1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải mã vùng gen VP1 của một số mẫu vacxin viêm gan vịt

5 390 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giải mã vùng gen vp1 của một số mẫu vacxin viêm gan vịt
Tác giả Nguyễn Thị Diễm Quỳnh
Người hướng dẫn PGS. TS. Lê Thanh Hòa
Trường học Trường Đại học Bách khoa
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2008
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 399,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày về nghiên cứu giải mã vùng gen VP1 của một số mẫu vacxin viêm gan vịt

Trang 1

NGHIÊN CỨU GIẢI MÃ VÙNG GEN VP1 CỦA MỘT SỐ MẪU VACXIN VIÊM GAN VỊT HIỆN ĐANG SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM

STUDY ON GENETIC PROPERTIES OF THE ANTIGENIC VP1 GENE OF THE TWO ATTENUATED VACCINE VIRUS SAMPLES OF DUCK HEPATITIS CURRENTLY USED IN VIETNAM

SVTH: NGUYỄN THỊ DIỄM QUỲNH

Lớp: 03 SH, Trường Đại học Bách khoa

GVHD: PGS TS LÊ THANH HÒA

Phòng Miễn dịch học-Viện Công nghệ Sinh học-Viện Khoa học

và Công nghệ Việt Nam

TÓM TẮT

Viêm gan vịt là một bệnh truyền nhiễm xảy ra ở thể cấp tính đối với vịt con Trong hệ gen của virus viêm gan vịt, gen kháng nguyên VP1 - vừa quyết định tính kháng nguyên, vừa quyết tính độc lực của virus Trong đề tài này, toàn bộ gen VP1 có độ dài 714 bp đã được thu nhận từ hai chủng vacxin nghiên cứu: i) chủng vacxin xưởng thuốc (kí hiệu là VxXT), ii) chủng vacxin

Ai Cập (kí hiệu là VxAC) Với chương trình BLAST, tiến hành truy cập Ngân hàng gen sử dụng chuỗi gen kháng nguyên VP1 của hai mẫu nghiên cứu trên, chúng tôi nhận thấy rằng gen VP1 của mẫu VxAC có độ tương đồng cao với các chủng virus viêm gan vịt type 1 (DHV1) của thế giới Bằng phương pháp phân tích phả hệ cho thấy: Chủng vacxin Ai Cập có thể có nguồn gốc

từ Trung Quốc, còn chủng vacxin xưởng thuốc mặc dù vẫn nằm trong nhánh các chủng của Trung Quốc nhưng có quan hệ xa hơn so với chủng vacxin Ai Câp, và có thể có nguồn gốc từ một chủng cổ điển của Hàn Quốc

ABSTRACT

Duck hepatitis virus (DHV) is an acute and fatal disease of young ducklings characterized by its rapid transmission In the genome of Duck hepatitis virus type 1 (DHV1), the VP1 antigenic gene affects to the antigenic and virulent of hepatitis virus The complete 714 bp VP1 sequence was obtained from the two samples of attenuated vaccine: i) a vaccine strain from VETVACO (designated as VxXT); ii) a vaccine strain from Egypt (designated as VxAC) strains (Egyptian vaccine) Using the VP1 sequence of each strain as an entry to search at BLAST, it revealed that our VP1 of VxAC has high identity to DHV1 of world strains Phylogenetic analysis confirmed the Chinese origin of VxAC and Korean origin of VxXT The VxXT strain, although belongs to the group of other Chinese strains, has more distant relation than the Egyptian vaccine (VxAC) strain, possibly it has been originated from a classical strain of Korea

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh viêm gan vịt do virus (duck hepatitis virus-DHV) là một bệnh truyền nhiễm xảy ra ở thể cấp tính với vịt con 1-6 tuần tuổi (Woolcock, 2003) [5], bệnh lây lan nhanh và gây tỉ lệ chết rất cao, có khi lên đến 100% trên toàn đàn Hệ gen của virus viêm gan vịt chứa axit ribonucleic (ARN) Trong hệ gen của virus viêm gan vịt, thì vùng được quan tâm nhiều nhất là vùng gen mã hoá cho protein cấu trúc VP1 Vùng gen này đã được chứng minh là gen kháng nguyên, nó vừa quyết định tính kháng nguyên vừa quyết định tính gây bệnh của virus (Mulder

và cs, 2000), (Oberste và cs, 1999), (Santti và cs, 2000) [1], [2], [3] Để phòng và trị bệnh viêm gan vịt, ở nước ta đang sử dụng một số loại vacxin nhược độc và vô hoạt, nhưng hiệu quả vẫn còn nhiều hạn chế Mặc khác, hiện nay ở nước ta vẫn chưa có một nghiên cứu nào về sinh học phân tử gen kháng nguyên VP1 và hệ gen virus viêm gan vịt Từ thực tế đó, để cung cấp nguồn gen virus viêm gan vịt trong ngân hàng gen của nước ta, đồng thời góp phần xác định chính xác khả năng bảo hộ của vacxin đang sử dụng hiện nay, chúng tôi tiến hành thực

hiện đề tài: “Nghiên cứu giải mã vùng gen VP1 của một số mẫu vacxin viêm gan vịt hiện đang

được sử dụng tại Việt Nam”

Trang 2

2 TỔNG QUAN

Hệ gen của virus viêm gan vịt bao gồm khoảng 7690 nucleotit, chứa duy nhất một khung đọc mở, mã hoá cho một chuỗi protein duy nhất, chuỗi protein này sau khi được tạo ra,

sẽ trải qua nhiều lần phân cắt để tạo các protein sản phẩm độc lập (Tseng và cs., 2007) [4]

Nằm ở đầu 5’ có vùng gen không mã hoá gọi là 5’UTR, nằm ở đầu 3’ cũng có vùng gen không

mã hoá gọi là 3’UTR, và đuôi poly (A) ở cuối Giữa hai vùng không mã hoá 5’UTR và 3’UTR

là vùng gen mã hoá tổng hợp protein Vùng này bao gồm ba tổ hợp gen: tổ hợp gen P1 mã hoá cho ba loại protein cấu trúc là VP0, VP3 và VP1; tiếp theo là tổ hợp gen P2 mã hoá cho các protein không cấu trúc là 2A, 2B, 2C; nằm cuối cùng là tổ hợp gen P3 mã hoá cho các loại protein không cấu trúc là 3A, 3B, 3C, 3D (Hình 2.1)

Hình 2.1 Sơ đồ hệ gen virus viêm gan vit type (Tseng và cs., 2007)[4]

Trong hệ gen virus viêm gan vịt thì vùng gen được quan tâm nghiên cứu nhiều nhất là gen mã hoá cho protein VP1.Vùng gen này bao gồm 714 nucleotit Gen này đã được chứng minh là gen kháng nguyên, nó quyết định tính kháng nguyên và tính độc lực của virus Những sai khác trong vùng gen này rất dễ dẫn đến thay đổi tính kháng nguyên và tính độc lực của virus viêm gan vịt

3 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nguyên liệu

 Chủng vacxin viêm gan vịt nhược độc do Xí nghiệp thuốc Thú y Trung ương sản xuất

(kí hiệu: VxXT)

 Chủng vacxin viêm gan vịt nhược độc của Ai Cập do Trường Đại học Nông nghiệp I

Hà Nội cung cấp (kí hiệu: VxAC)

3.2 Phương pháp nghiên cứu:

Sử dụng các phương pháp sinh học phân tử như: phương pháp tách chiết ARN tổng số,

phương pháp RT-PCR, phương pháp điện di, phương pháp dòng hóa, phương pháp giải trình trình tự

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả thực hiện phản ứng RT-PCR

ARN tổng số được tách chiết, dùng làm khuôn để thực hiện phản ứng RT-PCR, sử dụng hai đoạn mồi DH3F và DH4R để nhân vùng gen VP1 của hệ gen virus viêm gan vịt Đoạn chứa gen VP1 và 2 mồi có độ dài khoảng 800 bp Sau đó sản phẩm của phản ứng RT-PCR được điện di trên thạch agarose 1% để kiểm tra Kết quả điện di được thể hiện trên hình 4.1 Trên hình 4.1 cho thấy, có xuất hiện một băng ADN rõ nét, khi so sánh với kích thước các băng của chỉ thị phân tử chúng tôi nhận thấy băng này có kích thước khoảng 800 bp tương ứng với kích thước của sản phẩm RT-PCR dự kiến

Như vậy, có thể kết luận rằng chúng tôi đã thực hiện thành công việc nhân đoạn gen VP1 của virus viêm gan vịt bằng phản ứng RT-PCR Đồng thời hai đoạn mồi (DH3F và DH4R) cùng những thành phần phản ứng và chu trình nhiệt mà chúng tôi chọn là hoàn toàn phù hợp để nhân vùng gen VP1 trong hệ gen của virus viêm gan vịt

4.2 Kết quả dòng hoá

TỔ HỢP GEN P1 TỔ HỢP GEN

P2

TỔ HỢP GEN P3

TỔ HỢP GEN P1 TỔ HỢP GEN

P2

TỔ HỢP GEN P3

Trang 3

Sau khi thực hiện thành công phản ứng RT-PCR , sản phẩm của phản ứng RT-PCR sẽ được tiến hành dòng hoá, tức là nối sản phẩm này vào plasmid vector (pCR2.1 TOPO), plasmid vector mang AND ngoại lai này được gọi là plasmid tái tổ hợp Sau đó plasmid tái tổ

hợp này sẽ được chuyển nạp vào tế bào khả biến E coliDH5α và được nuôi cấy trên môi

trường thích hợp để plasmid tái tổ hợp nhân lên với số lượng lớn Cuối cùng plasmid tái tổ hợp

sẽ được tách chiết bằng bộ kít tách chiết plasmid tái tổ hợp, sản phẩm AND plasmid tái tổ hợp

sẽ được cắt với enzim EcoRI rồi điện di trên thạch agarose 1% để kiểm tra xem sản phẩm

RT-PCR có được dòng hoá vào plasmid vector hay không Kết quả điện di được thể hiện ở hình 4.2

Kết quả trên hình 4.2 cho thấy có hai băng sáng trắng ở mỗi lỗ giếng 1, 2 và 3 Khi so sánh với kích thước các băng của chỉ thị phân tử thì chúng tôi nhận thấy: băng nằm ở trên, có kích thước 3,9 kb, tương ứng với kích thước của vector pCR2.1-TOPO, còn băng ở dưới, có kích thước khoảng 800 bp, tương ứng với kích thước của sản phẩm RT-PCR dự kiến Vì vậy

có thể kết luận rằng: chúng tôi đã thành công trong việc dòng hoá sản phẩm RT-PCR của hai mẫu vacxin (VxXT và VxAC), và đưa các đoạn gen này vào lưu giữ trong vector tách dòng

4.3 Kết quả giải trình trình tự và so sánh trên Ngân hàng Gen

Sau khi dòng hoá thành công, chúng tôi tiến hành giải trình trình tự, xử lý chuỗi gen để

có được chuỗi gen VP1 hoàn chỉnh của hai mẫu nghiên cứu Với chương trình BLAST (http://www.ncbi.nlm.nih.gov/), chúng tôi tiến hành truy cập Ngân hàng gen sử dụng chuỗi gen kháng nguyên VP1 của hai mẫu nghiên cứu trên, chúng tôi đã thu được một số chủng khác trên thế giới có độ tương đồng cao so với hai chủng nghiên cứu Trong số các chủng trong Ngân hàng gen, chúng tôi đã chọn ra 8 chủng đại diện để so sánh sự tương đồng về nucleotit

và axit amin giữa hai chủng nghiên cứu với các chủng khác trên thế giới, đặc biệt là với các chủng của Châu Á Kết quả so sánh được thể hiện ở hình 4.3 Để thấy rõ hơn sự tương đồng về nucleotit và axit amin giữa hai chủng nghiên cứu với các chủng khác trên thế giới, chúng tôi tiến hành lập bảng so sánh sự tương đồng về nucleotit và axit amin (%) giữa hai chủng nghiên cứu với các chủng khác trên thế giới Từ kết quả so sánh sự tương đồng về tỷ lệ %, chúng tôi nhận xét chủng vacxin Ai Cập có độ tương đồng cao (99%) về nucleotit và axit amin so với 3

bp

564

M

2 1

800 bp

bp

564

M

2 1

800 bp

Hình 4.1 Kết quả điện di sản

phẩm RT-PCR (~800 bp) của mẫu

VxXT và VxAC trên thạch agarose 1%

Ghi chú: M: chỉ thị phân tử ADN của

thực khuẩn thể Lamda được cắt bằng

enzym HindIII, 1: sản phẩm RT-PCR

của mẫu VxXT, 2: sản phẩm RT-PCR

của mẫu VxAC

800 bp 3.9 kb

564 bp

4.3 kb 2.0 kb

M 2

800 bp 3.9 kb

564 bp

4.3 kb 2.0 kb

M 2

Hình 4.2 Kết quả tách dòng vùng gen VP1 của virus viêm gan vịt, và điện di trên thạch agarose 1%, các sản phẩm ADN plasmid được kiểm tra bằng cách cắt với enzym EcoRI Ghi chú M: chỉ thị phân

tử ADN của thực khuẩn thể Lamda được cắt bằng enzim HindIII; 1,2: ADN plasmid tái tổ hợp của mẫu VxAC; 3: ADN plasmid tái tổ hợp của mẫu VxXT

Trang 4

chủng thuộc Trung Quốc: DHV1vac-SH, DHV1-FS, DHV1-ZJ Đối với chủng VxT, so với

chủng vacxin Ai Cập thì độ tương đồng về nucleotit và axit amin giữa chủng này với 3 chủng

của Trung Quốc kể trên thì thấp hơn (95-96%), nhưng lại có sự tương đồng về nucleotit đến

99% so với chủng DHV-HS, một chủng cổ điển của Hàn Quốc (DQ812094) Giữa hai chủng

nghiên cứu (VxAC và VxXT), sự tương đồng này không cao lắm, chỉ chiếm 95%

Bằng phương pháp phân tích phả hệ (hình 4.4), chúng tôi đã rút ra kết luận là: Chủng

vacxin Ai Cập có thể có nguồn gốc từ Trung Quốc, còn chủng vacxin xưởng thuốc mặc dù vẫn

nằm trong nhánh các chủng của Trung Quốc nhưng có quan hệ xa hơn so với chủng vacxin Ai

Câp, và có thể chủng vacxin xưởng thuốc này là có nguồn gốc từ một chủng cổ điển của Hàn

Quốc

Hình 4.3 So sánh trình tự nucleotit (A) và axit amin (B) v ùng gen VP1 virus viêm gan vịt của

hai chủng nghiên cứu (VxAC và VxXT) với các chủng khác trên thế giới Ghi chú: Dấu chấm

A So sánh về nucleotit

B So sánh về axit amin

* 20 * 40 * 60 * 80 *

DHV1-VxXT- : A L : 93

DHV1vac-ZJ : - S A : 92

DHV1-E53(C : A : 93

DHV1-SY6(C : A : 93

DHV1-ZJ(CN : A QL : 93

DHV1-VxAC- : SYSMDDLSSEYAVTAMGGVMIPANSAKNISVPFYSVTPLRPTRPIPGTSEATFGRLFMWTQSGSLSVFMGLKKPALFFPLPAPTSTILSQKSK : 186 DHV1vac-SH : : 186

DHV1vac-ZJ : P T RG.N : 186 DHV1-FS(CN : : 186

DHV1-ZI07- : E A TS.H N : 186 DHV1-ZJ(CN : P : 186

DHV1-VxAC- : DVIPTLNQSGDEVDCHFCEICSKMKRRWKPRGYFRFCLRLKTLAFELNLEIE : 238 DHV1vac-SH : : 238

DHV1vac-ZJ : G K M H : 238

DHV1-FS(CN : : 238

DHV1-ZI07- : G M H : 238

DHV1-ZJ(CN : : 238

* 20 * 40 * 60 * 80 * 100

DHV1-VxXT- : C G G C : 102

DHV1vac-ZJ : A.C T C.A C G : 102

DHV1-E53(C : C : 102

DHV1-SY6(C : A T C G G G T : 102 DHV1-ZJ(CN : : 102

* 120 * 140 * 160 * 180 * 200

DHV1-VxXT- : CC C.C C : 204

DHV1vac-ZJ : C T.C C T : 204

DHV1-E53(C : C : 204

DHV1-SY6(C : G T.C T G C : 204

DHV1-ZJ(CN : A C A : 204 * 220 * 240 * 260 * 2 80 * 300

DHV1-VxXT- : C C T C T C : 306

DHV1vac-ZJ : T C G G T : 306

DHV1-E53(C : T : 306

DHV1-SY6(C : T T T T : 306

DHV1-ZJ(CN : C T C T : 306

* 320 * 340 * 360 * 380 * 400

DHV1-VxXT- : G G : 408

DHV1vac-ZJ : C C T C G A : 408

DHV1-E53(C : G : 408

DHV1-SY6(C : G A T C AG : 408

DHV1-ZJ(CN : : 408

* 420 * 440 * 460 * 480 * 500 *

DHV1-VxXT- : T : 510

DHV1vac-ZJ : G : 510

DHV1-E53(C : : 510

DHV1-SY6(C : G A C G A T C G T T : 510 DHV1-ZJ(CN : : 510

520 * 540 * 560 * 580 * 600 *

DHV1-VxXT- : T C.TC G G T C : 612

DHV1vac-ZJ : T C G.GG T.G G A : 612

DHV1-E53(C : : 612

DHV1-SY6(C : T T G.C.TC C T.G T G : 612

DHV1-ZJ(CN : C : 612

620 * 640 * 660 * 680 * 700 *

DHV1-VxXT- : T C T : 714

DHV1vac-ZJ : A T T A C A T G C : 714

DHV1-E53(C : : 714

DHV1-SY6(C : T T A G AC T A : 714

DHV1-ZJ(CN : : 714

Trang 5

(.) biểu thị giống với trình tự nucleotit (axit amin) tương ứng của VP1 của virus viêm gan vịt chủng VxAC Sự sai khác về nucleotit (axit amin) của các chủng tiếp theo được thể hiện bằng

các chữ cái ký hiệu của chúng

Hình 4.4 Cây phả hệ dựa trên mối quan hệ về nucleotit và axit amin của các chủng virus viêm gan vịt

Ghi chú: (A): cây phả hệ dựa trên mối quan hệ về nucleotit; (B): cây phả hệ dựa trên mối quan hệ về về axit amin

5 KẾT LUẬN

- ARN tổng số trong đó có hệ gen virus đã được tách chiết thành công, cung cấp nguồn khuôn cho phản ứng RT-PCR

- Với cặp mồi DH3F và DH4R, vùng gen VP1 của hai chủng vacxin đã được thu nhận bằng phản ứng RT-PCR, cung cấp nguồn gen cho nghiên cứu về vacxin virus viêm gan vịt đang được sử dụng tại Việt Nam

- Quá trình dòng hoá đã thực hiện thành công đưa đoạn gen VP1 vào lưu giữ trong vector tách dòng, đồng thời giải mã thành công vùng gen VP1 của cả hai chủng virus viêm gan vịt nghiên cứu

- Chủng VxAC được phân lập có độ tương đồng cao so với 3 chủng DHV-1vac-SH,

DHV1-FS, DHV1-ZJ của Trung Quốc, nên có thể chủng VxAC mà ta nghiên cứu có nguồn gốc từ Trung Quốc Còn đối với chủng VxXT có thể có nguồn gốc từ Hàn Quốc, mặc dù vẫn nằm trong nhánh các chủng của Trung Quốc, nhưng nó đã có quan hệ xa hơn so với chủng VxAC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Mulders, M N., Salminen, M., Kalkkinen, N and Hovi, T (2000), Molecular epidemiology of coxsackievirus B4 and disclosure of the correct VP1/2Apro cleavage site: evidence for high genomic diversity and long-term endemicity of distinct genotypes,

J Gen Virol 81, 803–812

[2] Oberste, M S., Maher, K., Kennett, M L., Campbell, J J., Carpenter, M S., Schnurr, D and Pallansch, M A (1999a), Molecular epidemiology and genetic diversity of echovirus

type 30 (E30): genotypes correlate with temporal dynamics of E30 isolation, J Clin

Microbiol 37, 3928–3933

[3] Santti, J., Harvala, H., Kinnunen, L and Hyypia¨, T (2000), Molecular epidemiology

and evolution of coxsackievirus A9, J Gen Virol 81, 1361–1372

[4] Tseng, C.H., Knowles, N.J., Tsai, H.J., (2007), Molecular analysis of duck 16 Rapid Communication hepatitis virus type 1 indicates that it should be assigned to a new genus,

Virus Res 123, 190–203

[5] Woolcock, P.R., (2003) Duck hepatitis In: Saif, Y.M., Barnes, H.J., Glisson, J.R., Fadly,

A.M., McDougald, L.R., Swayne, D.E (Eds.), Diseases of Poultry, 11th ed Iowa State

Press, Ames, IA, pp 343–354

DHV1vac-SH(CN)vp1-EF502171 DHV1-FS(CN)-vp1-EU395438 DHV1-ZJ(CN)vp1-EF382778

DHV1-VxAC-vp1

DHV1-E53(CN)vp1-EF151313

DHV1-VxXT-vp1

DHV1vac-ZJ-A2(CN)vp1-EF502172 DHV1vac-ZJ-A(CN)vp1-ABO30521 DHV1-SY6(CN)vp1-EF407862 DHV1-ZI07-3(CN)vp1-EF502170

0.01

VP1

nucleotit

DHV1vac-SH(CN)vp1-EF502171 DHV1-FS(CN)-vp1-EU395438 DHV1-ZJ(CN)vp1-EF382778

DHV1-VxAC-vp1

DHV1-E53(CN)vp1-EF151313

DHV1-VxXT-vp1

DHV1vac-ZJ-A2(CN)vp1-EF502172 DHV1vac-ZJ-A(CN)vp1-ABO30521 DHV1-SY6(CN)vp1-EF407862 DHV1-ZI07-3(CN)vp1-EF502170

0.01

VP1 DHV1vac-SH(CN)vp1-EF502171

DHV1-FS(CN)-vp1-EU395438 DHV1-ZJ(CN)vp1-EF382778

DHV1-VxAC-vp1

DHV1-E53(CN)vp1-EF151313

DHV1-VxXT-vp1

DHV1vac-ZJ-A2(CN)vp1-EF502172 DHV1vac-ZJ-A(CN)vp1-ABO30521 DHV1-SY6(CN)vp1-EF407862 DHV1-ZI07-3(CN)vp1-EF502170

0.01

VP1

nucleotit

DHV1vac-SH(CN)vp1-EF502171 DHV1-FS(CN)-vp1-EU395438 DHV1-ZJ(CN)vp1-EF382778

DHV1-VxAC-vp1

DHV1-E53(CN)vp1-EF151313

DHV1-VxXT-vp1

DHV1vac-ZJ-A2(CN)vp1-EF502172 DHV1vac-ZJ-A(CN)vp1-ABO30521 DHV1-SY6(CN)vp1-EF407862 DHV1-ZI07-3(CN)vp1-EF502170

0.01

DHV1-E53(CN)vp1-EF151313 DHV1-FS(CN)-vp1-EU395438

DHV1-VxAC-vp1

DHV1-ZJ(CN)vp1-EF382778

DHV1-VxXT-vp1

DHV1vac-ZJ-A2(CN)vp1-EF502172 DHV1vac-ZJ-A(CN)vp1-ABO30521 DHV1-SY6(CN)vp1-EF407862

DHV1-ZI07-3(CN)vp1-EF502170

0.005

VP1 Axit amin

DHV1vac-SH(CN)vp1-EF502171 DHV1-E53(CN)vp1-EF151313 DHV1-FS(CN)-vp1-EU395438

DHV1-VxAC-vp1

DHV1-ZJ(CN)vp1-EF382778

DHV1-VxXT-vp1

DHV1vac-ZJ-A2(CN)vp1-EF502172 DHV1vac-ZJ-A(CN)vp1-ABO30521 DHV1-SY6(CN)vp1-EF407862

DHV1-ZI07-3(CN)vp1-EF502170

0.005

VP1 DHV1vac-SH(CN)vp1-EF502171

DHV1-E53(CN)vp1-EF151313 DHV1-FS(CN)-vp1-EU395438

DHV1-VxAC-vp1

DHV1-ZJ(CN)vp1-EF382778

DHV1-VxXT-vp1

DHV1vac-ZJ-A2(CN)vp1-EF502172 DHV1vac-ZJ-A(CN)vp1-ABO30521 DHV1-SY6(CN)vp1-EF407862

DHV1-ZI07-3(CN)vp1-EF502170

0.005

VP1 Axit amin

DHV1vac-SH(CN)vp1-EF502171 DHV1-E53(CN)vp1-EF151313 DHV1-FS(CN)-vp1-EU395438

DHV1-VxAC-vp1

DHV1-ZJ(CN)vp1-EF382778

DHV1-VxXT-vp1

DHV1vac-ZJ-A2(CN)vp1-EF502172 DHV1vac-ZJ-A(CN)vp1-ABO30521 DHV1-SY6(CN)vp1-EF407862

DHV1-ZI07-3(CN)vp1-EF502170

0.005

VP1

(A)

(B)

Ngày đăng: 28/04/2013, 14:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ hệ gen virus viêm gan vit type (Tseng và cs., 2007)[4] - Nghiên cứu giải mã vùng gen VP1 của một số mẫu vacxin viêm gan vịt
Hình 2.1. Sơ đồ hệ gen virus viêm gan vit type (Tseng và cs., 2007)[4] (Trang 2)
Hình 4.4. Cây phả hệ dựa trên mối quan hệ về nucleotit và axit amin của các chủng virus viêm  gan vịt - Nghiên cứu giải mã vùng gen VP1 của một số mẫu vacxin viêm gan vịt
Hình 4.4. Cây phả hệ dựa trên mối quan hệ về nucleotit và axit amin của các chủng virus viêm gan vịt (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w