Herstein khi muốn làm sáng tỏ định lý của Wedderburn-Artin về cấu trúc các vành Artin nửa đơn trong bổ đề 2.1.5 Herstein có nói “Cho K là một trường đóng đại số.. Nếu D là đại số chia
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Việt Mười
GIẢI QUYẾT MỘT BÀI TOÁN ĐẶT RA KHI TÌM HIỂU SÂU VỀ ĐỊNH LÝ
Trang 2LờI CảM ƠN
Lời nói đầu tiên tôi xin được bμy tỏ lòng biết ơn chân thμnh
đến Ban giám hiệu, Ban lãnh đạo Phòng KHCN & Sau đại học vμ Ban lãnh đạo khoa Toán - Tin học của Trường Đại học Sư phạm Thμnh phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện cho học viên cao học đại số khóa 16 hoμn thμnh tốt nhiệm vụ học tập của mình Xin chân thμnh cám ơn các thầy: PGS TS Bùi Tường Trí, PGS TS Mỵ Vinh Quang, TS Trần Huyên, TS Bùi Xuân Hải …
ở khoa Toán - Tin học của hai trường Đại học Sư phạm vμ Đại học Khoa học Tự nhiên Thμnh phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy vμ giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập
Đặc biệt, xin bμy tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy
PGS.TS Bùi Tường Trí, người đã ra đề tμi vμ trực tiếp hướng
dẫn để tôi hoμn thμnh tốt luận văn nμy.
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Năm 1843 khi nghiên cứu để tìm cách nhân những bộ ba số (a, b, c) thuộc R3, Sir William Rowan Hamilton đã tình cờ phát hiện ra quaternions Sau này, quaternions được biết đến như là một ví dụ chuẩn về vành chia thật
sự Thậm chí, nó còn được chứng minh là vành chia vô hạn (Joseph Henry Maclagan Wedderburn chứng minh vào năm 1905) Dựa trên nền tảng của quaternions năm 1877 Frobenius đã xác định đại số đại số có phép chia trên trường số thực R và đưa đến định lý nổi tiếng - Định lý Frobenius
Khi nghiên cứu về định lý Frobenius chúng ta thấy rõ trường số phức C
là trường mở rộng bậc 2 của trường số thực R, thể quaternions H là mở rộng của trường số phức C và nó có số chiều trên C là 2, số chiều trên R là 4 Tuy
nhiên, trong quyển Lý thuyết các vành không giao hoán (Noncommutative rings) của I N Herstein khi muốn làm sáng tỏ định lý của Wedderburn-Artin
về cấu trúc các vành Artin nửa đơn trong bổ đề 2.1.5 Herstein có nói “Cho K
là một trường đóng đại số Nếu D là đại số chia được, đại số trên K thì D=K”
và trong quyển Đại số (Algebra) của Pierre Grillet có bổ đề 10.6.8 được Grille phát biểu “Cho D là một vành chia được hữu hạn chiều trên một trường con K Nếu K là đóng đại số thì D=K” Vậy phải chăng từ các kết quả
này ta suy ra H=C
2 Mục đích nghiên cứu
Giải quyết bài toán được đặt ra và hiểu rõ, sâu sắc hơn về định lý Frobenius
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Kết hợp giữa đại số hiện đại và lý thuyết vành
Trang 44 Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài
Giải quyết mâu thuẫn đặt ra giữa định lý Frobenius và hai bổ đề: Bổ đề
2.1.5 trong quyển Lý thuyết các vành không giao hoán (Noncommutative rings) của I N Herstein, Bổ đề 10.6.8 trong quyển Đại số (Algebra) của
Pierre Grillet
5 Cấu trúc luận văn
Nội dung của luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Các kiến thức cơ sở
Nhắc lại một số kiến thức cơ bản về vành, vành chia, trường, đại số trên một trường, trường đóng đại số, một số tính chất của vành chia… Đặc biệt trong chương cũng xây dựng thể quaternions H, đại số quaternions H và chứng minh lại định lý Frobenius
Chương 2: Định lý Wedderburn - Artin và các hệ quả của nó
Nội dung của chương trình bày một số định nghĩa của đại số không giao hoán và chứng minh một số kết quả cơ bản của đại số không giao hoán
để làm cơ sở chứng minh định lý Wedderburn - Artin và các hệ quả của nó Đặc biệt trong chương cũng phát biểu và chứng minh lại bổ đề 2.1.5 trong
quyển Lý thuyết các vành không giao hoán (Noncommutative rings) của I N Herstein, bổ đề 10.6.8 trong quyển Đại số (Algebra) của Pierre Grillet để làm
cơ sở cho chương 3
Chương 3: Giải quyết mâu thuẫn đặt ra ở cuối chương 2
Xây dựng khái niệm đa thức trên một thể và một số tính chất để làm cơ
sở giải quyết vấn đề Mâu thuẫn giữa định lý Frobenius và các bổ đề 2.1.5 của
I N Herstein, bổ đề 10.6.8 trong quyển Algebra của Pierre Grillet đã được
giải quyết ở mục 3.4 của luận văn
Trang 5Chương 1: CÁC KIẾN THỨC CƠ SỞ
(R1) R là một nhóm abel đối với phép toán cộng
(R2) Phép nhân có tính kết hợp
(R3) Phép nhân phân phối về hai phía đối với phép cộng:
(x + y)z = xz + yz, z(x + y) = zx + zy với mọi x, y, z R Khi hai phép toán điều đã rõ, ta sẽ nói đơn giản: R là một vành
Nhóm (R, +) được gọi là nhóm cộng của vành Phần tử trung lập của nó
ký hiệu bởi 0, phần tử đối của x R được ký hiệu là (-x) Ký hiệu x - y := x+(-y)
1.1.2 Định nghĩa
Vành R được gọi là giao hoán nếu phép nhân của nó giao hoán Vành
R được gọi là có đơn vị nếu phép nhân của nó có đơn vị, tức là có phần tử 1
R sao cho
1.x = x.1 = x, x R
Trang 61.1.3 Ví dụ
(a) Mỗi tập hợp số sau đây Z, Q, R, C đều lập thành một vành (giao
hoán, có đơn vị) đối với hai phép toán cộng và nhân các số như thường lệ
(b) Tập hợp N các số tự nhiên không lập nên một vành với hai phép toán trên, vì N không khép kín đối với phép trừ
(c) Ta trang bị cho nhóm cộng Z/n các số nguyên modulo n (n > 0) một
phép nhân như sau:
Dễ kiểm tra rằng định nghĩa này không phụ thuộc đại biểu Nhóm cộng Z/n
cùng với phép nhân đó lập thành một vành giao hoán, có đơn vị là [1], được gọi là vành các số nguyên modulo n
(d) Gọi M(n, R) là tập hợp tất cả ma trận vuông cấp n (n > 0) với các phần tử trong một vành R Cùng với hai phép toán cộng và nhân các ma trận, M(n, R) là một vành Nó có đơn vị nếu R có đơn vị Nhưng M(n, R) nói chung không giao hoán nếu n > 1, ngay cả khi R giao hoán
Chẳng hạn 10 0101 1110 1111 0101 1110 01, trong M(2,R), với giả thiết rằng 1 0 trong R
(e) Giả sử A là một nhóm abel (với phép toán viết theo lối cộng) Gọi End(A) là tập hợp các tự đồng cấu của nhóm A Tập này cùng với hai phép toán sau đây
( )(x) = (x) + (x), ( )(x) = ( (x)), , End(A), x A,
Trang 7lập nên một vành, gọi là vành các tự đồng cấu của A
Phần tử 0 của End(A) là đồng cấu 0, còn phần tử đơn vị là đồng cấu đồng nhất idA
1.1.4 Định nghĩa
Cho R là một vành giao hoán, phần tử a thuộc R được gọi là bội của phần tử b thuộc R (hay a chia hết cho b, ký hiệu a b) nếu có c thuộc R sao cho a=bc
Trong trường hợp này ta còn nói rằng b là ước của a (hay b chia hết a,
ký hiệu b | a)
1.1.5 Định nghĩa
Nếu a0, b0 là các phần tử của một vành R với tích ab = 0, thì a
được gọi là một ước trái của 0 và b được gọi là một ước phải của 0 Nếu vành
R giao hoán thì a và b được gọi là các ước của 0
Chằng hạn, [2] và [3] là các ước của 0 trong Z/6 vì [2]0, [3]0 nhưng [2][3] = [6] = [0]
1.1.6 Định nghĩa
Cho R là một vành giao hoán có đơn vị ký hiệu là 1, một phần tử a
thuộc R được gọi là ước của đơn vị nếu tồn tại một phần tử b thuộc R sao cho ab=1 Một phần tử như thế cũng gọi là khả nghịch, nghịch đảo của nó được ký
Trang 8(a) Vành có đơn vị R được gọi là một thể (vành chia được) nếu 1 0
và mọi phần tử khác 0 trong R đều khả nghịch, nói cách khác, nếu R\{0} là một nhóm đối với phép nhân
(b) Mỗi thể giao hoán được gọi là một trường
Như vậy trường là một vành giao hoán, có đơn vị 1 0 sao cho mọi phần tử khác 0 của nó đều khả nghịch Điều kiện 1 0 tương đương với điều kiện R không tầm thường: R {0}
(c) Giả sử K là một trường Khi đó, M(n,K) không là một trường nếu n>1, vì vành này không giao hoán
(d) Thể quaternion: Gọi H là không gian véctơ thực 4 chiều Các phần
tử của H là những bộ số thực được sắp thứ tự (a, b, c, d) Đặt = (1,0,0,0), i=(0,1,0,0), j=(0,0,1,0), k=(0,0,0,1) thì { , i, j, k} là một cơ sở của H Mỗi
Trang 9phần tử q=(a,b,c,d) của H được biểu diễn duy nhất dưới dạng: q= a + bi + cj + dk = a + bi + cj + dk
Phép cộng trên H được định nghĩa như sau:
k j
i -
ij = k, jk = i, ki = j, ji = -k, kj = -i, ik = -j Quy tắc trên cho ta:
(a+bi+cj+dk)(x+yi+zj+tk) = (ax-by-cz-dt) + (ay+bx+ct-dz)i +(az-bt+cx+dy)j + (at+bz-cy+dx)k
Với mọi phần tử q=(a+bi+cj+dk) thuộc vào H ta đều có:
(a+bi+cj+dk)(a-bi-cj-dk) = a2 + b2 + c2 + d2 Đặt |q|2 = a2 + b2 + c2 + d2 và q = a - bi - cj - dk ta được
q
d j q
c i q
b q
a q
nghịch đảo của phần tử q=a+bi+cj+dk thuộc H
Chúng ta dễ dàng kiểm tra được với phép toán cộng và phép toán nhân
trên thì H là một thể, gọi là thể quaternion, nhưng không phải là trường
1.2.3 Định nghĩa
Một vành giao hoán R có đơn vị 10 và không có ước của 0 được gọi
là một miền nguyên
1.2.4 Mệnh đề
Trang 10(a) Một vành giao hoán R có đơn vị 10 là một miền nguyên khi và chỉ khi trong R có luật giản ước: ab = ac, a0 b = c, với mọi a, b, c R
(b) Mỗi trường đều là một miền nguyên
1.2.5 Ví dụ
(a) Z là một miền nguyên, nhưng không phải là một trường
(b) Z/n là một miền nguyên nếu và chỉ nếu n là một số nguyên tố Thật vậy, nếu n là một hợp số thì nó có thể phân tích thành n = a.b trong đó 0<a,b<n Hay [a][b] = [n] = 0 trong Z/n Vậy Z/n có ước của 0 Ngược lại, giả
sử n là một số nguyên tố, và [a][b] = 0 trong Z/n Khi đó n chia hết a.b, nên hoặc n chia hết a (tức là [a]= 0), hoặc là n chia hết b (tức là [b] = 0) Do đó Z/n không có ước của 0
Kết hợp điều này với ví dụ 1.2.2 (b) ta thấy Z/n là miền nguyên nếu và chỉ nếu nó là một trường
(c) M(n,R) không là một miền nguyên nếu n > 1 Chẳng hạn với n = 2
0000
00
0
0 a a
, với mọi a R
1.2.6 Bổ đề
Cho R là một miền nguyên, ta có các tính chất sau:
i a | a với mọi a thuộc R
ii c | b và b | a thì c | a với mọi a, b, c thuộc R
iii Cho u thuộc R, nếu u là phần tử khả nghịch thì u | a với mọi a
thuộc R
iv Cho b, u là các phần tử của R, nếu b | u và u là phần tử khả
nghịch thì b là phần tử khả nghịch
Trang 11v Cho x, x' là hai phần tử thuộc R Một quan hệ S xác định như
sau: xSx' khi tồn tại một phần tử khả nghịch u của R sao cho
x'=ux, là một quan hệ tương đương; x và x' gọi là liên kết
1.2.7 Bổ đề
Cho R là một miền nguyên, hai phần tử x, x’ của R liên kết khi và chỉ khi x | x’ và x’ | x
1.2.8 Định nghĩa
Các phần tử liên kết với phần tử x thuộc miền nguyên R và các phần tử
khả nghịch trong R là các ước không thật sự của x, còn các ước khác của x được gọi là ước thật sự của x
1.3 Trường đóng đại số
Cho R là vành giao hoán có đơn vị 1 Gọi A là tập hợp gồm tất cả các dãy vô hạn f = (a0, a1, a2, …) trong đó aiR và các ai đều bằng 0, trừ ra một số hữu hạn chỉ số i Ta định nghĩa hai phép toán cộng và nhân trong A như sau Giả sử g = (b0, b1, b2, …)A Khi đó:
f+g = (a0+b0, a1+b1, a2+b2, …)
f.g = (c0, c1, c2, …) trong đó ck = i j
k j i
b a
0, ,
0 , 1, 0, 0, …)
a.Xn = (0, ,0, a, 0, 0, …) với mọi aR
Trang 12Lúc này ta có f = (a0, a1, a2, …, an, 0, …, 0) = a0 + a1x + … + anxn Đây
là cách biểu thị duy nhất đối với mọi phần tử fA Mặt khác f là phần tử 0 nếu và chỉ nếu a0= a1= a2= …= an=0
1.3.1 Định nghĩa
Vành A nói trên gọi là vành đa thức của ẩn x với các hệ số trong R và
được ký hiệu là R[x] Mỗi phần tử của R[x] được gọi là một đa thức của ẩn x Giả sử f = a0 + a1x + … + anxn với an0 khi đó ta nói f có bậc n và viết deg(f)=n Phần tử ai được gọi là hệ số thứ i của f, còn an gọi là hệ số cao nhất của f
1.3.4 Định nghĩa
Giả sử R là một miền nguyên Phần tử a khác 0 và không khả nghịch
của R được gọi là bất khả quy nếu a không có ước thật sự Mọi phần tử không bất khả quy thì được gọi là khả quy
Trang 131.3.5 Định nghĩa
Giả sử F là một trường Ta nói phần tử c thuộc F là một nghiệm của đa thức f(x) = a0 + a1x + … + anxn thuộc F[x] hay là một nghiệm của phương trình f(x) = 0 nếu f(c) = a0 + a1c + … + ancn = 0
Trường F được gọi là đóng đại số nếu mọi đa thức ẩn x có bậc dương
với hệ số trong F đều phân tích được thành tích của các nhân tử tuyến tính trong F[x]
Nói khác đi, trường F là đóng đại số khi và chỉ khi mọi đa thức bất khả quy trong F[x] đều là đa thức bậc nhất
Ví dụ: Trường số phức C là trường đóng đại số
1.4 Đặc số của vành
1.4.1 Định nghĩa
Giả sử R là một vành có đơn vị Ta nói đặc số của R bằng n > 0 nếu n
là số nguyên dương nhỏ nhất sao cho n.1 = 0 Nếu không có số nguyên dương
nào như thế thì ta nói R có đặc số bằng 0 Đặc số của R được ký hiệu là char
R
Như thế, nếu char R = n 0, thì vành con của R sinh bởi 1 (gồm tất cả các bội nguyên của 1) đẳng cấu với Z/n
Trang 141.4.5 Định lý
Giả sử F là một trường Khi đó trường con của F sinh bởi phần tử đơn
vị hoặc là đẳng cấu với Z/p nếu Char F = p, hoặc là đẳng cấu với Q nếu Char F = 0 Nói cách khác mọi trường đều là một mở rộng hoặc của trường Z/p hoặc của trường Q tùy theo đặc số của nó bằng p hay bằng 0
1.4.6 Một vài tính chất của vành chia được
Cho K là một vành chia được, F = {xK: xy = yx với mọi y K} = Z(K) là tâm của nó, S = {
K víix x
x2 2
1 } Dễ thấy S có các tính chất sau:
S + S S
S.S S
Trang 1512
Giả sử K không là trường Khi đó tồn tại a, b K sao cho
abba Đặt c = ab + ba, ta được c 0
Ta có c = ab + ba = (a + b)2 - a2 - b2 nên c F Hơn nữa ca=(ab+ba)a = a(ba) + (ba)a = (a + ba)2 - a2 - (ba)2 nên ca F Từ đây cho ta a F, tức là ta có được ab = ba Điều này cho ta sự mâu thuẫn
Vậy K là một trường
Bổ đề 2:
Nếu K không phải là trường đặc trưng 2 thì S = K
Chứng minh
Trang 16Nếu Char K 2 thì
2
12
a , aK nên aS do đó S =
K Vậy ta chỉ cần chứng minh điều khẳng định khi Char K = 2 và K không là trường
Với mọi phần tử m, n bất kỳ thuộc K ta có thể phân tích phần tử mn +
nm như sau: mn + nm = (m + n)2 - m2 - n2 Điều này chứng tỏ mọi phần tử dạng mn + nm đều thuộc S
Theo bổ đề 1 thì tồn tại phần tử x K sao cho x2 F Do đó có thể tìm được phần tử y K sao cho x2y yx2 Khi đó phần tử c = x2y + yx2 S
Mọi thể hữu hạn đều là trường
1.5 Đại số trên một trường
(x, y) xy (c) Phép nhân với vô hướng (trong K):
Trang 17: K A A (, x) x
A được gọi là một đại số trên K nếu các điều kiện sau được thoả mãn:
(A1) A cùng với hai phép toán cộng và nhân lập thành một vành
(A2) A cùng với phép cộng và phép nhân với vô hướng lập thành một không gian vectơ trên K
(A3) Hai cấu trúc vành và không gian véctơ ở trên A ràng buộc nhau bởi điều kiện:
(xy) = ( x)y = x( y), với mọi K, x,y A
Nói cách khác, A là một đại số trên K nếu nó vừa là một vành vừa là một không gian vectơ, trong đó phép cộng của vành A trùng với phép cộng trong không gian vectơ A còn phép nhân của vành A thì liên hệ với phép nhân
vô hướng trong không gian vectơ A bởi công thức
(xy) = ( x)y = x( y), với mọi K, x,y A
1.5.2.Ví dụ
(a) Mỗi trường mở rộng của trường K là đại số trên trường K
(b) Vành đa thức K[X] là một đại số trên trường K
(c) Tập hợp M(n, K) các ma trận vuông cấp n với các phần tử trong K lập nên một đại số trên K đối với các phép toán thông thường trên ma trận
(d) Giả sử V là không gian véctơ trên K Tập hợp End(V) các tự đồng cấu của V là một đại số trên K đối với các phép toán thông thường trên tự đồng cấu (trong đó phép nhân là phép hợp thành các đồng cấu)
Trang 18(e) Đại số Quaternion H:
Xét không gian vectơ thực 4 chiều
H = RRiRjRk, với cơ sở {1, i, j, k} Ta định nghĩa một phép nhân trên H bằng cách thác triển những đẳng thức sau đây, sao cho các điều kiện (A1) và (A3) được thoả mãn:
1
2 2
2 j k
i , ij = k, jk = i, ki = j, ji = -k, kj = -i, ik = -j
Như thế, H là một đại số trên R, được gọi là đại số Quaternion
Có một diễn đạt khác của đại số này như sau:
H = :a,b C M(2,C)
a b
b a
Trong đó a là liên hợp phức của a, còn các phép toán (cộng, nhân, nhân với
vô hướng) trên H là thu hẹp của các phép toán tương ứng trên M(2,C) Các phần tử 1, i, j, k được đặt tương ứng với các ma trận sau:
,10
01
1 ,
10
01
10
10
Dễ kiểm tra lại rằng các ma trận này thoả mãn các quan hệ về tích giữa 1, i, j,
k nói trên Hơn nữa
01
1
ở đây Re(a) và Im(a) chỉ phần thực và phần ảo của của số phức a
Nhận xét rằng mọi phần tử khác 0 trong H đều khả nghịch Cụ thể là
b a b b a a a
Trang 191.5.3.Định nghĩa
Cho A là một đại số trên trường K Một tập con của A được gọi là một đại số con nếu nó vừa là vành con vừa là không gian vectơ con của A
Cho tập con S A Giao của tất cả các đại số con của A chứa S được
gọi là đại số con của A sinh bởi S Đó chính là đại số con nhỏ nhất của A
chứa S
Tập con B A được gọi là một iđêan của đại số A nếu nó vừa là một
iđêan của vành A vừa là một không gian vectơ con của A
Khi đó có thể định nghĩa đại số thương A/B với các phép toán sau đây
trên tập các lớp kề của B trong A:
(x + B) + (y + B) = (x + y) + B, (x + B)(y + B) = (xy) + B,
(y + B) = ( x) + B, trong đó x, y A, B
Giả sử A, A’ là các đại số trên K, ánh xạ : : A A’ được gọi là một
đồng cấu đại số nếu nó vừa là một đồng cấu vành vừa là một đồng cấu K- không gian vectơ Các khái niệm đơn cấu, toàn cấu, đẳng cấu được định
nghĩa tự nhiên
Nếu : A A’ là một đồng cấu đại số, thì ker là một iđêan của đại
số A Hơn nữa có đẳng cấu đại số duy nhất A/ker : Im làm giao hoán biểu đồ sau đây
Trang 20Số chiều của không gian vectơ A trên K được gọi là số chiều của đại số
Cho D là một đại số trên trường K, phần tử aD được gọi là đại số trên
K nếu tồn tại một đa thức p(x) K[x], p(x)0 sao cho p(a) = 0
D được gọi là đại số, đại số trên K nếu mọi phần tử aD đều là đại số
Lấy phần tử a D và giả sử dimFD = n
Ta có tập các lũy thừa a, a2, a3, …, an+1 của a không thể độc lập tuyến tính Do đó tồn tại các iF sao cho 1a + 2a2 + … +n1an+1 =
0 mà ở đó có ít nhất một i 0
Trang 21Như vậy a thỏa một đa thức thuộc F[x] khác 0 như sau: p(x)=1x + 2x2 + … +n1xn+1 Do đó, a là phần tử đại số trên F
Vậy D là một đại số, đại số trên F
Lấy D là một đại số chia được hữu hạn chiều trên trường số thực
Ta giả sử dimRD 2 (nếu không thì D =R)
Lấy D\R thì R[ ] thật sự là một mở rộng đại số của R vì thế R[ ] C
Cố định một bản sao của C trong D và xem D như là một không gian véctơ trái trên C
Lấy aD ta luôn có d+ := ia + aiD+ và d- := ia - aiD-
Mà d++d- = 2ia nên chúng ta có a=(2i)-1(d++d-)D++ D-
Lấy phần tử bất kỳ d+ D+ thì C[d+] là một trường mở rộng đại
số của C vì thế nó chính là C Điều này cho ta D+ = C
Trang 22Nếu D- = 0 thì chúng ta chứng minh xong Giả sử D-0, cố định một phần tử zD-\{0} Xét ánh xạ C_tuyến tính :D Dthỏa
Nếu z2 > 0 thì tồn tại rR sao cho z2 = r2 Điều này cho ta z
=rR (điều này là vô lý)
Ngược lại nếu z2<0 chúng ta có thể viết z2 = -r2 với rR* Đặt j = z/r chúng ta có được j2 = -1 = i2, ji = -ij và D = C Cj =
RRiRjRij
Trang 23Chương 2 : ĐỊNH LÝ WEDDERBURN-ARTIN VÀ CÁC HỆ QUẢ
2.1 Định nghĩa
Cho R là một vành và là tập con khác rỗng của R Ta nói là một
ideal phải của R nếu các điều kiện sau đây được thỏa mãn:
Ta nói là một ideal của R nếu nó vừa là ideal phải của R, vừa
là ideal trái của R Nếu R là vành giao hoán thì các khái niệm ideal phải, ideal trái, ideal là trùng nhau
Mọi vành R đều có hai ideal tầm thường là {0} và chính nó
2.2 Định nghĩa
Cho R là một vành và là một ideal của R
a là một ideal nguyên tố của R nếu các điều kiện sau được thỏa
mãn:
a1 R a2 Nếu 1, 2 là hai ideal của R mà 12 thì 1 hoặc
2
Trang 24b là một ideal tối đại của R nếu các điều kiện sau được thỏa mãn:
b1 R
b2 Nếu ' là một ideal của R, , ' ' thì ' =R
2.3 Định nghĩa
Cho R là một vành
a Phần tử r thuộc R được gọi là phần tử lũy đẳng nếu r2 = r
b Phần tử r thuộc R được gọi là phần tử lũy linh nếu có nN, n > 0
thỏa rn = 0
c Một ideal của R được gọi là nil ideal nếu mọi phần tử của nó đều
là phần tử lũy linh
d Một ideal của R được gọi là một idean lũy linh nếu có số nguyên
dương n sao cho n= {0}
e Một ideal phải của R được gọi là ideal chính quy nếu có phần tử
aR sao cho x-ax với mọi xR
f Phần tử r thuộc R được gọi là phần tử tựa chính quy phải nếu tồn tại r’ thuộc R sao cho r + r’ + rr’ = 0 Phần tử r’ còn được gọi là tựa nghịch đảo phải của a (Tương tự nếu r + r’ + r’r = 0 thì r gọi là phần tử tựa chính quy trái)
g Một ideal phải của R được gọi là ideal tựa chính quy phải nếu
mọi phần tử của nó đều tựa chính quy phải
Trang 25Mọi ideal lũy linh đều là nil ideal
Nếu R là vành có đơn vị (chỉ cần đơn vị trái) thì tất cả các ideal phải đều chính quy
Nếu là ideal phải chính quy thật sự của R thì được chứa trong một ideal phải tối đại, chính quy nào đó
Vì là chính quy nên tồn tại a R: x-ax với mọi xR Rõ ràng a không thuộc vì nếu trái lại ax từ đó x với mọi xR do đó = R (mâu thuẫn giả thuyết)
Gọi ={i ở đó i là ideal phải thật sự của R và } Ta i
có vì Phần tử ai với mọi i vì nếu khác thì i = R
Áp dụng bổ đề Zorn trong cho ta 0 là phần tử tối đại trong
Hiển nhiên 0 là chính quy vì x-ax 0 và 0 là một ideal tối đại trong R vì nếu có ideal /
Trang 26(R)m =R.R…R = R(R)(R)…(R) m (0) tức R
là một ideal lũy linh
Cho R là một vành không có ideal lũy linh khác (0) và (0)
là một ideal phải tối tiểu của R thì tồn tại e là phần tử lũy đẳng của
R sao cho = eR
Ta phải có 2 (0) vì nếu khác thì là một ideal phải lũy linh
khác (0) của R nên trong R tồn tại ideal hai phía lũy linh khác (0)
(kết quả vừa được chứng minh ở trên) Điều này trái với giả thuyết
Do 2 (0) nên tồn tại x : x (0) mà x là một ideal phải
của R thỏa x và do tính tối tiểu của cho tax Điều này cho ta sự tồn tại của phần tử e : xe = x Vì xe = xe 2 nên x(e-e2) =
0
Xét 0={a : xa = 0} Dễ thấy được 0 là một ideal phải của
R và 0 Ta cũng có 0 vì trái lại thì x (0)(mâu thuẫn) Do tính tối tiểu của cho ta 0= (0)
Vì e-e2 nên e-e0 2 = 0 tức e2 = e Như vậy e là phần tử lũy đẳng của R
Vì e nên eR Lại có ee2 eR
0 nên eR (0) Do tính tối tiểu của cho ta = eR
Cho R là một vành và a là phần tử thuộc R sao cho a 2 -a lũy linh thì hoặc a lũy linh hoặc tồn tại đa thức q(x) với hệ số nguyên sao cho e = aq(a) là lũy đẳng khác 0
Do a2-a lũy linh nên tồn tại k sao cho (a2-a)k = 0 Khai triển đẳng thức trên cho ta ak = ak+1p(a) ở đó p(x) là đa thức với hệ số nguyên
Trang 27Bằng cách thay thế ak = ak+1p(a) vào vế phải của đẳng thức trên ta được ak=a(ak)p(a)=a(ak+1p(a))p(a)=a2(ak)[p(a)]2=…=akak[p(a)]k Như vậy ak = a2k[p(a)]k
Nếu ak = 0 thì a là lũy linh
Nếu ak 0 thì đặt e = ak[p(a)]k ta có e 0 và
e2=[ak[p(a)]k]2=(a2k[p(a)]k )p(a)k=akp(a)k=e Như vậy e là phần tử lũy đẳng và e = akp(a)k = a[ak-1p(a)k]=aq(a) ở đó q(x) = xk-1p(x)k là đa thức với hệ số nguyên
Mọi phần tử lũy linh đều tựa chính quy
Giả sử a là phần tử lũy linh của R Khi đó tồn tại nN sao cho
an=0 Ta đặt b = -a +a2 - a3 + … + (-1)n-1an-1 thì a+b+ab=0 và a+b+ba=0 nên a là tựa chính quy
2.4 Định nghĩa
Cho R là một vành tùy ý và M là một nhóm cộng aben M được gọi là
R-môđun phải nếu có ánh xạ
MxR M (m, r) mr
Thỏa mãn các điều kiện sau đây: