Lý do chọn đề tài Phương trình vi phân, phương trình đạo hàm riêng có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn có thể nói hầu như mọi lĩnh vực đều có thể ứng dụng : y khoa, xây dựng, điện t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS LÊ HOÀN HOÁ
Thành phố Hồ Chí Minh – 2008
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Lê Hoàn Hoá đã tận tình hướng dẫn cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin cảm ơn quý Thầy Cô trong khoa Toán của Trường Đại Học
Sư Phạm TP Hồ Chí Minh và Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TP Hồ Chí Minh đã giảng dạy cho tôi trong quá trình học tập
Tôi xin cảm ơn Phòng KHCN & SĐH, Ban Giám Hiệu trường Đại học Sư Phạm TP HCM đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành khoá học này
Tôi xin cảm ơn người thân trong gia đình đã động viên, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khoá học này
Sau cùng, tôi xin cảm ơn các bạn học viên giải tích khoá 16 đã giúp đỡ tôi trong khoá học
Tp.Hồ Chí Minh tháng 6 năm 2008
Tác giả Trần Hồng Mơ
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Phương trình vi phân, phương trình đạo hàm riêng có rất nhiều ứng dụng
trong thực tiễn có thể nói hầu như mọi lĩnh vực đều có thể ứng dụng : y khoa, xây dựng, điện tử, kiến trúc ,…, việc chứng minh sự tồn tại nghiệm yếu, nghiệm tuần hoàn của phương trình vi phân trung hòa với lệch không bị chặn
đã được Hernán R Henríquez sử dụng công cụ nửa nhóm các toán tử tuyến tính liên tục mạnh để chứng minh sự tồn tại nghiệm tuần hoàn của phương trình vi phân trung hoà với lệch không bị chặn
Mục đích của luận văn này là thiết lập những kết quả về sự tồn tại nghiệm tuần hoàn cho phương trình vi phân trung hòa với lệch không bị chặn và luận văn chỉ ra sự tồn tại nghiệm tuần hoàn của phương trình trung hoà với lệch
không bị chặn cụ thể Đó là lý do tôi chọn đề tài
2 Mục đích nghiên cứu
Sử dụng toán tử tuyến tính của nửa nhóm liên tục mạnh và các kết quả trong không gian pha để chỉ ra sự tồn tại lời giải tuần hoàn của phương trình
vi phân trung hòa với lệch không bị chặn
3 Đối tượng và nội dung nghiên cứu
Lời giải nghiệm tuần hoàn cho phương trình vi phân trung hòa với lệch không bị chặn
4 Ý nghĩa khoa học thực tiễn
Toán tử tuyến tính của nửa nhóm liên tục là một công cụ rất mạnh đã được nhiều nhà toán học sử dụng để chứng minh sự tồn tại nghiệm của phương trình vi phân
5 Cấu trúc luận văn
Nội dung luận văn chúng tôi gồm phần mở đầu, bốn chương nội dung và phần kết luận Cụ thể :
Trang 4Phần mở đầu : Nêu lý do chọn đề tài
Trang 5Chương 1
GIỚI THIỆU BÀI TOÁN
Luận văn trình bày kết quả về sự tồn tại nghiệm tuần hoàn của phương trình vi phân trung hoà với tính lệch không bị chặn được cho bởi dạng sau:
d x(t ) F(t, x ) Ax(t ) G(t, x ), t
trong đó:
* F, G thoả các điều kiện thích hợp
* A là phần tử vi phân của nửa nhóm liên tục mạnh của các toán tử tuyến tính xác định trên không gian Banach X
Trong suốt luận văn này, X là không gian Banach với chuẩn
Khi đó phần tử vi phân A của nửa nhóm liên tục mạnh của các toán tử tuyến tính T(t) ( t ) xác định trên X được định nghĩa như sau: 0
ta định nghĩa chuẩn trên D((A) ) như sau :
x A x x D A
Từ đây về sau ta sẽ kí hiệu X thay choD((A) ) với chuẩn
Với các điều kiện trên ta có các bổ đề sau: ( trong [17] )
Trang 6* Và :(x t ;0] với ( )X x t x t( phụ thuộc vào không gian pha )
B nào đó B là không gian tuyến tính các ánh xạ đi từ (;0] vào X với chuẩn B Không gian B thỏa các tiên đề sau:
(B.1) Nếu :(x ; a) X a, liên tục trên [ ,0 và x a) B thì với mỗi [ ,t ta có các tính chất sau : a)
i) xt B
ii) x t ( ) H xt B
iii) x t B K t( )supx s( ) : s t M t( ) x B
với 0H ; , :[0, ) [0, )K M , K liên tục, M bị chặn địa phương và H,
K, M không phụ thuộc vào x(.)
(B.2) Với x(.) ở trên (B.1), x là hàm liên tục trong t B trên [ , a)
Trang 7(B.3) B là không gian đầy đủ
Kí hiệu B ˆ là không gian thương Banach B/ B , nếu B ta viết ˆ
cho lớp tương đương xác định bởi
là nửa nhóm liên tục mạnh của các toán tử tuyến tính xác định trên B
Sau đây là ví dụ cụ thể về không gian pha
1.5 Ví dụ1.1
Xét không gian B = Cr L g X rp( , ), 0, 1 p gồm các hàm :( ;0] X
sao cho liên tục trên [-r ; 0], đo được ( Lesbesgue) và (.) p
g khả tích Lesbesgue trên ( , trong đó :(; r) g là hàm ; r)dương đo được Borel
Nửa chuẩn trên B được xác định bởi:
p r
Trang 8A d A được phủ bởi một số hữu hạn các tập hợp
A A A có đường kính nhỏ hơn hay bằng d
Trang 9Cho C là tập lồi đóng trong không gian Banach E và :f C liên tục C
sao cho ( )f C là tập compact tương đối
Khi đó f có điểm bất động trong C
2.7.Định lý 2.7: ( [17], Bổ đề 2.3 )
Nếu T(t) là nửa nhóm liên tục mạnh của các toán tử tuyến tính bị chặn thì với mọi x X, tT t x( ) là hàm liên tục từ 0 vào X
2.8.Định lý 2.8: ( [1], Bài tập 18 chương VI )
Cho e là hệ trực chuẩn trong không gian Hilbert H, n n là dãy số hội
tụ đến 0 Khi đó toán tử :A X được xác định bởi :X
1
,
n n n n
Ax x e e
toán tử compắc
Trang 10Chương 3
SỰ TỒN TẠI NGHIỆM TUẦN HOÀN
Đầu tiên luận văn bắt đầu nghiên cứu sự tồn tại nghiệm yếu của bài toán Cauchy trừu tượng:
Ta nói rằng hàm :(x , b > 0, là một nghiệm yếu của bài , b) X
toán Cauchy (3.1)- (3.2) nếu x ; thu hẹp của x(.) trên [ , liên tục b)
và với mỗi hàm t b AT t s F s x( ) ( , ),s s[ , ) t là khả tích và thoả mãn:
Để thuận lợi cho việc chứng minh, xin giới thiệu vài kí hiệu cần thiết :
* Với mỗi cặp số dương r, ta đặt:
C r u C X u u t r t
Trang 11Dễ thấy ( , , )C r là tập khác rỗng lồi đóng bị chặn trong
Trang 12Bây giờ ta chứng minh xt u W tt ( ) , t
Cho và giả sử các điều kiện sau xảy ra:
(a-1) Tồn tại (0,1) sao cho F nhận giá trị trong X và (A F) liên tục
(a-2) Tồn tại hằng số dương 0, r0sao cho ánh xạ
F C r C X được cho bởi ( )( )F u t F t u W t( ,t ( ) )
là hoàn toàn liên tục
(b-1)Tồn tại hằng số 0b( ) và ( ) 0a r sao cho B r( ) [ ] và với mỗi 0 t b ( ) , có tập compact Ut X sao cho
( ) ( , ) t
T t G s U với mọi B r( ) [ ] và mọi ( ) s b
Thì bài toán (3.1)-(3.2) có nghiệm yếu (., )x xác định trên ( , , b)
b > 0
Chứng minh
Để đơn giản ta giả sử = 0
Trang 13Vì (A F) và G liên tục và là tập mở trong B nên tồn tại
0 r r( ) sao cho B r[ ] ; (A F t) ( , ) vàC1 G t( , ) , với C2
Từ đó ta suy ra có đủ nhỏ để tồn tại 0 0 min , , ( )0 b sao
cho các bất đẳng thức sau xảy ra :
Trang 14trong đó ta viết tắt là y(.) thay cho (., )y
Từ (3.8) ta định nghĩa các ánh xạ , 1, 2 xác định trên ( , )C r như sau:
Vì G liên tục nên2 xác định trên ( , )C r và (2u)(.) là hàm liên tục
Ta sẽ chứng minh (2u)(.) là hàm liên tục Thật vậy : với 0 h ta có:
Trang 16Vì vậy (2u)(.) là hàm liên tục
Do F lấy giá trị trong X và ( A F ) liên tục nên( A F s u ) ( , s ys)
và F s u ( , s ys)liên tục Hơn nữa vì T(.) là nửa nhóm giải tích nên
( )
s AT t s
liên tục trên tôpô đều các toán tử xác định trên [0, t)
Vì vậy AT t s F s u ( ) ( , s ys) liên tục trên [0, t)
Trang 17Thật vậy, ta có thể giả sử rằng t > 0 Cho 0 thì t
Từ (a-2) ta nhận được F s u ( , s ys), 0 s thuộc tập compact và do
( A T ) ( ) bị chặn nên áp dụng định lý giá trị trung bình của tích phân
Bochner ta suy ra:
Trang 18 đẳng liên tục bên phải của t0
Tương tự ta cũng có thể chứng minh ( 1) đẳng liên tục tại mọi t0 0 Bây giờ ta đi chứng minh ( 2)là compact tương đối
Trang 190 0
Trang 20Suy ra ( 2) đẳng liên tục bên phải tại t0
Tương tự ta có thể chứng minh ( 2) đẳng liên tục tại mọi t0 0
* Ta chứng minh ( 2)( ) t là tập compact tương đối với mỗi 0 t
Do T t F ( ) (0, ) không phụ thuộc vào u C ( , ) r và do từ (a-2)
Do đó (2)( )t là tập compact tương đối
Như vậy theo định lý Ascoli ( 1), ( 2) là tập compact tương đối
Trang 21Suy ra ( ) cũng là tập compact tương đối
Áp dụng định lý Schauder có điểm bất động, tức là tồn tại
( , )
u C r sao cho u t ( ) ( )( ) u t với 0 t
Nếu ta xác định x t ( ) u t ( ) y t ( ), t thì từ định nghĩa của
ta thấy x(t) là nghiệm yếu của bài toán (3.1)- (3.2) ■
Tiếp theo luận văn xét sự tồn tại nghiệm toàn cục
3.4.Hệ quả 3.4
Giả sử rằng F, G xác định trên [0, ) B và giả thiết của định
lý 3.1 được thỏa cho mọi 0 Giả sử thêm F thỏa các điều kiện sau:
(a-3) Với mọi 0 và tất cả x :( , ) X sao cho x0 B ; x liên tục
và bị chặn trên [0, ) ; hàm t F t x ( , )t liên tục đều trên [0, )
Nếu (., ):(x , )b , b > 0, là nghiệm không mở rộng của (3.1)- (3.2) (với 0 ), bị chặn trên [0, )b thì b
Chứng minh
Nếu giả sử b thì từ (a-3) ta suy ra tồn tại lim ( , )
t b x t
Do đó ta có thể mở rộng của (., )x trên ( , ] b bởi ( ) lim ( , )
Đặt xb, thì bài toán (3.1) với điều kiện đầu là tại , có một b
nghiệm địa phương là (., )x xác định trên ( ,b ) với 0 nào đó
Theo (3.3) dễ thấy (., )x cũng là một nghiệm của bài toán (3.1) với điều kiện x0 Điều này trái với giả thiết
Vậy b ■
Sau đây là hai bổ đề nói về tính duy nhất nghiệm của bài toán (3.1)-(3.2)
Trang 22Do iii) nên gọi 10 sao cho C K1 1 ( A ) 1
Khi đó ta chọn 00 sao cho: 1
t t t t t
Trang 23Giả sử với mỗi và với mỗi 0 tồn tại hằng số dương , C , 0
0 và các hàm số liên tục 1 k k1, :[0, )2 [0, ) sao cho:
0 0
x x B Thì nghiệm yếu của bài toán (3.1)-(3.2) là duy nhất (Chứng minh tương
tự )
Bây giờ ta giả sử rằng F, G và nửa nhóm T thỏa các điều kiện thích hợp
để đảm bảo sự tồn tại và duy nhất nghiệm của phương trình:
(3.12) d x(t ) F(t, x ) Ax(t ) G(t, x ), t t t 0
(3.13) x0
Trang 24Với những điều kiện đó ta xem (3.12) như là hệ phương trình vi phân trừu tượng trung hòa (F,G) Một hệ phương trình vi phân trừu tượng trung hòa (F,G) được gọi là w – tuần hoàn nếu ( , )F t và ( , )G t là w – tuần hoàn theo
t Từ đây trở về sau ta sử dụng w là hằng số dương
3.7 Định nghĩa 3.7
Ta nói rằng hàm :x là một nghiệm w – tuần hoàn của (3.12) nếu X
x(.) là một nghiệm yếu của (3.12) với điều kiện đầu x0và
đủ để đảm bảo (., )x là một nghiệm w – tuần hoàn của (3.12)
Bởi vì nó có tính cần thiết để chứng minh sự tồn tại nghiệm tuần hoàn của phương trình (3.12) Vì nhận xét trên nên ta có mệnh đề sau:
3.8 Mệnh đề 3.8
Giả sử rằng hệ phương trình vi phân trung hòa trừu tượng (F, G) là w- tuần hoàn và nghiệm yếu của (3.12) với điều kiện đầu x0 xác định trên
Nếu x w(., ) thì x(.) là một nghiệm w- tuần hoàn
Gọi E là tập con khác rỗng, đóng của sao cho nghiệm yếu x (., ) của (3.12) – (3.13) là duy nhất và xác định trên [0, ] w , với mỗi E
Trong trường hợp này ta xác định P Ew: B
Trang 25 xw(., )
Nếu hệ phương trình vi phân trung hòa trừu tượng (F, G) là w- tuần hoàn thì từ mệnh đề trên ta suy ra điều kiện đủ cho sự tồn tại nghiệm tuần hoàn của (3.12) là Pw tồn tại điểm bất động
Tuy nhiên để chứng minh Pw có điểm bất động thì tập xác định của Pw là tập lồi đóng bị chặn Vì vậy chúng tôi giới thiệu giả định sau:
3.9 Giả định (F, G)
Có tập lồi đóng bị chặn E sao cho với mỗi bài toán Cauchy E
(3.12)- (3.13) có nghiệm yếu duy nhất (., )x xác định trên (, ]w , bao đóng của x s(., ):0 s w, E là bị chặn và chứa trong và ( )
Giả sử rằng giả thiết (F, G) xảy ra Nếu chúng ta giả sử thêm:
(a-4) Tồn tại (0,1) sao cho F lấy giá trị trong X và hàm (A F) liên tục và biến tập đóng và bị chặn thành tập bị chặn
(a-5)Với mỗi r > 0 và mỗi ; ánh xạ E F C w r: ( , )C([0, ]; )w X cho bởi F u t ( )( ) F t u W t ( , t ( ) ) là hoàn toàn liên tục
(b-2) Ánh xạ G biến tập bị chặn, đóng thành tập bị chặn và với mỗi tập đóng bị chặn B và mỗi t > 0 tồn tại tập compact Wt của X sao cho
( ) ( , ) t
T t G s W với mọi B và 0 s w
Khi đó ánh xạ P Ew: B, x w(., ) liên tục
Chứng minh
Trang 26Chúng ta bắt đầu chỉ ra rằng với mỗi tập compact tương đối B trong B
là tập compact tương đối trong ([0, ]; )C w X
Thật vậy, từ tính liên tục của F và tính compact của [0, w] ta có:
Với mỗi 0 , và mỗi tồn tại 0 sao cho:
Trang 27 là tập compact tương đối trong C ([0, ]; ) w X
Bây giờ ta chứng minh nếu( n)n là dãy trong E hội tụ tới thìPwn
hội tụ tới Pw
Đặt xn x (., n) Đầu tiên ta sẽ chỉ ra rằng tập x nn: là tập compact tương đối trong ([0, ]; )C w X Thật vậy :
là tập compact tương đối trong C ([0, ]; ) w X nên suy ra
F t x ( , ),t n n là tập compact tương đối trong C ([0, ]; ) w X
Vì vậy ta có thể tìm dãy con của dãy x n(.) mà ta có thể kí hiệu cùng một chỉ số sao cho dãy con đó hội tụ tới u C ([0, ]; ) w X
Trang 28Chúng ta định nghĩa hàm u xác định trên (, ]w bởi ( )u ( )với
Điều này vẫn đúng nếu ta thay dãy
( n)n bởi bất kì dãy con của nó
Vậy Pw liên tục ■
3.11.Định lý 3.10
Giả sử rằng (a-4) và (a-5) được thoả Và các điều kiện sau được thoả:
a) Hệ phương trình vi phân trung hoà trừu tượng (F, G) là w- tuần hoàn và
giả định (F, G) xảy ra
b) Nửa nhóm T(.) là compact
c) Ánh xạ G :[0, ) X biến tập đóng bị chặn thành tập bị chặn
Trang 29d) Tồn tại (0, ) w sao cho:
Do đó tồn tại ánh xạ cảm sinh P E ˆ ˆ : E ˆ thoả điều kiện P ˆ ˆ ( ) P ( )
với mọi E ˆ và mọi ˆ
Ta sẽ chứng minh ˆP là ánh xạ cô đặc Thật vậy:
Với mỗi tập con C của ˆE có D E sao cho C D ˆ và ( ) C ( ) D Chúng ta đi đánh giá ( ( )) P D ˆ ˆ với mỗi D E với ( ) 0 D
Trang 30Chứng minh tương tự định lý 3.9, chúng ta thấyD2[ ; 1 2] là tập compact tương đối trong C([ ; 1 2]; )X
Với Y là tập con của X đặt *
Trang 31Như vậy ta được:
Vậy bài toán (3.12) tồn tại nghiệm w- tuần hoàn ■
Sau đây ta xét lớp hệ thoả giả định (F, G)
3.12 Mệnh đề 3.11
Giả sử rằng các ánh xạ , :[0, )F G B thoả các điều kiện (a-3), (a-X
4), (a-5) và (b-2) Giả sử thêm các điều kiện sau:
i) Hàm K(.) bị chặn và M t( ) khi t0
ii) Có sao cho 0 T t( ) M e t, t0
iii) Tồn tại hằng số dương N1, N2, N3 và N4 sao cho :
(3.16) (A F t) ( , ) N1 B N2 và
(3.17) G t( , ) N3 B N4
thì với N1 và N3
đủ nhỏ và với mọi B , nghiệm yếu (., )x của bài toán
được xác định và bị chặn trên Khi đó giả định (F, G) được thoả
Trang 32Chứng minh
Đặt (., )x x là nghiệm yếu của (3.1) – (3.2) tương ứng với 0
Theo định lý 3.3 thì x xác định trên (, )b , với b > 0 nào đó
Từ đánh giá này và hệ quả 3.4, x xác định và bị chặn trên
Hơn nữa từ (3.18) nếu chọn R > C2.K (
x R với mọi B sao cho B R
Khi đó giả định (F, G) được thoả với E B R[0]
3.13 Hệ quả 3.12
Giả sử rằng F, G, T thoả các điều kiện (a-3), (a-4), (a-5) và a), b), c) trong định lý 3.10
Nếu K(.) là hàm bị chặn và M t( ) khi t thì (3.12) có một nghiệm 0
mw- tuần toàn với m nào đó
Chứng minh Ta sẽ áp dụng định lý 3.10 trên [0, mw] Rõ ràng với