là chìa khoá, là phương tiện để biến các ý tưởng kinh doanh thành hiện thực, hiệuquả sử dụng vốn quyết định sự thành - bại của doanh nghiệp, vì vậy bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào cũng quan t
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của cô giáoThS Đỗ Thị Diên, bộ môn tài chính doanh nghiệp cũng như sự giúp đỡ của các côchú, anh chị trong các phòng ban của Công ty CP Đầu tư và Tư vấn Xây dựngADCOM đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày ….tháng… năm 2012 Sinh viên
Vũ Thị Thùy
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CỦA DOANH NGHIỆP 1
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ VKD VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD 1
1.1.1 Vốn kinh doanh 1
1.1.2 Hiệu quả sử dụng VKD 2
1.2 MỘT SỐ LÝ THYẾT LIÊN QUAN ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 3
1.2.1 Đặc điểm vốn kinh doanh 3
1.2.2 Phân loại vốn 4
1.2.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 7
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 7
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD 9
1.3.1 Nhóm các nhân tố khách quan 9
1.3.2 Nhóm các nhân tố chủ quan 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG ADCOM 13
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ CP ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG ADCOM 13
2.1.1 Sự hình thành và quá trình phát triển 13
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị 14
2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU 18
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 18
2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 19
2.3 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG ADCOM 20
Trang 32.3.1 Kết quả từ việc phân tích dữ liệu sơ cấp 20 2.3.2 Kết quả từ việc phân tích dữ liệu thứ cấp 22
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG ADCOM 39
3.1 CÁC KẾT LUẬN VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ
VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG ADCOM 39 3.1.1 Những kết quả đạt được 39 3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân 40 3.2 CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG ADCOM 42 3.2.1 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty CP Đầu tư
và Tư vấn Xây dựng ADCOM 42 3.2.2 Một số kiến nghị 46
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Biểu 2.1 Kết quả điều tra phỏng vấn chuyên sâu tại công ty ADCOM 22Biểu 2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 03 năm 2009,2010,2011 23Biểu 2.3 Cơ cấu VKD tại công ty ADCOM trong 03 năm 2009, 2010, 2011 25Biểu 2.4 Tình hình sử dụng VLĐ của ADCOM trong 03 năm 2009,2010,2011 28Biểu 2.5 Tình hình sử dụng VCĐ của ADCOM trong 03 năm 2009,2010,2011 30Biểu 2.6 Hiệu quả sử dụng VKD của ADCOM trong 03 năm 2009,2010,2011 33
Biểu 2.7 Hiệu quả sử dụng VLĐ tại ADCOM trong 03 năm 2009,2010,2011 36
Biểu 2.8 Hiệu quả sử dụng VCĐ tại ADCOM trong 03 năm 2009,2010,2011 39
Trang 6là chìa khoá, là phương tiện để biến các ý tưởng kinh doanh thành hiện thực, hiệuquả sử dụng vốn quyết định sự thành - bại của doanh nghiệp, vì vậy bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào cũng quan tâm đến vốn và hiệu quả sử dụng vốn.
Hoạt động trong nền kinh tế mở, đặc biệt từ mốc Việt Nam chính thức gianhập tổ chức thương mại thế giới WTO, doanh nghiệp Việt Nam đã đạt được nhữngthành tựu đáng phấn khởi, kinh tế tăng trưởng khoảng 8,5%, kim ngạch xuất khẩuđạt trên 48,4 tỷ USD
Tuy nhiên, bên cạnh những doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, đóng góp tolớn vào sự phát triển của nền kinh tế thì vẫn còn một số doanh nghiệp làm thất thoátvốn, dẫn đến thua lỗ, phá sản, gây tổn hại nghiêm trọng đến nền kinh tế quốc dân.Xuất phát từ tầm quan trọng và thực trạng sử dụng vốn, qua thời gian thực tập tại
Công ty CP Đầu tư và Tư vấn Xây dựng ADCom, tôi đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty CP Đầu tư và Tư vấn Xây dựng ADCom ” làm
khóa luận kinh tế với mong muốn đóng góp những ý kiến của mình nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn trong công ty CP Đầu tư và Tư vấn Xây dựng ADCom
* Thực tế tại DN:
Trong thời gian thực tập tại công ty CP Đầu tư và Tư vấn Xây dựng
ADCOM, thông qua quá trình phỏng vấn, điều tra tại công ty, em nhận thấy rằnghiệu quả sử dụng vốn kinh doanh luôn là vấn đề được công ty quan tâm, công tyluôn cố gắng đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhtrong các kỳ kinh doanh tới Tuy nhiên, khủng hoảng kinh tế đã ảnh hưởng rất nhiềuđến kinh tế Việt Nam, gây khó khăn cho các doanh nghiệp, trong đó có công ty cổphần Đầu tư và Tư vấn Xây dựng ADCOM Công ty cũng đang gặp rất nhiều khókhăn trong việc tìm kiếm các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, gia tănglợi nhuận để mở rộng và phát triển hơn nữa trên thị trường Và vấn đề tìm kiếm các
Trang 7giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đang là vấn đề cấp thiết với công ty CPĐầu tư và Tư vấn Xây dựng ADCOM.
2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng VKD, làm rõ thực trạng
về VKD tại DN, từ đó hoàn thiện và bổ sung một số giải pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn trong các doanh nghiệp
Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP Đầu tư và Tư vấnXây Dựng ADCom, nắm bắt được các thuận lợi cũng như khó khăn mà công ty gặpphải Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
CP Đầu tư và Tư vấn Xây Dựng ADCom
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn
Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Tại Công ty CP Đầu tư và Tư vấn Xây dựng ADCOM
+ Thời gian: 3 năm 2009, 2010, 2011
+ Nội dung: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP Đầu tư và Tư vấn XâyDựng ADCom
4 Phương pháp nghiên cứu:
Có nhiều phương pháp để nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn của công ty ,
đề tài đã chọn những phương pháp thích hợp như thu thập số liệu và có cách xử lý
số liệu một cách hợp lý nhất Khi thực tập tại công ty để có được những số liệu sơcấp em thường tiếp xúc với nhân viên và quan sát cách làm việc của họ tại công ty.Bên cạnh đó cũng đồng thời liên hệ với các phòng ban để có những báo cáo tàichính , kết hợp với việc tìm hiểu các tạp chí tài chính để có thể tăng thêm sự hiểubiết về vốn Dùng các phương pháp như thống kê và so sánh để có thể hiểu sâu hơn
về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty
5 Kết cấu của khóa luận:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung của khóa luận tốt nghiệp được kết cấugồm 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 8Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP Đầu tư và Tư vấn
Xây Dựng ADCom
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty Công ty CP
Đầu tư và Tư vấn Xây Dựng ADCom
Trang 10- Vốn vận động phải sinh lời: Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng để biếnthành vốn thì đồng tiền đó phải vận động sinh lời Tiền là dạng tiềm năng của vốntrong quá trình vận động, đồng vốn được biểu hiện dưới những hình thái khác nhau:Tiền, vật tư, hàng hoá Nhưng đến khi kết thúc một vòng tuần hoàn vốn lại quay vềhình thái tiền tệ nhưng phải lớn hơn thì sản xuất kinh doanh mới có lãi Nếu đồngvốn bị ứ đọng, tài sản cố định không cần dùng, tài nguyên, sức lao động khôngđược sử dụng, tiền, vàng bỏ vào dự trữ hoặc các khoản nợ khế đọng khó đòi chỉ lànhững đồng vốn ''chết'' Mặt khác tiền có vận động nhưng lại bị thất tán, không quay
về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn thì đồng vốn cũng không được bảo đảm chu kỳvận động tiếp theo bị ảnh hưởng
- Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định thì mới có thể pháthuy tác dụng Không có đủ lượng vốn nhất định thì không thể đáp ứng được yêu cầutối thiểu đặt ra trong sản xuất kinh doanh
Trang 11- Vốn phải có giá trị về thời gian: Điều này có nghĩa là phải xem xét yếu tốthời gian của đồng vốn Trong cơ chế kế hoạch tập trung vấn đề này không đượcxem xét kỹ lưỡng vì Nhà nước đã tạo ra sự ổn định của đồng tiền một cách giả tạotrong nền kinh tế Trong điều kiện cơ chế thị trường đều phải xem xét giá trị thờigian của tiền vốn, bởi vì do ảnh hưởng của sự biến động giá cả, lạm phát sức muacủa đồng tiền ở những thời điểm khác nhau cũng khác nhau.
- Vốn phải gắn với chủ sở hữu: Mỗi đồng tiền vốn phải gắn với chủ sở hữu nhấtđịnh Trong nền kinh tế thị trường không thể có những đồng vốn vô chủ, bởi lẽ nhữngđồng vốn vô chủ gây ra sự chi tiêu lãng phí kém hiệu quả Khi xác định được chủ sởhữu thì đồng vốn mới được chi tiêu tiết kiệm có hiệu quả
- Vốn phải được quan niệm là hàng hoá đặc biệt Những người có vốn có thểđưa vốn vào thị trường, những người cần tới vốn, tới thị trường vay nghĩa là người
đi vay vốn được quyền sử dụng vốn của người chủ sở hữu hay quyền sở hữu củađồng vốn không di chuyển nhưng quyền sử dụng vốn được chuyển nhượng qua sựvay nợ; người vay phải trả một tỷ lệ lãi suất thoả thuận đối với người cho vay Nhưvậy khác với hàng hoá thông thường, hàng hoá vốn khi được bán đi thì người bánkhông bị mất quyền sở hữu mà chỉ bị mất quyền sử dụng Người mua được quyền
sử dụng vốn trong một thời gian nhất định và họ phải trả cho người chủ sở hữu vốnmột khoản tiền, đó là lãi suất Việc mua bán vốn diễn ra trên thị trường tài chính, do
đó lãi suất cũng phải tuân theo quan hệ cung cầu của thị trường
1.2.2 Phân loại vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật
tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên Đó là chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh Nhưng vấn đề đặt ra là chiphí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuấtsản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sửdụng vốn một cách tối đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanh lớn nhất Để quản lý vàkiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiếtkiệm chi phí ở từng khâu sản xuất và toàn doanh nghiệp Cần phải tiến hành phânloại vốn, phân loại vốn có tác dụng kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh những
Trang 12loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh Có nhiềucách phân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta có các cách phân loạivốn khác nhau.
1.2.2.1 Căn cứ theo đặc điểm luân chuyển của vốn
Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ),
TSCĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng
về mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh
Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh củacác doanh nghiệp Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ
- Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khichưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòngluân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu
Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của giá trị những tài sản thuộc
quyền sở hữu của doanh nghiệp có thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển giá trịtrong vòng 1 năm hay 1chu kì kinh doanh Đối với doanh nghiệp thương mại thìvốn lưu động bao gồm: Vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức.Trong đó:
- Vốn lưu động định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hóa
và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho hoạt động kinh doanh
- Vốn lưu động không định mức: Là số vốn lưu động có thể phát sinh trongquá trình kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được như tiềngửi ngân hàng, thanh toán tạm ứng Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn lưuđộng bao gồm: Vật tư, nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ là đầu vào cho quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.2 Căn cứ theo nguồn hình thành
Nguồn vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở
hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, chi phối và địnhđoạt Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
Trang 13nà vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn chủ sở hữu doanh nghiệp
bỏ ra, vốn góp cổ phần và lợi nhuận để lại Tại một thời điểm vốn chủ sở hữu cóthể được xác định bằng công thức sau:
Vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản - Nợ phải trả
Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh
nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợvay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộpngân sách
1.2.2.3 Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để
tài trợ cho toàn bộ tài sản cố định của mình Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sởhữu và nợ dài hạn của doanh nghiệp Trong đó:
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinhdoanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay
Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu
động tạm thời của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng,người mua vừa trả tiền
Như vậy, ta có:
TS = TSLĐ + TSCĐ
= Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
= Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên
Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian vềvốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một cáchthích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho tài sản cố định
1.2.2.4 Căn cứ theo phạm vi huy động vốn
Nguồn vốn trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được
từ hoạt động bản thân của doanh nghiệp như: Tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận giữlại, các khoản dự trữ, dự phòng, khoản thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp
có thể huy động từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất
Trang 14kinh doanh như: Vay ngân hàng, vay của các tổ chức kinh tế khác, vay của cá nhân
và nhân viên trong công ty
1.2.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Trước đây trong cơ chế bao cấp, chi phí và doanh thu do nhà nước ấn định làchủ yếu Quan hệ giữa nhà nước và DN dựa trên nguyên tắc lãi nhà nước thu, lỗ nhànước bù Nhà nước giao kế hoạch mang tính pháp định về mặt hàng trong kinhdoanh, nguồn hàng, nơi tiêu thụ và doanh thu Vì vậy, DN không thể và không cầnthiết phải phát huy tính sáng tạo, chủ động của mình trong sản xuất kinh doanh.Việc hạch toán kinh doanh mang tính chất hình thức Đa số các DN lãi giả lỗ thật,nguy cơ ảnh hưởng đến nền kinh tế ngày càng tăng, nhiều DN làm ăn kém hiệu quảvẫn được nhà nước bù lỗ để duy trì
Chuyển sang nền kinh tế thị trường thì điều đó không còn phù hợp nữa, sựcạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế, giữa các DN thì việc nâng cao hiệuquả kinh doanh là điều kiện cơ bản để một DN tồn tại và phát triển Hơn thế nữa,điều đó sẽ giúp cho DN có khả năng cạnh tranh với các DN khác, với các DN nướcngoài, tạo uy tín trên thị trường
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
DTT : doanh thu thực hiện trong kỳ
VKDbq : Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
EBIT : Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
VCĐbq : Vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ
VLĐbq : vốn lưu động bình quân trong kỳ
LNST : Lợi nhuận sau thuế
1.2.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
* Vòng quay toàn bộ vốn:
Vòng quay toàn bộ VKD = VKDbqDTT
Trang 15Chỉ tiêu này phản ánh vốn kinh doanh trong kỳ chu chuyển được bao nhiêuvòng hay mấy lần Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu suất sử dụng vốn càng cao.
* Tỷ suất LN trước lãi vay và thuế trên VKD :
ROAe =VKDbqEBIT
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinhdoanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc củavốn kinh doanh
* Tỷ suất LN trước thuế trên VKD:
Tỷ suất LN trước thuế VKD =
Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳtạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
* Tỷ suất LN sau thuế trên VKD
Trang 161.2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
* Hệ số phục vụ của VCĐ:
H1 = Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng VCĐ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ
* Hệ số sinh lời của VCĐ:
H3 =
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng VCĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.2.4.3 Chỉ tiêu đánh gía hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Số vòng chu chuyển của VLĐ:
Số vòng chu chuyển của VLĐ = Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ nào đó toàn bộ hay một bộ phận nhất địnhcủa VLĐ của DN đã quay được bao nhiêu vòng hay nói cách khác đã bao nhiêu lầntrở lại trạng thái ban đầu của nó
* Hệ số sinh lợi của VLĐ:
có Muốn vậy các doanh nghiệp cần phải nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng đếnkết quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn về cả xu hướng và mức độ tác động củanó
1.3.1.1 Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước
Trang 17Nhà nước quản lý vĩ mô nền kinh tế bằng pháp luật và các chính sách kinh tế
vĩ mô khác Do vậy, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải tiến hành sản xuất kinhdoanh trong khuôn khổ của pháp luật Với bất cứ một sự thay đổi nhỏ nào trong chế
độ chính sách hiện hành đều trực tiếp hoặc gián tiếp chi phối các mảng hoạt độngcủa doanh nghiệp Chẳng hạn như nhà nước tăng thuế thu nhập doanh nghiệp, điềunày trực tiếp làm giảm lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp Nhà nước tăng thuế giátrị gia tăng lên sản phẩm của doanh nghiệp sẽ gián tiếp làm giảm doanh thu thuầncủa doanh nghiệp
Công ty CP Đầu tư và Tư vấn Xây dựng ADCOM huy động vốn từbên ngoài chủ yếu là từ vay ngân hàng, vay cá nhân, vì vậy chính sách lãi suất tíndụng có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty Nếu lãi suấttín dụng tăng lên sẽ làm tăng chi phí sử dụng vốn từ đó sẽ làm giảm hiệu quả sửdụng vốn của công ty và ngược lại
1.3.1.2 Thị trường cạnh tranh
Công ty CP Đầu tư và Tư vấn Xây dựng ADCOM là một doanh nghiệp đặcthù chuyên về tư vấn và xây dựng Môi trường cạnh tranh rất gay gắt, hiện nay trênthị trường có rất nhiều doanh nghiệp cạnh tranh không chỉ các doanh nghiệp trongnước mà còn có cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay các doanhnghiệp nước ngoài với các chính sách với nhiều chính sách kinh doanh đa dạng hấpdẫn Chính vì thế công ty phải có những chính sách phù hợp nhằm nâng cao chấtlượng công trình, cải thiện tiến độ thi công, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranhcủa mình trên thì trường để sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ Từ đó sẽ làm tăngtốc độ quay vòng của vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.1.3.Thị trường Tài chính
Hiện nay ở nước ta thị trường tài chính chưa phát triển hoàn chỉnh, cácchính sách công cụ nợ trung và dài hạn còn hạn chế,còn nhiều sự áp đặt giá vốn.Đây là điều hết sức khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc huy động vốn chosản xuất kinh doanh cũng như thực hiện các chính sách đầu tư trong trường hợp cóvốn nhàn rỗi.Điều này cho thấy để đạt được mục đích sử dụng hiệu quả vốn kinhdoanh là điều không hề dễ dàng.Và đây cũng là yếu tố mà doanh nghiệp không thể
tự khắc phục gây ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trang 181.3.1.4 Các nhân tố khác
Đó là các nhân tố mà người ta thường gọi là các nhân tố bất khả khángnhư thiên tai, dịch hoạ có tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng tài sản cố định
của doanh nghiệp Trong một vài năm gần đây thế giới đã phải hứng chịu rất nhiều
hiện tượng thời tiết bất thường như sóng thần và động đất ở Nhật Bản, động đất ởcác nước Philippin vv gây thiệt hại rất lớn về vật chất và con người Không nhữngthế những thảm họa của tự nhiên còn kéo lùi sự phát triển của nền kinh tế thế giới,làm cho các hoạt động kinh doanh gần như tê liệt Các ngành công nghiệp bị ảnhhưởng và các ngành khác cũng không nằm ngoài vòng xoáy đó
1.3.2.1 Trình độ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
- Nói chung yếu tố con người là yếu tố quyết định nhất trong việc đảm bảo
sử dụng vốn có hiệu quả trong doanh nghiệp.Công nhân sản suất có tay nghề cao,
có kinh nghiệm làm việc, có khả năng tiếp thu công nghệ mới, phát huy được tínhsáng tạo trong công việc, có ý thức giữ gìn và bảo quản tài sản trong quá trình laođộng sản xuất mới tăng được năng suất lao động, tiết kiệm trong sản suất Bên cạnh
đó, trình độ cán bộ quản lý cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốncủa doanh nghiệp Có quản lý về mặt nhân sự tốt mới đảm bảo có một đội ngũ laođộng có năng lực thực hiện nhiệm vụ, sắp xếp lao động hợp lý thì không bị lãng phínguồn nhân lực.Trình độ quản lý về mặt tài chính là hết sức quan trọng, quy trìnhhoạch toán có phù hợp, số liệu kế toán có chính xác thì các quyết định tài chính củangười lãnh đạo doanh nghiệp mới có cơ sở khoa học Ngoài ra trong quá trình hoạtđộng, việc thu chi phải rõ ràng, sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, đúng thời điểmthì mới có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 19- Trình độ quản lý còn thể hiện trên một số mặt củ thể như: quản lýhàng tồn kho, quản lý khâu sản xuất, quản ký khâu tiêu thụ Chỉ khi các khâu quản
lý này tốt thì hiệu quả sử dụng vốn mới nâng cao rõ rệt
1.3.2.2 Cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Vốn là phạm trù kinh tế quan trọng trong doanh nghiệp, việc quyết địnhnguồn tài trợ, phân bổ vốn vào các loại tài sản và việc xác định nhu cầu vốn củadoanh nghiệp có ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn Cơ cấu vốn là một nhân tố vôcùng quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Cơ cấu vốn bất hợp lý sẽ làm cho vốn không phát huy được tác dụng thậmchí còn gây ra hiện tượng hao hụt, mất mát vốn, hiệu quả sử dụng vốn thấp Cáckhoản phải thu có tỷ trọng khá lớn trong tổng vốn lưu động của công ty, đây là nguy
cơ tiềm tàng có thể dẫn đến khả năng mất vốn Công ty cần phải lưu ý đến vấn đềnày
Trang 20CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG ADCOM
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ CP ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG ADCOM
2.1.1 Sự hình thành và quá trình phát triển của Công ty CP Đầu tư và Tư vấn Xây dựng ADCOM
a) Giới thiệu về khái quát về công ty CP Đầu tư và Tư vấn Xây dựngAdcom
- Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Xây dựng Adcom
- Tên giao dịch: Adcom consultants
- Trụ sở: Phòng 802, Tòa nhà Thành Công, 25 Láng Hạ, Hà Nội
- VPGD: Phòng 1602, tòa nhà 24T2, Trung Hòa, Nhân Chính, Hà Nội
- Điện thoại: 042158835/2158813/2110501
- Fax: 0462510843
- Mã số thuế: 0102167424
- Tài khoản: 12510000135646 tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
- Tổng Vốn điều lệ của công ty: 9.000.000.000VNĐ
- Tổng số lượng nhân viên: 100 người
- Loại hình sở hữu: Là Công ty Cổ phần
* Chức năng:
- Lập dự án đầu tư
- Khảo sát địa hình, địa chất và đo đặc
- Quy hoạch khu dân cư, khu chức nằng đô thị, khu công nghiệp
- Thiết kế xây dựng công trình
- Thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và tổng dự đoán
- Lập hồ sơ mời thấu và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu về: Lựa chọn nhà thicông xây dựng, nhà thầu cung cấp thiết bị, thi tuyển phương án kiến trúc
- Giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đạt thiết bị, giám sát khảo sát xâydựng
- Tổng thầu tư vấn
Trang 21- Thực hiện các công trình xây
b) Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP Đầu tư và Tư vấnXây dựng ADCOM
Công ty cổ phần Đầu tư và Tư vấn Xây dựng ADCOM thành lập theoGiấy phép kinh doanh số 0103015859 ngày 13/02/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Hà Nội cấp trên cơ sở cổ phần hoá phòng Tư vấn Xây dựng của công tyTNHH Tư vấn và phát triển công nghệ ADCOM thành lập từ năm 1999
Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển Công ty cổ phần Đầu tư và
Tư vấn Xây dựng ADCOM đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, mở rộng thêmlĩnh vực hoạt động và tham gia vào nhiều công trình dự án phát triển dân cư và xãhôi Một số công trình mà công ty đã tham gia:
- Dự án Chung cư cao cấp khu đoàn ngoại giao Hà Nội
- Công trình khu hỗn hợp văn phòng và nhà ở tại phường Yên Hòa, quận CầuGiấy
- Dự án văn phòng- dịch vụ thương mại và chung cư cao cấp CIE
- Dự án tòa nhà B7 Giảng Võ- Hà Nội
- Dự án nâng cấp bệnh viện đa khoa Sóc Sơn
- Trung tâm thương mại và dịch vụ tổng hợp MeLinh Plaza Hà Đông
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị
Bất kỳ một loại hình công ty, doanh nghiệp nào được thành lập và đi vào hoạtđộng, muốn cho việc sản xuất kinh doanh của mình đạt được hiệu quả cao thì đềuphải xây dựng một hệ thống bộ máy quản lý phù hợp và chặt chẽ Trong đó mỗiphòng ban, bộ phận đều có nhiệm vụ cụ thể và được tổ chức một cách khoa học,
Trang 22giữa các phòng ban luôn có mối quan hệ mật thiết và hỗ trợ nhau, cung cấp chonhau những thông tin, tài liệu hữu ích để giúp cho việc sản xuất kinh doanh củacông ty mình đạt kết quả tốt nhất Từ đó, Công ty CP Đầu tư và Tư vấn Xây dựngAdcom cũng đã xây dựng cho mình một bộ máy quản lý, được thể hiện qua sơ đồsau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị
( Nguồn: Phòng Hành chính- Nhân sự)
Để thực hiện tốt công tác quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty
cp Đầu tư và Tư vấn Xây dựng Adcom đã lập ra các phòng ban để tập trung điềuhành các hoạt động của công ty
Đại hội đồng cổ đông:
Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết là cơ quan quyền lực cao nhất củaCông ty Đại hội đòng cổ đông có nhiệm vụ:
- Thông qua, sứ đổi, bổ sung điều lệ
- Thông qua kế hoạch phát triển của Công ty, thông qua các báo cáo tài chínhhàng năm báo cáo của HĐQT, Ban kiểm soát
Đại hội đồng cổ đông
kế toán
TTKiểm định, ĐKT
Phòng
tư vấn xây dựng
Phòng truyền thông quảng cáo
Phòng phát triển kinh doanh
Trang 23- Quyết định số lượng thành viên HĐQT
- Bầu, bãi nhiệm các thành viên HĐQT, Ban kiểm soát và phê chuẩn việcHĐQT bổ nhiệm Tổng giám đốc điều hành
Hội đồng quản trị:
HĐQT do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan đại diện cho Đại hội đồng
cổ đông thực hiện các hoạt động giữa 2 kỳ Đại hội.HĐQT có quyền hạn và nhiệm
vụ sau :
- Quyết định các công việc liên quan đến sự phát triển và lợi ích của Công ty
- Xây dựng sách lược phát triển Công ty
- Xây dựng phương án các loại cổ phần
- Quyết định phương án đầu tư
- Quyết định biện pháp khai thác thị trường, phê chuẩn hợp đồng có giá trị lớn
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, phó Giám đốc, Kế toán trưởng,quyết định mức lương, phụ cấp, thưởng của các cán bộ quản lý này
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông
Ban Giám đốc gồm 1 Giám đốc, 1 phó Giám đốc, Kế toán trưởng Ban Giámđốc phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về điều hành quản lý Công ty
Ban kiểm soát:
- Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng Cổ đông giám sát, đánhgiá công tác điều hành, quản lí của Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc theođúng các qui định trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đại hộiđồng Cổ đông;
- Có quyền yêu cầu HĐQT, Ban Tổng Giám đốc cung cấp mọi Hồ sơ vàthông tin cần thiết liên quan đến công tác điều hành quản lí Công ty;
Mọi Thông báo, Báo cáo, Phiếu xin ý kiến đều phải được gửi đến Ban kiểmsoát cùng thời điểm gửi đến các thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Tổnggiám đốc;
Thông tin phải trung thực, chính xác và kịp thời theo yêu cầu;
Trang 24- Kiểm tra, thẩm định tính trung thực, chính xác, hợp lí và sự cẩn trọng từ các
số liệu trong Báo cáo tài chính cũng như các Báo cáo cần thiết khác;
Ban Giám đốc :
Là người điều hành cao nhất trong công ty, quyết định mọi công việc và chịutrách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Banhành các quyết định trong quá trình sản xuất, kinh doanh, tổ chức chỉ đạo cấp dướithực hiện Đại diện công ty ký kết các hợp đồng kinh tế, ban hành các đơn giá ápdụng cho sản phẩm Bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký kết hợp đồng, hoặc chấm dứt hợpđồng với các nhân sự trong công ty
Các phòng ban:
Phòng tài chính, kế toán:
- Chủ trì công tác kiểm kê, hàng năm tham mưu cho giám đốc về mặt tài chính
kế toán cũng như trong công tác thu hồi công nợ, lập sổ theo dõi chính xác cácnguồn đơn vị thi công vay để phân bổ lãi suất đúng và kịp thời
- Lập kế hoạch thu chi tài chính hàng tháng, quý, năm trình giám đốc duyệttrước khi thực hiện, kiểm tra chặt chẽ các hợp đồng mua bán vật tư, thiết bị củacông ty Thực hiện theo đúng quy chế đấu thầu trong việc mua bán vật tư tài sản củacông ty
Phòng hành chính, nhân sự: Quản lý bộ phận nhân lực của công ty nhằm theo
dõi và cập nhật sự biến đổi nhân sự một cách đầy đủ, chính xác Căn cứ vào nhu cầunhân lực của công ty để có kế hoạch tuyển dụng, đào tạo mới trình ban giám đốcphê duyệt
Trung tâm kiểm định, ĐKT: Đảm bảo kĩ thuật, chất lượng công tình thường
xuyên, đúng tiến độ, đúng quy cách
Phòng tư vấn xây dựng: Tư vấn, đưa ra kế hoạch thi công công trình, giám sát
công trình
Phòng truyền thông, quảng cáo:
Trang 25- Xây dựng và thực hiện các chiến lược marketing, truyền thông thiết lập vàthực hiện hệ thống thông tin doanh nghiệp, phân tích dữ liệu thiết lập báo cáo trìnhban giám đốc, tham gia và tham mưu cho ban giám đốc về chiến lược dài hạn, ….
- Phối hợp thực hiện các chương trình PR, event với đối tác thuê ngoài
Phòng phát triển kinh doanh:
Thực hiện việc nghiên cứu, khai thác trị trường, xem xét kí kết hợp đồng, liên
hệ với khách hàng, nghiên cứu và tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác địnhhướng kinh doanh
2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP VÀ XỬ LÝ DỮ LIỆU
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Sau một thời gian nghiên cứu tại Công ty, được sự giúp đỡ tận tình của phòng
kế toán và sự giúp đỡ của ban giám đốc, em đã được tìm hiểu rất rõ về bộ máy quản
lý cũng như công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty- đề tài mà emđang tìm hiểu và nghiên cứu Để nắm bắt được những thông tin này, em đã tiếnhành thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp sau:
* Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn, điều tra:
- Phương pháp điều tra: Xuất phát từ mục tiêu của đề tài nghiên cứu và đặcđiểm của DN, em đã xác định được mục đích điều tra và tập trung vào những vấn đềcần quan tâm Để thu thập được thông tin cần thiết phục vụ cho nghiên cứu về hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh tại DN, em đã thiết lập các phiếu điều tra dưới dạngbảng các câu hỏi, có hình thức dễ nhìn, dễ hiểu và thuận lợi cho các đối tượng khiđưa ra câu trả lời
Nội dung của phiếu điều tra tập chung vào 2 vấn đề chính là : tình hình sửdụng vốn kinh doanh của DN và thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
DN trong những năm gần đây
Sau khi hoàn thiện, 20 phiếu điều tra được phát cho 20 nhân viên của công tylàm việc tại các bộ phận khác nhau Và 100% phiếu điều tra thu lại là hợp lệ Cácthông tin thu thập được từ phiếu điều tra được tổng hợp lại để phục vụ cho việchoàn thành đề tài nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn:
Trang 26Đối tượng phỏng vấn: Ban lãnh đạo và các nhân viên trong phòng kế toán Nội dụng phỏng vấn: Xoay quanh hiệu quả sử dụng vốn và phân tích hiệu quả
sử dụng vốn tại công ty
Cách thức tiến hành: Liên hệ với người định phỏng vấn và xin phỏng vấn vào
một ngày thích hợp
Cuộc phỏng vấn được tiến hành vào ngày 19 tháng 4 năm 2012: Phỏng vấngiám đốc công ty - Bà Nguyễn Thị Thanh Hương và Phỏng vấn kế toán trưởng -
bà Trịnh Kim Chung
Cuộc phỏng vấn được tiến hành vào ngày 20 tháng 4 năm 2012: Phỏng vấn
người thực hiện phân tích hiệu quả sử dụng vốn: Kế toán viên Đặng Thị Hằng
Ưu điểm của phương pháp: thu thập thông tin nhanh chóng, kịp thời.
Nhược điểm: Nội dung thu thập phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của người
phỏng vấn và người được phỏng vấn
* Dữ liệu thứ cấp được thu thập qua hai nguồn chủ yếu đó là:
- Nghiên cứu các tài liệu có sẵn của công ty như Báo cáo tài chính trong 3 năm
2009, 2010, 2011
- Nghiên cứu các tài liệu chuyên môn như giáo trình Tài chính doanh nghiệpcủa trường Đại học Thương Mại, Học viện Tài chính, Đại học Kinh tế quốc dân,đồng thời thu thập thông tin qua internet, báo chí các thông tin liên quan đến doanhnghiệp
2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Sau đã thu thập được một số thông tin và dữ liệu cần thiết để viết chuyên đề
em đã vận dụng một số kỹ năng đã học như: phân tích, so sánh đối chiếu số liệu thuthập được với tình hình phát triển chung của công ty và mặt bằng chung của cácDNXL, để đưa ra những đánh giá nhận xét phù hợp và một cách khách quan nhất.Đồng thời qua đó đóng góp một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn hiệu quả sử dụngvốn tại doanh nghiệp
Trang 272.3 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ TƯ VẤN XÂY DỰNG ADCOM
2.3.1 Kết quả từ việc phân tích dữ liệu sơ cấp
2.3.1.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm
Biểu 2.1: Kết quả điều tra phỏng vấn chuyên sâu tại công ty CP Đầu tư và Tư vấnxây dựng ADCOM
1 Ông ( bà) hãy cho biết tình
hình kết quả kinh doanh của công ty
trong 03 năm gần đây ?
100% ý kiến kiến thống nhất là trong 03 năm gần đâycông ty đã có kết quả kinh doanh rất tốt, kinh doanhliên tục có lãi
2 Công ty có thiết lập chính
sách về vốn kinh doanh hay không ?
80% ý kiến cho rằng công ty đã thiết lập chínhsách về vốn kinh doanh, thúc đẩy vốn vận động nhanh,không hoạt động sai mục đích
20% ý kiến cho rằng công ty chưa thiết lập chínhsách về vốn kinh doanh
3 Sức cạnh tranh của công ty
Trang 285 Công ty nên làm gì để mở
rộng hơn nữa thị trường ?
100 % số phiếu cho rằng công ty nên đa dạnghóa mẫu mã sản phẩm
40 % số phiếu cho rằng nên nâng cao tay nghềcông nhân
80% số phiếu cho rằng công ty nên giữ chữ tínvới khách hàng
6 Khó khăn của Công ty hiện
7 Công ty có đạt được mục
tiêu hiệu quả sử dụng vốn trong
những năm qua hay không ?
Qua khảo sát cho thấy 100% số phiếu đều chorằng công ty đã đạt được mục tiêu hiệu quả sử dụngvốn trong những năm vừa qua
Từ kết quả điều tra trên cho ta thấy trong những năm vừa qua cho ta thấy công
ty đã có kết quả hoạt động kinh doanh tốt, liên tục tăng đều qua 3 năm, Và hiệu quả
sử dụng vốn của công ty qua các năm là tương đối tốt Tuy nhiên chính sách về vốncủa công ty lại chưa hợp lý, sức cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành chưacao, vốn dài hạn còn thấp so với nhu cầu, tyr trọng VLĐ còn thấp, nợ phải thuchiếm tỉ trọng lớn trong tổng VLĐ gây ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh công ty
2.3.1.2 Kết quả thu được khi thực hiện phương pháp phỏng vấn:
- Phỏng vấn giám đốc công ty Bà Nguyễn Thị Thanh Hương, Bà Trịnh Kim Chung và Kế toán viên Đặng Thị Hằng
Câu hỏi: Xin Bà cho biết định hướng phát triển của công ty trong những
năm tới? Tình hình sử dụng vốn của công ty? Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa công ty trong những năm qua nhử thế nào?