Trong luận văn này, chúng tôi trình bày việc phân loại đầy đủ của tập những giá trị đầu theo dáng điệu tiệm cận của nghiệm phương trình 1.. Đặc biệt, chúng tôi chỉ ra việc phân loại đầy
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Đình Tường Long
GIÁ TRỊ ĐẦU CỦA NGHIỆM BỊ CHẶN CỦA PHƯƠNG TRÌNH
VI PHÂN TUYẾN TÍNH VỚI HÀM RÀNG BUỘC TUẦN HOÀN
Chuyên ngành: Toán Giải tích
Mã số: 60 46 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Lê Hoàn Hoá
Thành phố Hồ Chí Minh - 2007
Trang 2
LỜI NÓI ĐẦU
Tính chất tiệm cận của nghiệm của phương trình vi phân tuyến tính x t Ax t f t (1), trong
đó A M d và f : d là hàm không tầm thường liên tục tuần hoàn chu kì , đã được nhiều tác giả nghiên cứu
Trong luận văn này, chúng tôi trình bày việc phân loại đầy đủ của tập những giá trị đầu theo dáng điệu tiệm cận của nghiệm phương trình (1) Đặc biệt, chúng tôi chỉ ra việc phân loại đầy đủ của tập những giá trị đầu theo tính chất bị chặn và tính chất tuần hoàn
Nội dung luận văn được trích trong một báo cáo ở Hội nghị Quốc tế về phương trình vi phân tại trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp Hồ Chí Minh năm 2004 Trong báo cáo này, nhiều chi tiết, bổ đề
và định lí chỉ được phát biểu ngắn gọn cho nên chúng tôi cố gắng làm sáng tỏ các chi tiết và chứng minh đầy đủ các định lí và bổ đề Ngoài ra, luận văn còn chứng minh ý tưởng phát triển mà tác giả đã đề xuất cuối bài báo cáo
Luận văn này ngoài lời nói đầu, phần kết luận, phần tài liệu tham khảo và mục lục sẽ được trình bày trong
Cho phép tôi được gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Hoàn Hoá, người thầy đã tận tình giúp
đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy cô đã tận tình truyền thụ kiến thức cho tôi trong quá trình học tập tại trường và quý Thầy cô trong Hội đồng bảo vệ luận văn đã dành nhiều thời gian để đọc và cho tôi nhiều ý kiến sâu sắc và quí báu Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn đến quý Thầy cô phòng KHCN- SĐH đã nhiệt tình giúp đỡ chúng tôi hoàn tất các thủ tục bảo vệ luận văn
Cuối cùng, cho tôi cảm ơn đến tất cả bạn bè, đồng nghiệp luôn luôn động viên, cổ vũ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tp Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2007
Tác giả luận văn Nguyễn Đình Tường Long
Trang 3b e f s ds
(2) Nhiều tác giả nghiên cứu tính chất tiệm cận của nghiệm của (1) Chẳng hạn, Massera đã đưa ra kết quả sau:
Định lí: Nếu phương trình (1) có nghiệm bị chặn trên 0,+ , thì phưong trình (1) tồn tại nghiệm tuần
k
f k
Từ sự biểu diễn trên, ta có thể tính toán lần lượt mỗi thành phần của nghiệm w của phương trình với b f
đã cho Tuy nhiên, trong trường hợp này nó không rõ ràng để chỉ ra rằng nghiệm w được biểu diễn bởi:
k
k f k
Mục đích của luận văn là đưa ra một sự phân loại đầy đủ của tập những giá trị đầu theo dáng điệu tiệm cận của nghiệm của phương trình (1) Đặc biệt, chúng tôi chỉ ra sự phân loại đầy đủ của tập những giá trị đầu theo tính chất bị chặn và tính chất tuần hoàn
Trang 4Phần còn lại của luận văn bao gồm: chương 2, chương 3, chương 4, chương 5 và chương kết luận
Chương 2: Kiến thức chuẩn bị
Trong chương này, chúng tôi trình bày một số kiến thức cơ bản về nghiệm của phương trình sai phân tuyến tính, nghiệm của phương trình vi phân tuyến tính, số Bernoulli, không gian riêng suy rộng, … để sử dụng cho các chương sau
Chương 3: Biểu diễn nghiệm của phương trình vi phân tuyến tính
Trình bày phương pháp và ý tưởng cơ bản của luận văn trên phương trình vi phân tuyến tính một chiều Sau đó, dựa trên phương pháp và ý tưởng này để xây dựng cách biểu diễn nghiệm của phương trình
vi phân tuyến tính (1) Hơn nữa, chúng tôi cũng chỉ ra rằng cách biểu diễn nghiệm này có sự tương ứng với cách biểu diễn nghiệm của phương trình sai phân tuyến tính
Chương 4: Dáng điệu tiệm cận, tính bị chặn, tính tuần hoàn
Chương này bao gồm hai mục: 4.1 và 4.2
Mục 4.1 Trình bày sự phân loại đầy đủ của tập những giá trị đầu theo tính bị chặn và tính tuần hoàn của
nghiệm của phương trình vi phân tuyến tính (1) Sự phân loại này, có sự tương ứng đến sự phân loại của
tập những giá trị đầu theo tính bị chặn của nghiệm phương trình sai phân tuyến tính
Mục 4.2 Trình bày sự phân loại đầy đủ của tập những giá trị đầu theo dáng điệu tiệm cận của nghiệm
phương trình (1)
Chương 5: Phát triển
Chương này trình bày về cách biểu diễn và tính bị chặn của nghiệm của phương trình sai phân tuyến tính tổng quát x n1Bx nb và của phương trình vi phân tuyến tính x t A t x t f t có sự tương ứng với nhau
Chương kết luận nêu vắn tắt một số kết quả trình bày trong luận văn và những hướng nghiên cứu dự định
trong tương lai
Cuối cùng là tài liệu tham khảo
Trang 5
Trong chương này, chúng tôi qui ước một số kí hiệu và nêu lại một số kiến thức chuẩn bị cần thiết
để sử dụng đến trong các chương sau
7 N(A) Nhân của A
8 R(A) Miền giá trị của A
C B
2.3 NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH
Xét hệ phương trình vi phân tuyến tính
Trang 6Nghiệm của hệ (2.3.1), (2.3.2) viết dưới dạng:
y t w e f s ds Thay vào (2.3.3), ta có:
x t e we f s ds Vậy nghiệm của hệ (2.3.1), (2.3.2) là:
0
t
t s A tA
x t e we f s ds.
2.4 NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN TUYẾN TÍNH
Xét phương trình sai phân tuyến tính
x n qx n1 , n = 1, 2, … b
x0 a
với b, q 0 là các hằng số
Trang 70
n
n k n
k
x aq b q
2.5 KHÔNG GIAN RIÊNG SUY RỘNG
2.5.1 Vec tơ riêng và giá trị riêng của một tự đồng cấu
Cho :V là một tự đồng cấu của không gian vectơ V trên trương K Vectơ V x0 của V mà
x x
, với một nào đó của K, gọi là một vectơ riêng của ứng với giá trị riêng của
Tập tất cả các vectơ riêng của ứng với cùng một giá trị riêng cùng với vectơ 0K làm thành một không gian vectơ của V, kí hiệu là và gọi là không gian riêng ứng với giá trị riêng của ;
chẳng qua là N I V
Đa thức đặt trưng của tự đồng cấu kí hiệu là P và được xác định bởi P det Id V
2.5.2 Không gian riêng suy rộng của một tự đồng cấu
a Định nghĩa: Cho tự đồng cấu của K-không gian vectơ hữu hạn chiều V Với mỗi , xét tập K
x V / m 0,m : Id V m x 0 thì đó là một không gian vectơ con của V Khi nó khác 0 thì
nó được gọi là không gian riêng suy rộng của ứng với và kí hiệu M K
b Tính chất:
1 Rõ ràng nếu là một giá trị riêng của thì không gian riêng M Với mọi không gian riêng suy
rộng M, phải là một giá trị riêng của
2. Với mỗi giá trị riêng của , dim gọi là số chiều hình học của , dim M gọi là số chiều đại số của Số chiều đại số của bằng bội của nghiệm của đa thức đặc trưng
c Định lí: là một tự đồng cấu của một không gian vectơ hữu hạn chiều V trên trường K mà đa thức đặc
trưng P phân tích được thành tích những nhân tử tuyến tính:
1 2
1 s 2 s s m
m
P ( các (k k1,2, , )m khác nhau từng cặp) thì V là tổng trực tiếp các không gian riêng suy rộng:
Trang 8Đặt K 0, Khi đó, K là tập compact trong
Vì f là ánh xạ liên tục nên f K là tập compact trong n n Do đó, f bị chặn trên K
Vì f tuần hoàn chu kì nên suy ra f bị chặn trên
Trang 9
Chương 3: BIỂU DIỄN NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH
VI PHÂN TUYẾN TÍNH
3.1 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH MỘT CHIỀU
Phương pháp và ý tưởng cơ bản của luận văn sẽ được trình bày với phương trình vi phân tuyến tính một chiều:
dx ax t f t
dt , x 0 w (5) với a là hằng số và f là hàm vô hướng liên tục tuần hoàn chu kì
Nghiệm của phưong trình (5) được biểu diễn:
x t x t e we f s ds (6)
Tuy nhiên, cách biểu diễn trên không dể thấy dáng điệu tiệm cận của nghiệm Do đó, chúng ta cần đưa ra một sự biểu diễn khác của nghiệm mà với cách biểu diễn này chúng ta dể dàng nhận biết được dáng điệu
tiệm cận của nghiệm
Định lí 3.1: Nghiệm x t của phưong trình (5) được biểu diễn như sau:
, thì u t b , f là nghiệm tuần hoàn chu kì
2) Giả sử e a Nếu công thức (6) được viết lại: 1
t
v t b e b e f s ds , thì v t b , f là một hàm tuần hoàn chu kì ,
tuy nhiên, nó không cần thiết là một nghiệm của (5)
Trang 10a t a t s
f a
a t s
at at
f f a
t
a t s at
f a
a) Nếu Re a , thì nghiệm ( ;0, )0 x t w hội tụ đến nghiệm u t b , f tuần hoàn chu kì khi t
b) Nếu Re a , thì nghiệm ( ;0, )0 x t w hội tụ đến nghiệm u t b , f tuần hoàn chu kì khi t
c) Nếu Re a , thì nghiệm ( ;0, )0 x t w là á tuần hoàn
II) Trường hợp e a 1
Trang 11
1) Nếu b f , thì mỗi nghiệm ( ;0, )0 x t w là một nghiệm tuần hoàn chu kì
2) Nếu b f , thì tất cả nghiệm ( ;0, )0 x t w là không bị chặn
Ý tưởng cơ bản đã được phát biểu một cách đơn giản trong định lí 3.1 Chúng tôi sẽ tổng quát hoá những kết quả ở trên đến phương trình (1) Khi đó vấn đề là tìm những hàm tưong ứng với 1
1
at
f a
g t z t e f s ds và sẽ tìm một hàm z(t) sao cho g(t) trở nên một hàm tuần hoàn chu kì
f j
f a
an n
aj
a j
e e
Trang 12
Do đó, nếu chọn
1
as f a
Trang 13Vì liên tục trên t0,t0 và c liên tục trên nên nghiệm z(t) liên tục trên
* Chứng minh tính duy nhất nghiệm:
Giả sử phương trình (11) còn có nghiệm z t
Trang 15
3.3 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH.
Ta xem xét trở lại việc biểu diễn nghiệm của phương trình
x Ax t f t (1)
Để áp dụng ý tưởng ở trên đối với phương trình (1) với x 0 w là điều kiện đầu của nghiệm, ta sẽ tịnh
tiến nghiệm x t ;0,w của phương trình (1) như sau:
M N AE
là không gian riêng suy rộng của A ứng với giá trị riêng i Khi đó ta có sự phân tích tổng trực tiếp
d M1M2 Mr
Đặt Pi là phép chiếu từ d lên Mi cảm sinh từ sự phân tích này
Để tính toán đơn giản, ta gọi là một trong các giá trị riêng của A và m là số chỉ số của
Xét phương trình
tA
f
P z t P z t P e b (18) Đặt z s s , s ,0
Nếu t s n , s ,0, n = 1, 2, …, khi đó từ định lí 3.2, phương trình (18) có nghiệm duy nhất
Trang 16
,
Trang 18i i
1 !
m
m m
Trang 191 !
m
m m
i i
3.3.2 BIẾN ĐỔI ĐẾN TRƯỜNG HỢP LIÊN TỤC
Để tính toán đơn giản, đặt b f Gọi b x n 0 là nghiệm của
Trang 20Do đó c t :P z t e X tA là tuần hoàn chu kì , và P z t e X c t tA
* Bây giờ ta kiểm tra hàm ban đầu
Trang 21u t e X A P b e P f s ds là một nghiệm tuần hoàn chu kì
0
1 1
0 0
j k
i k j i
i k k
i
i k k i k
i k
Trang 22
1 1
0 1 !
j
s n m
j j
s n e
A E Y j
0 1 !
j
s n m
j j
Từ P 0 c 0 , điều kiện c P 0 P P e A b tương đương
0 1 !
j m
j j
e
A E Y j
0
1
1 ! !1
Trang 23i A
0 1 !
t m j
j j
0 1 !
t m j j j
A E Y c t j
1
0 1 !
t m j
j t
0 1 !
t m j
j j
A E Y e P f s ds j
Trang 24
Tóm lại những kết quả trên, ta có kết quả sau:
Định lí 3.4: Cho x t là nghiệm của phương trình (1):
x Ax f t ,
với x 0 w và
0
s A f
0
t
t s A tA
v t b , f
1 1
Trang 253) Nếu Re= 0 và Im k với một vài số nguyên k, thì P x n bị chặn nếu và chỉ nếu
i
n i n
Trang 26và nếu điều kiện (28) vẫn đúng thì khi đó P x n P x 0
3) Nếu Re= 0 và Im k với một vài số nguyên k, ta có:
nên P x n là bị chặn với bất kì x0 nào
Định lí 4.2: Các phát biểu sau là tương đương:
1) Phương trình (21) có nghiệm bị chặn
2) P b ik A ik E M ik với ik A
Chứng minh định lí 4.2:
Trang 27
1) 2)
Giả sử phương trình (21) có nghiệm bị chặn Áp dụng định lí 4.1, ta có:
A ik E P x ik 0Y ik A P b ik với một vài số nguyên k (30) 0
0
!
i m
i i
Giả sử P b ik A ik E M ik với ik A Dễ dàng chứng minh được (30), khi đó theo định lí 4.1, ta
có P x n bị chặn, suy ra Phương trình (21) có nghiệm bị chặn
4.1.2 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH (1):
x Ax t f t
Chúng ta có kết quả tương ứng với định lí 4.1
Định lí 4.3: Trong phương trình (1), những phát biểu sau là đúng
1 ) Nếu Re> 0, thì nghiệm P x t ;0,w bị chặn trên 0, nếu và chỉ nếu
Trang 29
Hơn nữa, nếu điều kiện (31) vẫn đúng thì rõ ràng P x t ;0,w u t , ,w b f
3) Nếu Re= 0 và Im k với một vài số nguyên k, ta có:
t
i m
f i
Một kết quả dưới đây có tương ứng với định lí 4.2
Định lí 4.4: Những phát biểu sau là tương đương:
1) Phương trình (1) có nghiệm bị chặn trên 0,
k
f R A ik E với mọi k
Trang 30i i
Trang 32m i i
m i i
Trang 33Định lí 4.5: Cho P x t là phép chiếu của nghiệm x t với x 0 w lên M
I) Trường hợp i .
(1) Cho Re> 0.
Nếu m , 0 P x t là tuần hoàn chu kì
Nếu m , 1 P x t không bị chặn trên 0, sao cho
Nếu m , 0 P x t là tuần hoàn chu kì
Nếu m , 1 P x t là tiệm cận tuần hoàn chu kì sao cho
Nếu m , 0 P x t là tuần hoàn chu kì
Nếu m , 1 P x t là á tuần hoàn
Nếu m , 2 P x t không bị chặn trên 0, cũng như trên ,0 sao cho
Trang 34(1) Nếu m , 0 P x t là tuần hoàn chu kì
(2) Nếu m , 1 P x t không bị chặn trên 0, cũng như trên ,0 sao cho 1 1 , , 0
Trang 35t s i
f i
f i
i
t s i
f i
f i
Trang 361 !
m
f m
t
P b m
A E
e P f s ds e P f s ds m
n
n
e e P f s ds e P f s ds e
Trang 37
1111
1
n n
n
n
e e P f s ds e P f s ds e
Trang 38A E t
0 !
i m
i
t s i
f i
f i
0 !
i m
i
t s i
e P f s ds e P f s ds
e m
Trang 39e P f s ds e P f s ds
e m
Trang 41A E Y P P b A E j
Trang 42
Chương 5: PHÁT TRIỂN
Xét phương trình sai phân tuyến tính tổng quát có dạng:
x n1Bx nb, x0 w (34)
Nếu đặt B = U(,0), b b f , các định lí được phát biểu sau đây sẽ chỉ ra rằng: phương trình (34) có
sự tương ứng (về cách biểu diễn và tính bị chặn của nghiệm) đến phương trình vi phân tuyến tính:
M N B E
là không gian riêng suy rộng của B ứng với giá trị riêng i
Đặt Qi là phép chiếu từ d lên Mi
Để tính toán đơn giản, ta gọi là một trong các giá trị riêng của B và d0 là chỉ số của
Nghiệm tổng quát của phương trình (34) là
d
i i
Trang 43k i k k n i k n
0
1
!
i i
n i k k
i
n i k n
i k
Trang 44n i
0 0
0
1 1
1
1 1
1
1 1 0
d d
n i
Tóm lại các kết quả trên, ta có
Định lí 5.1: Cho B Nghiệm x nw, của phương trình (34) được biểu diễn: b
I) Nếu , khi đó 1
Trang 45i i
Trang 46
KẾT LUẬN
Qua quá trình thực hiện luận văn này, tôi học được cách truy cứu tài liệu, học được phương
pháp nghiên cứu để đào sâu và mở rộng kiến thức cho bản thân, đây cũng là cơ hội để vận dụng những kiến thức quí báu đã được Thầy cô truyền đạt trong quá trình học tập ở trường và đồng thời cũng là cơ hội cho tôi bước đầu tập tiếp cận với nghiên cứu khoa học cơ bản
Trong quá trình thực hiện luận văn, bản thân tôi đã cố gắng, nổ lực làm việc với mong muốn hoàn thành luận văn một cách tốt nhất
Về cơ bản, luận văn đã hoàn thành các yêu cầu đặt ra và đồng thời thu được các kết quả sau:
+ Trong chương III, chúng tôi đã cung cấp chứng minh bổ đề 3.1.1 ( bài báo [7] chỉ nêu
ra mà không chứng minh )
+ Trong chương IV, chúng tôi đã cung cấp chứng minh chi tiết hầu hết các kết quả từ bài báo [7], chẳng hạn như các định lí 4.1, 4.3, 4.4, 4.5 (bài báo [7] chỉ nêu ra mà không chứng minh )
+ Trong chương V, chúng tôi đã cung cấp chứng minh chi tiết ý tưởng phát triển của tác giả bài báo [7], chẳng hạn như định lí 5.1 ( bài báo [7] chỉ nêu mà không chứng minh ) Hơn nữa, chúng tôi đã phát biểu và chứng minh hai định lí 5.2, 5.3
Trong tương lai, chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu thêm