- Giáo viên cùng học sinh nhận xét.. Bài 4: Điền dấu: - Giáo viên cùng học sinh nhận xét.. + Một học sinh đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm lại từng câu văn.. - Cả lớp nêu nhận xét về bài
Trang 1Tuần 2
Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2010
Chào cờ
Tập trung toàn trờng
Toán luyện tập
I Mục tiêu:
- Củng cố viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số, chuyển một số phân
số thành phân số thập phân Kết hợp giải toán tìm giá trị
- Vận dụng vào giải toán thạo, chính xác
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Vở bài tập.
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
Bài 1: Viết phân số thập phân thích
hợp vào chỗ chấm dới mỗi vạch của
tia số
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 2: Viết các phân số sau thành
phân số thập phân
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 3: Tơng tự bài 2
Bài 4: Điền dấu:
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 5:
- Giáo viên theo dõi đôn đốc
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm việc cá nhân, và nêu miệng
- Một học sinh làm trên bảng
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Một vài em nêu lại cách viết
; 100
375 4
15
; 10
55
2
10
62 5 31
- Học sinh làm bài và nêu kết quả bằng miệng
- Làm bài theo cặp và trao bài kiểm tra
100
87 100
92
; 10
9
10 7
100
29 10
8
; 100
50
10 5
+ Học sinh nêu tóm tắt bài toán, trao đổi cặp
đôi
Giải
Số học sinh giỏi toán của lớp đó là:
30 x 2 = 9 (học sinh) Đáp số: 9 học sinh giỏi toán
6 học sinh giỏi tiếng việt
3 Củng cố: - Học sinh nêu lại nội dung cần ghi nhớ.
- Giáo viên nhận xét giờ học.
4 Dặn dò: - Về nhà ôn lại bài
Tập đọc nghìn năm văn hiến
(Nguyễn Hoàng)
I Mục tiêu: - Biết đọc đúng một văn bản khoa học thờng thức có bảng thống kê.
- Hiểu đợc nội dung bài: Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời
- Giáo dục học sinh chăm học để trở thành những ngời tài giỏi
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn bảng thống kế
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
Trang 22 Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài: Quang cảnh làng mạc ngày mùa ,TL 1 câu hỏi.
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng
+ Giảng bài mới
a) Hớng dẫn luyện đọc
* Luyện đọc: Giáo viên đọc mẫu bài
văn, giọng thể hiện tình cảm chân
trọng, tự hào, rõ ràng, rành mạch
- Giáo viên chia đoạn: (3 đoạn)
- Khi học sinh đọc giáo viên kết hợp
sửa lỗi Chú ý các từ khó trong bài
b) Tìm hiểu bài:
- Đến thăm Văn Miếu, khách nớc
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
- Phân tích bảng số liệu thống kê
- Bài văn giúp em hiểu điều gì? Về
truyền thống văn hoá Việt Nam?
c) Luyện đọc lại:
- GV uốn nắn để các em có giọng đọc
phù hợp với nội dung mỗi đoạn
- Hớng dẫn cả lớp luyện đọc một đoạn
tiêu biểu
- Học sinh theo dõi
- Học sinh quan sát ảnh Văn Miếu Quốc Tử Giám
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn bài văn 3 lợt
(Văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến
sĩ, chứng tích)
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một em đọc toàn bài
- Học sinh đọc thầm, (đọc lớt, từng đoạn, cả lớp trao đổi thao luận các câu hỏi)
- Khi biết rằng từ năm 1075 nớc ta đã mở khoa thi tiến sĩ … cuối cùng vào năm 1919 cuối cùng vào năm 1919
đã tổ chức đợc 185 khoa thi, đỗ gần 3000 tiến sĩ
- Học sinh làm việc cá nhân nhóm 3
- Ngời Việt Nam có truyền thống coi trọng
đạo học Việt Nam là một nớc co một nền văn hiến lâu đời Dân tộc ta rất tự hào vì nền văn hiến lâu đời (Nội dung chính)
- Học sinh đọc nối tiếp bài văn theo đoạn
- Thi đọc diễn cảm
4 Củng cố: - Học sinh nêu lại ý nghĩa.
- GV nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: - Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau.
Mĩ thuật
( Giáo viên chuyên ngành soạn giảng)
Địa lý
địa hình và khoáng sản
I Mục tiêu:
- Biết dựa vào bản đồ để nêu đợc một số đặc điểm chính của địa hình khoáng sản
- Kể tên và chỉ vị trí một số dãy núi, 1 số khoáng sản trên bản đồ
- GDBVMT: Một số đặc điểm về mụi trường, tài nguyờn thiờn nhiờn và khai thỏc khoỏng sản ở nước ta
II Đồ dùng dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Nêu vị trí và giới hạn của nớc Việt Nam.
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
1 Địa hình
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
* Bớc 1: Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc mục 1
- Học sinh quan sát hình 1 trong sgk và trả lời các nội dung trong bài
* Bớc 2:
- Học sinh nêu các đặc điểm chính của địa
Trang 3? Chỉ vị trí của vùng đồi núi và đồng
bằng trên lợc đồ
? Kể tên và chỉ trên lợc đồ các dãy
núi chính Các đồng bằng, và một số
địa điểm chính của địa hình nớc ta?
- Giáo viên sửa chữa kết luận: Trên
đất liền của nớc ta 3/4 diện tích là đồi
núi, chủ yếu là đối núi thấp; 1/4 diện
tích là đồng bằng, phần lớn là đồng
bằng châu thổ do phù sa của sông bồi
đắp
2 Khoáng sản
Hoạt động 2: (Làm việc nhóm)
- Giáo viên kẻ bảng cho học sinh
hoàn thành bảng
- Giáo viên cùng học sinh bổ xung và
hoàn thiện câu trả lời
- Giáo viên kết luận: Nớc ta có nhiều
loại khoáng sản nh: Than, dầu mỏ,
khí tự nhiên, sắt, đồng, thiếc, a-pa-tit,
bô-xít
GDBVMT: Nớc ta có nhiều loại
khoáng sản Nếu khai thác một cách
bừa bãi thì điều gì sẽ xẩy ra?
Hoạt động 3: (Làm việc cả lớp)
- Giáo viên treo 2 bản đồ Địa lí và
khoáng sản Việt Nam
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
hình nớc ta
- Một số em lên bảng chỉ trên lợc đồ
- Học sinh nêu kết luận
- Học sinh quan sát hình 2 kể tên 1 số loại khoáng sản ở nớc ta?
Tên khoáng sản Kí hiệu Phânbố Côngdụng
- Đại diện các nhóm lên trả lời
- Học sinh khác bổ xung
+ Học sinh nêu lại kêt luận
- Học sinh đọc bài đọc trong sgk
- Nếu khai thác một cách bừa bãi thì sẽ bị cạn kiệt các loại khoáng sản, làm ảnh hởng
đến MT Vì chúng không phải là vô hạn + Học sinh lên bảng chỉ trên bản đồ
+ Học sinh khác nhận xét
3 Củng cố: Giáo viên nhận xét đánh giá.
4 Dặn dò: Học sinh về nhà học lại bài và chuẩn bị bài sau.
Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2010
Chính tả (Nghe viết) Lơng ngọc quyến
I Mục đích - yêu cầu:
- Nghe - viết đúng Trình bày đúng bài chính tả: Lơng Ngọc Quyến
- Nắm đợc mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình
- Giáo dục học sinh có ý thức rèn chữ giữ vở sạch đẹp
II Đồ dùng dạy học:
+ Vở bài tập, bảng mô hình kẻ sẵn
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: - Chữ viết khó bài trớc
- Giáo viên nhận xét sửa chữa
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
a) Hớng dẫn học sinh nghe- viết:
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 1
Trang 4- Giáo viên giới thiệu về nhà yêu
L-ơng Ngọc Quyến
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý t thế
ngồi viết, cách trình bày bài
- Giáo viên đọc từng câu theo lối móc
xích
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả 1
lợt
- Giáo viên chấm 1 số bài, nhận xét
chung
b) Hớng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả
Bài 2:
(Trạng, nguyên, Nguyễn, Hiền khoa
thi, làng, Mộ Trạch, huyện, Bình
Giang)
Bài tập 3:
- Giáo viên đa bảng kẻ sẵn
- Giáo viên sửa chữa nhận xét chốt lại
nội dung chính
+ Phần vần của tất cả các tiếng đều có
âm chính Ngoài âm chính 1 số vần
còn có âm cuối Có những vần có cả
âm đệm và âm cuối
- Học sinh đọc thầm lại bài chính tả, chú ý những từ dễ viết sai Tên riêng của ngời, từ khó: ma, khoét, xích sắt
- Học sinh viết bài vào vở chính tả
- Học sinh soát lỗi bài
+ Một học sinh đọc yêu cầu bài, cả lớp đọc thầm lại từng câu văn
+ Viết ra nháp phần vần của từng tiếng in
đậm hoặc gạch dới bộ phận vần của tiếng
đó
+ Phát biểu ý kiến
- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Một số học sinh trình bày kết quả trên bảng
- Cả lớp nêu nhận xét về bài làm trên bảng
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
4 Củng cố: - Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: - Về xem lại bài viết.
Toán
ôn tập: phép cộng và phép trừ hai phân số
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố các kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ hai phân số
- Vận dụng cho làm bài tập nhanh, chính xác
- Giáo dục học sinh có ý thức trong giờ ôn tập
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Vở bài tập.
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
* Hoạt động 1: Ôn phép cộng trừ hai
phân số
- Giáo viên đa ra các ví dụ Yêu cầu
học sinh phải thực hiện
- Tơng tự giáo viên đa các ví dụ
15
3 -7
5 15
10
và 7
3
- Học sinh nêu lại cách tính và thực hiện phép tính trên bảng
- Học sinh khác làm vào nháp
Trang 5- Giáo viên chốt lại 9
7 -8
7
và 10
3 9
7
- Học sinh làm ra nháp
- Nêu nhận xét Cộng trừ hai phân số
Cùng mẫu số
+ Cộng hoặc trừ hai tử số
- Giữ nguyên mẫu số
Khác mẫu số + Quy đồng mẫu số
+ Cộng hoặc trừ 2 tử số, giữ nguyên mẫu số b) Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1: Tính
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 2: Tính
- Lu ý cách viết:
5
17
3
2 15
5
2
3
a,
15
5 6 -1 3
5
2
-1
c,
5
4 15
11 -15 15
11
Bài 3:
- Giáo viên theo dõi đôn đốc
- Giáo viên có thể lu ý cách giải khác
- Học sinh làm vào vở bài tập
- Trình bày kết quả
- Học sinh nêu lại cách thực hiện
- Học sinh trao đổi nhóm đôi
- Nêu bài làm
+ Học sinh nêu lại cách tính
- Học sinh đọc yêu cầu bài toán Trao đổi nhóm
- Một học sinh lên bảng làm
Giải Phân số chỉ số bóng màu đỏ và màu xanh là:
5 6 3
1 2
1
(số bóng trong hộp)
Số bóng chi màu vàng là:
6
1 6
5
1 (số bóng trong hộp)
Đáp số:
6
1
số bóng trong hộp
3 Củng cố: + Học sinh nêu lại cách tính cộng trừ 2 phân số.
+ Học sinh nêu lại cách tính cộng trừ 2 phân số.
4 Dặn dò: + Về nhà làm vở bài tập.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: tổ quốc
I Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ ngữ và hệ thống một số từ ngữ về tổ quốc
- Biết đặt câu với những từ ngữ nói về Tổ Quốc, quê hơng
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích môn Tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học:
- Từ điển, bút dạ, giấy khổ to
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Bài học giờ trớc
2 Bài mới: + Giới thiệu bài ghi bảng.
+ giảng bài mới
Trang 6* Giáo viên hớng dẫn học sinh làm
bài tập
Bài tập 1:
- Giáo viên giao việc cho học sinh
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
- Giáo viên cần giải thích thêm một số
từ nh (Dân tộc, Tổ quốc… cuối cùng vào năm 1919)
Bài tập 2: Giáo viên nêu yêu cầu bài
- Cả lớp cùng giáo viên bổ xung
- Giáo viên kết luận: Có rất nhiều từ
đồng nghĩavới từ Tổ Quốc: Đất nớc,
quốc gia, giang sơn, quê hơng… cuối cùng vào năm 1919
Bài tập 3:
- Giáo viên có thể cho học sinh sử
dụng từ điển để tìm từ có tiếng
“quốc”
- Giáo viên phát giấy cho các nhóm
làm
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 4:
- GV giải thích các từ: quê hơng, quê
mẹ, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt
rốn Cùng chỉ một vùng đất, trên đó
có những dòng họ sinh sống lâu đời,
gắn bó với nhau, với đất đai sâu sắc
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
- Lớp đọc thầm bài: Th gửi các học sinh và bài Việt Nam thân yêu
- Tìm các từ đồng nghĩa với từ Tổ Quốc
- Học sinh làm việc cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn
- Học sinh phát biểu ý kiến
+ Các từ đồng nghĩa là: Nớc nhà , non sông (Th gửi các học sinh)
+ Đất nớc, quê hơng ( Việt Nam thân yêu)
- HS trao đổi theo nhóm (4 nhóm)
- Các nhóm lên trình bày từng phần
- Thi tiếp sức giữ các nhóm
- HS đọc lại các từ đồng nghĩa trên
- HS đọc yêu cầu bài tập 3, trao đổi trong nhóm
- Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Học sinh viết vào vở 5 đến 7 từ
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 4
- Học sinh làm bài vào vở bài tập
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
+ Quê hơng tôi ở Vĩnh Phúc
+ Kim Long là quê mẹ tôi
+ Việt Nam là quê cha đất tổ của chúng ta + Bác tôi chỉ muốn về sống nơi chôn rau cắt rốn của mình
3 Củng cố: - Giáo viên nhận xét, đánh giá.
4 Dặn dò: Học sinh về ôn lại bài
Khoa học Nam hay nữ ?( Tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới Không phân biệt
- Giáo dục học sinh có ý thức nghiêm túc trong giờ học
II Đồ dùng dạy học:
Tranh , tấm phiếu
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu bài học giờ trớc.
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới:
Hoạt động 3: Thảo luận một số quan niệm xã hội về nam và nữ
B
ớc 1: Làm việc theo nhóm
Trang 7- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận câu
hỏi (mỗi nhóm 2 câu)
? Bạn có đồng ý với các câu dới đây? Hãy
giải thích tại sao?
- Công việc nội trợ là của phụ nữ
- Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi cả gia
đình
- Con gái nên học nữ công gia chánh, con
trai nên học kỹ thuật
? Liệt kê trong lớp mình có sự phân biệt đối
xử giữa học sinh nam và học sinh nữ không?
Nh vậy có hợp lý không?
? Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa
nam và nữ?
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Học sinh nêu các ý kiến của nhóm mình
- Học sinh nêu ý kiến của riêng mình
- Từng nhóm báo cáo kết quả
- Giáo viên chốt lại kết luận: “Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể thay đổi Mỗi học sinh đều có thể góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình và trong lớp mình”
- Học sinh nêu lại kết luận
4 Củng cố: Giáo viên nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau
Đạo đức
Em là học sinh lớp 5 (Tiết 2)
I Mục tiêu:
- Nắm đợc vị thế của học sinh lớp 5 để đề ra đợc phơng hớng phấn đấu về mọi mặt xứng đáng là học sinh lớp 5
- Kể đợc một số tấm gơng học sinh gơng mẫu
- Giáo dục học sinh tình yêu đối với trờng lớp
II Đồ dùng dạy học:
+ Phiếu, nhóm
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu lại bài học nghi nhớ.
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
a) Hoạt động 1: Thảo luận về kế
hoạch phấn đấu
- Giáo viên nhận xét chung và kết
luận: “Để xứng đáng là học sinh lớp
5, chúng ta cần phải quyết tâm phấn
đấu, rèn luyện một cách kế hoạch”
b) Hoạt động 2: Kể về các tấm gơng
học sinh lớp 5 gơng mẫu
- Từng học sinh trình bày kế hoạch cá nhân của mình trong nhóm đôi
+ Nhóm trao đổi góp ý
+ Học sinh trình bày trớc lớp, học sinh trao
đổi cùng nhận xét
- Học sinh kể về các học sinh gơng mẫu
Trang 8- Giáo viên có thể giới thiệu thêm một
số tấm gơng
- Giáo viên kết luận: Chúng ta cần
học tập theo các tấm gơng tốt của bạn
bè để mau tiến bộ
c) Hoạt động 3: Hát, múa, đọc thơ … cuối cùng vào năm 1919
chủ đề trờng em
- Giáo viên nhận xét, kết luận: Chúng
ta rất vui và tự hào là học sinh lớp 5
đồng thơi ta càng thấy rõ trách
… cuối cùng vào năm 1919
nhiệm phải học tập, rèn luyện tốt để
xứng đáng là học sinh lớp 5
(trong lớp, trong trờng hoặc su tầm)
- Thảo luận cả lớp về những thành viên đó
- Học sinh giải thích tranh vẽ của mình với cả lớp
- Học sinh múa hát, đọc thơ chủ đề “Trờng em”
4 Củng cố: Giáo viên nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: Về nhà chuẩn bị bài sau
Thứ t ngày 8 tháng 9 năm 2010
Toán
Ôn tập phép nhân và phép chia hai phân số
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia hai phân số
- Vận dụng vào giải toán nhanh, chính xác
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích học toán
II Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: Chữa bài tập về nhà.
2 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
a) Hoạt động 1: Ôn tập về phép nhân
và phép chia hai phân số
- Giáo viên hớng dẫn học sinh nhớ lại
cách thực hiện phép nhân và phép chia
hai phân số
- Giáo viên đa ra ví dụ trên bảng
8
3 : 5
4
;
9
5
7
2
b) Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: a,b
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
Bài 2: Tính theo mẫu
- Giáo viên làm mẫu
a,
- Học sinh nêu cách tính và thực hiện phép tính Học sinh khác làm vào vở
15
32 3 5
8 4 8
3 : 5
4
; 63
10 9
5
7 2
- HS nêu cách tính nhân, chia hai phân số
- Học sinh lên bảng làm
a,
15
42 7
3 : 5
6
; 90
12 9
4
10 3
b,
6
1 2
1 : 3
; 8
12 8
3
- Học sinh nêu lại cách tính
- Học sinh quan sát và làm tiếp phần b
35
8 7 3 5 5
4 5 2 3
Trang 93 2 3 2 5
5 3 3 6
10
5 9
6
5
10
9
Bài 3: Giáo viên hớng dẫn tóm tắt
Tóm tắt: Tấm bìa hình chữ nhật
Dài:
2
1 m.
Rộng:
3
1 m.
Chia: 3 phần
Tính diện tích mỗi phần
- Học sinh nêu lại cách tính
- Học sinh làm bài vào vở Trao đổi bài cặp đôi Bài giải
Diện tích của tấm bìa đó
6
1
3
1 2
1
(m2)
Diện tích mỗi phần là:
18
1 : 3 2
1 (m2)
Đáp số:
18
1
m2
3 Củng cố: Giáo viên tóm tắt nhận xét giờ.
4 Dặn dò: Về nhà làm bài tập 2/ a,b còn lại.
Tập đọc sắc màu em yêu
(Phạm Đình Ân)
I Mục tiêu
- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
- Hiểu nội dung và ý nghĩa bài thơ
- Thuộc lòng một số khổ thơ Giáo dục học sinh yêu quê hơng, đất nớc
GD BVMT qua cỏc khổ thơ: Em yờu màu xanh … Nắng trời rực rỡ Từ đú GD HS ý thức yờu quý vẻ đẹp của mụi trường thiờn nhiờn, đất nước: Trăm nghỡn cảnh đẹp …
Sắc màu Việt Nam.
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ
+ Bảng phụ ghi câu luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc bài: Nghìn năm văn hiến + TLCH.
3 Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới
a) Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
- GV kết hợp sửa đổi về cách đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b) Tìm hiểu bài:
- Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào?
- Mỗi màu sắc gợi cho ta những hình ảnh gì?
- Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả các màu
sắc đó?
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm
của bạn nhỏ với quê hơng, đất nớc?
GDBVMT: Bạn nhỏ trong bài thơ yêu
mọi sắc màu trên đất nớc mình Còn
- Một học sinh khá đọc toàn bài
- 2 đến 4 học sinh đọc nối tiếp nhau 8 khổ thơ
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Cả lớp đọc thầm từng khổ thơ, cả bài suy nghĩ, trao đổi các câu hỏi trong bài thơ + Bạn yêu tất cả các màu sắc
(Đỏ, xanh, vàng, trắng, đen, tím, nâu) + HS nêu hình ảnh của từng màu sắc
+ Vì các màu sắc đều gắn với những sự vật, những cảnh, những con ngời bạn yêu quý + Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đất nớc Bạn yêu quê hơng, đất nớc
+ Trao đổi theo cặp - Trình bày ý kiến trớc lớp:
Trang 10các em thì sao?
- Muốn giữ cho quê hơng mãi tơi
đẹp, mỗi chúng ta cần phải làm gì?
c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm
đúng giọng đọc bài thơ Chú ý cách
nhấn giọng … cuối cùng vào năm 1919
- Giáo viên hớng dẫn cả lớp đọc diễn
cảm 2 khổ thơ tiêu biểu
- Giáo viên đọc 2 khổ thơ làm mẫu
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi
đọc thuộc lòng
- Giáo viên cùng học sinh nhận xét
+ Bảo vệ môi trờng thiên nhiên + Học sinh đọc nối tiếp nhau lại bài thơ
- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Một số học sinh thi đọc diễn cảm trớc lớp
- Học sinh nhẩm thuộc lòng những đoạn thơ mình thích
4 Củng cố: Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: Về nhà đọc lại, và chuẩn bị bài sau.
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe đã đọc
I Mục tiêu:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình giọng diễn cảm nói về các anh hùng danh nhân đất nớc
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe, nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Một số sách truyện, bài báo viết về các anh hùng, danh nhân đất nớc
- Bảng viết, giấy khổ to
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - 2 học sinh thi kể lại chuyện Lý Tự Trọng
2 Bài mới: + Giới thiệu bài ghi bảng.
+ Giảng bài mới
a) Hớng dẫn học sinh kể chuyện
* Hớng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu
của đề bài
- Giáo viên gạch dới những từ ngữ cần
chú ý:
Đề bài: Hãy kể 1 câu chuyện đã nghe
hãy
… cuối cùng vào năm 1919 đã đọc … cuối cùng vào năm 1919 về một anh hùng,
danh nhân của nớc ta
- Giáo viên giải nghĩa từ (danh nhân)
- Kiểm tra học sinh đã chuẩn bị ở nhà
Hớng dẫn học sinh thực hành kể
chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Giáo viên nhắc nhở học sinh
- Cả lớp và giáo viên nhận xét theo
các tiêu chuẩn
+ Học sinh đọc lại đề bài
+ Học sinh nêu lại các từ trọng tâm
+ Một số học sinh đọc nối tiếp các gợi ý 1,
2, 3, 4 trong sgk
+ Một số học sinh nối tiếp nhau kể trớc lớp tên chuyện, giới thiệu truyện đó em đã nghe,
đã đọc … cuối cùng vào năm 1919 truyện về danh nhân nào?
- Học sinh kể chuyện theo cặp
+ Học sinh thi kể chuyện trớc lớp và nói ý nghĩa câu chuyện, trao đổi, giao lu cùng các bạn trong lớp về nhân vật, ý nghĩa câu chuyện … cuối cùng vào năm 1919