Chất thải rắn (CTR) (Solid Waste) là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng, ...) trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
Trang 1MỞ ĐẦU
Hiện nay quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đã và đang từng bước làmthay đổi dần hình ảnh của Việt Nam trong mắt các nước trên thế giới Mọi mặt củađời sống đều được chú trọng, mức sống của người dân được nâng cao Tuy nhiên,cùng với sự phát triển ngày càng cao của nhân loại thì lượng chất thải rắn (CTR)phát sinh cũng gia tăng dần, vấn đề môi trường ở các thành phố lớn, các khu đô thịđang ngày càng xấu đi do các hoạt động sản xuất, sinh hoạt… Điều này đã làm ảnhhưởng đến chất lượng cuộc sống của con người, các vùng nông thôn trên cả nướccũng đang dần bị ô nhiễm như huyện Krông Nô – Đắk Nông là một ví dụ
Trong thời gian qua huyện Krông Nô đã có sự phát triển mạnh mẽ đầy triểnvọng và dân số ngày càng tăng Huyện Krông Nô giờ đây như một đô thị đang pháttriển của tỉnh trẻ Đăk Nông Cuộc sống của người dân được thay đổi rõ rệt Tuynhiên, cái gì cũng có mặt trái của nó, tình hình phát sinh chất thải rắn ngày càng giatăng nhưng không được giải quyết kịp thời gây tồn đọng đã làm mất cảnh quan vàảnh hưởng đến môi trường, sức khỏe người dân
Vì vấn đề môi trường mới được quan tâm trong những năm gần đây, nênhuyện chưa có bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh (BCL HVS), việc xử lý CTR cũng gặpnhiều bất cập Phần lớn người dân tự xử lý rác bằng cách chôn lấp, đốt, ủ làmphân…Việc cấp bách nhất bây giờ là cần có những giải pháp phù hợp để giữ môitrường sạch đẹp và đảm bảo sức khỏe cho người dân
Dựa trên những lý luận và thực tiễn đó tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Thiết kế xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho huyện Krông Nô – tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2010 đến 2030” nhằm thiết kế bãi chôn lấp rác tại huyện Krông Nô - Đắk Nông để đạt hiệu quả xử lý rác như mong muốn.
Do điều kiện về mặt thời gian và nhận thức có hạn, chắc chắn rằng khóa luận nàykhông tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự góp ý của thầy cô nhằm giúp
em hoàn thiện hơn bài khóa luận tốt nghiệp này
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
Chất thải rắn (CTR) (Solid Waste) là toàn bộ các loại vật chất được conngười loại bỏ trong các hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt độngsản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng, ) trong đó quantrọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống
Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): Là chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt
cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng [4]
1.2 NGUỒN GỐC, THÀNH PHẦN, TÍNH CHẤT CỦA CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
1.2.1 Các nguồn phát sinh rác thải [9]
a Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): Là các chất thải liên quan đến hoạt động
của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ khu vực dân cư, các cơ quan, trườnghọc CTRSH có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, đất cát, cao su …
Theo phương diện khoa học có thể phân chia thành những loại sau:
- Chất thải thực phẩm: Bao gồm thức ăn, rau, củ quả … Loại chất thải nàymang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình này tạo ra mùi khó chịu, đặc biệt
là trong điều kiện nóng ẩm
- Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, là chất thải chủ yếu từ khuvực sinh hoạt của dân cư
- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga , cống rãnh, là các chất thải từ khu dân cư
- Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác gồm: các vật liệu sau khi đốt cháy, các
Trang 3- Chất thải từ đường phố chủ yếu là lá cây, que, củi, nilon …
b Chất thải rắn công nghiệp (CTRCN): Là CTR phát sinh từ hoạt động công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chủ yếu là:
- Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trongcác nhà máy nhiệt điện
- Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ sản xuất
- Các phế thải trong quá trình công nghệ
- Bao bì đóng gói sản phẩm
c Chất thải rắn y tế (CTRYT): Phát sinh từ các bệnh viện, khu vực khám
chữa bệnh cho người dân Người ta chia loại CTR này thành hai thành phần:
- CTRYT nguy hại: Bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại,chất sinh học đễ gây thối rữa …
- CTRYT không nguy hại: Là loại chất thải không chứa các chất, hợp chất cóchứa một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần
d Chất thải rắn từ hoạt động thương mại – dịch vụ (CTRTM-DV): Chủ yếu
phát sinh từ các chợ và trung tâm buôn bán
1.2.2 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần CTRSH thay đổi theo điều kiện kinh tế, theo tập quán sinh hoạt,theo vị trí địa lý cũng như theo thời gian và mùa trong năm…
Trang 4Cỏ, gỗ củi, rơm rạ Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ gỗ, tre, rơm
Đồ dung bằng gỗ như: ghế,
đồ chơi, vỏ dừa …Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ chất dẻo
Phim cuộn, túi nhựa, chai
lọ, dây điện, chất dẻo…
Da và Cao su Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ da và cao su
Bóng, ví, giày dép, …
b Các chất không cháy được
Các kim loại sắt Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ sắt mà dễ bị namchâm hút
Vỏ hộp, dây điện, dao, …
Các loại phi sắt Các vật liệu không bị nam
châm hút
Vỏ nhôm, giấy bao gói, đồđựng
Thuỷ tinh Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ thuỷ tinh
Chai lọ, dồ dựng bang thủytinh, bóng đèn
Đá, sành sứ Bất cứ vật liệu nào không cháy
ngoài kim loại và thủy tinh
Xương, gạch, đá, gốm …
c Các chất hỗn
hợp
Tất cả các vật liệu khác khôngphân loại trong bảng này Loạinày cá thể chia làm 2 phần:
Kích thước lớn hơn 5mm vànhỏ hơn 5mm
Đá cuội, cát, tóc…
1.2.3 Tính chất của chất thải rắn sinh hoạt [9]
1.2.3.1 Tính chất vật lý
Trang 5Những tính chất vật lý quan trọng nhất của CTRSH là khối lượng riêng, độ
ẩm, kích thước hạt và sự phân bố kích thước, khả năng giữ nước và độ xốp Trong
đó, đáng quan tâm nhất trong công tác quản lý là khối lượng riêng và độ ẩm
- Khối lượng riêng: Được hiểu là khối lượng CTR trên một đơn vị thể tích(m3/kg), chúng thay đổi tùy thuộc vào trạng thái như: xốp, nén, không nén, chứatrong các thùng chứa (container)…
Khối lượng riêng thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Vị trí địa lý, mùatrong năm, thời gian lưu giữ chất thải Khối lượng riêng của CTRSH từ các khu đôthị dao động trong khoảng 180 ÷ 400 kg/m3
- Độ ẩm được xác định bằng một trong hai phương pháp sau: Tính theo thànhphần phần trăm khối lượng ướt và thành phần phần trăm khối lượng khô Trong lĩnhvực quản lý chất thải rắn phương pháp khối lượng ướt thông dụng hơn
- Phân tích gần đúng – sơ bộ ( xác định sơ bộ hàm lượng chất hữu cơ)
- Điểm nóng chảy của tro
Trang 6- Hemicellulose: Các sản phẩm ngưng tụ của hai đường 5 và 6 carbon.
- Cellulose: Sản phẩm ngưng tụ của glucose, đường 6 – carbon
- Dầu, mỡ và sáp: Là những ester của rượu và acid béo mạch dài
- Lignin: Là hợp chất cao phân tử chứa vòng thơm và các methoxyl (-OCH3)
- Lignocellulose
- Proteins: Là chuỗi các amino acid
Đặc tính sinh học quan trọng nhất của thành phần chất hữu cơ có trongCTRSH là hầu hết các thành phần này đều có khả năng chuyển hóa sinh học tạo khí,chất rắn hữu cơ trơ và chất vô cơ Mùi và ruồi nhặng sinh ra trong quá trình rác hữu
cơ thối rữa
1.2.3.4 Sự biến đổi tính chất lý, hóa và sinh học của chất thải rắn
Các tính chất của CTRSH có thể được biến đổi bằng các phương pháp lý,hóa và sinh học Khi thực hiện quá trình biến đổi, mục đích quan trọng nhất là manglại hiệu quả bởi vì sự biến đổi các đặc tính của CTRSH có ảnh hưởng rất lớn đến kếhoạch phát triển chương trình quản lý CTR tổng hợp
Trang 7Bảng 1.2 Các quá trình biến đổi áp dụng xử lý CTRSH
Quá trình biến đổi Phương pháp biến đổi Biến đổi hoặc thay đổi cơ bản
- Giảm thể tích ban đầu
- Biến đổi hình dáng ban đầu
- Oxi hóa bằng nhiệt
- Sự chưng cất phân hủy
- Đốt thiếu khí
- CO2, SO2, sản phẩm oxi hóakhác, tro
- Khí gồm hỗn hợp khí, cặndầu và than
Sinh học
- Hiếu khí compost
- Kỵ khí phân hủy
- Kỵ khí compost
- Biến đổi sinh học hiếu khí
- Biến đổi sinh học kỵ khí
- Biến đổi sinh học kỵ khí
- Phân compost (mùn dùng để
ổn định đất)
- CH4, CO2, khí ở dạng vết,chất thải còn lại
- CH4, CO, sản phẩm còn lạimùn hoặc bùn
1.3 TÌNH HÌNH PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
1.3.1 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
Bất cứ hoạt động nào của con người cũng phát sinh một lượng chất thải rắn,theo thống kê của cục Bảo vệ môi trường Việt Nam thì mỗi người, mỗi ngày phátsinh khoảng 0,6 - 0,8 kg chất thải rắn Vì vậy, ở các vùng nông thôn lượng chất thảirắn cũng ngày càng tăng lên tương đương với các khu vực ở thành thị Mặt khác, tạicác khu vực nông thôn lượng chất thải rắn gồm các loại hóa chất độc hại, kim loạiđộc hại như chì, crôm, kẽm, thủy ngân của các làng nghề thủ công, rơm rạ chănnuôi, thuốc bảo vệ thực vật… Theo báo cáo của Ủy ban nghiên cứu và bảo vệ môitrường của Liên hiệp quốc, ngày nay lượng chất thải rắn tại các khu vực nông thônngày càng gia tăng về số lượng và tính chất độc hại, đặc biệt, tại các khu vực đông
Trang 8đúc dân cư, rác thải không được thu gom và đây là một trong các ổ dịch gây bệnhnghiêm trọng.
Trước đây, rác thải nông thôn thường ít được quan tâm do tính chất phân tán
và quan niệm của con người Tuy nhiên, ngày nay lượng chất thải rắn nông thônngày càng gia tăng và đang là mối quan tâm của các nhà lãnh đạo
1.3.2 Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
Kết quả đợt tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 cho thấy: Dân số ViệtNam đạt 85,8 triệu người, đứng thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á và thứ 14 trong sốnhững nước đông dân nhất thế giới Dân số Việt Nam phân bố không đồng đều và
có sự khác biệt lớn theo vùng Theo kết quả thống kê lần này, dân số thành thị là25.374.262 người (chiếm 29,6%), dân số nông thôn là 60.415.311 người (chiếm70,4%)
Lượng CTRSH tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế phát sinh ngày càngtăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tập trung ở các đôthị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các khucông nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố Phủ Lý (17,3%),Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%) Các đô thị khu vực TâyNguyên có tỷ lệ phát sinh CTRSH tăng đồng đều hàng năm và với tỷ lệ tăng ít hơn(5,0%)
Tổng lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị loại III trở lên và một số đô thịloại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lênđến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó CTRSH phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, cácchợ và kinh doanh là chủ yếu Lượng còn lại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y
tế Chất thải nguy hại công nghiệp và các nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đô thịtuy chiếm tỷ lệ ít nhưng chưa được xử lý triệt để vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn vớiCTRSH đô thị
Trang 9Bảng1.3 Tình hình phát sinh chất thải rắn Các loại chất thải rắn Toàn quốc Đô thị Nông thôn
Tổng lượng phát sinh chất thải sinh hoạt
(tấn/năm) 12.800.000 6.400.000 6.400.00Chất thải nguy hại từ công nghiệp (tấn/năm) 128.4 125 2.4
Chất thải không nguy hại từ công nghiệp
(tấn/năm) 2.510.000 1.740.000 770
Chất thải Y tế lây nhiễm (tấn/năm) 21 -
-Tỷ lệ thu gom trung bình (%) - 71 20
Tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị trung bình
theo đầu người (kg/người/ngày) - 0,8 0,3
(Theo báo cáo Diễn biến môi trường Việt Nam 2004 - Chất thải rắn)
Tính theo vùng địa lý (hay vùng phát triển kinh tế - xã hội) thì các đô thịvùng Đông Nam bộ có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất tới 2.450.245 tấn/năm(chiếm 37,94% tổng lượng phát sinh CTRSH các đô thị loại III trở lên của cả nước),tiếp đến là các đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng có lượng phát sinh CTRSH đô thị
là 1.622.060 tấn/năm (chiếm 25,12%) Các đô thị khu vực miền núi Tây Bắc bộ cólượng phát sinh CTRSH đô thị thấp nhất chỉ có 69.350 tấn/năm (chiếm 1,07% ), tiếpđến là các đô thị thuộc các tỉnh vùng Tây Nguyên, tổng lượng phát sinh CTRSH đôthị là 237.350 tấn/năm (chiếm 3,68%) (Hình 2.2) Đô thị có lượng CTRSH phát sinhlớn nhất là TP Hồ Chí Minh (5.500 tấn/ngày), Hà Nội (2.500 tấn/ngày); đô thị cólượng CTRSH phát sinh ít nhất là Bắc Kạn - 12,3 tấn/ngày; Thị xã Gia Nghĩa 12,6tấn/ngày, Cao Bằng 20 tấn/ngày; TP Đồng Hới 32,0 tấn/ngày; TP Yên Bái 33,4 tấn/ngày và thị xã Hà Giang 37,1 tấn/ngày
Tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người tại các đô thị đặcbiệt và đô thị loại I tương đối cao (0,84 – 0,96kg/người/ngày), đô thị loại II và loạiIII có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người là tương đương nhau(0,72 - 0,73 kg/người/ngày), đô thị loại IV có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bìnhquân trên một đầu người đạt khoảng 0,65 kg/người/ngày
Tỷ lệ phát sinh CTRSH tính bình quân lớn nhất tập trung ở các đô thị pháttriển du lịch như TP Hạ Long 1,38kg/người/ngày; TP Hội An 1,08kg/người/ngày;
TP Đà Lạt 1,06kg/người/ngày; TP Ninh Bình 1,30kg/người/ngày Các đô thị có tỷ
lệ phát sinh CTRSH tính bình quân đầu người thấp nhất là TP Đồng Hới (Tỉnh
Trang 10Quảng Bình) chỉ 0,31kg/người/ngày; Thị xã Gia Nghĩa 0,35kg/người/ngày; Thị xãKon Tum 0,35kg/người/ngày; Thị xã Cao Bằng 0,38kg/người/ngày Trong khi đó tỷ
lệ phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các đô thị trên phạm vi cảnước là 0,73kg/người/ngày
Bảng 1.4 Lượng CTRSH đô thị phát sinh theo vùng địa lý Việt Nam
STT Đơn vị hành chính
Lượng CTRSH bình quân trên đầu người (kg/người.năm)
(Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2006, 2007 và báo cáo của các địa phương)
Với kết quả điều tra thống kê chưa đầy đủ như trên cho thấy, tổng lượng phátsinh CTRSH tại các đô thị ở nước ta ngày càng gia tăng với tỷ lệ tương đối cao(10%/năm) so với các nước phát triển trên thế giới Tổng lượng phát sinh CTRSHtại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV lên khoảng 6,5 triệu tấn/năm(năm 2004: tổng lượng chất thải sinh hoạt của tất cả các đô thị Việt Nam là 6,4 triệutấn/năm) Dự báo tổng lượng CTRSH đô thị đến năm 2010 vào khoảng hơn 12 triệutấn/năm và đến năm 2020 khoảng gần 22 triệu tấn/năm Để quản lý tốt nguồn chấtthải này, đòi hỏi các cơ quan hữu quan cần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các khâugiảm thiểu tại nguồn, tăng cường tái chế, tái sử dụng, đầu tư công nghệ xử lý, tiêuhủy thích hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra
Trang 111.4 NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐẾN MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE
1.4.1 Ảnh hưởng đến môi trường [3] [4] [8] [9]
- CTR làm ô nhiễm môi trường nước:
Các CTR nếu là chất hữu cơ thì sẽ bị phân hủy nhanh chóng trong môitrường nước Phần lớn nổi lên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hóa chất chất hữu
cơ để tạo thành các sản phẩm trung gian, sau đó là những sản phẩm cuối là chấtkhoáng và nước Phần chìm trong nước có quá trình phân giải yếm khí để tạo ra cáchợp chất trung gian và các sản phẩm sau cùng là các chất khí CH4, H2S, H2O, CO2.Tất cả chất trung gian đều gây mùi hôi thối và là độc chất Bên cạnh đó còn rấtnhiều vi trùng và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước
Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòn trongmôi trường nước Sau đó là các quá trình oxi hóa có oxi và không có oxi xuất hiệngây nhiễm bẩn cho môi trường nước, nguồn nước
Mặc khác, từ quá trình canh tác trong các hoạt động nông nghiệp của mình,con người đã sử dụng một lượng lớn hoá chất bảo vệ thực vật như thuốc trừ sâu,diệt cỏ, phân bón… Làm gia tăng lượng độc tố và chất dinh dưỡng vào môi trườngnước một cách cục bộ và gây ra hiện tượng tích luỹ sinh học đối với các sinh vậtsống trong môi trường nước bị ô nhiễm
Bao bì đựng thuốc bảo vệ thực vật sau khi được người dân sử dụng đã vứt bỏngoài đồng với hàm lượng thuốc còn thừa trong bao bì đi vào nguồn nước mặt vànước ngầm của vùng, ngoài chất thải rắn do thuốc bảo vệ thực vật, việc đốt đồng,thải rơm rạ sau mỗi vụ mùa cũng đã góp phần làm tăng chất thải rắn của vùng, làm
ô nhiễm nguồn nước sông quê
- Ảnh hưởng đến môi trường đất
Các chất thải hữu cơ sẽ được các vi sinh vật trong đất phân hủy ở hai điềukiện hiếu khí và kỵ khí Khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩmtrung gian, cuối cùng là hình thành các chất khoáng đơn giản, nước, CO2, CH4
Với một lượng vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ làmcho các chất từ rác không trở thành ô nhiễm Nhưng với lượng rác quá lớn thì môi
Trang 12trường đất sẽ bị quá tải và gây ô nhiễm Ô nhiễm này sẽ cùng với ô nhiễm kim loạinặng, chất độc hại theo nước trong đất chảy vào nguồn nước ngầm Mà một khinước ngầm bị ô nhiễm thì không cách gì có thể cứu chữa được.
Đối với các loại rác không phân hủy như nhựa, cao su nếu không có nhữngbiện pháp xử lý thích hợp thì chúng sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phìnhiêu của đất
- Làm ô nhiễm môi trường không khí
Bụi phát thải vào không khí trong quá trình lưu trữ, vận chuyển rác gây ônhiễm không khí
Rác có thành phần dễ phân hủy sinh học, cùng với điều kiện khí hậu có nhiệt
độ và độ ẩm cao, sau một thời gian ngắn chúng bị phân hủy kỵ khí và hiếu khí sinh
ra các khí độc hại có mùi hôi khó chịu gồm CH4, H2S, H2O, CO2, NH3 ngay từkhâu thu gom, vận chuyển đến chôn lấp Khí metan có khả năng gây cháy nổ nênrác thải cũng là nguồn sinh chất thải thứ cấp nguy hại
- Cản dòng chảy, làm ứ đọng nước hoặc ngập lụt vùng dân cư: CTR khôngđược thu gom mà được thải thẳng xuống sông hồ, kênh rạch rác nặng lắng xuốngđáy làm tắc đường lưu thông của dòng chảy Rác nhỏ, nhẹ lơ lửng trong nước làmđục nước Rác có kích thước lớn nhưng nhẹ như giấy vụn, túi nilong nổi lên mặtnước làm giảm bề mặt trao đổi oxy của nước với không khí, làm mất mỹ quan trongkhu vực
1.4.2 Ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng [4]
CTRSH có thành phần chất hữu cơ cao, là môi trường sống tốt cho cácvector gây bệnh như: chuột, muỗi, ruồi, gián, Qua các trung gian truyền nhiễm,bệnh có thể phát triển thành dịch Ví dụ điển hình nhất là bệnh dịch hạch
Người ta tổng kết rác đã gây ra 22 bệnh cho con người Trực khuẩn lỵ, trựckhuẩn thương hàn, trực khuẩn lao tồn tại được từ 4 đến 42 ngày trong rác Riêngtrực khuẩn phó thương hàn tồn tại lâu hơn từ 24 đến 107 ngày Trong rác sinh hoạtvới thành phần chất hữu cơ cao chiếm 30 – 70%, trong điều kiện ẩm ướt của cácvùng nhiệt đới như Việt Nam (độ ẩm 50 – 70%) là môi trường tốt cho các vi sinhvật gây bệnh phát triển như: Vi trùng thương hàn, lỵ, tiêu chảy, lao, bạch hầu, giun
Trang 13Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnhnguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người dân làm nghề bới rác, nhất là khi gặp phảicác chắt thải rắn nguy hại từ y tế, công nghiệp như: kim tiêm, ống chích, mầm bệnh,hợp chất halogen hóa
1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT [3], [4], [9]
Xử lý CTR là phương pháp làm giảm khối lượng và tính độc hại của rác,hoặc chuyển rác thành vật chất khác để tận dụng thành tài nguyên thiên nhiên Khilựa chọn các phương pháp xử lý chất thải rắn cần xem xét các yếu tố sau:
- Thành phần tính chất CTR
- Tổng lượng CTR cần xử lý
- Khả năng thu hồi sản phẩm và năng lượng
- Yêu cầu bảo vệ môi trường
1.5.1 Phương pháp đốt
Đốt rác là giai đoạn xử lý cuối cùng được áp dụng cho một số loại rác nhấtđịnh không thể xử lý bằng các phương pháp khác Đây là một giai đoạn oxy hoá ởnhiệt độ cao với sự có mặt của oxy không khí, trong đó rác độc hại được chuyểnhóa thành khí và các chất thải không cháy, tro Các chất khí được làm sạch hoặckhông được làm sạch thoát ra ngoài không khí, tro được đem chôn lấp
* Ứng dụng công nghệ đốt:
Phương pháp đốt thường được áp dụng để xử lý các loại chất thải sau:
- Rác độc hại về mặt sinh học;
- Rác không phân huỷ sinh học;
- Chất thải có thể bốc hơi và do đó dễ phân tán;
- Chất thải có thể đốt cháy với nhiệt độ dưới 400C;
- Chất thải Phenol, chất thải chứa Halogen, Chì, Thuỷ Ngân, Cadimi, Zinc,Nitơ, Photpho, Sulfuro;
Trang 14- Chất thải dung môi;
- Dầu thải, nhũ tương dầu và hỗn hợp dầu, mỡ, sáp;
- Nhựa, cao su và mủ cao su;
- Rác dược phẩm;
- Nhựa đường axit và đất sét đã sử dụng;
- Chất thải rắn bị nhiễm khuẩn bởi các hóa chất độc hại
* Ưu điểm
Khả năng tiêu hủy tốt đối với nhiều loại rác thải, có thể đốt cháy cả kim loại,thủy tinh, nhựa, cao su, một số chất dưới dạng lỏng và bán rắn, các loại chất thảinguy hại Thể tích rác có thể giảm từ 75 – 96%, thích hợp cho những nơi không cóđiều kiện về mặt bằng chôn lấp rác Hạn chế tối đa vấn đề ô nhiễm do nước rác, cóhiệu quả cao đối với chất thải có chứa vi trùng lây nhiễm và các chất đôc hại Nănglượng phát sinh khi đốt rác có thể tận dụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc các ngànhcông nghiệp cần nhiệt và phát điện
* Nhược điểm
Khí thải từ các lò đốt có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là các vấn
đề về phát thải chất ô nhiễm dioxin trong quá trình thiêu đốt các thành phần nhựa
Vận hành dây chuyền phức tạp, đòi hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghề cao.Giá thành đầu tư lớn, chi phí tiêu hao năng lượng và chi phí xử lý cao
1.5.2 Phương pháp xử lý sinh học
Là quá trình nhờ hoạt động của các vi sinh vật chuyển hóa các thành phầnhữu cơ trong CTR thành chất mùn ổn định, không chứa các mầm bệnh, không lôicuốn côn trùng, có thể lưu trữ an toàn
Trang 15- Vận hành đơn giản, bảo trì dễ dàng, dễ kiểm soát chất lượng sản phẩm
số khí như CO2, CH4… Như vậy, về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn đôthị vừa là phương pháp tiêu huỷ sinh học, vừa là biện pháp kiểm soát các thông sốchất lượng môi trường trong quá trình phân hủy chất thải khi chôn lấp
Theo quy định của TCVN 6696-2000, bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinhđược định nghĩa là: khu vực được quy hoạch thiết kế, xây dựng để chôn lấp các chấtthải phát sinh từ các khu dân cư, đô thị và các khu công nghiệp Bãi chôn lấp chấtthải rắn bao gồm các ô chôn lấp chất thải, vùng đệm, các công trình phụ trợ khácnhư trạm xử lý nước, trạm cung cấp điện nước, văn phòng làm việc,…
* Ưu điểm
- Nơi nào có sẵn đất thì phương pháp này là kinh tế nhất
- Đầu tư ban đầu và chi phí hoạt động ít hơn so với các phương pháp khác
- Có thể thu hồi lượng khí sinh học, đất có thể sử dụng vào mục đích khácsau khi bãi chôn lấp đóng cửa như: bãi đỗ xe, sân chơi, công viên
- Linh hoạt trong quá trình sử dụng (khi khối lượng CTR gia tăng có thể tăngcường thêm công nhân và thiết bị cơ giới), trong khi các phương pháp khác phảiđược mở rộng quy mô công nghệ để tăng công suất
* Nhược điểm
- Tốn nhiều diện tích đất chôn lấp nhất là những nơi tài nguyên đất khanhiếm
Trang 16- Lây lan các dịch bệnh do sự hoạt động của ruồi, nhặng và các loại côntrùng.
- Gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí xung quanh BCL
- Có nguy cơ xảy ra sự cố cháy nổ, gây nguy hiểm do sự phát sinh khí CH4
và H2S
- Công tác quan trắc chất lượng môi trường BCL và xung quanh vẫn phảithực hiện sau khi đóng cửa
- Ảnh hưởng đến cảnh quan
- Một số khí, nước rác sinh ra từ quá trình phân hủy rác có thể gây nguy hiểm
và tạo mùi khó chịu cho người và động vật xung quanh
Trang 17CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng chất thải rắn nghiên cứu là chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên
địa bàn huyện Krông Nô - Đắk Nông
Đối tượng đất nghiên cứu là đất tại vị trí được lựa chọn để xây dựng bãi chôn lấp
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp ngoài thực địa.
- Phương pháp hồi cứu số liệu:
Thu thập thông tin số liệu từ các nguồn cung cấp thông tin là các văn bản chỉthị, các tài liệu thống kê có liên quan đến tổng lượng rác thải hàng năm của địa phương
Tỉ lệ gia tăng dân số hàng năm
Các văn bản và quy định về về việc xây dựng bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh.Các tài liệu về điều kiện tự nhiên: Địa chất, địa hình, đất, khí tượng thủy văn.Hiện trạng quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện Krông Nô từ nayđến năm 2030
- Phương pháp điều tra khảo sát, đánh giá nhanh hiện trạng CTRSH và cácbiện pháp xử lý của người dân
- Khảo sát khu vực dự kiến xây dựng BCL
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.
- Chủ yếu là thiết kế mô hình xây dựng BCL CTR hợp vệ sinh
- Áp dụng các biện pháp và kỹ thuật thiết kế BCL CTR hợp vệ sinh theoTCVN 6696 – 2000
- Tham khảo các thiết kế BCL CTR tại Việt Nam hiện nay
2.3 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Từ ngày 1/2/2010 đến 2/05/2010
Trang 18CHƯƠNG 3 CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ
LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI HUYỆN
KRÔNG NÔ – ĐĂK NÔNG
3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN KRÔNG NÔ – ĐĂK NÔNG
3.1.1 Điều kiện tự nhiên [5]
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Krông Nô là một huyện nằm giữa tỉnh Đăk Nông, bốn phía tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Cư Jút
- Phía Nam giáp huyện Đắk Nông
- Phía Đông giáp huyện Lắk và huyện Krông Ana
- Phía Tây giáp huyện Đắk Mil
Krông Nô có 12 đơn vị hành chính, có diện tích 816.8 km2, dân số năm 2009
- Địa hình đồi núi thấp đến trung bình: Diện tích 38.636 ha, chiếm 39.1%diện tích tự nhiên, phân bố phía bắc và trung tâm huyện Địa hình có đồi dốc thấp
Trang 19và trung bình, đất đai chủ yếu có nguồn gốc phú trào Bazan hoặc trầm tích với đấtmàu nâu đỏ hoặc đất đỏ vàng.
- Địa hình thung lũng: Diện tích 9.604 ha, chiếm 9,7% phân bổ ở phía namcủa huyện, ven sông Krông Nô và các suối lớn, có độ dốc trung bình từ 0o – 3o,thành phần đất chủ yếu là đất dốc tụ và đất phù xa
- Mùa mưa có lượng mưa trung bình tháng là 258,87 mm, bắt đầu vào tháng
4 và kết thúc vào tháng 10, chiếm khoảng 92% lượng mưa trong năm
- Mùa khô có lượng mưa trung bình tháng là 30,76 mm, bắt đầu từ tháng 11đến tháng 4 năm sau, chiếm khoảng 8% lượng mưa trong năm
- Lượng mưa trung bình năm: 1.937,9 mm
- Số ngày mưa trung bình năm: 197,2 mm
- Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất: 309,5 mm (tháng 9)
* Nhiệt độ
- Nhiệt độ không khí trung bình năm: 22,6oC
- Nhiệt độ trung bình cao nhất năm: 28,90C
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất năm: 20,50C
Trang 20- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 36,60C.
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 10,20C
* Độ ẩm
- Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm: 83%
- Độ ẩm thấp nhất năm: 31%
* Lượng bốc hơi
- Lượng bốc hơi trung bình hàng năm: 94,6 mm
- Lượng bốc hơi vào các tháng mùa mưa: 58,9 – 95,4 mm
- Lượng bốc hơi vào các tháng mùa khô: 58,9 – 123,5 mm
* Chế độ gió
Trong vùng có hai hướng gió chính: Đông Bắc và Tây Nam
- Gió Đông Bắc thổi vào các tháng mùa khô với tốc độ trung bình 1 – 2 m/s,tốc độ lớn nhất là 19 m/s, tốc độ gió trung bình là 1,5 m/s
- Gió Tây Nam thổi vào các tháng mùa mưa với tốc độ trung bình 1 m/s, tốc
độ lớn nhất là 23 m/s, tốc độ trung bình 0,5 m/s, từ tháng 5 đến tháng 10
2.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên nước
- Nước mặt: Hệ thống sông suối trên địa bàn khá phong phú, phấn bố tươngđối đồng đều với mật độ từ 0,4 – 0,6 km/km2 Nhưng do địa hình bị chia cắt mạnh,lượng mưa kéo dài lớn và tập trung theo mùa, khả năng giữ nước của các suối kém
và hầu như không có nước vào mùa khô
- Nước ngầm: Theo kết quả lập bản đồ địa chất thủy văn của liên đoàn Địachất thủy văn – địa chất công trình miền trung, nước ngầm trên địa bàn huyện chủyếu vận động và thường tồn tại trong các khe nứt của đá phun trào Bazan, độ sâukhoảng 10 – 15m
Trang 21c Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện so với các huyện khác trên địabàn tỉnh tương đối hạn chế, chủ yếu là mỏ đá xây dựng và mỏ sét
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Krông Nô [5]
Dân số năm 2009 của huyện là 62.135 người, dân số trên địa bàn huyện phân
bố không đồng đều Tỉ lệ gia tăng dân số trong toàn huyện trong những năm gầnđây khá cao, từ năm 1995 đến 2001 tăng trung bình 2,3%, từ năm 2001 đến năm
2009 tăng trưởng trung bình khoảng 1,9%
- Sản xuất nông – lâm nghiệp:
Tổng diện tích gieo trồng (cuối tháng 6/2009) là 33.703 ha, đạt 86,7% so với
kế hoạch cả năm Diện tích cây lương thực là 15.187 ha, cây thực phẩm là 1.206 ha,cây công nghiệp dài ngày 13.897 ha
Công tác quản lý và bảo vệ rừng: thường xuyên chỉ đạo lực lượng kiểm lâm,Đoàn thực hiện chỉ thị 12 của huyện phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phươngcác xã, các đơn vị chủ rừng tăng cường công tác phòng chống cháy rừng, kiểm tra,kiểm soát phá rừng…
Trang 22- Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp – thương mại và dịch vụ
Sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện trong 6 thángđầu năm 2009 có tốc độ tăng trưởng khá, nhất là ngành khai thác vật liệu xây dựng,sản xuất các sản phẩm cơ khí, mộc dân dụng và chế biến nông sản Giá trị sản xuất
6 tháng đầu năm 2009 ước đạt 95,3 tỉ đồng, tăng 64% so với cùng kỳ năm ngoái vàđạt 53% so với cả năm
Thương mại và dịch vụ 6 tháng đầu năm ước đạt 191,4 tỉ đồng tăng 66% sovới cùng kỳ năm ngoái và 52,2% kế hoạch cả năm
- Văn hóa thông tin: Tuyên truyền, cổ động trực quan và tổ chức các hoạtđộng văn hóa, văn nghệ và thể dục thể thao
Về công tác xây dựng đời sống văn hóa mới: Tổ chức triển khai đăng ký giađình, cơ quan, thôn buôn, tổ dân phố văn hóa năm 2009 và đã tổ chức thành cônghội nghị gia đình văn hóa tiêu biểu huyện Krông Nô lần thứ 3
- Giáo dục: Toàn huyện có 44 trường học và 01 trung tâm giáo dục thườngxuyên Tổng số học sinh theo học các cấp là 17.971 em học sinh, tăng 303 em sovới cùng kỳ năm trước Hiện nay trên địa bàn huyện có 12/12 xã, thị trấn đạt chuẩnQuốc gia về phổ cập trung học cơ sở và xóa mù, 12/12 xã đạt chuẩn Quốc gia vềgiáo dục trung học cơ sở, xóa mù
- Y tế: Đảm bảo mọi người được khám và chữa bệnh, chương trình 139 luônđảm bảo đúng quy định, trong 6 tháng đầu năm 2009 có 15.709 lượt người đếnkhám bệnh Chương trình mục tiêu y tế luôn được duy trì và triển khai có hiệu quả
đã phát hiện và điều trị cho 75 bệnh nhân bị sốt rét, 58 bệnh nhân bị bệnh lao, 108bệnh nhân bị bệnh tâm thần … Công tác kiểm tra vệ sinh an toàn cũng được tiếnhành trên địa bàn huyện
Trang 233.1 HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI TẠI HUYỆN KRÔNG NÔ [11]
3.1.1 Quy trình thu gom
* Sơ đồ quy trình thu gom
* Thuyết minh quy trình
Rác từ các khu vực thu gom, chủ yếu là các tuyến đường chính của khu vựcdân cư và các khu vực tập trung (trường học, bệnh viện, cơ quan…) sau khi thugom đầy xe ép rác tiến hành vận chuyển đến bãi chôn lấp tại Buôn Choah, xã BuônChoah Đảm bảo thu gom ít nhất 01 chuyến/ngày để thu gom hết lượng rác phátsinh hiện tại Rác sau khi được vận chuyển đến ô chôn lấp sẽ được chôn lấp theođúng quy định (chất thải nguy hại được chôn tại ô chôn lấp chất thải nguy hại, chấtthải không nguy hại được chôn tại ô chôn lấp hợp vệ sinh), đúng kỹ thuật
3.1.2 Xử lý chất thải rắn trên địa bàn huyện
Hiện tại trên địa bàn huyện Krông Nô chưa có biện pháp nào để xử lý lượngCTRNT phát sinh trong quá trình sinh hoạt, sản xuất Phần lớn người dân tự xử lýrác bằng cách chôn lấp, đốt, ủ làm phân… hay thải thẳng vào môi trường gây ônhiễm và mất cảnh quan Rác thải sau khi vận chuyển đến bãi chôn lấp thì đổ đốnggây ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất, ảnh hưởng đến sức khỏe người dânnhất là những hộ gia đình sống gần hoặc có đất canh tác trên địa bàn
Nguồn phát
sinh rác thải
Công nhân thu gom
Vận chuyển đến BCL tạm
Tiến hành chôn
lấp
Trang 243.2 DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI HUYỆN KRÔNG NÔ ĐẾN NĂM 2030
Dân số năm 2009 của huyện Krông Nô là 62135 người, tỉ lệ tăng dân số là2,0% Cũng theo dự báo này ta có tỷ lệ tăng dân số trung bình từng giai đoạn nhưsau: [1]
- Giai đoạn 1 (2010 – 2015): 2,0 %
- Giai đoạn 2 (2016 – 2022): 1,8 %
- Giai đoạn 3 (2023 – 2030): 1,5 %
Theo báo cáo tổng hợp “Điều tra, thống kê nguồn phát sinh CTR trên địa
bàn tỉnh Đăk Nông” thì đối với vùng đô thị là 0,8 kg/người.ngđ, vùng nông thôn 0,3
– 0,5 kg/người.ngđ Tốc độ phát sinh CTR tùy thuộc vào từng loại đô thị nhưngthường dao động trong khoảng 0,35 – 0,8 kg/người/ngày Ta chọn hệ số phát sinhrác thải như sau:
- Giai đoạn 1 (2010 – 2015): 0,5 kg/người/ngđ
- Giai đoạn 2 (2016 – 2022): 0,6 kg/người/ngđ
- Giai đoạn 3 (2023 – 2030): 0,65 kg/người/ngđ
Lượng CTR phát sinh trong một năm được tính toán dựa theo công thức:
Trang 25chỉ khoảng 28% Đối với các đô thị nhỏ thì lượng rác thu gom khoảng 20 - 40%,các đô thị lớn và thành phố lượng rác thu gom dao động từ 40 – 67% Ước tính hệ
số thu gom rác thải qua các giai đoạn như sau:
Kết quả tính toán khối lượng CTRSH phát sinh được liệt kê trong bảng 3.1:
Bảng 3.1. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh (2010 – 2030)
Năm Tỷ lệ tăng dân số
(%)
Dân số (người)
Tiêu chuẩn thải (Kg/ng/ngđ)
Tỉ lệ thu om (%)
Lượng CTR phát sinh (tấn/năm)
Lượng CTR thu gom (tấn/năm)
Trang 26Năm 2009 số giường bệnh ở huyện Krông Nô là 100 giường bệnh, tỷ lệ tăng
số giường bệnh trung bình là 1,35% Theo tổ chức WHO thì đối với bệnh viện cấphuyện thì tổng lượng chất thải rắn y tế là 0,73 kg/giường/ngđ [2]
Chai lọ thủy tinh, xilanh thủy tinh
Kim tiêm, ống tiêm
Giấy loại, catton
100 22,6
KhôngCóCóKhôngCóCóKhôngCóKhông
(Nguồn số liệu: bộ y tế, 1998)
Lượng CTRYT phát sinh một năm: MYT = (365/1000).N.g (tấn/năm)
Trang 27- MYT là tổng lượng CTRYT phát sinh một năm (tấn/năm)
- N là số giường bệnh của huyện trong năm đó (giường bệnh)
- g là tiêu chuẩn thải rác trung bình (kg/giường/ngày)
Số giường bệnh năm sau: N2 = N1 + q, với q là tỷ lệ gia tăng giường bệnh Kết quả tính toán khối lượng CTRYT phát sinh được liệt kê trong bảng 3.3
Bảng 3.3. Khối lượng CTRYR phát sinh từ năm 2010 đến 2030
Tiêu chuẩn thải rác (kg/ng/ng.đ)
CTR y tế phát sinh (tấn/năm)
CTR chôn lấp đặc biệt (tấn/năm)
Lượng CTR chôn lấp đặc biệt (tấn/năm)
Trang 28Theo “quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện” đến năm 2020
thì tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân từ năm 2010 đến năm 2020 đạt 17%,
từ năm 2020 trở đi phấn đấu đạt khoảng 11%
Bảng 3.4 Thành phần chất thải rắn công nghiệp
Lượng CTR không nguy hại 71
(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ - GT Quản lý chất thải rắn)
Lượng CTR CN phát sinh được tính như sau:
MCN năm sau = MCN năm trước x (1 + a) (kg/ngđ)Trong đó: a là tỷ lệ phát sinh chất thải (%)
Theo báo cáo tổng hợp “Điều tra, thống kê nguồn phát sinh CTR trên địa
bàn tỉnh Đăk Nông” thì lượng CTR CN phát sinh năm 2009 là 0,24 tấn/năm.
Kết quả tính toán khối lượng CTR CN phát sinh được liệt kê trong bảng 3.5:
Bảng 3.5. Khối lượng CTRCN phát sinh từ năm 2010 đến 2030
Lượng CTR tái chế (tấn/năm)
Lượng CTR chôn lấp đặc biệt (tấn/năm)
Lượng CTR chôn lấp HVS (tấn/năm)
Trang 29Ta xem lượng CTR TM-DV thu gom đạt 100%.
Bảng 3.6. Thành phần rác thải thương mại - dịch vụ
Thành phần rác thải thương mại - dịch vụ Tỷ lệ (%)
Các thành phần khác bao gồm: đá, cát, các
loại chất thải không thể phân loại được 40,25
Kết quả tính toán khối lượng CTRTM-DV phát sinh liệt kê trong bảng 3.7
Trang 30Bảng 3.7. khối lượng CTRTM – DV phát sinh từ 2010- 2030
Năm Lượng CTR SH
(tấn/năm)
Lượng CTR
TM - DV (tấn/năm)
Lượng CTR tái chế (tấn/năm)
Lượng CTR nguy hại (tấn/năm)
Lượng CTR CLHVS (tấn/năm)
Lượng CTR nguy hại phát sinh có hệ thống xử lý riêng nên lượng CTR đưa
đi xử lý tại bãi chôn lấp là những loại CTRSH và không nguy hại Lượng CTR xử
lý trong các ô chôn lấp hợp vệ sinh bao gồm:
+ Lượng chất thải rắn không nguy hại sinh hoạt
+ Lượng chất thải rắn không nguy hại thương mại – dịch vụ
+ Lượng chất thải rắn không nguy hại công nghiệp
+ Lượng chất thải rắn không nguy hại y tế
Trang 31Bảng 3.8: Tổng lượng CTR được chôn lấp
Năm Lượng
CTRSH
Lượng CTRYT (không nguy hại)
Lượng CTR CN (không nguy hại)
Lượng CTRTM -DV (không nguy hại)
Tổng (tấn/năm)
Do đó lựa chọn phương pháp này sẽ phù hợp hơn với nền kinh tế đang cònnghèo của huyện Krông Nô
CHƯƠNG 4