TỪ HÁN VIỆT TT NGỮ VĂN 7... KIỂM TRA BÀI CŨPhân loại các từ ghép Hán Việt sau : cường quốc, châu phú, phụ mẫu, khuyến mãi, phi cơ... Tạo sắc thái trang trọngSắc thái không trang trọng
Trang 1TỪ HÁN VIỆT (TT)
NGỮ VĂN 7
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Phân loại các từ ghép Hán Việt sau :
cường quốc, châu phú, phụ mẫu, khuyến mãi, phi cơ.
Trang 3khuyến mãi
Trang 5I/ Sử dụng từ Hán Việt :
1/ Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm :
Trang 6PHỤ NỮ VIỆT NAM
Trang 7TaiLieu.VN
Trang 8Tạo sắc thái trang trọng
Sắc thái không trang trọng
Tạo sắc thái trang trọng
Trang 9NHÀ LÃO THÀNH CÁCH MẠNG, ANH HÙNG LAO ĐỘNG, NHÀ GIÁO
Trang 14Sắc thái tao nhã Cảm giác ghê sợ
Trang 15TaiLieu.VN
Trang 17Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.
Nhà vua : Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu : Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Nhà vua : Để làm gì ?
Yết Kiêu : Để dùi thủng chiếc thuyền của giặc, vì thần
có thể lặn hàng giờ dưới nước
( Theo chuyện hay sử cũ )
Ghi nhớ : SGK/82
Ví dụ b :
Sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xã
hội xa xưa
Trang 182/Không nên lạm dụng từ Hán Việt :
b/ - Ngoài sân, nhi
đồng đang vui đùa.
a/- Kì thi nay con đạt
loại giỏi Con đề nghị
mẹ thưởng cho con
một phần thưởng
xứng đáng !
Dùng từ Hán Việt Dùng từ thuần Việt
Thiếu tự nhiên, không Tự nhiên, trong sáng
a/- Kì thi nay con đạt loại giỏi Mẹ thưởng cho con một phần thưởng
xứng đáng nhé !
b/ - Ngoài sân, trẻ
em đang vui đùa.
Trang 19 GHI NHỚ 2
SGK 81
II/ Luyện tập :
Trang 201/ Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống ?
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa … như nước trong nguồn chảy ra
-( thân mẫu,
mẹ ) : Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng
Thị Loan ………… Chủ tịch Hồ Chí Minh
Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và
Trang 21dạy bảo
giáo huấn
Trang 22Sở dĩ người Việt Nam thích dùng
từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa
lí vì nó mang sắc thái trang trọng
dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí ?
Trang 23TaiLieu.VN
Trang 253/ Tìm từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa trong đoạn văn trích
3/ Những từ Hán Việt tạo sắc thái cổ xưa như : giảng hòa, cầu thân, hòa hiếu, nhan sắc tuyệt trần.
Trang 264/ Hãy dùng các từ thuần Việt để thay thế cho các từ Hán Việt cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp bình thường.
4/ Thay từ bảo vệ = giữ gìn Thay từ mĩ lệ = đẹp đẽ
Trang 28- Tiếp tục tìm hiểu nghĩa của các từ Hán Việt xuất hiện nhiều trong các văn bản đã học.
- Sọan bài : Đặc điểm của văn bản biểu cảm
Xem, trả lời các câu hỏi SGK/
8486
DẶN DÒ
Trang 29XIN CHÀO TẠM BIỆT