BÀI GIẢNG NGỮ VĂN LỚP 7 TỪ HÁN VIỆT tt... SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT: 1- Sử dụng từ Hán việt để tạo sắc thái biểu cảm: Ví dụ: - Phụ nữ Việt Nam anh hùng,bất khuất,trung hậu,đảm đang.. -Phụ
Trang 1BÀI GIẢNG NGỮ VĂN LỚP 7
TỪ HÁN VIỆT
(tt)
Trang 2Kiểm tra bài cũ
việt và từ ghép thuần việt.
Trang 3KIỂM TRA BÀI CŨ
•1/ Chữ thiên trong từ nào sau đây không có nghĩa là trời
a-Thiên vị c Thiên địa
b-Thiên tử d- Thiên đình
2/ Từ nào sau đây có yếu tố gia đồng nghĩa với gia trong
“gia đình”’’
a-Gia vị c- Gia sư
b-Gia tăng d- Tham gia
3/Từ Hán việt nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập? a- Sơn lâm c- Sơn thuỷ
b-Quốc kỳ d- Giang san
C
A
Trang 4Tiết 22: Tiếng việt
(tt)
Trang 5I SỬ DỤNG TỪ HÁN VIỆT:
1- Sử dụng từ Hán việt để tạo sắc thái biểu cảm:
Ví dụ:
- Phụ nữ Việt Nam anh hùng,bất khuất,trung
hậu,đảm đang.
-Cụ là nhà cách mạng lão thành.Sau khi cụ từ trần
đồi.
-Bác sĩ đang khám tử thi
Trang 6-Phụ nữ - đàn bà -Từ trần – chết
-Mai táng –chôn -Tử thi –xác chết
Tại sao trong các câu trên dùng từ Hán việt mà không dùng từ thuần việt có nghĩa tương đương?
⇒ Từ Hán việt có sắc thái trang trọng ,thể hiện
thái độ tôn kính, trang nhã.
Trang 7So sánh các yếu tố Hán việt,thuần việt sau:
Tử trận - chết
Mai táng - chôn
Tử thi - Xác chết
Phong - cùi,hũi
Thổ - nôn
Huyết - máu
⇒ Sử dụng từ Hán việt tránh gây cảm giác ghê sợ,thô tục.
Trang 8* Xét các ví dụ sau:
Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long yết kiến vua Trần Nhân Tông
thần có thể lặn hàng giờ dưới nước.
Trang 9• Các từ Hán việt: kinh đô,yết kiến,trẫm,bệ
hạ,thần tạo được sắc thái gì cho đoạn trích?
Sử dụng từ Hán việt tạo sắc thái cổ,phù hợp với bầu không khí xã hội xưa.
Trang 10Ghi nhớ 1: sgk trang 82
Trang 112- Không nên lạm dụng từ Hán việt
So sánh các cặp câu sau cho biết câu nào có cách diễn đạt hay hơn? Vì sao?
A-Kỳ thi này con đạt loại giỏi Con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng!
- Kỳ thi này con đạt loại giỏi, mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé !
B- Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa
-Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa
Lạm dụng từ Hán việt làm cho lời nói không được
tự nhiên,không phù hợp với hoàn cảnh.
Trang 12Ghi nhớ 2 : SGK trang 83
Trang 13II- Luyện tập:
1- Điền các từ ngữ sau vào chỗ trống: thân mẫu,mẹ,phu nhân,vợ, lâm chung,sắp chết.
- Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa …… Như nước trong nguồn chảy ra.
Bà Hoàng Thị Loan là……….của chủ tịch HCM.
- Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và…………
Thuận ………thuận chồng tát biển Đông cũng cạn.
- Con chim ……….thì tiếng kêu thương
Lúc………ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau.
mẹ
thân mẫu
phu nhân vợ
sắp chết Lâm chung
Trang 14Luyện tập
• -Mọi cán bộ đều phải thực hiện lời………….
của chủ tịch HCM.
-Con cái cần phải nghe lời………… của cha mẹ.
giáo huấn
dạy bảo
2- Tại sao người VN thích dùng từ Hán việt
để đặt tên người,tên địa lý?
Từ Hán việt có ý nghĩa,trang trọng,tế nhị.
Trang 153- Gạch dưới từ Hán việt tạo sắc thái cổ xưa trong đoạn
văn sau:
Lúc bấy giờ Triệu Đà là chúa đất Nam Hải.Mấy lần
Đà đem quân sang cướp đất Âu Lạc,nhưng vì An Dương Vương có nỏ thần,quân Nam Hải bị giết hại rất nhiều nên Đà đành cố thủ chờ cơ hội khác.Triệu đà thấy dùng binh không lợi đành xin giảng hoà với An Dương
Vương,Sai con trai là Trọng Thuỷ sang cầu thân,nhưng chú ý là tìm cách phá nỏ thần Trong những ngày đi lại
để kết tình hoà hiếu.Trọng Thuỷ gặp được Mị Châu,một thiếu nữ mày ngài,mắt phượng,nhan sắc tuyệt trần,con gái yêu của An Dương Vương.
Trang 16HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
-Học thuộc lòng ghi nhớ trong Sgk -Xem lại những bài tập làm ở lớp -Làm bài tập 4/84.
-Viết đoạn văn có dùng từ hán việt -Soạn bài: Quan hệ từ
Trang 17Xin chào,hẹn gặp lại