1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng ngữ văn 7 bài 8 bạn đến chơi nhà 13

19 420 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

AO SÂU NƯỚC CẢ, KHÔN CHÀI CÁ, VƯỜN RỘNG RÀO THƯA, KHÓ ĐUỔI GÀ.. Ao sâu nước cả, Vườn rộng rào thưa Khôn chài cá, khó đuổi gà.. AO SÂU NƯỚC CẢ, KHÔN CHÀI CÁ, VƯỜN RỘNG RÀO THƯA, KHÓ ĐUỔ

Trang 1

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO

VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ

Trang 2

? Đọc diễn cảm bài thơ “Qua Đèo Ngang” ?

? Tâm trạng của tác giả thể hiện qua bài thơ là tâm trạng như thế nào ?

A Yêu say đắm trước vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước.

B Đau xót ngậm ngùi trước sự đổi thay của quê hương.

C Buồn thương da diết khi phải sống trong cảnh ngộ cô đơn.

D Cô đơn trước thực tại, da diết nhớ về quá khứ của đất nước.

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 3

Tiết 30

BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ

NGUYỄN

KHUYẾN

Trang 4

Tiết 30 Bạn đến chơi nhà

- Nguyễn Khuyến -

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả- tác phẩm.

a Tác giả :

? Quan sát chú thích và cho biết vài nét về tác giả và tác phẩm?

Trang 5

Tiết 30 Bạn đến chơi nhà

- Nguyễn Khuyến -

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả- tác phẩm.

a Tác giả :

- Nguyễn Khuyến (1835 – 1909)

- Quê ở thôn Vị Hạ, xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam

Là người thông minh học giỏi đỗ đầu cả ba kì thi nên còn có tên gọi là Tam Nguyên Yên Đổ Ông

ra làm quan khoảng mười năm, sau đó thời thế loạn lạc cáo quan

về ở ẩn

-Nhà thơ lớn của dân tộc.

-Nguyễn Khuyến (1835 – 1909)

- Quê: Tỉnh Hà Nam.

-Là người thông minh học giỏi

đỗ đầu cả ba kì thi nên còn

gọi là Tam Nguyên Yên Đổ.

- Là nhà thơ lớn của dân tộc.

Trang 6

TaiLieu.VNNguyễn Khuyến lúc làm quan Nguyễn Khuyến cáo quan về quê ở ẩn

Trang 8

Tiết 30 Bạn đến chơi nhà

- Nguyễn Khuyến -

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả- tác phẩm

a Tác giả :

b Tác phẩm:

- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật

BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ

ĐÃ BẤY LÂU NAY, BÁC TỚI NHÀ, TRẺ THỜI ĐI VẮNG, CHỢ THỜI

XA

AO SÂU NƯỚC CẢ, KHÔN CHÀI CÁ,

VƯỜN RỘNG RÀO THƯA, KHÓ ĐUỔI GÀ

CẢI CHỬA RA CÂY, CÀ MỚI NỤ, BẦU VỪA RỘNG RỐN, MƯỚP ĐƯƠNG HOA

ĐẦU TRÒ TIẾP KHÁCH, TRẦU KHÔNG CÓ,

BÁC ĐẾN CHƠI ĐÂY, TA VỚI TA !

* Thất ngôn bát cú Đường luật : Câu

3-4 đối nhau( Ao sâu/ vườn rộng; nước cả/ rào thưa Khôn chài cá/ khó đuổi gà) Câu 5-6 đối nhau( Cải/ bầu; chửa

ra cây/ vừa rụng rốn; cà mới nụ/ mướp đương hoa).Các câu 1-2-4-6-8 hiệp vần chân

Ao sâu nước cả, Vườn rộng rào thưa

Khôn chài cá,

khó đuổi gà

BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ

ĐÃ BẤY LÂU NAY, BÁC TỚI NHÀ, TRẺ THỜI ĐI VẮNG, CHỢ THỜI

XA

AO SÂU NƯỚC CẢ, KHÔN CHÀI CÁ,

VƯỜN RỘNG RÀO THƯA, KHÓ ĐUỔI GÀ

CẢI CHỬA RA CÂY, CÀ MỚI NỤ, BẦU VỪA RỤNG RỐN, MƯỚP ĐƯƠNG HOA

ĐẦU TRÒ TIẾP KHÁCH, TRẦU KHÔNG CÓ,

BÁC ĐẾN CHƠI ĐÂY, TA VỚI TA !

Ao sâu Vườn rộng

nước cả rào thưa

khôn chài cá

khó đuổi gà

? Bài thơ được làm theo thể thơ nào? Nêu một vài đặc điểm của thể

thơ đó?

Trang 9

Tiết 30 Bạn đến chơi nhà

- Nguyễn Khuyến -

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả- tác phẩm

a Tác giả :

b Tác phẩm:

- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật

2 Bố cục:

BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ

ĐÃ BẤY LÂU NAY, BÁC TỚI NHÀ, TRẺ THỜI ĐI VẮNG, CHỢ THỜI

XA

AO SÂU NƯỚC CẢ, KHÔN CHÀI CÁ,

VƯỜN RỘNG RÀO THƯA, KHÓ ĐUỔI GÀ

CẢI CHỬA RA CÂY, CÀ MỚI NỤ, BẦU VỪA RỤNG RỐN, MƯỚP ĐƯƠNG HOA

ĐẦU TRÒ TIẾP KHÁCH, TRẦU KHÔNG CÓ,

BÁC ĐẾN CHƠI ĐÂY, TA VỚI TA !

- Bố cục bài thơ không tuân theo qui cách: Đề -Thực -Luận - Kết.

mà cấu trúc theo (1-6-1) câu đầu nêu cảm xúc khi bạn đến; sáu câu giữa: Tình huống và khả năng tiếp bạn; câu cuối cảm nghĩ về tình bạn.

3 phần

? Bố cục một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật được chia làm mấy phần?

- Kết cấu: 1-6-1

Trang 10

Tiết 30 Bạn đến chơi nhà

- Nguyễn Khuyến -

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả- tác phẩm

a Tác giả :

b Tác phẩm:

2 Bố cục.

BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ

ĐÃ BẤY LÂU NAY, BÁC TỚI NHÀ, TRẺ THỜI ĐI VẮNG, CHỢ THỜI

XA

AO SÂU NƯỚC CẢ, KHÔN CHÀI CÁ,

VƯỜN RỘNG RÀO THƯA, KHÓ ĐUỔI GÀ

CẢI CHỬA RA CÂY, CÀ MỚI NỤ, BẦU VỪA RỤNG RỐN, MƯỚP ĐƯƠNG HOA

ĐẦU TRÒ TIẾP KHÁCH, TRẦU KHÔNG CÓ,

BÁC ĐẾN CHƠI ĐÂY, TA VỚI TA !

II Tìm hiểu văn bản.

Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,

- Lời thơ mở đầu rất tự nhiên

như lời nói thường.

-> Niềm vui sướng, hồ hởi

khi có bạn đến thăm

2.Tình huống và khả năng tiếp bạn

1.Cảm xúc khi bạn đến chơi.

? Cách mở đầu bài thơ có gì có gì đặc biệt? Qua đấy ta thấy tâm trạng của tác giả

ntn?

Trang 11

Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa,

Ao sâu nước cả, khôn chài cá.

Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà Cải chửa ra cây, cà mới nụ.

Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.

Trang 12

Tiết 30 Bạn đến chơi nhà

- Nguyễn Khuyến -

-Trẻ thời đi vắng  không có người sai bảo.

- Chợ thời xa

ăn thết bạn.

- có cá, có gà

- có cải, có cà, có bầu, có mướp.

nhưng cũng chỉ mới ở dạng tiềm ẩn (chửa ra cây, mới nụ, vừa rụng rốn, đương hoa).

I Tìm hiểu chung

II Tìm hiểu văn bản.

1.Cảm xúc khi bạn đến chơi.

- Lời thơ mở đầu rất tự nhiên như lời

nói thường.

-> Niềm vui sướng, hồ hởi, khi có

bạn đến thăm.

2 Tình huống và khả năng tiếp bạn.

- có cá, có gà, có rau

? Nhà thơ tiếp đãi bạntrong hoàn cảnh nào?

-Trẻ đi vắng, chợ xa

nhưng cũng bằng không

vì (ao sâu, nước cả, vườn rộng, rào thưa).

-> nhưng cũng bằng không có.

? Trong hoàn cảnh đó nhà thơ

có gì tiếp đãi bạn?

- Trầu không có.

-> Mong muốn tiếp bạn thịnh

soạn nhưng không thực hiện

được.

Trang 13

Tiết 30 Bạn đến chơi nhà

- Nguyễn Khuyến -

-Trẻ thời đi vắng  không có người sai bảo.

- Chợ thời xa

ăn thết bạn.

- có cá, có gà

- có cải, có cà, có bầu, có mướp.

nhưng cũng chỉ mới ở dạng tiềm ẩn (chửa ra cây, mới nụ, vừa rụng rốn, đương hoa).

I Tìm hiểu chung

II Tìm hiểu văn bản.

1.Cảm xúc khi bạn đến chơi.

- Lời thơ mở đầu rất tự nhiên như lời

nói thường.

-> Niềm vui sướng, hồ hởi, khi có

bạn đến thăm.

2 Tình huống và khả năng tiếp bạn.

- Cách tạo tình huống, cách nói

lấp lửng Phép liệt kê, phép đối,

nói quá, cách nói hóm hỉnh, đùa

vui

-> Mọi thứ đều có mà lại như không

- có cá, có gà, có rau

?Tác giả sử dụng biện pháp NT thuật gì khi trình bày tình cảnh của mình? Tác dụng của

-Trẻ đi vắng, chợ xa

nhưng cũng bằng không

vì (ao sâu, nước cả, vườn rộng, rào thưa).

-> nhưng cũng bằng không có.

- Trầu không có.

-> Mong muốn tiếp bạn thịnh soạn

nhưng không thực hiện được.

Trang 14

Tiết 30 Bạn đến chơi nhà

- Nguyễn Khuyến -

I Tìm hiểu chung

II Tìm hiểu văn bản.

1.Cảm xúc khi bạn đến chơi.

- Lời thơ mở đầu rất tự nhiên như lời nói thường.

-> Niềm vui sướng, hồ hởi, khi có bạn đến thăm.

2.Tình huống và khă năng tiếp bạn.

- Cách tạo tình huống, cách nói lấp lửng

Phép liệt kê, phép đối Nói quá, cách nói hóm

hỉnh, đùa vui

-> Mọi thứ đều có mà lại như không Tình cảm

dành cho bạn chân thành.

3 Cảm nghĩ về tình bạn

Bác đến chơi đây, ta với ta

-> Khẳng định chiều sâu của tình bạn

Cái đáng quí nhất là đến với nhau bằng

tấm lòng.

- Đại từ ngôi 1 và 2: Ta

? Em có nhận xét

gì về cụm từ “Ta

với ta”? Ta ở đây

là chỉ ai? Qua đó muốn nói lên điều gì?

Trang 15

Tiết 30 Bạn đến chơi nhà

- Nguyễn Khuyến -

I Tìm hiểu chung.

1.Cảm xúc khi có bạn đến thăm.

- Lời thơ mở đầu rất tự nhiên như lời nói

thường.

-> Niềm vui sướng, hồ hởi khi có bạn đến thăm.

2.Tình huống và khă năng tiếp bạn.

-> Mọi thứ đều có mà lại như không Tình cảm

dành cho bạn chân thành.

3 Cảm nghĩ về tình bạn

-> Khẳng định chiều sâu của tình bạn Cái đáng

quí nhất là đến với nhau bằng tấm lòng.

III Tổng kết.

1 Nghệ thuật:

- Bài thơ đường luật thuần nôm Lời thơ giản dị, cách nói hóm hỉnh.

2 Nội dung:

- Tình cảm bạn bè gắn bó thân thiết.

IV Luyện tập.

- Cách tạo tình huống, cách nói lấp lửng

Phép liệt kê, phép đối Nói quá, cách nói

hóm hỉnh, đùa vui

- Đại từ ngôi 1 và 2: ta

? Em hãy nhận xét giọng thơ của tác giả trong bài thơ này?

Thông qua đó tác giả muốn nói điều gì?

Trang 16

Tiết 30 Bạn đến chơi nhà

- Nguyễn Khuyến -

I Tìm hiểu chung.

1 Cảm xúc khi bạn đến chơi.

- Lời thơ mở đầu rất tự nhiên như lời nói

thường.

-> Niềm vui sướng, hồ hởi khi có bạn đến

thăm.

2.Tình huống và khă năng tiếp bạn

-> Mọi thứ đều có mà lại như không Tình cảm

dành cho bạn chân thành.

3 Khẳng định tình bạn

-> Khẳng định chiều sâu của tình bạn

Cái đáng quí nhất là đến với nhau bằng tấm lòng.

III Tổng kết.

IV Luyện tập.

Bài 1:

? Từ câu thứ hai đến câu thứ sáu, tác giả nói đến sự thiếu thốn tất cả những điều kiện vật chất để đãi bạn với mục đích gì?

A Miêu tả hoàn cảnh nghèo của mình.

B Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình.

C Không muốn tiếp đãi bạn.

D Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc.

- Cách tạo tình huống, cách nói lấp lửng

Phép liệt kê, phép đối Nói quá, cách nói

hóm hỉnh, đùa vui

- Đại từ ngôi 1 và 2:ta

Bài 2:

? Em hãy so sánh cách dùng cụm từ

“ta với ta” của Nguyễn Khuyến và cụm

từ “ Ta với ta” trong bài Qua đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan?

Trang 17

Tiết 30 Bạn đến chơi nhà

- Nguyễn Khuyến -

Mộ Nguyễn Khuyến đặt trên núi Phương Nhi, huyện ý Yên, tỉnh Nam Định.

Trang 18

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

• Nắm toàn bộ kiến thức của bài.

• Làm bài tập còn lại trong SGK.

• Học thuộc bài thơ.

• Chuẩn bị bài viết TLV số 2.

Trang 19

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT

Ngày đăng: 13/01/2016, 18:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w