng, doanh nghiệp Việt Nam vàbên nước ngoài gồm một hoặc nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài, trên cơ sở hợpđồng liên doanh

 Công ty Tài chính 100% vốn nước ngoài: là công ty tài chính được thành lập bằngvốn của một hoặc của nhiều tổ chức tín dụng nước ngoài theo quy định của phápluật Việt Nam

4 Loại hình tổ chức hoạt động của công ty tài chính

Nghị định số 79/2002/NĐ-CP ngày 4/10/2002 của Chính phủ phân chia công ty tàichính thành các loại: công ty tài chính nhà nước, công ty tài chính cổ phần, công ty tàichính trực thuộc các tổ chức tín dụng, công ty tài chính liên doanh và công ty tài chính100% vốn nước ngoài Cách phân chia này hiện không còn thích hợp với Luật Doanhnghiệp hiện hành ở Việt Nam Theo dự thảo sửa đổi Nghị định hướng dẫn của Chính phủ,

Trang 4

quy định công ty tài chính chỉ được thành lập theo một trong ba loại hình sau: công ty tàichính TNHH một thành viên; công ty tài chính TNHH hai thành viên trở lên và công tytài chính cổ phần Xét ở khía cạnh nào đó thì ngân hàng hoạt động như một doanhnghiệp Tuy nhiên, xét về tính chất và mục tiêu hoạt động, ngân hàng lại được chia thànhngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách,ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác.

1 Hoạt động của công ty tài chính

 Còn theo quy định của luật các tổ chức tín dụng 2010, sẽ được áp dụng tới đâyvào ngày 1/1/2011, quy định tại khoản 4 - Điều 4 công ty tài chính không đượcnhận tiền gửi cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản kháchhàng

Các hoạt động huy động vốn của công ty tài chính:

 Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước

 Phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và giấy tờ có giá khác có kỳ hạn từ mộtnăm trở lên để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theoquy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

 Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước, ngoài nước và các tổ chức tàichính quốc tế

 Tiếp nhận vốn uỷ thác của Chính phủ, các tổ chức và cá nhân trong và nước ngoài

 Đối với Công ty Tài chính chuyên ngành hoạt động trong các lĩnh vực tín dụngtiêu dùng, lĩnh vực thẻ không thực hiện nghiệp vụ huy động vốn nêu tại trườnghợp 1

Trang 5

b Hoạt động tín dụng

* Công ty Tài chính được cho vay dưới các hình thức:

Theo khoản 8 và khoản 10, điều 20, Luật các tổ chức tín dụng, hoạt động tín dụngđược định nghĩa là việc các tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huyđộng để thỏa thuận cấp tín dụng cho khách hàng với nguyên tắc có hoàn trả bằng cácnghiệp vụ cho vay, chiết khâu, cho thuê tài chính, bảo lãnh Ngân hàng và các nghiệp vụkhác Theo đó, hoạt động cấp tín dụng của các công ty tài chính cũng được chia thànhhoạt động cho vay và chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu, giấy tờ có giá

Hoạt động tín dụng của công ty tài chính gồm:

 Cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn theo quy định của Ngân hàngNhà nước

 Cho vay theo uỷ thác của Chính phủ, của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nướctheo quy định hiện hành của Luật Các tổ chức tín dụng và hợp đồng uỷ thác

 Cho vay tiêu dùng bằng hình thức cho vay mua trả góp

Công ty tài chính có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trên cơ sở cân đốinguồn vốn trung và dài hạn, không sử dụng vốn vay ngắn hạn để cho vay trung và dàihạn nhằm bảo đảm an toàn cho hệ thống

c Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác

Theo Quyết Định số 1325/2004/QĐ-NHNN của Thống Đốc Ngân Hàng về việc ban hànhquy chế chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá của tổ chức tín dụng đối với khách hàngthì:

 “Chiết khấu là việc tổ chức tín dụng mua giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toáncủa khách hàng

 Tái chiết khấu là việc tổ chức tín dụng mua lại giấy tờ có giá chưa đến hạn thanhtoán và đã được chiết khấu theo phương thức mua hẳn

 Thời hạn còn lại của giấy tờ có giá là khoảng thời gian tính từ ngày giấy tờ cógiá được tổ chức tín dụng nhận chiết khấu, tái chiết khấu đến ngày đến hạn thanhtoán của giấy tờ có giá đó.”

 Tổng mức dư nợ cấp tín dụng của công tu tài chính được quy định rõ tại khoản 2,điều 128, luật các Tổ chức tín dụng 2010: Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối vớimột khách hàng không được vượt quá 25% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi

Trang 6

ngân hàng, tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liênquan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng phi ngân hàng.

d Hoạt động bảo lãnh

Khái niệm: Theo NĐ79/2002/NĐ-CP tại điều 20 về bảo lãnh: “Công ty Tài chính

được bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh.Việc bảo lãnh của Công ty Tài chính phải được thực hiện theo quy định tại Điều 58, Điều

59, Điều 60 Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.”

Ngân hàng Nhà nước Việt nam định nghĩa các loại bảo lãnh ( QĐ số NHNN về Quy chế bảo lãnh Ngân hàng) như sau:

1 Bảo lãnh vay vốn: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, về

việc sẽ trả nợ thay cho khách hàng trong trường hợp khách hàng không trả hoặc không trảđầy đủ, đúng hạn nợ vay đối với bên nhận bảo lãnh

2 Bảo lãnh thanh toán: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh,

về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp kháchhàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đếnhạn

3 Bảo lãnh dự thầu: là cam kết của của tổ chức tín dụng với bên mời thầu, để

bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng Trường hợp, khách hàng phải nộpphạt do vi phạm quy định đấu thầu mà không nộp hoặc không nộp đầy đủ tiền phạt cho

bên mời thầu thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay

4 Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận

bảo lãnh, bảo đảm việc thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng theo hợpđồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng và phảibồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì tổchức tín dụng sẽ thực hiện thay

5 Bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm: là cam kết của của tổ chức tín dụng

với bên nhận bảo lãnh, bảo đảm việc khách hàng thực hiện đúng các thoả thuận vchấtlượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp kháchhàng vi phạm chất lượng sản phẩm và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà khôngthực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ thì tổ chức tín dụng sẽ thực hiện thay

6 Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước: là cam kết của tổ chức tín dụng với bên

nhận bảo lãnh về việc bảo đảm nghĩa vụ hoàn trả tiền ứng trước của khách hàng theo hợp

Trang 7

đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trường hợp khách hàng vi phạm hợp đồng và phảihoàn trả tiền ứng trước mà không hoàn trả hoặc hoàn trả không đầy đủ thì tổ chức tíndụng sẽ thực hiện thay.

7 Bảo lãnh đối ứng :là cam kết của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh đối ứng) với

bên bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính cho bên bảo lãnh, trong trường hợpbên bảo lãnh thực hiện bảo lãnh và phải trả thay cho khách hàng của bên bảo lãnh đốiứng với bên nhận bảo lãnh

8 Xác nhận bảo lãnh: là cam kết bảo lãnh của tổ chức tín dụng (bên xác nhận

bảo lãnh) đối với bên nhận bảo lãnh, về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ bảolãnh của bên bảo lãnh đối với khách hàng

Hình thức phát hành bảo lãnh:

Phát hành thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh

Ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu, lệnh phiếu

Các hình thức khác theo quy định của pháp luật

Các điều kiện về bảo lãnh:

 Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theo quy đinh củapháp luật

 Có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng, thanh toán với CTTC

 Nhận nợ và hoàn trả gốc, lãi cùng chi phí phát sinh mà CTTC thực hiện bảo lãnh

đã trả thay theo đúng thời hạn đã cam kết

Ưu điểm của nghiệp vụ bảo lãnh:

Đối với khách hàng:

 Với các sản phẩm bảo lãnh đa dạng của CTTC, khách hàng có thể đáp ứng đượccác yêu cầu bảo lãnh của bên thứ ba

Trang 8

 Thủ tục đơn giản,nhanh chóng,thuận tiện.

 Tăng tính đảm bảo của khách hàng đối với bên nhận bảo lãnh

 Tiếp cận nhanh chóng các nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng thúc đẩy quátrình đầu tư,kinh doanh của khách hàng

 Giúp các hoạt động trong nền kinh tế phát huy hết tiềm năng của nó

Đối với CTTC: Tạo thêm nguồn lợi nhuận và mở rộng năng lực hoạt động.

Một số rủi ro trong hoạt động bảo lãnh:

Rủi ro về khả năng thanh toán của khách hàng:thanh toán chậm trễ hạn cam kếthoặc không có khả năng thanh toán ảnh hưởng đến nguồn vốn lưu động của công ty tàichính

Thực tế,các CTTC tăng tính cạnh tranh với nhau,thu hút nhiều khách hàng nên đisai lệch một số quy định về điều kiện được bảo lãnh của khách hàng như bỏ qua một sốgiấy tờ…làm tăng rủi ro cho CTTC khi khách hàng không thực hiện như đúng cam kết

d Hoạt động khác

* Các nghiệp vụ khác được phép thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiệnhành, gồm:

 Góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng khác

 Đầu tư cho các dự án theo hợp đồng

 Tham gia thị trường tiền tệ

 Thực hiện các dịch vụ kiều hối, kinh doanh vàng

 Làm đại lý phát hành trái phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá cho cácdoanh nghiệp

 Được quyền nhận uỷ thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến tài chính,ngân hàng, bảo hiểm và đầu tư, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân theo hợp đồng

 Cung ứng các dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính, tiền tệ, đầu tư cho kháchhàng

 Cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ

và các dịch vụ khác

* Các nghiệp vụ được các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền cho phép

 Hoạt động ngoại hối: công ty tài chính được thực hiện cung ứng một số dịch vụngoại hối theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam

Trang 9

 Hoạt động bao thanh toán: Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm ban hành quyđịnh hướng dẫn việc thực hiện hoạt động bao thanh toán và xem xét cho phépcông ty tài chính có đủ điều kiện thực hiện hoạt động này

III Liên hệ thực tế tại một công ty tài chính ở Việt nam (Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam - PVFC)

1 Giới thiệu sơ qua về Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC).Tổng công ty tài chính cổ phần dầu khí Việt Nam (PVFC) được thành lập và chínhthức đi vào hoạt động từ ngày 19-6-2000, là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng, ra đờivới phương châm hoạt động vì sự phát triển vững mạnh của tập đoàn dầu khí VN Saumười năm xây dựng và phát triển, PVFC đã trở thành một định chế tài chính lớn, có uytín cao ở trong nước và quốc tế

PVFC là công ty 100% vốn nhà nước, khởi nghiệp với vốn điều lệ 100 tỷ đồng, chỉsau 7 năm vốn điều lệ tăng trưởng 30 lần, đạt tới 3.000 tỷ đồng, trên cơ sở đó đã thu xếpvốn cho các dự án của ngành dầu khí với con số đáng khâm phục là 6.700 tỷ đồng! Hoànthành xuất sắc sứ mệnh hàng đầu và nhiệm vụ trung tâm là bảo đảm nguồn vốn cho sựphát triển vượt bậc của PVN, cho công cuộc hiện đại hoá và nâng cao vị thế Tập đoànDầu khí Quốc gia Việt Nam trên trường quốc tế

Ngày 19-10-2007 tổ chức đấu giá thắng lợi 59.639.900 cổ phần với giá đấu thànhcông đạt 69.974 đồng/cổ phần, mang về cho ngân sách nhà nước hơn 7.000 tỷ đồng vốnthặng dư; tiếp theo đó, đã nhanh chóng hoàn thành tất cả các thủ tục chuyển đổi mô hình,thay đổi chức năng, nhiệm vụ, ban hành lại các quy chế, quy định nội bộ, tổ chức lại bộmáy…để xác lập thêm một mốc son lịch sử mới: ngày 18-3-2008 chính thức vận hànhTổng công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam Từ đây, PVFC lại lập thêm những kỷlục mới: vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng tăng lên 5.000 tỷ đồng, thu hút được đối tác chiếnlược Morgan Stanley - một ngân hàng đầu tư hàng đầu của Hoa-kỳ đóng góp 10% vốnđiều lệ (thành công trong trường hợp này chắc chắn không chỉ trên khía cạnh huy độngthêm được một nguồn tài chính lớn từ nước ngoài, mà còn bao gồm cả những thế mạnh

về thương hiệu đẳng cấp cao, kỹ thuật - công nghệ tiên tiến, kinh nghiệm thương trườngquốc tế dày dạn…được chuyển hoá từ ngoại lực thành nội lực)

Theo một tổ chức nghiên cứu quốc tế có uy tín, hiện nay, nếu xét về quy mô đầu tưthì PVFC đứng thứ 11 trong số 23 tổ chức tín dụng lớn hàng đầu tại Việt Nam, nhưngnếu chỉ xét riêng 18 công ty tài chính thì PVFC đứng đầu với mức vốn điều lệ lớn nhất vàvượt xa các công ty khác Không chỉ dừng lại ở những kỷ lục mới đó, PVFC còn năngđộng tiến cùng thời đại trong việc tích cực góp sức để PVN triển khai có uy tín cao trên

Trang 10

thế giới về cơ chế phát triển sạch (CDM) và sớm áp dụng công nghệ ngân hàng tiên tiến:

Hệ thống Core banking và Flexcube…

Năm 2009 tổng doanh thu đạt 5.660 tỷ đồng, vượt 45% chỉ tiêu kế hoạch đượcgiao, lợi nhuận trước thuế hơn 611 tỷ đồng, tổng giá trị tài sản lên tới 64.652 tỷ đồng.Trong giai đoạn này đã thu xếp vốn cho 16 dự án lớn của tập đoàn với tổng mức đầu tưlên tới hơn 53 nghìn tỷ đồng (gấp khoảng tám lần con số đã dẫn trên của giai đoạn 1!),trong đó có những dự án tiêu biểu, trọng điểm, có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế, như:Nhà máy nhiệt điện Nhơn Trạch 1, Đường ống dẫn khí lô B- Ô Môn, Kho nổi chứa dầuEPSO, Tàu chở dầu thô của PVTrans, Nhà máy đóng giàn khoan của PVPower, Côngtrình thuỷ điện Đakring …với mức vốn đầu tư từ hàng nghìn tỷ đồng đến hơn 500 triệuUSD mỗi dự án

Thành công của PVFC không chỉ thể hiện ở những kết quả cụ thể về quy mô pháttriển và hiệu quả kinh tế, xã hội, mà còn chứng minh cho sự đúng đắn về chủ trương và tổchức thực hiện việc xây dựng mô hình công ty tài chính trong các tập đoàn kinh tế lớn

Trên đà phát triển của mình, PVFC cũng từng bước đa dạng hóa các sản phẩmdịch vụ tài chính của mình nhằm nâng cao hơn nữa vị thế của mình trong vai trò là một tổchức tài chính trung gian

2 Các hoạt động tài chính của Tổng Công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam(PVFC)

* Huy động vốn:

Các hoạt động huy động vốn của công ty Tài chính Cổ phần Dầu khí Việt Nam gồm:

 Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ chức, cá nhân theo quy định củangân hàng nhà nước

 Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, và các loại giấy tờ có giá khác

để huy động vốn của cá nhân trong và ngoài nước của pháp luật hiện hành

 Vay các tổ chức tín dụng, tài chính trong nước, ngoài nước và các tổ chức tàichính quốc tế

 Tiếp nhận vốn ủy thác của chính phủ, các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.Bên cạnh đó, công ty tài chính cố phần dầu khí PVFC có những hoạt động huyđộng vốn sau đây:

Trang 11

Nhận ủy thác đầu tư cá nhân: Khách hàng ủy thác cho CTTC tham gia đầu tư, tư

vấn quản lý tài sản ủy thác thuộc sở hữu của khách hàng nhằm mục đích tối đa hoá hiệuquả sử dụng vốn vào những cơ hội đầu tư hấp dẫn, sinh lợi cao và giảm thiểu rủi ro

Tiền gửi tích lũy cho tương lai: Là hình thức uỷ thác quản lý vốn cá nhân với

nhiều tiện ích giúp khách hàng chuẩn bị tài chính cho một mục tiêu dài hạn trong tươnglai

Ủy thác quản lý vốn tích lũy bằng VND: Là hình thức mà khách hàng ủy thác

không chỉ định mục đích vốn bằng tiền cho CTTC theo mỗi hợp đồng ủy thác quản lývốn và được hưởng lãi thỏa thuận trên hợp đồng ủy thác quản lý vốn Khách hàng có thể

ủy thác nhiều khoản tiền khác nhau cho mỗi hợp đồng ủy thác và hưởng lãi suất cố định

áp dụng cho số dư trên hợp đồng ủy thác quản lý vốn tích lũy

Tiền gửi có kỳ hạn bằng USD: Lãi suất hấp dẫn.Kỳ hạn đa dạng để khách hàng

lựa chọn: 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng

* Hoạt động tín dụng:

Trong năm 2009, Tổng Công ty thực hiện cấp tín dụng theo hướng tăng trưởng tín dụng

đi đôi với kiểm soát chặc chẽ nhằm hạn chế nợ xấu phát sinh Dư nợ cho vay toàn hệthống (không tính cho vay bằng vốn ủy thác của các TCTD khác) đến 31/12/2009 đạt26.277 tỷ đồng, bằng 167% so với dư nợ cho vay tại thời điểm 31/12/2008 Tỷ lệ nợ xấutại thời điểm 31/12/2009 là 1,22%, thấp hơn mức quy định của NHNN (3%) (Bảng 2)

 Tín dụng cho các tổ chức kinh tế:

o Là việc PVFC xem xét cho khách hàng sử dụng một số vốn với mục đích vàthời gian xác định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

o Đối tượng cho vay là các tổ chức kinh tế trong và ngoài ngành dầu khí

o Điều kiện cho vay: Mục đích sử dụng vốn phù hợp với quy định về đối tượng,ngành nghề được xem xét cấp tín dụng của PVFC Phương án sử dụng vốnkhả thi Đảm bảo được các yêu cầu bảo toàn vốn của PVFC

 Tín dụng cá nhân:

o Cho vay mua nhà trả góp: hỗ trợ tín dụng mua nhà với số tiền cho vay lớn(70% giá trị căn nhà), thời hạn cho vay lên đến 20 năm Đối tượng được chovay là người có thu nhập ổn định, chứng minh và đảm bảo khả năng trả nợ,hoặc có tài sản thế chấp là bất động sản có sẵn hoặc hình thành từ chính tàisản hình thành từ vốn vay

Trang 12

o Cho vay cầm cố chứng từ có giá bao gồm: thẻ tiết kiệm, các loại số tiền gửi,hợp đồng ủy thác quản lý vốn, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu và các chứng từ

có giá khác Hình thức này giúp người đi vay tránh được thiệt hại do việcphải rút tiền trước ngày đáo hạn của chứng từ có giá, tránh được rủi ro tỷ giátrong trường hợp phải rút tiền ngoại tệ từ chứng từ có giá và chuyển đổi raVNĐ

o Cho vay thế chấp tài sản: áp dụng với người đi vay có tài sản thế chấp là bấtđộng sản hoặc được người thứ ba bảo lãnh bằng bất động sản Số tiền vay cóthể lên đến 70% giá trị tài sản đảm bảo

o Cho vay bảo đảm bằng lương: Đối tượng là các CBCNV đang công tác tạiPVFC, PVN; Các Công ty con của PVFC, PVN; Các Công ty có tối thiểu10% cổ phần, vốn góp của PVFC, của PVN; Các Công ty có tối thiểu 30%vốn góp của các Công ty con của PVN; Các đơn vị có thoả thuận hợp táctoàn diện với PVFC

Theo báo cáo thường niên của PVFC, hoạt động cho vay các tổ chức kinh tế, cánhân trong nước chiếm tỷ trọng chủ yếu trong các hoạt động tín dụng của công ty, cụ thể

là 90.45% năm 2009, 88.4% năm 2008 (xem Bảng 1) Cơ cấu nợ dài hạn chiếm tỷ trọnglớn nhất 48.13% năm 2009 và 47.72% năm 2008

Bảng 1: Tín dụng

31/12/2009 31/12/2008 Cho vay các tổ chức kinh tế,

cá nhân trong nước

23.767.850.064.394 13.937.597.368.264

Cho vay chiết khấu thương mại và giấy tờ có giá 1.078.176.954 71.166.782.855Cho vay bằng vốn tài trợ, ủy

Trang 13

Cho vay bằng ngoại tệ và

vàng

9.493.611.469.282 6.697.926.777.795

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2010

* Hoạt động đầu tư:

 Đầu tư dự án

Với ưu thế về khả năng chuyên môn trong việc thẩm định, huy động vốn tài trợ và tìmkiếm thị trường cho sản phẩm của các dự án đầu tư, PVFC tìm kiếm và tham gia góp vốnđầu tư vào các doanh nghiệp dưới các hình thức: Hợp đồng hợp tác kinh doanh, thành lậpcông ty cổ phần, công ty TNHH, công ty Liên doanh

Từ năm 2007 đến nay, PVFC luôn chú trọng đầu tư vào các những ngành nghềthế mạnh của mình như:

 Khoáng sản luyện kim

Trang 14

( Những dự án đầu tư tiêu biểu của PVFC)

( Những dự án đầu tư tiêu biểu của PVFC)

 Ủy thác đầu tư

Ngoài ra, nhằm mục dích đa dạng hóa các dịch vụ của mình, đồng thời mang đến tạo

ra được hiệu quả trong công việc, PVFC còn thực hiện việc đầu tư gián tiếp, theo đóPVFC đại diện khách hàng để đầu tư tài chính vào các cơ hội đầu tư tốt như: cổ phầncủa các Công ty cổ phần thực hiện IPO, các Công ty cổ phần và/hoặc góp vốn vào các

Dự án do khách hàng chỉ định hoặc do PVFC cung cấp

( Tỷ đồng)

Doanh thu bình quân năm

Công ty cổ phần khoáng sản và luyện

Ngày đăng: 14/01/2016, 13:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w