BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ XUÂN ANH KHẢO SÁT MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH PARABOLIC PHI TUYẾN LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC CHU
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ XUÂN ANH
KHẢO SÁT MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH
PARABOLIC PHI TUYẾN
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
CHUYÊN NGÀNH : TOÁN GIẢI TÍCH
MÃ SỐ : 1.01.01
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
12 -1997
Trang 3Nguyễn Thị Xuân Anh
Ban Toán - Tin học, Trường Đại học Đại cương TP.Hồ Chí Minh
LUẬN VĂN KHOA HỌC ĐƯỢC BẢO VỆ TẠI :
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VÀN THẠC SỸ TOÁN HỌC
TRƯỜNG ĐAI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đ ầu tiên, tôi xi n đư ợc g ởi đ ến Thầy PTS Nguyễn Thành Long, Ban Toán
- Tin học, trường Đại học Đại cương Thành phố Hồ Chí Minh, ngư ời đã t ận t ình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn lòng biết
ơn chân thành và sâu sắc nhất
Xin chân t hành c ả m ơn các Quý T h ầ y :
PGS TS Trần Hữu Bổng, PTS Nguyễn Bích Huy, PTS Lê Hoàn Hoa, Khoa Toán, trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, PTS Nguyên Đình Huy, Ban Toán - Tin học, trường Đại học Đại cương Thành phố Hồ Chí Minh đã đọ c và đó ng góp nhi ều ý ki ến quý giá cho b ản l uận văn này
Xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Quý Thầy, Cô thuộc Khoa Toán trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt và chỉ bảo cho tôi những kiến thức quý giá trong suốt thời gian học tại Trường
Xin chân t hành c ả m ơn các Quỷ Thầy, Cô tr ong Ban Chủ nhiệm Khoa Toán, các Quý Thầy, Cô trong Phòng Nghiên cứu Khoa học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình gi úp đ ỡ và t ạo mọi đi ều ki ện thu ận l ợi để tôi có thể họ c t ập và hoàn t hành lu ậ n văn này
Xin chân t hành c ả m ơn các Thầy PGS TS Đỗ Công Khanh, PGS PTS Võ Đăng Thảo cùng các Thầy, Cô và các Bạn trong Ban Toán - Tin học trường Đại học Đại cương Thành phố Hồ Chí Minh đã quan tâm và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học t ập
Chân thành cả m ơn s ự quan lâm, giúp đ ỡ của các Bạn cùng lớp Cao học Toán 4A trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Cuối cùng xin g ởi đến Gia đình tôi, những ngư ời l uôn đ ộng vi ên và t ạo mọi đi ều ki ện cho t ôi trong s u ốt quá trì nh họ c t ập và làm vi ệc lời cả m ơn thân thương nhất
Một lần nữa, tôi xin đư ợc g ởi lời cảm ơn chân t hành đ ến các Quý Th ầy,
Cô, B ạn hữu và Gi a đình đã giúp tôi hoàn thành b ản lu ận văn này
Thành ph ố Hồ C hí Minh, tháng 12 năm 1997
Nguyễn Thị Xuân Anh
Trang 5CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG II: CÁC KHÔNG GIAN HÀM 4
CHƯƠNG III: KHẢO SÁT BÀI TOÁN GIÁ TRỊ BIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN T – TUẦN HOÀN 8
III.1 SỰ TỒN TẠI VÀ DUY NHẤT CỦA LỜI GIẢI T-TUẦN HOÀN 9
III.2 SỰ TÙY THUỘC LIÊN TỤC CỦA LỜI GIẢI T-TUẦN HOÀN ĐỐI 19
VỚI CÁC HÀM a(t),h(t).f(r,t) VÀ HẰNG SỐ ũ0 19
III.3 THUẬT GIẢI TÌM LỜI GIẢI T-TUẦN HOÀN 21
CHƯƠNG IV: KHẢO SÁT BÀI TOÁN GIÁ TRỊ BIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN ĐẦU 25
IV 1 SỰ TỒN TẠI VÀ DUY NHẤT LỜI GIẢI 25
IV.2 LỜI GIẢI BÀI TOÁN DỪNG: 36
VI.3 DÁNG ĐIỆU TIỆM CẬN CỦA u(r,t) KHI t +∞ 40
CHƯƠNG V PHẦN KẾT LUẬN 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 6Phần mở đầu
CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU
Trong luận văn này chúng tôi nghiên cứu sự tồn tại, duy nhất và các tính chất liên quan đến lời giải của phương trình parabolic phi tuyến chứa toán tử Bessel thuộc dạng :
(1.1)
liên kết với điều kiện biên hỗn hợp không thuần nhất : (1.2)
và kèm theo điều kiện đầu :
u(r,t) là nhiệt độ tại mọi điểm trên mặt cầu
tại thời điểm t với r < l , 0 < t < T a(t) xuất hiện trong phương trình (1.1) là hệ số truyền nhiệt, f(r,t) - F(u) là nguồn nhiệt
Điều kiện biên (1.2) trên mặt cầu đơn vị S1 mô tả sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài, mà môi trường bên ngoài (bên ngoài quả cầu đơn vị) có nhiệt độ cố định
Trang 7Sau đó, Lauerova trong [3] đã chứng minh sự tồn tại của một lời giải yếu T-tuần hoàn của bài toán (1.2), (1.5) với ũ0 = 0
Để xét trường hợp phi tuyến, N.T.Long và Alain Phạm trong [5] đã nghiên cứu bài toán:
(1.6)
liên kết với điều kiện biên (1.2), (1.4) với ũ0 = 0 Trong trường hợp ũ0 = 0 ,
đủ nhỏ, các tác giả trong [5] đã chứng minh bài toán (1.2), (1.4), (1.6) có duy nhất một lời giải yếu T-tuần hoàn trong các không gian hàm Sobolev có trọng lượng thích hợp Hơn nữa, lời giải thu được phụ thuộc liên tục vào các hàm a(t) và h(t) [5]
Trong luận văn này chúng tôi khảo sát hai bài toán (1.1) - (1.3) và (1.1), (1.2), (1.4) và các tính chất liên quan đến các lời giải của các bài toán này
Trong luận văn chúng tôi chia làm một số chương mục sau :
Chương 1 là phần mở đầu, chúng tôi giới thiệu tổng quát về bài toán và sơ nét về một
Chương 4 : Chúng tôi khảo sát bài toán (1.1) - (1.3) với một số điều kiện trên các hàm
F, f(r,t), a(t), h(t), u0(r) chúng tôi chứng minh bằng phương pháp Galerkin và compact yếu rằng bài toán (1.1) - (1.3) có duy nhất một lời giải yếu u(r,t) trên Sau
đó, chúng tôi khảo sát dáng điệu tiệm cận của lời giải u(r,t) khi t ∞ tùy theo dáng điệu tiệm cận của các hàm a(t), h(t), f(r,t) khi Mạnh hơn nữa, chúng tôi chứng minh rằng tồn tại các hằng số sao cho
(1.7)
Trang 8Phần mở đầu
Kết quả về tính duy nhất (phần 4.1) của lời giải được thiết lập với công cụ tương tự như [8] là một kết quả không tầm thường
Ngoài kết quả về sự tồn tại u∞(r) (xem [7]) thì kết quả thu được trong chương 4 chưa được công bố ở một nơi nào
• Chương 5 là phần tóm lược các kết quả thu được trong luận văn và kết luận
trong đó u∞(r) là lời giải yếu duy nhất của bài toán dừng sau
(1.8)
Trang 9CHƯƠNG II: CÁC KHÔNG GIAN HÀM
Trong chương này, chúng tôi trình bày một số kí hiệu, các không gian hàm Sobolev có trọng lượng và các tính chất về các phép nhúng giữa các không gian hàm có liên quan
II 1 CÁC KHÔNG GIAN HÀM
trong đó là đạo hàm theo nghĩa phân bố Các chuẩn trong H và V sinh ra
bởi các tích vô hướng tương ứng được kí hiệu lần lượt là ||.|| và ||.||v
Khi đó ta có :
Bổ đề 2.1 : V nhúng liên tục và nằm trù mật trong H Chứng minh :
Bổ đề 2.2 : Ta đồng nhất H với H' (đối ngẫu của H) Khi đó ta có
Trang 10Các hàm không gian
(2.4)
(2.5)
trong đó
Chú thích 2.2 : Ta có thể định nghĩa V nhƣ là đầy đủ hoá của không gian
đối với chuẩn ||.||v (Xem [1]) Do đó, ta chỉ cần chứng minh (2.3)-(2.5) đúng vớ mọi u
Trang 11II.2 KHÔNG GIAN HÀM L P (0,T;B), 1 ≤ p ≤ ∞
Cho B là không gian Banach thực đối với chuẩn ‖.‖ B Ta kí hiệu LP(0,T;B), 1≤ p ≤∞
là tập các lớp tương đương chứa hàm : f : (0,T) B đo được sao cho
Hay
Ta trang bi LP(0,T;B) bởi chuẩn :
Khi đó ta có :
Bổ đề 2.5 : (Xem J.L.Lions [4])
là không gian Banach
Cho ba không gian B0 , B1 , B với , B0,B1, là phản xạ, phép nhúng là
Trang 12Các hàm không gian
Ta trang bị W(0,T) với chuẩn :
Khi đó, W là không gian Banach
Cho Q là tập mở, bị chặn của Rn, G, Gm p(Q), 1< p <∞ sao cho (C là hằng
số độc lập với m), và Gm G a.e trong Q
Khi đó:
Gm G trong Lp(Q) yếu
Bổ đề 2.8 : (Xem [4])
Cho p : RN RN liên tục thỏa :
Khi đó, tồn tại x0 sao cho thỏa P(x0) = 0
trong đó <.,.> là tích vô hướng trong RN
và ||.|| là chuẩn của RN sinh bởi tích vô hướng tương ứng
Trang 13CHƯƠNG III: KHẢO SÁT BÀI TOÁN GIÁ TRỊ BIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN T – TUẦN HOÀN
Trong chương này ta xét bài toán giá trị biên và điều kiện T-tuần hoàn
Cho T > 0 ta thành lập các giả thiết sau:
(H1) ũ0R
(H2) a(t), h(t) là các hàm thực T-tuần hoàn thỏa
i a, h W1,∞ (0,T) = {a L∞ (0,T) / a' L∞ (0,T)};
ii Tồn tại các hằng số a0 > 0, h0 > 0 sao cho : a(t) >a0>0, h(t) >h0>0
(H3) f(r,t) là hàm thực T-tuần hoàn theo t sao cho f Y
(H4) F : R R liên tục sao cho tồn tại các hằng số 1 < P < 3 , C1> 0, C2 > 0
thỏa :
Lời giải yếu của bài toán (3.1) - (3.3) được thành lập từ bài toán biến phân sau
Trang 14Khảo sát bài toán giá trị biên và điều kiện T – tuần hoàn
(3.4)
trong đó : A : X X' là toán tử tuyến tính liên tục xác định bởi: (3.5)
Ta tìm lời giải xấp xỉ của bài toán (3.4), (3.5) theo dạng : (3.7)
trong đó các hàm Cmj(t) , l ≤ j ≤ m , thỏa hệ phương trình vi phân thường phi tuyến :
(3.8)
và thỏa điều kiện T-tuần hoàn :
(3.9)
Bước 2 : Sự tồn tại lời giải của hệ (3.8) (3.9)
Ta xét với m cố định và hệ (3.8) với điều kiện đầu :
Trang 16Khảo sát bài toán giá trị biên và điều kiện T – tuần hoàn
(3.17)
Từ (3.17) ta suy ra :
(3.18)
Nhân 2 vế của (3.18) với eC3t rồi lấy tích phân theo t, ta đƣợc
Ta sẽ chứng minh rằng tồn tại một số thực R>0 sao cho
Trang 17(3.23)
Vậy nếu
thì từ (3.23) ta có :
(3.24)
Ta suy ra Tm=T , với mọi m
Gọi là quả cầu đóng tâm O, bán kính R trong không gian m-chiều
sinh bởi w,, w2, , wm với chuẩn ||.||
Xét ánh xạ :
Ta sẽ chứng minh Fm là ánh xạ co
Trước hết, ta coi u0m , và gọi um(t) và vm(t) là hai lời giải của hệ
(3.8) trên [0,T] thỏa lần lượt các điều kiện đầu :
Khi đó thỏa hệ phương trình vi phân sau đây :
Trang 18Khảo sát bài toán giá trị biên và điều kiện T – tuần hoàn
Từ giả thiết (H4,iii) về tính không giảm của F ta có số hạng thứ 3 của vế trái của (3.27) là không âm và chú ý rằng ‖.‖ ≤ ‖.‖v Do đó, ta có từ (3.27) rằng :
Trang 20Khảo sát bài toán giá trị biên và điều kiện T – tuần hoàn
Do đó, từ (3.37), (3.38) ta thu đƣợc :
Cuối cùng từ (3.31) và (3.39), ta có :
(3.40)
với C5 là hằng số độc lập với m
Bước 3 : Qua giới hạn
Từ (3.30) - (3.32) và (3.40) ta suy ra rằng tồn tại một dãy con của {um} cũng kí hiệu là {um}
và tồn tại u thỏ L∞
trong trong trong trong
Trang 21do đó (3.48) tương đương với
u(0) = u(T)
Hilbert L2(0,T)
Khi đó {qiWj} (i,j=l,2,…….) cũng là cơ sở trực chuẩn của X
Nhân (3.8) với qi(t), rồi lấy tích phân theo t, 0 ≤ t ≤ T , ta được :
Do định lý Riesz-Ficher, ta có thể lấy ra từ {um} một dãy con cũng kí hiệu là {um} sao cho : (3.53) : um u a.e trong QT
Do F liên tục, nên từ (3.53) ta có :
(3.54) F(um)F(u) a.e trong Qt
Trang 22Khảo sát bài toán giá trị biên và điều kiện T – tuần hoàn
Mặt khác, từ (3.32) và giả thiết (H4,ii) ta có :
Vậy sự tồn tại lời giải được chứng minh Bước 4 : Tính duy nhất lời giải
Giả sử bài toán (3.4), (3.5) tồn tại hai lời giải u1,u2 Ta sẽ chứng minh u1 = u2.Đặt w = u1 -
u2 Khi đó w thỏa :
Trang 23Lấy v = w trong (3.60) ta thu đƣợc :
Tính duy nhất lời giải đƣợc chứng minh
Tóm lại định lý 3.1 đƣợc chứng minh hoàn tất
Chú thích 3.1 : Dãy xấp xỉ Galerkin {um} xác định bởi bài toán (3.8), (3.9) hội tụ yếu về li theo nghĩa (3.41) - (3.44) thay vì dãy con của nó
Thực vậy, nếu ngƣợc lại, giả sử dãy {um} không hội tụ về u trong L∞(0,T;H) yếu* tức là tồn tại một dãy con của {um} là {umk } và một g L1(0,T;H) sao
cho :
(3.64 ) với mọi k
(3.60)
Trang 24Khảo sát bài toán giá trị biên và điều kiện T – tuần hoàn
Vì {umk} cũng bị chặn theo nghĩa như (3.30) - (3.32) và (3.40) nên ta lý luận tương tự như quá trình trên là tồn tại một dãy con của {umk} là {umkj} hội tụ
về lời giải u trong L∞(0,T;H) yếu *
Điều này mâu thuẫn với (3.64)
Chú thích 3.2 : Dãy um hội tụ về u trong X mạnh
Trang 25là lời giải của bài toán (3.4), (3.5) thỏa (3.6) ứng với (a, h, f, ũ0 ) = (ai, fi, ũi), i=1,2
Trang 26Khảo sát bài toán giá trị biên và điều kiện T – tuần hoàn
Trang 28Khảo sát bài toán giá trị biên và điều kiện T – tuần hoàn
(3.89) là dãy Cauchy trong không gian H
(3.90) là dãy Cauchy trong không gian Banach sau :
Trang 29Qua giới hạn khi từ (3.93) - (3.95) ta suy ra rằng là lời giải của bài
Khi đó, ta có kết quả sau:
Mệnh đề 3.3 : Với các giả thiết (H1) - (H4)
Lời giải um của bài toán T-tuần hoàn (3.8), (3.9) có thể xấp xỉ bằng một dãy hội tụ mạnh trong W nhờ vào bài toán (3.8) với giá trị banđầu um(0) đƣợc xấp xỉ bằng một dãy quy nạp theo nguyên tắc ánh xạ co Hem nữa ta có các đánh giá sai số cho bởi (3.97)
Trang 30Khảo sát bài toán giá trị biên và điều kiện đầu
CHƯƠNG IV: KHẢO SÁT BÀI TOÁN GIÁ TRỊ BIÊN VÀ ĐIỀU KIỆN ĐẦU
Như trong phần 3.3 của chương III Việc giải bài toán T-tuần hoàn (3.8), (3.9) được dẫn đến
việc giải bài toán điều kiện đầu (3.8), (3.10) Trong chương này ta xét bài toán biên với điều
kiện đầu sau :
Lời giải yếu của bài toán (4.1) - (4.3) được thành lập như sau: Tìm u X L∞(0,T;H) sao
cho :
IV 1 SỰ TỒN TẠI VÀ DUY NHẤT LỜI GIẢI
Ta thành lập các giả thiết sau
Trang 31Chứng minh : Ta chia chứng minh làm nhiều bước
Bước 1 : Xấp xỉ Galerkin
Gọi {wj} là cơ sở đếm được của V
Ta tìm lời giải xấp xỉ um(t) dưới dạng:
Từ giả thiết của định lý 4.1 hệ (4.8), (4.9) tồn tại một nghiệm um(t) xác định hầu hết trên 0 ≤ t
≤Tm , 0 < Tm ≤T Ta sẽ bằng các đánh giá tiên nghiệm sau đây để chứng tỏ rằng Tm = T với mọi m
Bước 2 : Đánh giá tiên nghiệm
Nhân (4.8) với Cmj(t) rồi lấy tổng theo j và tích phân theo t và nhờ vào (4.10) ta thu được đánh giá giống như (3.17)
Trang 32Khảo sát bài toán giá trị biên và điều kiện đầu
Trang 33Hai tích phân đầu tiên của vế phải của (4.19) đƣợc đánh giá nhờ vào (2.4) và (4.11) nhƣ sau :
Tổ hợp (4.19) - (4.23) ta thu đƣợc:
(4.23)
Trang 34Khảo sát bài toán giá trị biên và điều kiện đầu
trong LP(QT) yếu ; trong L∞(0,T;V) yếu * : trong Y yếu
Trang 35Sử dụng bổ đề (2.6) về tính compact của J.L.Lions, từ (4.33) (4.34) ta có thể lấy ra từ {um} một dãy con vẫn gọi là {um} sao cho:
(4.35) tum tu trong Y mạnh
Sau đó sử dụng định lý Riesz - Ficher ta có thể lấy ra một dãy con của {um} vẫn kí hiệu là {um} sao cho:
Lý luận giống nhƣ đoạn (3.54) - (3.56) ta thu đƣợc :
Nhân (4.8) với φ C1 ([0,T]), φ(T) = 0, rồi lấy tích phân từng phần theo t ta có:
Trang 36Khảo sát bài toán giá trị biên và điều kiện đầu
Nhân (4.40) với ψ D([0,T]), ψ(T)=0 sau đó tích phân tùng phần theo t ta thu đƣợc:
So sánh (4.39) và (4.41) ta đƣợc
Điều này nghĩa là u(0) = u0
Vậy sự tồn tại lời giải đƣợc chứng minh
Bước 4 : Sự duy nhất của lời giải
Giả sử u, v là hai lời giải yếu của bài toán (4.1) - (4.3) thỏa (4.6) Khi đó w = u - v là lời giải yếu của bài toán
Trang 38Khảo sát bài toán giá trị biên và điều kiện đầu
Trang 39tích phân từng phần trong vế phải của đẳng thức cuối của (4.57) và sau đó sử dụng điều kiện (4.44) cho w(r,t) ta đƣợc:
Trang 40Khảo sát bài toán giá trị biên và điều kiện đầu
Lấy t2 = t (0,T) và t1 < 0 Khi đó vế phải của (4.62) là không Sau đó cho t1 0- ta thu đƣợc :
Chú ý rằng từ tính đơn điệu của F ta có:
Giống nhƣ (3.13) ta có:
Từ (4.63) - (4.64) ta thu đƣợc:
do đó w = 0 tức là u = v
Cuối cùng, định lý 4.1 đƣợc chứng minh hoàn tất
Ta đặt thêm các giả thiết để bài toán (4.1) - (4.3) có lời giải yếu trên 0 < t < ∞ Giả thiết:
Trang 41Tiếp theo phần này, chúng tôi muốn khảo sát dáng điệu của lời giải u(t) khi
Trước tiên, chúng tôi đặt một số giả thiết về dáng điệu của các dữ kiện a(t), h(t), f(r,t) khi
Trước hết ta xét bài toán dừng sau đây:
IV.2 LỜI GIẢI BÀI TOÁN DỪNG:
Xét bài toán dừng sau:
Tìm hàm sao cho:
Trang 42Khảo sát bài toán giá trị biên và điều kiện đầu
(4.69)
Lời giải yêu của bài toán (4.69) đƣợc thành lập từ bài toán biến phân sau đây:
Tìm sao cho, thỏa :
(a) Sử dụng một cơ sở {Wj} của V nhƣ đã dùng ở chứng minh định lý 4.1 Ta tìm lời giải xấp
xỉ Galerkin của (4.70) theo dạng:
Trang 43(4.76)
Từ giả thiết (H4) và sử dụng định lý hội tụ bị chặn Lebesgue ta có P liên tục
Tích vô hướng trong Rm
của P(dm) với dm ta có : (4.77)
là một chuẩn trong Rm của vectơ dm Rm tương đương với chuẩn
Do đó tồn tại các hằng số C1m > 0, C2m > 0 sao cho:
(4.82)
Vậy từ (4.77) - (4.82) ta thu được:
Ta chú ý rằng