Mục đích nghiên cứu Ứng dụng hai định lý cơ bản của lý thuyết Nevanlinna p-adic để chứng minh các định lý về tính duy nhất của hàm phân hình p-adic; đồng thời giới thiệu một số đa thức
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS MỴ VINH QUANG
Thành phố Hồ Chí Minh – 2008
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên trong luận văn này tôi xin gửi đến PGS.TS Mỵ Vinh Quang – người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập và làm luận văn lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất
Xin chân thành cảm ơn các thầy: Trần Huyên, Bùi Tường Trí, Bùi Xuân Hải, Lê Hoàn Hóa, Đậu Thế Cấp cùng với tất cả các thầy cô khác đã
trực tiếp tham gia giảng dạy , truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các anh chị ở phòng Khoa học công nghệ và sau Đại học, các đồng nghiệp, bạn bè đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập trong suốt thời gian qua và hoàn thành luận văn này
TP.Hồ Chí Minh 10 - 2008
Nguyễn Thị Mỹ Dung
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Lý thuyết Nevanlinna p-adic lần đầu tiên được xây dựng bởi Hà Huy
Khoái, Mỵ Vinh Quang và Boutabaa vào những thập kỷ cuối của thế kỷ
trước ( xem [2], [5] ) và ngay sau đó lý thuyết Nevanlinna p-adic đã được
mở rộng và tổng quát bởi nhiều tác giả khác cho trường hợp nhiều chiều
và cho siêu mặt
Những năm gần đây có nhiều tác giả đã ứng dụng thành công lý thuyết
Nevanlinna p-adic để nghiên cứu các hàm chỉnh hình, phân hình p-adic
Vì lý do đó, chúng tôi chọn đề tài: “ Tính duy nhất của hàm phân hình
p-adic ” nhằm mục đích tiếp cận một chuyên ngành toán học mới đang
phát triển
2 Mục đích nghiên cứu
Ứng dụng hai định lý cơ bản của lý thuyết Nevanlinna p-adic để chứng minh các định lý về tính duy nhất của hàm phân hình p-adic; đồng thời giới thiệu một số đa thức và các tập duy nhất của hàm phân hình p-adic
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Chúng tôi sẽ nghiên cứu lý thuyết Nevanlinna p-adic và ứng dụng để nghiên cứu các hàm phân hình p-adic
4 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài
Luận văn đã trình bày được nội dung của lý thuyết Nevanlinna p-adic, chứng minh được các định lý về tính duy nhất của hàm phân hình p-adic;
đồng thời giới thiệu một số đa thức và các tập duy nhất của hàm phân hình
p-adic
Trang 45 Cấu trúc luận văn
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Các trường số p-adic
Trong chương này trình bày một số kiến thức để chuẩn bị cho các
chương sau bao gồm: chuẩn trên trường, xây dựng trường số p-adic p,
vành các số nguyên p-adic p , xây dựng trường các số phức p-adic p Hầu hết các chứng minh trong chương này được bỏ qua, có thể tìm các chứng minh đó trong phần tài liệu tham khảo
Chương 2: Lý thuyết Nevanlinna p-adic
Trong chương này trình bày một số các hàm đặc trưng và hai định lý
cơ bản của Nevanlinna
Chương 3: Ứng dụng của lý thuyết Nevanlinna p-adic
Trong chương này chúng tôi đưa ra ứng dụng của lý thuyết Nevanlinna
để chứng minh các định lý về tính duy nhất của hàm phân hình p-adic;
đồng thời giới thiệu một số đa thức và các miền duy nhất của hàm phân
hình p-adic
Trang 5Chương 1: CÁC TRƯỜNG SỐ P-ADIC
Trong chương này chúng tôi trình bày một số kiến thức để chuẩn bị cho
các chương sau bao gồm: chuẩn trên trường, xây dựng trường số p-adic
p , vành các số nguyên p-adic p , xây dựng trường các số phức p-adic
p Hầu hết các chứng minh trong chương này được bỏ qua, có thể tìm các chứng minh đó trong phần tài liệu tham khảo
1.1 Chuẩn trên trường
1.1.1 Định nghĩa chuẩn trên trường
Cho F là một trường, ánh xạ : F được gọi là chuẩn (giá trị tuyệt đối) trên trường F nếu thỏa các điều kiện sau:
là một chuẩn trên trường F, chuẩn này được gọi là chuẩn tầm thường
Dễ thấy chuẩn trên F có các tính chất cơ bản sau:
Trang 6Vậy là chuẩn tầm thường ■
1.1.2 Chuẩn tương đương
Cho F là trường và là chuẩn trên F Khi đó:
d: FxF
(x,y) d(x,y) = x y
là một mêtric trên F, gọi là mêtric cảm sinh bởi chuẩn
Khái niệm về chuẩn tương đương
Cho F là một trường và 1, 2 là hai chuẩn trên F
Ta nói 1 tương đương với 2 ( 1 2) nếu tôpô cảm sinh bởi 1 và
2 trùng nhau
Định lý về các điều kiện tương đương của chuẩn
Cho F là một trường và 1, 2 là hai chuẩn trên F Các phát biểu sau tương đương:
i/ 1 2
ii/ x F x: 1 1 x2 1
Trang 7iii/ x F x: 1 1 x 2 1
iv/ Tồn tại c sao cho: 2 1c
x x x F v/ x n là dãy Cauchy đối với 1 x n là dãy Cauchy đối với 2
1.1.3 Chuẩn phi Archimedean
1.1.3.1 Định nghĩa
Cho F là một trường và là chuẩn trên F, gọi là chuẩn phi
Acsimet nếu nó thỏa điều kiện (III’) sau đây:
Với r *:r m
n
, ta định nghĩa: ord r p( )=ord m p( ) - ord n p( )
Nếu biểu diễn r = 1
1
.m
p n
với ;( , ) 1;( , ) 1n p1 m p1 thì
i/ ord rs p( ) ord r p( ) ord s p( )
ii/ ord r s p( ) minord r ord s p ; p ; r s,
Trang 8Ta định nghĩa chuẩn trên như sau:
:
0 , x = 0 , x 0
p p
ord x ord x
Khi đó : p là chuẩn phi Acsimet trên ( với 0 1)
1.1.3.3 Định lý về các điều kiện tương đương của chuẩn phi Acsimet
Cho F là một trường và là chuẩn trên F Các khẳng định sau là tương đương:
ii/ Mọi điểm thuộc hình tròn đều là tâm của hình tròn
iii/ B(a,r)- vừa đóng vừa mở
Chứng minh
Trang 10Gọi n0là số tự nhiên lớn hơn 0, bé nhất thỏa n0 1
Giả sử n0 không là số nguyên tố Khi đó:
Trang 11Giả sử tồn tại q : q 1(q là số nguyên tố)
Khi đó với số tự nhiên M, N đủ lớn, ta có :
1212
N N
M M
Vậy q 1 với mỗi số nguyên tố q khác p
Với x là số hữu tỷ bất kỳ, x được phân tích duy nhất dưới dạng
Do m, n đều phân tích được dưới dạng tích của các số nguyên tố khác
p nên chuẩn của các số nguyên tố đó bằng 1 Vì thế:
1 ord x p
Vậy: p ■
Trang 121.2 Trường các số p-adic pvà vành p
Theo định lý Ostrowsky, trên chỉ có hai chuẩn là giá trị tuyệt đối thông thường và giá trị tuyệt đối phi Archimede p Mặt khác, ta biết rằng làm đầy đủ theo giá trị tuyệt đối thông thường ta được trường các số thực Vậy làm đầy đủ theo p ta được một trường mới mà ta gọi là
trường các số p-adic p , là tương tự p-adic của trường số thực Ta sẽ
mô tả chi tiết hơn về cách xây dựng p dưới đây
1.2.1 Xây dựng trường các số p-adic p và vành p
Ký hiệu S là tập các dãy Cauchy hữu tỷ theo p
Trên S ta xác định một quan hệ tương đương như sau:
Chuẩn p trong được mở rộng trong pnhư sau:
Cho x n p ( x n là dãy Cauchy trong ): x = x n : p lim n p
Trang 131.2.2 Một số tính chất cơ bản của vành p, p
i/ p là vành chính, mọi iđêan của p có dạng là m (m )
p
ii/ p là tập compắc đối với chuẩn p
iii/ plà tập compắc địa phương
Chứng minh:
i/ Gọi I là một iđêan của p
Nếu I 0 thì I là iđêan sinh bởi 0
Nếu I 0 thì gọi a là phần tử thuộc I sao cho m( )
Trang 14Từ (1) và (2) ta có m
p
I p Vậy idean I của pđược sinh bởi phần tử p m và do đó p là vành
chính ii/ Giả sử x n là một dãy tùy ý trong p và:
Xét các phần tử a 0n (n= 1, 2,…) ta thấy các phần tử này nhận các giá
trị trong tập hữu hạn {0;1;2;…;p-1} Vậy phải tồn tại b0 0;1; 2; ;p 1
được nhận giá trị vô hạn lần
Lấy dãy con x 0n của dãy x n sao cho số hạng đầu tiên của mỗi phần
tử bằng b0
Trong dãy x 0n các số hạng thứ hai: a 1n(n= 1, 2,…) nhận các giá trị
trong tập hữu hạn {0;1;2;…;p-1} Vậy phải tồn tại b10;1;2; ;p1
được nhận giá trị vô hạn lần
Lấy dãy con x1n của dãy x0n sao cho số hạng thứ hai của mỗi
phần tử bằng b1
Như vậy, với mọi m , tồn tại dãy con x m n, của dãy x m1,n sao
cho số hạng thứ m của mỗi phần tử bằng b m0;1;2; ;p1
Đặt b = 0 1 m
m
Trang 15Xét dãy các đường chéo xmm với phần tử x0 có số hạng thứ nhất là
iii/ Do p là tập compắc nên với mọi a thuộc p, a + plà lân cận
compắc của a trong p Vậy plà tập compắc địa phương ■
1.3 Trường các số phức p-adic p
Làm đầy đủ theo giá trị tuyệt đối thông thường ta được trường số thực ; trường số thực không đóng đại số, bao đóng đại số của là trường số phức
Làm đầy đủ theo p ta được trường các số p-adic p; pđầy đủ nhưng không đóng đại số Kí hiệu bao đóng đại số của plà p Giá trị tuyệt đối trên p được xây dựng như sau:
Với pthì là phần tử đại số trên p Do đó tồn tại một đa thức Irr( , p,x)= 1
Ta định nghĩa ptrên p như sau:
: n 0
Trang 16Ta chứng minh được plà một giá trị tuyệt đối trên p và
p ptrên p
Trường pđóng đại số nhưng nó không đầy đủ theo pvừa xây dựng Nếu tiếp tục làm đầy đủ p theo p thì ta sẽ được trường các số phức p-
adic, trường đó được ký hiệu là p p
Trường số phức p-adic pcó hai tính chất cơ bản sau: p đóng đại số, đầy đủ và nó có vai trò tương tự như trường số phức trong giải tích phức
Trang 17Chương 2: LÝ THUYẾT NEVANLINNA P-ADIC
Trong chương này chúng tôi trình bày một số các hàm đặc trưng và hai
định lý cơ bản của lý thuyết Nevanlinna p-adic.
2.1 Các hàm đặc trưng
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
Vành các chuỗi lũy thừa hình thức có hệ số trong p:
Trang 19Cho f M( p) và a p Khi đó, tồn tại f f0, 1Ar( p)
(0<r< ) không có nhân tử chung trong vành Ar( p)sao cho 1
0
f f f
f z
= m khi và chỉ khi:
Trang 20
0 0
( ) ( ) : a( ) ( )
:( )
0 : ( ) v ( ) 0
a f a
z k z
0 : ( )
a f a
f
z k z
Trang 21N r( , )1
f - N r f( , )= log(r,f) – log(0,f) Công thức này còn được viết như sau:
1 ( , ) ( , )
1 1
Trang 221 1
1 1
Trang 232.2 Hai định lý cơ bản của lý thuyết Nevanlinna p-adic
2.2.1 Định lý (định lý cơ bản thứ nhất)
Cho f là một hàm phân hình khác hàm hằng trong p 0, (0< )
Khi đó với mọi a thuộc p ta có:
Trước khi vào nội dung chính của định lý cơ bản thứ hai của lý thuyết
Nevanlinna p-adic, ta xét bổ đề sau :
Trang 24Mặt khác bán kính hội tụ của (*) giống của f và thỏa:
f z h f z
a z h h
Trang 25Điều này chỉ ra rằng chuỗi trên hội tụ đều đối với h Hiển nhiên ta có
thể lấy giới hạn từng số hạng, cho ta:
n
na z h
Trang 27= 1 1
0
( )log ( ) ( ) log
log F z i( ) log(r,F i) = log(r, f1a f i 0)
(r,f )
+ log(r, f0)
Trang 28= max{ 0 ; log(r,f)} + log(r, f0)
Vậy : log f z( ) = T(r;f) + log(0, f0)
logW z( ) log(r,W) = log(r, f f0 1' f f0' 1) = N(r; 1
W ) + log(0,W) = N(r; 1
W ) + log(0,f’)+ 2 log(0, f0) Thêm vào đó :
Trang 29N(r; f) +
1
1( ; ) ( ; ) log
f
dt t
(q1) ( ; )T r f N r f( ; )+
1
1 ( ; ) ( ; ) log
Trang 30Thật vậy:
1
1 ( , )
( , ) ( 1) ( , ) ( , ) limsup
( , ) ( 2) ( , ) limsup ( 2) 2
Trang 31Chương 3: TÍNH DUY NHẤT CỦA HÀM PHÂN HÌNH P-ADIC
Những năm gần đây có nhiều tác giả đã ứng dụng thành công lý thuyết
Nevanlinna p-adic để nghiên cứu các hàm chỉnh hình, phân hình p-adic
Trong chương này, chúng tôi sẽ giới thiệu một số các ứng dụng đó
3.1 Các định lý về tính duy nhất của hàm phân hình p-adic
3.1.1 Định lý
Cho f và g là hai hàm phân hình khác hàm hằng trên pvà a a a a1; ; ;2 3 4
là bốn điểm khác nhau trong p thỏa:
Trang 32Cho f là hàm phân hình khác hàm hằng trong p 0; (0< ) Khi
đó với mọi số nguyên k > 0 ta có
k
k
f r
Trang 33 Bây giờ ta bắt đầu chứng minh định lý:
Không mất tính tổng quát, ta có thể giả sử rằng có một dãy
Cho f , g là hai hàm phân hình khác hàm hằng trên pvà ba giá trị
phân biệt a a a1; ;2 3 p thỏa:
Trang 35Cho f , g là hai hàm phân hình khác hàm hằng trên p; a a1, , ,2 a q là q
phần tử phân biệt trong p và k j (j=1;2;…q) thỏa:
Trước tiên ta chứng minh bổ đề sau:
Giả sử f là một hàm phân hình khác hàm hằng trên p và a a1; ; ;2 a q là
q phần tử phân biệt trong p Khi đó, với mọi k j
Trang 36Với a a a1 ; ; ; 2 a q , k k k1 ; ; ; 2 k q, ta có:
( 1
( 1 ( 1
j k
Bây giờ ta bắt đầu chứng minh định lý:
Giả sử f g Từ giả thiết kéo theo:
Trang 371 ( ; ) log (1)
q k
1 ( ; ) log (1) ( ( ; ) ( ; ))
1
1
1 ( ; ) log (1)
1 ( ( ; ) ( ; )) log (1) (4)
Trang 383.2 Các đa thức duy nhất của hàm phân hình
m d
Trang 39d i d j
Các đa thức được đề cập trong nội dung các định lý là :
Trang 40Giả sử tồn tại z sao cho: h(z)=b
1 ( ; )
1
n
(do n3) Điều này vô lý Vì thế h là hàm hằng
Nếu h khác 1 thì do (*) ta suy ra g là hàm hằng Điều này trái với giả
Trang 45S tính cả số bội
Nếu hai hàm f, gF thỏa E S f( ) E S g( ) thì ta nói rằng f và g chia sẻ tập
S không tính số bội
Trang 463.3.2 Bổ đề
Cho F và G là hai hàm phân hình trên pcùng chia sẻ tính cả số bội
và a1; ;a ( q q 2) là các phần tử phân biệt của p Khi đó một trong các trường hợp sau phải xảy ra:
Trang 47Theo định lý cơ bản thứ hai ta có:
Trang 49Áp dụng định lý cơ bản thứ hai cho F và G ta có:
1 1
1 1
Nếu n 10thì G=AF+B (A,B p,A 0) và số các phần tử của tập
a a a1, ,2 3 Aa1B Aa, 2B Aa, 3B lớn hơn hoặc bằng 2 với
Trang 50Ở đây: Q z1( )là đa thức bậc n-3, chỉ có 0-điểm đơn Với mọi
a b b, 1, F n b, ( )z a chỉ có các 0-điểm đơn nên F.n b, có chính xác n phần tử
Do định lý 3.1.3.7 nên T r F( , n b, ( ))f nT r f( , ) O(1)
Vì thế: T(r,F) = ,
,
1 ( , ) ( , ( )) (1) ( , ) (1)
Trang 52Vậy: 3 3 1 5 10
(trái giả thiết)
Do đó, trường hợp ii/ của bổ đề 3.3.2 phải xảy ra, tức là: G=AF+B
Trang 531 ( , ) log (1)
Do f, g là hai hàm phân hình khác hàm hằng trên pnên tồn tại g g1, 2
và f f là những cặp hàm nguyên trên 1, 2 p không có nhân tử chung sao
Trang 54( , ) ( , ) ( , ) ( , ) (do (3)) ( , ) ( , )
1 ( , ) log (1) (do (1))
N r g T r g n
Trang 551 = (4 ) ( , ) log (1)
(vô lý do n10) ii/ a2= 0:
Trang 56f(0)+ 2
1
( ) 2
f j j
2 3
2 3
( )
( )( )
( )( )
Trang 58n b
n b
F g là hàm nguyên trên pkhông có 0-điểm.Do đó:
,
,
( )( )
Trang 59 , ,
1 ( ) ( )
Q(f(z0)) = 2
0
1 ( ( ))f z n b
Q( g(z0))
Trang 601
b c b b c b
(trái với giả thiết và giả sử của ta)
Vì thế ta có thể giả sử rằng một trong hai hệ trên không giải được, giả
sử đó là hệ (I) Khi đó:
2 1
Trang 62nên:
( , )
nT r f + logr 3 ( , ) 3 ( , )T r f T r g O(1) 6 ( , ) T r f (do (*))
Suy ra: n < 6 (vô lý vì n 6)
Do đó c =1 hayF n b, ( )f F n b, ( )g và hiển nhiên f =g do F n b, là đa thức duy nhất đối với A( p) (theo định lý 3.2.4)
Trang 63
KẾT LUẬN
Vì thời gian và khả năng của bản thân còn hạn chế nên trong luận văn này tôi giới thiệu chưa đầy đủ về các ứng dụng của lý thuyết Nevanlinna
trong việc chứng minh các định lý về tính duy nhất của hàm phân hình
p-adic; đồng thời tôi chỉ giới thiệu một số đa thức và các tập duy nhất của
hàm phân hình p-adic
Trong luận văn này chắc chắn không tránh khỏi có những thiếu sót, kính mong quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp chỉ bảo và đóng góp ý kiến
để luận văn này đạt chất lượng cao hơn
Xin chân thành cảm ơn và trân trọng
Trang 64TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Boutabaa, A.,Theorie de Nevanlinna p-adique Manuscripta Math
67(1990), 251-269
2 Hà, Huy Khoái, On p-adic meromorphic, Duke Math J.50 (1983), 695-711
3 Hà, Huy Khoái, Théorie de Nevanlinna et problèmes Diophantiens,
Vietnam J.Math 23(1995) 57-81
4 Hà, Huy Khoái & Mỵ, Vinh Quang, On p-adic Nevanlinna theory, Lecture
Notes in Math 1351 (1988), 146-158, Springer-Verlag
5 Hu, P.C & Yang, C.C Value distribution theory of p-adic meromorphic
functions, Izvestiya Natsionalnoi Academii Nauk, Armenii (National Academy of Sciences of Armenia) 32 (3) (1997) 46-67
6 Hu, P.C & Yang, C.C , A unique range set of p-adic meromorphic
functions with 10 elements, Acta Math Viet 24 (1) (1999), 95-108
7 My, Vinh Quang, Some applications of p-adic Nevanlinna theory, Acta
Math Viet 14 (1) (1989)
8 Neal Koblitz, p-adic Numbers, p-adic Analysis, and Zeta-Functions