Đó là huy động các nguồn lực tài chính cho y tế, là đa dạnghoá các loại hình dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, đặc biệt là phát huytính chủ động, sáng tạo của các địa phương, các ngành, các đoà
Trang 1NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH HUY ĐỘNG XÃ HỘI THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA Y TẾ ĐẢM BẢO
CÔNG BẰNG VÀ HIỆU QUẢ TRONG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ NHÂN DÂN
Đề tài cấp Nhà nước Nghiệm thu năm 2003 tại Hội đồng Bộ Khoa học-Công nghệ
Trang 2Từ sau thời kỳ "Đổi mới", hệ thống y tế Việt Nam đã cónhiều thay đổi: nhiều cơ sở điều trị thiếu kinh phí, quy định thumột phần viện phí, xoá bỏ bao cấp ở tuyến xã, hệ thống cung ứngchăm sóc y tế được đa dạng hóa với thành phần cung ứng thuốc và
dịch vụ y tế tư nhân Pháp lệnh hành nghề Y Dược tư nhân đã
được ban hành năm 1993 Nhà nước cũng đã đưa ra các quy định
về miễn giảm phí cho các đối tượng chính sách: người nghèo,người có công với nước, bà mẹ Việt Nam anh hùng Ngày
21/8/1997 Chính phủ đã có Nghị quyết 90/CP về phương hướng, chủ trương xã hội hoá các hoạt động văn hoá, giáo dục và y tế; Nghị định số 73/1999/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá thể thao Ngày 22 tháng 1 năm 2002, Ban Chấp hành trung ương
Đảng đã ra chỉ thị số 06-CT/TW về củng cố và hoàn thiện mạnglưới y tế cơ sở Trong đó chỉ thị có nêu rõ trách nhiệm của cácngành, đoàn thể trong việc huy động xã hội tham gia xây dựng,củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở
Trang 3Thực tiễn thực hiện chủ trương xã hội hoá sự nghiệpCSBVSKND trong nhiều năm qua đã thu được nhiều kết quả nhấtđịnh Đó là huy động các nguồn lực tài chính cho y tế, là đa dạnghoá các loại hình dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, đặc biệt là phát huytính chủ động, sáng tạo của các địa phương, các ngành, các đoànthể xã hội và toàn thể nhân dân tham gia vào nhiệm vụ chăm lo sứckhoẻ Yếu tố con người là then chốt đã được đưa lên hàng đầu.
Trang 4Tuy nhiên, hoạt động của y tế cơ sở ở nhiều nơi, nhiều lúccòn chưa được như mong muốn Nhu cầu và yêu cầu của ngườidân chưa được đáp ứng, đặc biệt đối với người nghèo và người dân
ở các vùng sâu và vùng xa Sự phân hoá giầu nghèo nhanh chóng
đã giảm khả năng tiếp cận với các dịch vụ y tế của người nghèo.Ngoài nguyên nhân về đầu tư kinh phí cho hạ tầng và trang thiết
bị, có lúc, có nơi nhận thức chưa đúng, chưa đầy đủ bản chất và
nội dung của xã hội hoá trong công tác chỉ đạo, điều hành chăm
sóc sức khoẻ cho nhân dân Vẫn còn một bộ phận nhân dân và lãnh đạo hiểu XHHYT đơn giản chỉ là sự huy động đóng góp của nhân dân thông qua các chính sách về thu một phần viện phí và bảo hiểm y tế Không ít nơi hiểu xã hội hoá là thu tiền sử dụng máy móc, thiết bị y tế đắt tiền, máy đặc trị ("máy xã hội hoá"), là thu tiền giường bệnh ("giường bệnh xã hội hoá"), là tư nhân hoá các dịch vụ y tế
Việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng mô hình huy động
xã hội cho y tế nhằm đảm bảo công bằng và hiệu quả trong chămsóc sức khỏe là điều cần thiết
Trang 5MỤC TIÊU
Mục tiêu chung: Xây dựng mô hình chăm sóc sức khoẻ nhân
dân phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội Việt nam, nhằm huyđộng xã hội thực hiện xã hội hoá y tế, đảm bảo công bằng và hiệuquả trong CSSK
Mục tiêu cụ thể :
1 Đánh giá được thực trạng về huy động xã hội trong CSSKsau 10 năm đổi mới, từ đó đề xuất mô hình huy động xã hội chocông bằng và hiệu quả, trong đó:
a Làm rõ khái niệm xã hội hoá trong chăm sóc sức khoẻ;
b Đánh giá sự tham gia của các ban ngành (hoạt động liênngành), đoàn thể, của cộng đồng, gia đình và cá nhân trong côngcuộc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân để đề xuất phươngthức hoạt động liên ngành và cộng đồng tham gia;
c Đánh giá được nguồn huy động xã hội đáp ứng cung cầu
và nhu cầu y tế theo các chỉ tiêu công bằng và hiệu quả, phân tíchđược sức đẩy và thất bại thị trường trong CSSK;
Trang 6d Đánh giá được nguồn kinh phí trong cung ứng dịch vụkhám chữa bệnh và phòng bệnh, tỷ lệ giữa phần bao cấp và thu phí
ở các môi trường kinh tế xã hội khác nhau;
e. Đánh giá được các loại hình cung ứng tài chính, tổ chức và
cơ chế CSSK trong 10 năm qua, nghiên cứu và đề xuất mô hìnhphù hợp
2 Ứng dụng trên thực tế mô hình huy động xã hội đã đề xuất
3 Đánh giá hiệu quả ứng dụng mô hình thí điểm theo đặc thùcủa từng địa phương, dựa trên các chỉ số công bằng và hiệu quả
Đề tài được tiến hành theo 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1:
- Nghiên cứu định nghĩa và quan niệm về xã hộihoá, công bằng, hiệu quả trong CSSK nhân dân trên thếgiới và ở Việt Nam
- Nghiên cứu thực trạng huy động xã hội thựchiện xã hội hóa y tế
Giai đoạn 2: Xây dựng mô hình can thiệp tại các đại phương
được nghiên cứu
Trang 7Giai đoạn 3: Nghiên cứu đánh giá sau can thiệp.
PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn
xã hội hoá y tế
2.1.1 Thu thập phân tích các văn bản, thông tin, tư liệu cósẵn (các văn bản, tư liệu hiện có tại một số cơ quan, ban, ngành, tổchức xã hội, một số địa phương bao gồm: cơ quan Bộ Y tế, các banngành, tổ chức xã hội, các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, các địaphương được nghiên cứu)
2.1.2 Phỏng vấn sâu: lãnh đạo của Ban, ngành, đoàn thể ởTrung ương, lãnh đạo Uỷ ban Nhân dân, lãnh đạo các ngành, đoànthể của một số tỉnh, huyện, xã , lãnh đạo một số Vụ thuộc cơquan Bộ Y tế, lãnh đạo một số Hội, cơ sở từ thiện
2.1.3 Thảo luận nhóm có trọng tâm với cán bộ lãnh đạo, cán
bộ đoàn thể và nhân viên y tế của một số xã thuộc các tỉnh, thànhphố được nghiên cứu
Trang 82.1.4 Hội thảo chuyên đề về “Cơ sở lý luận và thực tiễn củaviệc xã hội hoá y tế” nhằm trao đổi, xin ý kiến đóng góp của một
số nhà khoa học và một số chuyên gia chỉ đạo thực hiện trên lĩnhvực này
2.2 Phương pháp nghiên cứu điều tra thực trạng và xây dựng mô hình
Nghiên cứu mô tả và phân tích các mô hình hiện có trongnăm 2000-2001 ở 3 vùng kinh tế xã hội khác nhau: đô thị, đồngbằng và miền núi
2.2.1 Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào 4 nội
dung cơ bản:
- Mô tả, đánh giá một số loại hình dịch vụ y tế Nhà nước vàngoài Nhà nước qua điều tra thực địa tại các cơ sở và nghiêncứu ý kiến đánh giá từ phía người sử dụng, người quản lý nhànước và người trực tiếp điều hành các cơ sở y tế đó
- Đánh giá khả năng chi trả của người dân, nguồn kinh phí vàtài chính cho y tế, cơ cấu và tính công bằng của đầu tư, sửdụng ngân sách y tế ở trên bình diện vĩ mô và vi mô
Trang 9- Đánh giá sự tham gia của xã hội thông qua các ban ngành,các đoàn thể xã hội, các gia đình, cá nhân trong chăm sóc vàbảo vệ sức khoẻ.
- Đánh giá công tác khám chữa bệnh cho người nghèo về cáckhía cạnh: cơ chế, kinh phí, dịch vụ người nghèo đượchưởng, sự hài lòng và kiến nghị của người nghèo
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Các địa phương được chọn có chủ định, đại diện cho cácvùng có điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội khác nhau:
- Đô thị: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hảiphòng, thành phố Đà Nẵng
- Thái Bình, Cần Thơ: đại diện cho khu vực đồng bằng phíaBắc và phía Nam
- Bắc Kạn, Kon Tum đại diện cho vùng núi phía Bắc và TâyNguyên
2.2.3 Đối tượng nghiên cứu:
- Các loại hình dịch vụ y tế khám chữa bệnh công lập và ngoài công lập: thu thập các thông tin liên quan đến khám chữa
Trang 10bệnh nói chung, tổng kinh phí, các nguồn thu, cơ chế sửdụng, đặc biệt chi phí khám chữa bệnh miễn giảm cho ngườinghèo.
- Bệnh nhân: đối tượng phải trả viện phí, đối tượng được miễn
giảm viện phí
- Lãnh đạo bệnh viện, chính quyền các cấp, các sở ban ngành
liên quan (Uỷ ban nhân dân, Sở y tế, Trung tâm y tế dựphòng tỉnh, Sở Lao động - Thương binh - Xã hội, Bảo hiểm y
tế tỉnh, một số Hội quần chúng)
- Người dân ở cộng đồng (thuộc diện nghèo và không nghèo)
- Một số cơ quan ban ngành trung ương (Ban khoa giáo trung
ương, Vụ các vấn đề xã hội của Quốc hội )
2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu thứ cấp: về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội, các số liệu về cơ sở y tế, nhân lực y tế, tài chính y tếv.v…
- Phỏng vấn sâu: quan niệm về “xã hội hoá y tế”, đánh giá về
các loại hình dịch vụ y tế, về tình hình và về các chính sách
Trang 11khám chữa bệnh về phối hợp liên ngành, về khả năng huyđộng các nguồn lực cho y tế, các ý kiến nhận xét và kiếnnghị.
- Phỏng vấn bệnh nhân thuộc diện miễn giảm phí về: thủ tục
được miễn giảm viện phí, tổng chi phí cho một lần khámchữa bệnh, nguồn tiền cho chi phí đó, các nhận xét và kiếnnghị, nguyện vọng của họ
- Thảo luận nhóm người dân tại cộng đồng về: lựa chọn cơ sở
dịch vụ và lý do lựa chọn, hiểu biết về các chính sách liênquan đến khám chữa bệnh cho người nghèo, các hình thứcgiúp đỡ người nghèo khám chữa bệnh, quan niệm về “xã hộihoá y tế”, khả năng huy động, nhận xét về các loại hình y tế
- Điều tra hộ gia đình bằng bộ phiếu: khả năng chi trả cho
khám chữa bệnh, chi phí khám chữa bệnh và các chi phíkhác
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu:
Xây dựng những tiêu chí đánh giá riêng cho mỗi vùng nhưngphải phù hợp với mục tiêu chung là tăng cường công tác huy động
Trang 12xã hội cho y tế để đảm bảo cho mọi người, nhất là người nghèođược chăm sóc y tế một cách công bằng và hiệu quả.
Các dữ liệu định tính được phân tích và dùng để minh hoạ.Các số liệu định lượng được xử lý bằng phần mềm thống kêEPI INFO 6.0 Các so sánh từng cặp được tính theo công thứcYates có điều chỉnh, công thức của Student với độ tin cậy 95%
mô dựa trên phương pháp nội suy dựa trên kết quả điều tra thựctrạng
2.3 Phương pháp nghiên cứu can thiệp
Phương pháp nghiên cứu điều tra phát hiện vấn đề, phát triểncan thiệp và xây dựng chỉ số đánh giá
Nội dung nghiên cứu:
Trang 13Phân tích mô hình xã hội hoá y tế tại 4 tỉnh được chọn (tuyếnxã/phường) theo 6 nội dung chủ yếu: Ban CSSK, Kết hợp công tưtrong CSSK, Cung ứng và sử dụng tài chính tại tuyến xã/phường,Huy động các nguồn lực để CSSK tại cộng đồng, CSSK cho ngườinghèo, Huy động mọi người tự CSSK cho mình (công tác truyềnthông y tế) Mục đích của nghiên cứu là xác định các vấn đề cần và
có khả năng can thiệp được
2.4 Địa điểm nghiên cứu
Bốn tỉnh mang các nét đặc trưng riêng biệt cho 4 vùng khácnhau trong cả nước đã được lựa chọn làm địa điểm tiến hànhnghiên cứu can thiệp, đó là: tỉnh Bắc Kạn (xã Tân Tiến và xã QuânBình – huyện Bạch Thông), Thái bình (xã Phong Châu và xã PhúChâu, huyện Đông Hưng), Cần Thơ (xã Thuận Hưng và xã LươngTâm, huyện Long Mỹ), thành phố Hải phòng (phường Phạm HồngThái và phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng)
2.5 Đối tượng nghiên cứu
- Tuyến tỉnh/thành phố:Lãnh đạo Sở y tế, Lãnh đạo cơ quan
Bảo hiểm y tế
Trang 14- Tuyến huyện/quận: Chủ tịch/ phó Chủ tịch UBNDhuyện/quận, lãnh đạo TTYT huyện/quận, lãnh đạo các banngành liên quan
- Tuyến xã/phường: lãnh đạo chính quyền địa phương, trưởng
trạm y tế xã/phường, đại diện y tế tư nhân, Ban CSSKBĐ củaxã/phường, phụ trách một số ban ngành, đoàn thể, người dân(thuộc diện nghèo và không nghèo)
Phương pháp thu thập số liệu:
- Thu thập số liệu thứ cấp
- Phỏng vấn sâu: Lãnh đạo chính quyền địa phương, cơ quan y
tế, (cả ba cấp tỉnh, huyện và xã), phụ trách một số ban ngành, đoànthể liên quan trong công tác CSSK, đại diện hành nghề y dược tưnhân (y, dược, đông y)
- Thảo luận nhóm có trọng tâm: Ban CSSKBĐ tuyến
xã/phường, người dân, người dân nghèo
Phương pháp phân tích số liệu:
Các cuộc thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu được gỡ băng vàphân tích theo 6 chủ đề đã được xác định ở trên, kết hợp với các số
Trang 15liệu thứ cấp để xác định các vấn đề cần và có khả năng can thiệptại mỗi địa phương.
Phương pháp tiến hành can thiệp
Sau khi đã xác định được các vấn đề can thiệp tại mỗi địaphương, xây dựng nội dung can thiệp phù hợp để giải quyết cácvấn đề đó Nội dung can thiệp tại 4 địa phương có điểm giống vàkhác nhau nhưng nhìn chung về phương pháp tiến hành can thiệp
có những cách tiếp cận chủ yếu sau:
- Hội thảo, tập huấn: nâng cao năng lực cho các thành viên củaban CSSKBĐ
- Truyền thông: nâng cao nhận thức của người dân về xã hộihoá y tế, cung cấp kiến thức để người dân có thể chủ độngtham gia vào công tác CSSK (tự chăm sóc, tham gia, đónggóp cho các hoạt động CSSK, giám sát công tác CSSK )
- Hỗ trợ kỹ thuật, tài chính: Cung cấp tài liệu truyền thông,cung cấp trang thiết bị và cơ số thuốc thiết yếu
- Giám sát: Thực hiện giám sát đều đặn để đảm bảo can thiệpđạt hiệu quả tốt
Trang 16Phương pháp điều tra đánh giá trước và sau can thiệp
Thiết kế nghiên cứu: Đây là nghiên cứu so sánh trước
sau có đối chứng Trong hai xã/phường nêu trên tại mỗitỉnh có một xã/phường là can thiệp còn một làm đốichứng
Đối tượng nghiên cứu tại tuyến xã/phường: lãnh đạo chính
quyền địa phương, trưởng trạm y tế xã/phường, banCSSKBĐ của xã/phường, một số người dân trong cộng đồng,
hộ gia đình
Phương pháp thu thập số liệu
- Phỏng vấn sâu
- Thảo luận nhóm có trọng tâm
- Điều tra hộ gia đình:
Xử lý và phân tích số liệu: Số liệu điều tra hộ gia đình được
nhập vào máy và phân tích bằng chương trình Epi-Info
Trang 17KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
GIAI ĐOẠN 1
I Định nghĩa và quan niệm về xã hội hóa y tế.
Nghiên cứu đã điểm lại các định nghĩa từ ngữ học và kháiniệm của ”xã hội hóa”, ”xã hội hoá y tế”, và các nội dung của xãhội hoá y tế Nghiên cứu cũng đã mô tả và phân tích sự hiểu biết vàthực hành xã hội hóa y tế ở các đối tượng nghiên cứu, sự phối hợp
liên ngành trong xã hội hóa y tế và đề nghị quan niệm: ”Xã hội hóa y tế là sự mở rộng trách nhiệm, từ chỗ trước đây coi hoạt động CSSKND là nhiệm vụ của Nhà nước và ngành Y tế thành trách nhiệm của các ngành, các đoàn thể, các tổ chức xã hội, cộng đồng, gia đình, cá nhân, của cả hệ thống y tế công lẫn y tế tư trong cung ứng dịch vụ CSSK và tài chính y tế”.
Nhìn chung, nhiều ngành, nhiều đoàn thể, tổ chức xã hộitham gia thực hiện chủ trương xã hội hoá y tế theo kiểu phong trào,chưa thực sự coi đây là một nhiệm vụ chính trị của mình, chưa xâydựng kế hoạch hành động cụ thể Việc phát huy vai trò của các
Trang 18đoàn thể còn có sự khác nhau rõ nét theo các địa phương, các vùnglãnh thổ Sự tham gia của cộng đồng thường coi trọng việc quyêngóp về vật chất hơn là việc khuyến khích các cá nhân, các nhóm xãhội cùng tham gia vào hoạt động chăm sóc sức khoẻ nhân dân
II Huy động nguồn lực cho công tác chăm sóc bẳo vệ sức
khỏe
Việc thực hiện xã hội hoá y tế đã góp phần đáng kể trongviệc tăng thêm nguồn tài chính cho công tác CSSK Tỷ trọngnguồn thu từ viện phí và BHYT trong tổng thu tài chính ngày càngtăng Tuy nhiên, việc thực hiện các chính sách tài chính mới đãlàm nảy sinh một số vấn đề về công bằng trong CSSK Cơ chế chitrả trực tiếp là nguyên nhân chính gây ra những tiêu cực hiện nay
III Mô tả và đánh giá các loại hình dịch vụ y tế
Qua hơn 10 năm triển khai chủ trương XHH y tế, nhiều loạihình KCB đã được hình thành, nhất là từ khi có Pháp lệnh hànhnghề y dược tư nhân thì các loại hình khám chữa bệnh ngày càng
đa dạng và phát triển, đóng góp đáng kể vào việc CSSKND, dầndần được xã hội chấp nhận Tuy nhiên, sự phát triển này không
Trang 19đồng đều theo điều kiện kinh tế - xã hội, địa lý của từng vùng, chủyếu phát triển ở thành thị Việc quản lý các loại hình ngoài cônglập còn nhiều bất cập Nghiên cứu đã mô tả, phân tích các điểmmạnh, điểm hạn chế của các cơ sở cung cấp dịch vụ y tế khu vựccông và khu vực tư, các nguyên nhân và kiến nghị để các loại hìnhnày phát huy khả năng đóng góp vào công tác chăm sóc bảo vệkhỏe nhân dân Nghiên cứu đã mạnh dạn đề nghị bỏ loại hình báncông (tư trong công).
IV Khám chữa bệnh cho người nghèo
Nghiên cứu đã tập trung mô tả và phân tích các chính sách vềkhám chữa bệnh cho người nghèo, người trong diện chính sách,các chính sách với những vùng khó khăn Việc CSSK cho ngườinghèo đã được quan tâm thực hiện với nhiều hình thức khác nhaunhư: chương trình y tế quốc gia hướng tới các vùng có khó khăn,chính sách miễn giảm phí KCB, thẻ KCB và thẻ BHYT cho ngườinghèo Ngoài ra còn có nhiều hình thức từ thiện khác như: Bệnhviện miễn phí cho người nghèo, phòng khám từ thiện Nghiên cứucũng đã nêu những khó khăn gặp phải trong thực tế khiến cho các