Với công nhân sản xuất thì áp dụng ở khâu, bộ phậnlàm bằng máy là chủ yếu hoặc bộ phận khó định mức chính xác, chặt chẽ.Hình thức này áp dụng chủ yếu cho cán bộ nhân viên chức quản lý nh
Trang 1MỤC LỤC
Lời nói đầu 7
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BÀN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP SXKD 9
1.1 Sự cần thiết của việc tổ chức Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp sản xuất (hoặc thương mại dịch vụ) 9
1.1.1 Vai trò và yêu cầu quản lý lao động trong doanh nghiệp 9
1.1.2 Chi phí lao động sống, yêu cầu quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương 10
1.1.3 Vai trò nhiệm vụ của Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 11
1.2 Hình thức tiền lương, quỹ lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, KPCĐ 11
1.2.1 Chế độ tiền lương, hình thức tiền lương 11
1.2.2 Quỹ lương 26
1.2.3 Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN 27
1.3 Hạch toán lao động, tính lương, phụ cấp phải trả cho người lao động . 30
1.3.1 Phân loai lao động 30
1.3.2 Hạch toán lao động 32
1.3.2.1 Hạch toán số lượng lao động 34
1.3.2.2 Hạch toán thời gian lao động 34
1.3.2.3 Hạch toán kết quả lao động 35
1.3.3 Tính lương, phụ cấp phải trả cho người lao động 46
1.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 47
1.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng 47
1.4.2 Tài khoản kế toán 48
1.4.3 Trình tự kế toán 51
1.4.4 Tổ chức sổ và báo cáo kế toán 52
1.5 Phân tích tình hình sử dụng, quản lý lao động và quỹ lương 57
1.5.1 Phân tích tình hình sử dụng, quản lý lao động 57
Trang 21.5.2 Phân tích tình hình sử dụng, quản lý quỹ lương 58
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ THIẾT BỊ Y TẾ EURO ASIA 59
2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Thương mại Điện tử và Thiết bị Y tế Euro Asia 59
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 59
2.1.2 Tổ chức SXKD 59
2.1.3 Tổ chức quản lý SXKD 59
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán 62
2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại Điện tử và Thiết bị Y tế Euro Asia 66
2.2.1 Hạch toán lao động, tính lương, phụ cấp phải trả cho người lao động 67
2.2.1.1 Phân loại lao động 67
2.2.1.2 Hạch toán lao động 68
2.2.1.3 Tính lương, phụ cấp phải trả cho người lao động 80
2.2.2 Kế toán tiền luơng và các khoản trích theo luơng 93
2.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng 93
2.2.3 Phân tích tình hình sử dụng, quản lý lao động và quỹ lương 111
2.2.3.1 Phân tích tình hình sử dụng, quản lý lao động 111
2.2.3.2 Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương… 112
CHUƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LUƠNG Ở CÔNG TY TNHH THUƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ THIẾT BỊ Y TẾ EURO ASIA 116
3.1 Nhận xét đánh giá chung 116
3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện Kế toán tiền lương và các khoản trích theo luơng ở Công ty TNHH Thuơng mại Điện tử và Thiết bị y tế Euro Asia .120
Kết luận 122
Trang 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 BHXH: ……… Bảo Hiểm Xã Hội
2 BHYT………Bảo Hiểm Y Tế
3 KPCĐ……….Kinh Phí Công Đoàn
4 CNV………Công Nhân Viên
5 TNHH……… Trách Nhiệm Hữu Hạn
6 LĐTL……… Lao Động Tiền Lương
7 SP……….Sản Phẩm
8 TK……….Tài Khoản
9.CBCNV………Cán Bộ Công Nhân Viên
10 SXKD………Sản Xuất Kinh Doanh
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 – Hạch toán các khoản phải trả công nhân viên 39
Sơ đồ 1.2 – Hạch toán các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ 43
Sơ đồ 1.3 – Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 44
Sơ đồ 1.4 - Sơ đồ hạch toán thưởng 45
Sơ đồ 1.5 – Sơ đồ trình tự luân chuyển hạch toán tiền lương 46
Sơ đồ 1.6 – Hạch toán các khoản phải trả CNV 49
Sơ đồ 1.7 - Hạch toán các khoản trích theo lương 50
Sơ đồ 1.8 – Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung 53
Sơ đồ 1.9 - Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái 54
Sơ đồ 1.10 - Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ 55
Sơ đồ 1.11 - Tổ chức hạch toán theo hình thức Chứng từ – ghi sổ 57
Sơ đồ 2.1 – Mô hình tổ chức quản lý của Công ty TNHH Thương mại Điện tử và Thiết bị Y tế Euro Asia 60
Sơ đồ 2.2 – Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương mại Điện tử và Thiết bị Y tế Euro Asia 62
Sơ đồ 2.3 – Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty TNHH Thương mại Điện tử và Thiết bị Y tế Euro Asia 65
Bảng biểu 2.4 -Bảng chấm công tháng 12 văn phòng hành chính 78
Bảng biểu 2.5 - Bảng thanh toán tiền lương 87
Bảng biểu 2.6 - Bảng thanh toán lương tháng 12 văn phòng hành chính 88
Bảng biểu 2.7 - Bảng phân bổ tiền lương 89
Bảng biểu 2.8 – Bảng phân bổ tiền lương của bộ phận văn phòng 90
Bảng biểu 2.9 – Bảng phân bổ tiền lương của các bộ phận 91
Bảng biểu 2.10 – Chứng từ ghi sổ số 1 92
Bảng biểu 2.11 - Chứng từ ghi sổ 2 93
Bảng biểu 2.12 - Chứng từ ghi sổ 3 94
Bảng biểu 2.13 - Chứng từ ghi sổ 4 95
Trang 5Bảng biểu 2.14 - Chứng từ ghi sổ 5 95
Bảng biểu 2.15- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 96
Bảng biểu 2.16 – Sổ cái TK 334 97
Bảng biểu 2.17 – Sổ cái TK 338 98
Bảng biểu 2.18 – Giấy đề nghị tạm ứng 99
Bảng biểu 2.19 - Bảng Phiếu chi lương 100
Bảng biểu 2.20 – Bảng tạm ứng lương kỳ 1cho các bộ phận 101
Bảng biểu 2.21 – Bảng tạm ứng lương kỳ 1 cho văn phòng hành chính 102
Bảng biểu 2.22 – Bảng chi lương kỳ II 103
Bảng biểu 2.23 – Bảng kê phân loại có TK 334 105
Bảng biểu 2.24 – Bảng kê phân loại có TK 338 105
Bảng biểu 2.25 – Bảng kê phân loại có TK 138 106
Bảng biểu 2.26 – Bảng kê phân loại có TK 334 106
Bảng biểu 2.27 – Bảng kê phân loại có TK 622 107
Bảng biểu 2.28 – Bảng kê phân loại có TK 622 107
Bảng biểu 2.29 – Bảng kê phân loại có TK 338 108
Bảng biểu 2.30 – Bảng kê phân loại có TK 338 108
Bảng biểu 2.31 –Nhật ký chứng từ ghi sổ số 7 109
Bảng biểu 2.32 – Một số quy định về việc nghỉ hưởng trợ cấp 113
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Mỗi doanh nghiệp và một tế bào quan trọng của nền kinh tế quốc dân
Đó là nơi trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp cáclao vụ dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng trong xã hội
Lao động con người là một trong ba yếu tố quan trọng quyết định sựtồn tại của quá trình sản xuất Lao động giữ vai trò chủ chốt trong việc tái tạo
ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Lao động có năng suất có chấtluợng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh của mọi quốcgia
Lao động chân tay và trí óc của con người nhằm biến đổi các vật tựnhiên thành vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu vật phẩm của con người
Nguời lao động muốn phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động
mà họ bỏ ra được đền bù xứng đáng Đó là số tiền mà người sử dụng lao độngtrả cho người lao động để người lao động có thể tái sản xuất sức lao độngđồng thời có thể tích lũy được gọi là tiền thưởng
Tiền lương là biều hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho nguời laođộng tương ứng với thời gian, chất lượng, kết quả lao động mà họ đã cốnghiến Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động ngoài rangười lao động còn hưởng một số thu nhập khác như: Trợ cấp, BHXH, tiềnthưởng….Đối với doanh nghiệp chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấuthành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Doanhnghiệp phải tự xác định được chính xác chế độ tiền lương và tiền thưởng chongười lao động Tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động viênkhuyến khích công nhân phấn khởi tích cực lao động nâng cao hiệu quả
Chính sách tiền lương vận hành linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụthuộc vào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụthuộc vào tính chất công việc Vì vậy, việc xậy dựng một cơ chế trả lương
Trang 7phù hợp, hạch toán và thanh toán kịp thời có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tếcũng như về mặt chính trị Một điều chắc là chính người lao động trong doanhnghiệp đã và sẽ tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp vì thế họ luôn mong mộtđiều là doanh nghiệp sẽ quan tâm tới họ và ngược lại những người lãnh đạotrong doanh nghiệp cũng luôn chú ý tới chế độ tiền lương và các khoản tríchtheo lương cho cán bộ công nhân viên trong toàn doanh nghiệp Trong quátrình thực tập tại Công ty TNHH Thương mại Điện tử và Thiết bị y tế EuroAsia em thấy rõ vị trí cũng như vai trò của kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương, em đã chọn đề tài “ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” ở Công ty TNHH Thương mại Điện tử và Thiết bị y tế Euro
Asia
Đề tài của em gồm 3 chương:
Chương I: Lý luận cơ bản về tiền kế toán tiền luơng và các khoản tríchtheo luơng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khỏan tríchtheo lương ở Công ty TNHH Thương mại Điện tử và Thiết bị Y tế Euro Asia
Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương ở Công ty TNHH Thương mại Điện tử và Thiết
bị Y tế Euro Asia
Trong quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của cácphòng ban và đặc biệt là sự giúp đỡ của các chú, anh chị trong phòng Tàichính - Kế toán và sự hướng dẫn chỉ bảo của các thầy giáo đã giúp đỡ emhoàn thiện bản báo cáo thực tập này Mặc dù hết sức cố gắng bản báo cáo của
em không tránh khỏi những thiếu sót do trình độ và thời gian có hạn Em rấtmong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, các cô chú phòng ban trongphòng Tài chính - Kế toán Công ty!
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Lệ Quỳnh
Trang 8- Tiền lương là phạm trù kinh tế mang tính lịch sử và có ý nghĩa chính trị
xã hội to lớn Ngược lại bản thân tiền lương cũng chịu sự tác động mạnh mẽcủa xã hội, của tư tưởng chính trị
- Tiền lương thực chất là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người laođộng trong khoảng thời gian họ cống hiến Cụ thể là trong xã hội chủ nghĩatiền lương là sự biểu hiện bằng giá trị lao động
- Trong xã hội, xã hội chủ nghĩa tiền lương không phải là giá cả sức laođộng mà là một phần giá trị vật chất trong tổng sản phẩm xã hội dùng để phânphối cho người lao động theo nguyên tắc “ làm theo năng lực, hưởng theo laođộng” Tiền lương mang một ý nghĩa tích cực tạo ra sự công bằng trong phânphối thu nhập quốc dân
- Trong cơ chế hiện nay, tiền lương tuân thủ theo quy luật cung cầu của thịtrường sức lao động, chịu sự điều tiết của Nhà nước, hình thành thông qua sựthỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động dựa trên số lượng
và chất lượng lao động Tiền lương là một phần giá trị mới sáng tạo ra củadoanh nghiệp dùng để trả cho người lao động
1.1.1 Vai trò và yêu cầu quản lý lao động trong doanh nghiệp
Khái niệm về tiền lương:
- Lao động là một trong nhân tố cơ bản của quá trình sản xuất, nó tác độngđến kết quả sản xuất trên hai mặt số lượng và chất lượng lao động
- Số lượng lao động được phản ánh trong sổ danh sách lao động do phòng
Tổ chức hành chính lập sổ này, nó được tập trung cho toàn Công ty, lập riêngcho từng đơn vị để nắm chắc tình hình phân bố sử dụng lao động hiện cótrong Công ty
- Trong Công ty các đơn vị sản xuất thường có biến động về lao động tănghoặc giảm, việc biến động này cũng có ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm
Trang 9vụ sản xuất kinh doanh Để phản ánh kịp thời chính xác số lượng lao độngtrong toàn Công ty, phòng tổ chức hành chính phải ghi vào sổ đăng ký laođộng cho từng đơn vị trong Công ty để theo dõi, tuyển dụng, chuyển đơn vị,thôi việc, nghỉ hưu… một cách kịp thời làm cơ sở cho việc báo cáo về laođộng của Công ty vào cuối tháng, quý, hàng năm
- Để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cần phải tổ chức tốtviệc hạch toán thời gian sử dụng lao động, kết quả lao động cả công nhân viêntrong Công ty có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thành nhiêm vụ sản xuấtkinh doanh của Công ty
- Bảng chấm công là tài liệu quan trọng với công tác kế toán lao động tiềnlương, là tài liệu để đánh giá phát triển Tình hình sử dụng thời gian lao độnghang ngày, hàng tháng … Tiền lương của cán bộ công nhân viên ngoài bảngchấm công kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác để phản ánh tình hình
cụ thể, thời gian sử dụng lao động, phiếu ghi kết quả sản xuất, phiếu làmHoàng giờ, phiếu giao việc để làm cơ sở tính lương và BHXH
- Kết quả lao động của công nhân trong Công ty chịu ảnh hưởng của nhiềunhân tố như: Máy móc thiết bị, thời gian lao động, trình độ tay nghề, tinh thầnthái độ lao động, do vậy trong quá trình hạch toán kế toán phải dựa vào cácyếu tố để đánh giá qua kết quả sản xuất Năng suất lao động, chất luợng sảnphẩm, công việc hoàn thành là cơ sở cho việc tính tiền lương và các chế độcho người lao động
- Tiền lương, tiền công được quan niệm là giá cả sức lao động, đuợc
hình thành thông qua sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng sứclao động phù hợp với các quan hệ lao động của nền kinh tế thị trường
- Nhà nước thực hiện trả lương theo việc, khuyến khích người có tàinăng, người lao động làm việc tốt
Cần phân biệt phạm trù tiền lương với thu nhập Thu nhập bao gồm tiềnlương, tiền thưởng, phân chia lợi nhuận và các khoản khác ngoài lương
1.1.2 Chi phí lao động sống, yêu cầu quản lý tiền lương và các khỏan trích theo lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu người lao động, ngoài ra ngườilao động còn được hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp, BHXH,
Trang 10tiền lương, tiền ăn ca Chi phí tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giáthành sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp Tổ chức sử dụng lao động hợp lý,thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan cho người lao động từ
đó sẽ làm cho người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động nâng cao năngsuất lao động, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nângcao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động Tiền lương và các khoảntrich theo lương sẽ là nguồn thu nhập chính, thường xuyên của người laođộng, đảm bảo tái sản xuất và mở rộng sức lao động, kích thích lao động làmviệc hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh khi công tác hạch toán tiềnlương và các khoản trích theo lương được hạch toán hợp lý, công bằng chínhxác
1.1.3 Vai trò của kế toán tiền luơng và các khỏan trích theo lương
Vai trò của tiền lương được biểu hiện trên các mặt sau:
* Về kinh tế:
Tiền lương đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triểnkinh tế gia đình, người lao động dùng tiền lương để trang trải các khoản chiphí trong gia đình ăn, mặc, ở, học hành, đi lại, chữa bệnh, vui chơi giải trí phần còn lại để tích lũy Nếu tiền lương bảo đảm đủ trang trải và có tích lũy
sẽ tạo điều kiện cho người lao động yên tâm phấn khởi làm việc, thực hiệndân giàu nước mạnh Ngược lại tiền lương thấp sẽ làm cho mức sống của họgiảm sút, kinh tế gia đình gặp khó khăn
* Về chính trị -xã hội:
Tiền lương không chỉ ảnh hưởng tới tâm tư của người lao động đối vớidoanh nghiệp mà còn đối với xã hội Nếu tiền lương cao sẽ có ảnh hưởng tíchcực, ngược lại họ sẽ không tha thiết với doanh nghiệp, mất lòng tin vào tươnglai
Có thể nói tiền lương là một nhân tố tích cực nhất, cách mạng nhất đốivới nền kinh tế - xã hội
1.2 Hình thức tiền lương, quỹ lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ 1.2.1 Chế độ luơng, hình thức tiền lương
Hình thức tiền lương theo thời gian: Tiền lương trả cho người lao
động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lương
Trang 11theo quy định theo 2 cách: Lương thời gian giản đơn và lương thời gian cóthưởng
- Lương thời gian giản đơn được chia thành:
+Lương tháng: Tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc lươngquy định gồm tiền lương cấp bặc và các khoản phụ cấp (nếu có) Lương thángthường được áp dụng trả lương nhân viên làm công tác quản lý hành chính,quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tínhchất sản xuất
+Lương ngày: Được tính bằng cách lấy lương tháng chia cho số ngàylàm việc theo chế độ Lương ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trảCNV, tính trả lương cho CNV trong những ngày hội họp, học tập, trả lươngtheo hợp đồng
+Lương giờ: Được tính bằng cách lấy lương ngày chia cho số giờ làmviệc trong ngày theo chế độ Lương giờ thường làm căn cứ để tính phụ cấplàm thêm giờ
- Lương thời gian có thưởng: là hình thức tiền lương thời gian giản đơn
kết hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuất
Hình thức tiền lương thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việcthực tế, tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế nhất định đó là chưa gắn tiền lương vớichất lượng và kết quả lao động, vì vậy các doanh nghiệp cần kết hợp với cácbiện pháp khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằmtạo cho người lao động tự giác làm việc, làm việc có kỷ luật và năng suất cao.Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian lao động, vào lương cấp bậcyêu cầu để tính lương cho công nhân
Đây là số tiền trả lương căn cứ vào thời gian lao động, vào lương cấp bậc yêucầu để tính lương cho công nhân
Đây cũng là hình thức trả lương đơn giản nhất và thông thường nhất, trảlương theo thời gian là cách trả tiền công lao động theo tỷ lệ tiền công lao
Trang 12động trong một giờ Hình thức trả lương này thường được áp dụng cho ngườilàm công tác quản lý Với công nhân sản xuất thì áp dụng ở khâu, bộ phậnlàm bằng máy là chủ yếu hoặc bộ phận khó định mức chính xác, chặt chẽ.
Hình thức này áp dụng chủ yếu cho cán bộ nhân viên chức quản lý như:
y tế, giáo dục, sản xuất trên dây truyền tự động Trong đó có hai loại:
Trả lương theo thời gian giản đơn:
Đây là số tiền trả cho người lao động căn cứ vào bâc lương và thời gianthực tế làm việc không xét đến thái độ lao động và kết quả công việc:
Hình thức này phù hợp với loại lao động gián tiếp, thường được ápdụng cho loại hoạt động không đồng nhất Trả lương theo hình thức này chưaphát huy đầy đủ các nguyên tắc phân phối theo lao động vì chưa chú ý đéncác mặt chất lượng công tác thực tế của công nhân viên chức
+ Lương tháng áp dụng đối với cán bộ công nhân viên làm ở bộ phậngián tiếp và được quy định cho từng bậc lương trong bảng lương:
Mức lương = Lương cơ bản + Phụ cấp (nếu có) + Lương ngày: Đối tượng áp dụng như lương tháng, khuyến khích
người lao động đi làm đều Căn cứ vào số ngày làm việc thực tế trong tháng
và mức lương của một ngày để trả lương, mức lương ngày bằng mức lươngtháng chia cho 22 ngày
Lương cơ bản x hệ số Số ngày làm Mức lương = x việc thực tế
Số ngày làm việc theo chế độ (22 ngày)
+ Lương giờ: Áp dụng đối với người làm việc tạm thời đối với từng côngviệc Căn cứ vào mức lương ngày chia cho tám giờ và số giờ làm việc thực tế
áp dụng để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm:
Mức lương = Mức lương ngày 8 giờ làm việc X Số ngày làm việc thực tế Trả lương theo thời gian có thưởng:
Thực chất của chế độ này là sự kết hợp giữa việc trả lương theo thờigian giản đơn và tiền thưởng khi công nhân vượt mức chỉ tiêu số lượng vàchất lượng quy định Nó có ưu điểm hơn hình thức trả lương theo thời gian
Trang 13giản đơn, vửa phản ánh trình độ thành thạo, thời gian làm việc, vùa khuyếnkhích được người lao động có trách nhiệm vơi công việc Nhưng việc xácđịnh lương bao nhiêu là hợp lý là rất khó khăn vì vậy nó chưa đảm bảo phânphối theo lao động:
Mức lương = Lương theo thời gian giản đơn + Tiền thưởng
- Hình thức này chỉ thuẩn túy đo lường được sự hiện diện của công nhânđối với công việc sản xuất, chứ chưa đo lường sức cố gắng hoặc hiệu quả sảnxuất Nó chưa gắn được thu nhập với kết quả sản xuất của người lao động,còn mang nặng tính bình quân
Hình thức trả lương theo sản phẩm:
Lương tính theo sản phẩm là tiền lương trả cho người công nhân căn cứvào số lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành vàđơn giá tiền lương trả cho sản phẩm hoàn thành Hình thức này đã quán triệtđầy đủ hơn gắn thu nhập tiền lương với kết quả sản xuất của mỗi công nhân
Do đó kích thích công nhân nâng cao năn suất lao động, khuyến khích họ rasức học tập văn hóa kỹ thuật, nghiệp vụ để nâng cao trình độ lành nghề, rasức sáng tạo cải thiện kỹ thuật, cải tiến phương pháp lao động, sử dụng tốtmáy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động góp phần thúc đẩy việc cảitiến quản lý doanh nghiệp, nhất là công tác lao động và thực hiện tốt chế độhạch toán kinh tế Theo quy định hiện nay giám đốc các doanh nghiệp cóquyền lựa chọn các hình thức trả lương phù họp với từng tập thể hay cá nhânngười lao động Trong việc lựa chọn hình thức và chế độ trả lương thì Nhàmáy có thể lựa chọn một trong các cách trả lương sau:
Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Hình thức lương theo sản phẩm là tiền lương trả cho người lao độngđược tính theo số lượng, chất lượng của sản phẩm hoàn thành hoặc khốilượng công việc đã làm xong được nghiệm thu Để tiến hành trả lương theosản phẩm cần phải xây dựng được định mức lao động, đơn giá lương hợp lýtrả cho từng loại sản phẩm, công việc được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt,phải kiểm trả, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ
Theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả cho người lao
động được tính theo số lượng sản lượng hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất
Trang 14và đơn giá lương sản phẩm Đây là hình thức được các doanh nghiệp sử dụngphổ biến để tính lương phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm.
+ Trả lương theo sản phẩm có thưởng: Là kết hợp trả lưong theo sảnphẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thưởng trong sản xuất ( thưởngtiết kiệm vật tư, thưởng tăng suất lao động, năng cao chất lượng sản phẩm )
+ Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này tiền lương trảcho người lao động gồm tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lươngtính theo tỷ lệ luỹ tiến căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động của họ.Hình thức này nên áp dụng ở những khâu sản xuất quan trọng, cần thiết phảiđẩy nhanh tiến độ sản xuất hoặc cần động viên công nhân phát huy sáng kiếnphá vỡ định mức lao động
Theo sản phẩm gián tiếp: Được áp dụng để trả lương cho công nhân
làm các công việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất như: công nhânvận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị Trongtrường hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp để tínhlương cho lao động phục vụ sản xuất
Theo khối lượng công việc: Là hình thức tiền lương trả theo sản phẩm
áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, công việc có tính chất độtxuất như: khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm
Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương: Ngoài tiền lương,
BHXH, công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trong công tác đượchưởng khoản tiền thưởng, việc tính toán tiền lương căn cứ vào quyết định vàchế độ khen thưởng hiện hành
Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bình xétA,B,C và hệ số tiền thưởng để tính
Tiền thưởng về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật
tư, tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác địnhTiền lương có 4 chức năng sau:
Trang 15- Tiền lương phải đảm bảo đủ chi phí để tái sản xuất sức lao động Đây làyêu cầu thấp nhất của tiền lương, phải nuôi sống người lao động, duy trì sứclao động của họ.
- Bảo đảm vai trò kích thích của tiền lương Vì tiền lương mà người laođộng phải có trách nhiệm cao với công việc, tiền lương phải tạo ra được niềmsay mê nghề nghiệp, làm cho người lao động không ngừng bồi dưỡng, nângcao trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng kỹ sảo, chịu khó họchỏi, tìm tòi trong lao động
- Bảo đảm vai trò điều phối lao động tiền lương:
Với tiền lương thỏa đáng người lao động tự nguyện nhận mọi công việc đượcgiao, dù ở đâu làm gì, công việc dù có độc hại, nguy hiểm, bất cứ lúc nàothậm chí ngoài giờ làm việc
- Vai trò quản lý lao động của tiền lương:
Thông qua việc trả lương mà người quản lý kiểm tra, theo dõi, giám sátngười lao động làm việc theo sự chỉ đạo của mình, đảm bảo tiền lương chi raphải đem lại kết quả, hiệu quả rõ rệt cho công ty
ĐG: đơn giá tiền lương trả cho tập thể
Li: tổng tiền lương tính theo cấp bậc công việc của cả tổ (Li làcấp bậc của công nhân thứ i; n là số công nhân trong tổ)
Tiền lương thực tế được tính:
L1 = ĐG x Q1Trong đó:
L1: Tiền lương thực tế tổ nhận được Q1: Sản lượng thực tế tổ đã hoàn thành
Trang 16Trong chế độ này, vấn đề cần chú ý khi áp dụng là phải phân phối tiềnlương cho các thành viên trong tổ, nhóm một hợp lý, phù hợp với cấp bậclương thời gian lao động của họ
Ưu điểm: Khuyến khích nhân viên trong tổ nâng cao trách nhiệm trước
tập thể tạo nên mối quan hệ thân ái giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành công việc
Nhược điểm: là kết quả của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định
tiền lương của họ Do đó không khuyến khích công nhân nâng cao năng suấtlao động cá nhân Mặt khác do phân phối tiền lương chưa tính đến tình hìnhthực tế của công nhân về sức khỏe, sự cố gắng trong lao động, chưa thể hiệnnguyên tắc phân phối theo số lượng, chất lượng lao động
Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp:
Chế độ trả lương này chỉ áp dụng cho những công nhân phụ mà côngviệc của họ có ảnh hưởng nhiều đến kết quả lao động của công nhân chínhhưởng lương theo sản phẩm như: Công nhân sửa chữa, công nhân điều chỉnhthiết bị trong Nhà máy Đặc điểm của chế độ này là thu nhập về tiền lươngcủa công nhân phụ lại tùy thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính
Đơn giá tiền lương được tính theo công thức:
L
ĐGp =
M x Q
Trong đó:
ĐGp: đơn giá tiền lương của công nhân phụ
L: lương cấp bậc của công nhân phụ
M: mức phục vụ của công nhân phụ
Q: mức sản lượng của công nhân chính
Tiền lương của công nhân phụ:
TLp: tiền lương thực tế của công nhân phụ
ĐGp: đơn giá tiền lương phụ
Q1: mức sản lượng hoàn thành thực tế của công nhân chính
Ưu điểm trong phương pháp này là chế độ tiền lương khuyến khíchcông nhân phục vụ tốt hơn cho người công nhân chính, tạo điều kiện nâng caonăng suất lao động cho công nhân chính
Trang 17Nguyên tắc tổ chức tiền lương:
Việc sử dụng tiền lương làm công cụ kích thích kinh tế đối với ngườilao động đòi hỏi phải quy định những nguyên tắc tổ chức tiền lương sau:
*.Nguyên tắc 1: Trả lương theo số lượng và chất lượng lao động:
Nguyên tắc này bắt nguồn từ quy luật phân phối theo lao động Trảlương theo số lượng và chất lượng lao động sẽ khắc phục được chủ nghĩa bìnhquân trong phân phối
- Chất lượng lao động thể hiện ở số lượng sản phẩm hoặc khối lượng côngviệc được hoàn thành
* Nguyên tắc 2: Bảo đảm tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng
cao mức sống:
Nguyên tắc này xuất phát từ yêu cầu của qui luật tái sản xuất mở rộng Nó
là yếu tố khách quan, gồm 3 mặt:
- Tái sản xuất đơn sức lao động
- Tái sản xuất mở rộng sức lao động
- Tái sản xuất sức lao động mới
Thực hiện nguyên tắc này, công tác tiền lương tính đúng, tính đủ giá trịsức lao động bỏ ra Tiền lương phải đảm bảo cho nguời làm công ăn lương táisản xuất sức lao động của bản thân và gia đình họ
Trong thiết kế tiền lương cần tiền tệ hóa tiền lương một cách tích cựcnhất, xóa bỏ chế độ bao cấp ngoài lương dưới hình thức hiện vật, tiền lươngphải gắn với giá trị hàng hóa, giá cả tư liệu sinh hoạt
* Nguyên tắc 3: Bảo đảm quan hệ hợp lý giữa tiền lương và thu nhập
của các bộ phận lao động trong xã hội:
Tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp biểu hiện chính sách đãi ngộcủa Đảng và Nhà nước đối với người lao động, có liên quan đến cuộc sốngtoàn dân, đến toàn bộ nền SX-XH, tiền lương có liên quan đến vấn đề đoànkết giữa các công nhân viên chức các ngành, giữa các bộ phận lao động khác
và liên quan đến việc thực hiện công bằng xã hội
* Nguyên tắc 4: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các
ngành trong nền kinh tế quốc dân:
Trang 18Cơ sở của nguyên tắc này căn cứ vào chức năng của tiền lương là táisản xuất sức lao động kích thích người lao động do đó phải đảm bảo hợp lýgiữa các ngành thông qua chỉ tiêu bình quân giữa các ngành Tiền lương bìnhquân giữa các ngành được quy định bởi các nhân tố.
- Nhân tố trình độ lành nghề bình quân của người lao động mỗi ngành, tínhchất phức tạp về kỹ thuật giữa các ngành trong nền kinh tế quốc dân đòi hỏitrình độ và số lượng lao động
- Nhân tố điều kiện lao động: những người làm việc trong điều kiện nặnghọc tổn hao nhiều năng lượng sẽ được trả lương cao hơn những người làmviệc trong điều kiện bình thường để bù đắp sức lao động đã hao phí Trả công
có tính đến điều kiện lao động có ảnh hưởng ít nhiều đến tiền lương bình quân
ở mỗi ngành nghề
- Nhân tố Nhà nước: Do ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành phụ thuộc vào điềukiện cụ thể trong từng thời kỳ mà Nhà nước có sự ưu tiên nhất định Cácngành chủ yếu quyết định sự phát triển của đất nước thì được đảm bảo tiềnlương cao hơn Như vậy mới khuyến khích người lao động yên tâm làm việclâu dài ở những ngành nghề có vị trí quan trọng ở từng thời kỳ nhất định
- Nhân tố phân bổ khu vực sản xuất ở mỗi ngành khác nhau:
Ảnh hưởng đến mức tiền lương bình quân mỗi ngành do điều kiện sinhhoạt ở các khu vực khác nhau việc quy định các yếu tố phụ cấp khu vựcthường căn cứ vào điều kiện khí hậu những nơi xa xôi hẻo lánh, nhu cầu vềsức lao động, những chênh lệch đó phải được bù đắp bằng tiền lương phụ cấpcao hơn và ưu đãi khác
Nếu làm khác đi sẽ không thu hút được người lao động đến làm việc tạicác khấu hao vực kinh tế mới giàu tài nguyên thiên nhiên nhưng lại thiếunhân lực
Phân loại tiền lương
Ta đã biết tiền lương là một phần giá trị mới sáng tạo ra của doanhnghiệp dùng để trả lương cho người lao động Trên thực tế cái mà người laođộng yêu cầu không phải là một khối lượng tiền lương lớn mà thực tế họ quantâm đến khối lượng tư liệu sinh hoạt mà họ nhận được thông qua tiền lương.Vấn đề này liên quan đến tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế:
Trang 19+ Tiền lương danh nghĩa: là chỉ số lượng tiền tệ mà người sử dụng laođộng trả cho người lao động căn cứ vào hợp đồng lao động thỏa thuận giữahai bên trong việc thuê lao động Trên thực tế mọi mức lương trả cho ngườilao động đều là tiền lương danh nghĩa.
+ Tiền lương thực tế: Là số lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngườilao động có thể mua đươc bằng tiền lương của mình sau khi đã đóng cáckhoản thuế theo quy định của Nhà nước Chỉ số tiền lương thực tế tỷ lệ nghịchvới chỉ số tiền lương danh nghĩa tại thời điểm xác định
Ta có công thức:
Tiền lương thực tế: Tiền lương danh nghĩa
Chỉ số giá cả hàng hóa tiêu dùng và dịch vụQua công thức trên ta thấy chỉ số tiền lương thực tế thay đổi tỷ lệ thuậnvới chỉ số tiền lương danh nghĩa và tỷ lệ nghịch với chỉ số giá cả
Điều mà người lao động quan tâm là làm thế nào để tăng được số tiền lươngthực tế Xét trên mặt lý thuyết có thể xảy ra những trường hợp sau:
- Trường hợp 1: Chỉ số tiền lương danh nghĩa tăng và chỉ số giá cả giảm
- Trường hợp 2: Chỉ số tiền lương danh nghĩa tăng và chỉ số giá cả khôngthay đổi
- Trường hợp 3: Chỉ số tiền lương danh nghĩa không thay đổi và chỉ số giá
cả giảm
- Trường hợp 4: Chỉ số tiền lương danh nghĩa và chỉ số giá cả cùng tăngnhưng tốc độ tăng của giá cả nhỏ hơn tốc độ tăng của tiền lương danh nghĩa.Luật hóa mức lương tối thiểu nhằm hạn chế sự giãn cách quá lớn giữa tiềnlương thực tế và tiền lương danh nghĩa là hình thức can thiệp của Chính phủ.Mặt khác tiền lương tối thiểu cũng ảnh hưởng trở lại đối với hành vi và động
cơ của doanh nghiệp khi các đại lượng như: mức sản lượng, mức thuê laođộng, mức lương, mức lợi nhuận có thể đạt được trong sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đó
*Tóm lại: Tiền lương phụ thuộc vào cơ chế chính sách phân phối các
hình thức trả lương của doanh nghiệp và sự điều tiết bằng các chính sách củaChính phủ đối với doanh nghiệp, bản chất của tiền lương là một yếu tố đầuvào của chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 20*Về phương diện hạch toán: Tiền lương công nhân của các doanh
nghiệp sản xuất được chia thành 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ:
- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gianlàm thực tế có thể làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và cáckhoản phụ cấp có tính chất tiền lương (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực)
- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong thời gianthực tế không làm việc nhưng được hưởng theo chế độ quy định của Nhànước như: nghỉ phép, nghỉ tết, nghỉ chủ nhật, hội họp…
Cách phân loại này không những giúp cho việc tính toán, phân bổ chiphí tiền lương đươc chính xác mà còn cung cấp thông tin cho việc phân tíchchi phí tiền lương
* Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Được áp dụng rộng rai đối với công nhân trực tiếp sản xuất ta có côngthức:
ĐG = L / QđmHoặc:
ĐG = L x T đ m Trong đó:
ĐG: Đơn giá tiền lương L: Lương cấp bậc công nhân
T đ m: Lương thời gian định mức
L = ĐG x QQ: Mức sản lương thực tế
Ưu điểm: Mối quan hệ giữa tiền lương của công nhân được và kết quả
lao động thể hiển rõ ràng, người công nhân có thể xác định ngay tiền lươngcủa mình
Nhược điểm: Người lao động ít quan tâm đến máy móc thiết bị, chạy
theo số lượng ít quan tâm đến chất lương tinh thần tập thể, tương trợ lẫn nhaukém, hay có tình trạng giấu nghề, giấu kinh nghiệm
* Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng:
Thực chất của chế độ trả lương này là sự hoàn thiện hơn của chế độ sảnphẩm trực tiếp cá nhân Theo chế độ này ngoài tiền lương được lĩnh, người
Trang 21công nhân được hưởng Hoàng một khoản tiền thưởng nhất định, căn cứ vàotrình độ hoàn thành các chỉ tiêu thương.
Đây cũng là sự kết hợp trả lương theo sản phẩm và tiền thưởng Chế độtrả lương theo sản phẩm có thưởng gồm hai phần:
+ Phần trả lương theo sản phẩm theo đơn giá cố định và số lượng sảnphẩm thực tế đã hoàn thành
+ Phần tiền thưởng được tính dựa vào mức độ hoàn thành và hoànthành vượt mức các chỉ tiêu tiền thưởng cả về số lượng và chất lượng sảnphẩm
Tiền lương sản phẩm có thưởng được tính theo công thức:
TL (mxh) TLth = TL +
100
Trong đó:
TLth: Tiền lương sản phẩm có thưởng
T: tiền lương trả theo sản phẩm với đơn giá cố định
m: tỷ lệ % tiền thưởng ( tính theo tiền lương sản phẩm với đơn giá cốđịnh
h: tỷ lệ % hoàn thành vượt mức số lượng được tính thưởng
Yêu cầu cơ bản khi áp dụng chế độ trả lương này là phải quy định,đúng đắn các chỉ tiêu, điều kiện tiền thưởng, nguồn tiền thưởng và tỷ lệthưởng bình quân
Tiền thưởng do tiết kiệm chi phí sửa chữa gián tiếp cố định tăng năngsuất lao động mà có Tuy nhiên để giảm giá thành sản phẩm người ta khôngdùng hết số tiết kiệm này để làm tiền thưởng mà chỉ sử dụng một phần và đặt
ra là phải quy định đúng các chỉ tiêu thưởng, điều kiện thưởng, tỷ lệ thưởngbình quân cho phù hợp
Ưu điểm: chế độ trả lương này khuyến khích người lao động quan tâmtới số lượng, chất lượng sản phẩm và khuyến khích họ quan tâm tới các chỉtiêu khác như mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất, tiết kiệm vật tư nâng caochất lượng sản phẩm
Chế độ lương theo sản phẩm lũy tiến:
Trang 22Chế độ trả công này được áp dụng trong những khâu trọng yếu của quátrình sản xuất khi mục đích đang khẩn trương mà xét thấy việt giải quyếtnhững tồn tại ở khâu này có tác dụng thúc đẩy sản xuất Trong chế độ trảlương này dựa vào tiền tiết kiệm chi phí gián tiếp cố định Khi tính số tiềnlương phải trả thì sẽ có hai loại đơn giá một dùng cho những sản phẩm thực tế
đã hoàn thành và một loại dùng cho những sản phẩm vượt mức quy định Nóđược tính theo công thức:
Dcd: là tỷ trọng chi phí sản phẩm gián tiếp trong giá thành sản phẩm
Tk: là tỷ lệ số tiền tiết kiệm
d1: là tỷ trọng tiền công
Tiền công của công nhân nhận được tính theo công thức:
L = (P x Q1) + Pxk (Q1 – Q0)
Trong đó:
L: là tổng tiền lương của công nhân hưởng lương sản phẩm lũy tiến
Q0: là sản lượng đạt mức khởi điểm
Q1: là sản lượng thực tế
P: là đơn giá cố định tính theo sản phẩm
Pxk: là tỷ lệ đơn giá cố định được nâng cao
- Ưu điểm: khuyến khích người lao động hoàn thành vượt mức công việc
- Nhược điểm: tốc độ tăng tiền lương bình quân nhanh hơn tốc độ tăngnăng suất lao động
- Hình thức trả lương theo sản phẩm theo sản phẩm quán triệt nguyên tắctrả lương theo số lượng và chất lượng lao động, gắn việc trả lương với kết quảsản xuất kinh doanh của mỗi người Do đó nó kích thích người lao động nângcao tay nghề, nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, sử dụng tốt máy mócthiết bị tiết kiệm vật liệu góp phần nâng cao năng suất lao động
Trang 23Chế độ trả lương khoán theo công việc:
Chế độ này áp dụng cho toàn bộ khối lượng công việc mà người laođộng phải hoàn thành trong một khoảng thời gian nhất định Như vậy đặcđiểm lương khoán ngoài quy định về số lượng còn quy định thời gian bắt đầu
và kết thúc công việc Trong các ngành cơ khí, công nghiệp, xây dựng cơbản thường áp dụng chế độ này, còn trong công nghiệp áp dụng với nhữngcông việc Trong các ngành cơ khí, nông nghiệp, xây dựng cơ bản thường ápdụng chế độ này, còn trong công nghiệp áp dụng với những công việc đòi hỏitính đột suất không theo trình tự cụ thể
Đối tượng của lương khoán có thể cá nhân, tập thể người lao động cóthể khoán theo từng công việc có khối lượng lớn Tiền lương sẽ được trả theo
số lượng mà công nhân hoàn thành được ghi trong phiếu giao khoán Việc xácđịnh đơn giá tùy theo từng đối tượng của lương khoán
- Nếu đối tượng nhận khoán là cá nhân thì xác định đơn giá theo hình thứctrả lương trả lương sản phẩm trực tiếp cá nhân
- Nếu đối tượng nhận khoản tập thể việc xác định đơn giá như hình thứctrả lương sản phẩm tập thể
Tiền thưởng và các hình thức tiền thưởng:
- Tiền thưởng thực chất là khoản bổ sung cho tiền lương nhằm khuyếnkhích lợi ích vật chất và tinh thần cho người lao động Tiền thưởng khuyếnkhích người lao động tiết kiệm lao động sống, lao động vật hóa đảm bảo yêucầu về chất lượng sản phẩm, thời gian hoàn thành công việc, tiền thưởngnhằm quán triệt hơn nguyên tắc theo lao động và gắn với hiệu quả sản xuấtkinh doanh của đơn vị
Trang 24- Điều kiện thưởng: phải có mức sản lưởng với tiêu chuẩn kỹ thuật nhấtđịnh, phải tổ chức kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ về số lượng vàchất lượng sản phẩm hoàn thành.
- Nguồn tiền thưởng: được trích ra từ số tiền do số hàng hỏng so vớiđịnh mức đã quy định của doanh nghiệp để thưởng cho các tổ chức cá nhân cóthành tích nâng cao hiệu quả chất lượng sản phẩm
* Thưởng hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất:
- Chỉ tiêu thưởng: thưởng hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất vàđảm bảo chỉ tiêu về số lượng, chất lượng theo quy định
- Điều kiện thưởng: đảm bảo hoàn thành vượt mức kế hoạch cả về sốlượng và chất lượng sản phẩm
- Nguồn tiền thưởng: là bộ phận tiết kiệm được chi phí sản xuất giántiếp cố định (đó là những chi phí không thay đổi) Chi phí gián tiếp cố địnhtính cho từng đơn vị sản phẩm giảm đi, do đó thu được một bộ phận từ tiếtkiệm sản xuất gián tiếp cố định
* Tiền thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm:
- Chỉ tiêu thưởng: hoàn thành vượt mức kế hoạch sản lượng loại một vàhai trong một thời gian nhất định
- Điều kiện thưởng: tiết kiệm vật tư nhưng phải đảm bảo kỹ thuật, tổchức nghiệm thu kiểm tra sản phẩm chặt chẽ
- Nguồn tiền thưởng: được lấy từ nguyên vật liệu dựa vào chênh lệchgiá trị sản lượng các loại đạt được tỷ lệ sản lượng từng mặt hàng
* Tiền thưởng tiết kiệm nguyên vật liêu:
- Chỉ tiêu thưởng: hoàn thành và vượt mức chỉ tiêu
- Điều kiện thưởng: đảm bảo tiết kiệm vật tư, đảm bảo chất lượng kỹthuật, chất lượng hàng hóa
- Nguồn tiền thưởng: được lấy từ nguyên vật liệu tiết kiệm, phần cònlại dùng để hạ giá thành sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay ngoài các hình thức tiền thưởngtrên còn có một số hình thức tiền thưởng khác như:
Thưởng đột xuất
Thưởng của công ty
Trang 25Chế độ phụ cấp:
Việc trả lương cho người lao động trong các doanh nghiệp căn cứ vào
hệ thống thang bảng lương thống nhất do Nhà nước quy định Tiền lươngthực tế là cơ sở để tính lương cho mọi chức danh, mọi bậc công nhân trongmọi ngành nghề, chưa tính đến các yếu tố không ổn định so với điều kiện laođộng và sinh hoạt bình thường Vì vậy, cùng với hệ thống thang bảng lươngcòn có các chế độ phụ cấp, bao gồm các loại phụ cấp sau:
1.2.2 Quỹ lương:
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương tính theo sốcông nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trảlương, bao gồm cả tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp, tiền lương chính vàtiền lương phụ
*Kết cấu quỹ tiền lương của doanh nghiệp:
Tiền lương trong doanh nghiệp được chi theo kết cấu sau:
- Kết cấu 1: Quỹ tiền lương được chia thành 2 bộ phận là bộ phận cơ bản
và bộ phận biến đổi:
+ Bộ phận tiền lương cơ bản gồm tiền lương cấp bậc Có ý nghĩa là mứctiền lương tại các thang lương, bảng lương của từng ngành nghề nằm trong hệthống thang lương bảng lương do Nhà nước quy định hoặc các đơn vị vậndụng trên cơ sở tham khảo thang lương bảng lương khác của Nhà nước quyđịnh
Kết cấu 2: Tiền lương thời kỳ báo cáo và tiền lương thời kỳ kế hoạch:
+ Tiền lương thời kỳ báo cáo là những số liệu về tiền lương thực tếtrong thời kỳ báo cáo
Trang 26+ Tiền lương thời kỳ kế hoạch là những số liệu tính toán dự trữ để đảmbảo kế hoạch sản xuất, để đảm bảo quỹ lương trả cho kỳ tới Những con số ởđây là những con số dự kiến trước Cho nên giữa kế hoạch và thực tiễn sẽ cónhững sai lệch Tuy nhiên những con số tính toán đó dựa trên mẫu căn cứ sau:
Nhiệm vụ sản xuất kỳ kế hoạch (giá trị tổng sản lượng, chủng loại sảnphẩm phải sản xuất)
Năng suất lao động của từng loại công nhân
Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch năng suất lao động sốngười làm việc ở các thời kỳ đã qua
+ Kết cấu 3: Kết cấu chi tiết về khoản mục thuộc phần quỹ tiền lương.Kết cấu này có thể thay đổi một số khoản mục theo từng nước, từng ngành,từng doanh nghiệp không bắt buộc phải giống nhau
1.2.3 Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Quỹ BHXH là tổng số tiền trả cho lao động trong thời gian ốm đau thaisản, tai nạn lao động nội dung các khoản trợ cấp thuộc quỹ BHXH
- Trợ cấp công nhân viên khi ốm đau
- Trợ cấp công nhân viên trong thời kỳ thai sản
- Trợ cấp công nhân viện khi bị tai nạn lao động hay bị bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp công nhân viên mất sức lao động
- Trợ cấp tiền mặt
- Chi về công tác quản lý quỹ BHXH và các sự nghiệp bảo vệ xã hội khác.Theo quy định BHXH, BHYT, KPCĐ được trích vào chi phí sản xuấtkinh doanh theo tỷ lệ quy định (19%) số tiền lương thực tế phải trả cho côngnhân viên
Tiền lương trả cho số CNV của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sửdụng và chi trả lương Quỹ tiền lương của doanh nghiệp gồm:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế vàcác khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấpkhu vực…
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, donhững nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép
Trang 27- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâmniên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụcấp dạy nghề, phụ cấp công tác lưu động, phụ cấp cho những người làm côngtác khoa học- kỹ thuật có tài năng
- Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp đượcchia thành 2 loại : tiền lương chính, tiền lương phụ
+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thờigian họ thực hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụcấp
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ
lễ tết, ngừng sản xuất được hưởng lương theo chế độ
Trong công tác hạch toán kế toán tiền lương chính của công nhân sảnxuất được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiềnlương phụ của công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vàochi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thíchhợp
* Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ quy định là 20% trêntổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanhnghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợpCNV bị ốm đau, thai sản, tai nạn, mất sức lao động…
Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trêntiền lương phải trả CNV trong kỳ, Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanhnghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên tổng số tiền lươngthực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 15% tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 5% trừ vào lương củangười lao động
Trang 28Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham giađóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quanquản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức laođộng
Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH choCNV bị ốm đau, thai sản…Trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ Cuối thángdoanh nghiệp, phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
Quỹ Bảo Hiểm Y Tế
Quỹ BHYT là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỉ lệ quy định
là 3% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viêncủa công ty nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người lao động
Cơ quan Bảo Hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhấtđịnh mà nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trêntiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanhnghiệp trích quỹ BHXH theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lương thực tế phải trảcông nhân viên trong tháng, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanhcủa các đối tượng sử dụng lao động, 1% trừ vào lương của người lao động.Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng gópquỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quanchuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông quamạng lưới y tế
Kinh phí công đoàn:
Trang 29Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trêntổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanhnghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồngthời duy trì hoạt của công đoàn tại doanh nghiệp
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phícông đoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng
và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng laođộng Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quancông đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt độngcông đoàn tại doanh nghiệp Kinh phí công đoàn được trích lập để phục vụchi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợicho người lao động
1.3 Hạch toán lao động, tính lương, phụ cấp phải trả cho người lao động
1.3.1 Phân loại lao động
Chính sách tiền lương là một bộ phận quan trọng trong hệ thống chínhsách kinh tế xã hội của đất nước Chính sách này có liên quan chặt chẽ đến lợiích, thói quen và tâm lý của đông đảo người lao động và chịu ảnh hưởng bởinhiều nhân tố
Quy định của chính phủ về tiền lương trong các doanh nghiệp Nhà nước:
Do nhân thức rõ vai trò, tác động to lớn của chính sách tiền lương trongnền kinh tế xã hội nói chung và trong sản xuất kinh doanh nói riêng, do phântích và đánh giá đầy đủ những khuyết điểm, tồn tại và sự lạc hậu của chínhsách tiền lương thời bao cấp, Nhà nước đã tích cực chỉ đạo ngành chức năng
có những nghiên cứu, đề xuất cải tiến về chính sách tiên lương Ngày22/05/1993, Chính phủ ban hành nghị định 25/CP quy định tạm thời chế độtiền lương mới đối với khu vực hành chính sự nghiệp và ngày 28/03/1997Chính phủ ban hành nghị định 28/CP của Chính phủ về đổi mới quản lý tiềnlương dựa trên những yêu cầu cấp bách của quá trình đổi mới có chế quản lý
Trang 30đặt ra Hiện nay, tất cả các doanh nghiệp đều dựa trên các thông số về tiềnlương của nghị định 28/CP của Chính phủ.
Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Chính sách tiền lương doanh nghiệp bên cạnh các quy định của Chínhphủ cần cân nhắc, xem xét đến tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tàichính để đề ra chính sách tiền lương phù hợp đảm bảo cân đối thu chi, có lợinhuận để doanh nghiệp có thể đứng vững, tồn tại và phát triển trong cơ chế thịtrường
Độ phức tạp của lao động
Độ phưc tạp của lao động là yếu tố quyết định sự khác biệt của tiềnlương “ lao động phức tạp là bội số của lao động giản đơn” Vì vậy, tiềnlương trả cho lao động phức tạp về cơ học cũng là bội số của tiền lương giảnđơn
Lao động phức tạp là lao động phải qua đào tạo, phải đạt được sự hiểubiết nhất định về chuyên môn Mức độ phức tạp của lao động càng cao thì khảnăng đóng góp của lao động vào quá trình sản xuất càng lớn vì sẽ tạo ra mộtgiá trị lớn hơn
Mức độ phức tạp của lao động là mặt chất lượng của nguồn nhân lực.Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những căn cứ để quy định chính sáchtiền lương
Điều kiện lao động
Việc đánh giá mức độ nặng nhọc của lao động rất phức tạp Trong điềukiện lao động cơ bắp chủ yếu thì mức độ nặng nhọc của lao động thườngđược đánh giá căn cứ vào mức tiêu hao năng lượng của cơ thể người đượctính theo kcal/đơn vị thời gian
Còn trong điều kiện cơ giới hóa, tự động hóa thì nó lại được đánh giáqua những biểu hiện phản ứng về tâm lý, giác quan và thần kinh người laođộng Lao động nặng nhọc yêu cầu chi phí bù đắp tiêu hao năng lượng lớn
Có nghĩa là tiền lương trả cho điều kiện lao động nặng nhọc phải cao hơn tiềnlương lao động nhẹ nhàng
Cần thiết phải có sự phân biệt tiền lương cho các công việc tiến hànhtrong điều kiện môi trường quá giới hạn cho phép so với công việc tiến hành
Trang 31trong điều kiện môi trường bình thường như: độ ẩm, nhiệt độ, tiếng ồn, antoàn vệ sinh, BHLĐ.
Các nhân tố không liên quan trực tiếp đến hao phí lao động:
Ngoài các nhân tố trên thì chính sách tiền lương của các doanh nghiệpcòn bị ảnh hưởng bởi các nhân tố khác như:
- Tình hình biến động giá cả các mặt hàng tiêu dùng cho sinh hoạt củangười lao động
- Sự cạnh tranh trên thị trường là yếu tố sản xuất để có thể thuê được loạilao động có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của việc sản xuấtkinh doanh
- Những ưu tiên trong chính sách quản lý nhân lực của doanh nghiệp nhưcác chính sách khuyến khích thu hút lao động vào một số ngành nghề kémhấp dẫn, khó khăn, độc hại nguy hiểm
1.3.2 Hạch toán lao động
Chức năng cơ bản của kế toán lao động tiền lương và là công cụ phục
vụ sự điều hành, quản lý lao động có hiệu quả Để thực hiện tốt các nghiệp vụ
sau:
* Đối với kế toán tiền lương:
- Ghi chép, phản ành, tổng hợp chính xác, đầy đủ kịp thời về số lượngchất lượng, thời gian và kết quả lao động Tính toán các khoản tiền lương,tiển thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động và tình hình thanhtoán các khoản đó với người lao động
- Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lương vào chi phí sảnxuất kinh doanh theo từng đối tượng Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận
Trang 32trong doanh nghiệp thực hiện đúng theo chế độ ban đầu về lao động, tiềnlương, mở sổ, thẻ kế toán tiền lương đúng chế độ.
- Lập báo cáo về lao động tiền lương, phân tích tình hình sử dụng laođộng, quỹ tiền lương, đề xuất biện pháp để khai thác hiệu quả tiềm năng laođộng, tăng nắng suất lao động, ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, viphạm chế độ chính sách về lao động tiền lương
* Đối với BHXH:
- Trích chính xác số BHXH theo chế độ quy định
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình chi tiêu quỹ BHXH
- Thanh toán kịp thời BHXH cho công nhân viên cũng như cơ quan cấptrên
- Lập báo cáo về quỹ BHXH
*Hệ thống chứng từ kế toan về tiền lương và BHXH
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán tiền thưởng
Ngoài ra còn có thể sử dụng các chứng từ hướng dẫn nếu doanh nghiệpthấy cần như: Phiếu báo làm Hoàng giờ, biên bản tai nạn lao động, phiếu xácnhận sản phẩm hoàn thành
Tại mỗi doanh nghiệp việc sử dụng các chứng từ kế toán tiền lươngBHXH có khác nhau tùy thuộc vào từng đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp đó
1.3.2.1 Hạch toán số lượng lao động
Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ để tránh sự biến độngcủa giá thành sản phẩm, kế toán thường áp dụng phương pháp trích trước chi
Trang 33phí nhân công trực tiếp sản xuất, đều đặn đưa vào giá thành sản phẩm, coinhư một khoản chi phí phải trả Ta có cách tính như sau:
Trích tỷ lệ trước=
Tổng số lương phép KH năm của
CNTT sản xuất
X 100Tổng số lương chính KH năm của
CNTT sản xuất
Đối với những khoản trợ cấp BHXH phải trả cho công nhân viên, kếtoán BHXH (thường là kế toán lao động tiền lương) dựa trên chứng từ có xácnhận của những người có xác về tình hình của từng người ghi trên giấy chứngnhận của bác sỹ, biên bản tai nạn lao động và căn cứ vào các quy định vềBHXH cho cán bộ công nhân viên để tính kết quả trợ cấp BHXH cho từngtrường hợp Trên cơ sở đó lập bảng thanh toán BHXH cho từng bộ phận
Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộphận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán sốlượng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công
kế toán có thể nắm được từng ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêungười nghỉ với lý do gì
Hằng ngày tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công chotừng người tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đócuối tháng các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán Tại phòng
kế toán, kế toán tiền lương sẽ tập hợp và hạch toán số lượng công nhân viênlao động trong tháng
1.3.2.2 Hạch toán thời gian lao động:
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là Bảng Chấm Công
Bảng Chấm Công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tếlàm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng người cụ thể
và từ đó để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương cho từngngười và quản lý lao động trong doanh nghiệp
Hằng ngày tổ trưởng (phòng, ban, nhóm…) hoặc người được uỷ quyềncăn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng
Trang 34người trong ngày và ghi vào các ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31theo các kí hiệu quy định trong bảng Cuối tháng người chấm công và phụtrách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng cácchứng từ liên quan như phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội… về bộ phận kếtoán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để tính lương và bảo hiểm xã hội Kếtoán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người rồi tính ra
số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35, 36.Ngày công quy định là 8 giờ nếu giờ còn lẻ thì đánh thêm dấu phẩy ví dụ: 24công 4 giờ thì ghi 24,4
Bảng Chấm Công có thể chấm công tổng hợp: Chấm công ngày vàchấm công giờ, chấm công nghỉ bù nên tại phòng kế toán có thể tập hợp tổng
số liệu thời gian lao động của từng người Tuỳ thuộc vào điều kiện, đặc điểmsản xuất, công tác và trình độ hạch toán đơn vị có thể sử dụng một trong cácphương pháp chấm công sau đây:
Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làmviệc khác như họp…thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công trong ngàyđó
Chấm công theo giờ: Trong ngày người lao động làm bao nhiêu côngviệc thì chấm công theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công việc thựchiện công việc đó bên cạnh ký hiệu tương ứng
Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ hưởnglương thời gian nhưng không thanh toán lương làm thêm
1.3.2.3 Hạch toán kết quả lao động:
Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Dophiếu là chứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành củađơn vị hoặc cá nhân người lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảngthanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động Phiếu này được lậpthành 02 liên: 1 liên lưu và 1 liên chuyển đến kế toán tiền lương để làm thủ
Trang 35tục thanh toán cho người lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của ngườigiao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt.
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành được dùng trong trường hợpdoanh nghiệp áp dụng theo hình thức lương trả theo sản phẩm trực tiếp hoặclương khoán theo khối lượng công việc Đây là những hình thức trả lương tiến
bộ nhất đúng nguyên tắc phân phối theo lao động, nhưng đòi hỏi phải có sựgiám sát chặt chẽ và kiểm tra chất lượng sản phẩm một cách nghiêm ngặt
1.3.3 Tính lương, phụ cấp phải trả cho người lao động
Hạch toán tổng hợp tiền lương
Cũng như các đối tượng hạch toán khác, hạch toán tiên lương cũng
phải xuất phát từ đặc tính của nó Tiền lương vửa thể hiện mối quan hệ phânphối giữa người lao động và người sử dụng lao động, quan hệ phải trả, đã trả
và số tiền còn phải trả, vừa là yếu tố của chi phí
Do hạch toán tổng hợp nhằm cung cấp thông tin đầy đủ cho đối tượngquản lý Vì vậy hạch toán cần thiết phản ảnh được đầy đủ các mối quan hệtrên, đảm bảo cung cấp thông tin về số tiền phải trả và đã trả cho công nhânviên Đồng thời chi phí tiền lương cho từng đối tượng chịu chi phí
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành ngày 01/11/1995 theoquyết định 1141/TCQĐ - CĐKT của Nhà nước Để phản ánh tình hình thanhtoán lương và các khoản thanh toán với công nhân viên kế toán sử dụng tàikhoản 334
Tài khoản 334 "Phải trả công nhân viên": Dùng để phản ánh các khoảnthanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụcấp, BHXH, tiền thưởng và các khoản khác thuộc thu nhập của họ
Kết cấu của TK 334 như sau:
- Bên nợ:
Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của công nhân viên
Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên
Kết chuyển tiền lương của công nhân viên chưa lĩnh
- Bên có:
Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả công nhân viên
Trang 36 Kết chuyển số đã trả cho công nhân viên lớn hơn số phải trả vào tàikhoản có liên quan.
Số dư bên nợ (nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên
Số dư có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho
công nhân viên
*.Về trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền lương:
Căn cứ vào bảng chấm công, các phiếu xác nhận nhập sản phẩm đãhoàn thành kế toán lập bảng thanh toán tiền lương cho từng bộ phận
Tính tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp theo quy định phải trảcông nhân viên
Nợ TK 241 : XDCB dở dang
Nợ TK 622 : chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 : chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 : chi phí bán hàng
Nợ TK 642 : chi phí quản lý
Có TK 334 : phải trả công nhân viên
Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân viên:
Nợ TK 622 : chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 : chi phí phải trả
Tính ra tiền thưởng phải trả cho công nhân viên:
Nợ TK 431 : quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 334 : phải trả công nhân viên
Các khoản khấu trừ vào tiền lương cả công nhân viên như thuế thunhập, tiền bồi thường vật chất kế toán căn cứ vào bảng thanh toántiền lương (cột khấu trừ) để ghi sổ:
Nợ TK 334 : phải trả công nhân viên
Có TK 336 : phải trả nội bộ (tiền điện, nước)
Có TK 338 : phải trả, phải nộp khác
Có TK 141 : tạm ứng
Có TK 138 : phải thu khácTính thuế thu nhập của công nhân viên phải nộp cho Nhà nước
Nợ TK 334 : phải trả công nhân viên
Có TK 333 : thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
Khi thanh toán tiền lương cho công nhân viên:
Trang 37+ Bằng tiền:
Nợ TK 334 : phải trả công nhân viên
Có TK 111, 112+ Bằng sản phẩm vật tư hàng hoá
Nợ TK 632
Có TK 152, 155, 156
Trị giá phải trả cho công nhân viên:
Nợ TK 334 : phải trả công nhân viên
Có TK 3331 : thuế VAT đầu ra phải nộp
Có TK 512 : giá thanh toán không có thuế
Trang 381.1 Sơ đồ hạch toán tiền lương phải trả công nhân viên
Trả lương cho CNV Tiền lương phải trả cho
CNV trực tiếp sản xuất
Thuế thu nhập phải nộp Tiền lương phải tra cho
Trừ vào lương CNV phân xưởng
Khấu trừ vào lương các Tiền lương phải trả cho
Khoản thu của CNV CNV bán hàng
Khấu trừ vào lương chuyển Tiền lương phải trả cho
Sang khoản phải trả nội bộ CNV quản lý doanh nghiệp
Khấu trừ vào lương của Tiền lương phải trả cho
CNVTiền lương CNV chưa lĩnh Thực hiện công việc
XDCB
TK 152
Trả lương = SP, HH
TK 3331
Trang 39* Đối với các đơn vị áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ phát sinh bên
có của TK 334 từ chứng từ gốc được phân loại, tập hợp các loại phân bổ, từ
đó lập các chứng từ ghi sổ vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào sổ cái tàikhoản 334
* Đối với những doanh nghiệp áp dụng hình thức nhật ký chứng từ, kếtoán cũng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương ở các bộ phận để lập bảngphân bổ số 1 (bảng phân bổ tiền lương và BHXH) và căn cứ vào bảng phân
bổ số 1, kế toán ghi vào NKCT số 7 (phần 1 ghi có TK 334, nợ các chứng từliên quan)
Hạch toán tổng hợp BHXH cho người lao dộng
Cũng như tiền lương BHXH trước hết cũng là yếu tố chi phí sản xuất
và một phần thu nhập đồng thời nó cũng mang quan hệ thanh toán Nhưngkhác với tiền lương BHXH mang 2 mối quan hệ thanh toán
- Thanh toán với cơ quan tài chính cấp trên bao gồm: xác định cáckhoản đã nộp và còn phải nộp
- Thanh toán với công nhân viên số tiền đã trả và phải trả
Để theo dõi khoản BHXH được trích và quỹ BHXH kế toán sử dụng
TK 338 TK 338 với tên gọi "phải trả phải nộp khác" Dùng để phản ánh cáckhoản phải trả và phải nộp cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xãhội,cho cấp trên về BHXH, BHYT, KPCĐ, các khoản khấu trừ vào lươngtheo quyết định của toà án như: tiền nuôi con khi ly dị, án phí Giá trị tài sảnthừa chờ xử lý, các khoản vay mượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược ngắnhạn, các khoản thu hộ, giữ hộ
* Kết cấu của TK 338 như sau:
- Bên nợ:
Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ
Các khoản đã chi về KPCĐ
Xử lý giá trị tài sản thừa
Kết chuyển doanh thu nhận trước vào doanh thu bán hàng tương ứngtừng kỳ
Các khoản đã trả, đã nộp khác
Trang 40- Bên có:
Trích KPCĐ, BHYT, BHXH theo tỷ lệ quy định
Tổng số doanh thu nhận trước trong kỳ
Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ
Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải trả, phải nộp được hoàn lại
Dư nợ (nếu có): số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa thanh toán.
Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý.
TK 338 chi tiết có 6 tiểu khoản:
- TK 3381 : tài sản thừa chờ giải quyết
- TK 3382 : kinh phí công đoàn (KPCĐ)
- TK 3383 : bảo hiểm xã hội (BHXH )
- TK 3384 : bảo hiểm y tế (BHYT)
- TK 3387 : doanh thu nhận trước
- TK 3388 : phải nộp khác
* Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu như sau:
Hàng tháng tính và trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí sản xuấtkinh doanh
Nợ TK 241 : XDCB dở dang
Nợ TK 622 : chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627 : chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641, 642 : chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp