Tầm quan trọng của vốn nói chung, tài sản cố định nói riêng trong lĩnhvục sản xuất kinh doanh và đặc biệt là qua thời gian thực tập tại Công ty cô phần chè Hùng An đã thôi thúc em chọn h
Trang 1MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh thì cần phải có tối thiếu ba yếu tố, đó là: tư liệu lao động, đối tượng laođộng và con người Trong đó tư liệu lao động, nó bao gồm nhiều yếu tốnhưng quan trọng hơn hét là tài sản cố định Trong một doanh nghiệp sản xuấtchế biến sản phẩm chè thì tài sản cố định nó có vai trò vô cùng to lớn và nócũng là một nhân tổ góp phần không nhỏ vào việc nâng cao chất lượng, hạ giáthành sản phẩm, làm cho doanh nghiệp có thể tối đa hoá lợi nhuận của mình.Việc hạch toán độc lập về kinh tế thúc đẩy các doanh nghiệp phải tự’ bảotoàn, tự’ phát triến TSCĐ của mình đế cho sản xuất kinh doanh được tiến hànhmột cách liên tục, phát triển TSCĐ nhằm đổi mới các tư liệu lao động, mỏrộng quy trình sản xuất, tái sản xuất mở rộng Muốn vậy việc quản lý và sửdụng TSCĐ hay các tư liệu lao động phải hợp lý, có hiệu quả Neu căn cứ vàocông dụng kinh tế thì vốn bao gồm vốn cố định (VCĐ)và vốn lưu động(VLĐ) Mà dưới hình thức biếu hiện vật chất là tài sản cố định và tài sản lưuđộng Thông thường trong các doanh nghiệp thì vốn cố định nói chung, tàisản cố định nói riêng, nó chiếm một tỷ trọng lớn trong nguồn vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp nhưng lại chưa được quan tâm đúng mức Vì vậy việcnghiên cứu về đề tài này là rất cần thiết
Tầm quan trọng của vốn nói chung, tài sản cố định nói riêng trong lĩnhvục sản xuất kinh doanh và đặc biệt là qua thời gian thực tập tại Công ty cô
phần chè Hùng An đã thôi thúc em chọn hướng đề tài: “Nâng cao hiệu quả
sử dụng tài sản cổ định ở Công ty cố phần chè Hừng An - huyện Bắc Ouang - tính Hà Giang”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề tốt nghiệp chia làm ba chương:
Chương 1: Hiệu Quả Những vấn đề lý luận về sử dụng TSCĐ hiệu quảcủa doanh nghiệp sản xuất chế biến nông nghiệp và các sản phấm chè
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty cố phần chèHùng An huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang
Chương 3: giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty cổphần chè Hùng An - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang
Trang 2Chương 1:
NHŨNG VẤN ĐÊ LÝ LUẬN VÈ HIỆU QUẢ sử DỤNG
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tài sản cố định của doanh nghiệp:
1.1.1. Khái niệm và phân loại doanh nghiệp:
* Khái niệm, và phân loại của tài sản cố định trong doanh nghiệp:
- Khái niệm: Đe có thế sản xuất kinh doanh thì phải cần đến hai yếu tố cơ
bản là sức lao động và tư liệu lao động sản xuất Tư liệu sản xuất được chiathành hai loại là tư liệu lao động và đối tượng lao động.Tư liệu lao động lạiđược chia thành hai nhóm là tài sản cố định và công cụ lao động nhỏ
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu, tham gia vào trục tiếphoặc gián tiếp quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như là máymóc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận chuyến bốc dở
* phân loại : Tài sản cố định là một bộ phận quan trọng trong qúa trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cũng như là một yếu tố thể hiện quy
mô, nhà xưởng, trang bị máy móc của doanh nghiệp Do đó tài sản cố định cóvai trò rất to lớn đối với mỗi doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phảiphân loại quản lý và sử dụng từng loại TSCĐ phải chặt chẽ, có hiệu quả
1.1.2. Khái niệm và đặc điếm TSCĐ của doanh nghiệp:
*Khái niêm: Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu, tham gia
vào trục tiếp hoặc gián tiếp quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpnhư là máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận chuyến bốc dỡ
Trang 3* Đặc điểm: Tài sản cố định là tư liệu lao động nhưng không phải bất cứ
- Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh một cách
trục tiếp hoặc gián tiếp và nó khác với đối tượng lao động ở chỗ: mặc dù nótham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng nó vẫn giữ nguyên hìnhdạng vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng
-Việc quản lý tài sản cố định ( TSCĐ ) thực tế là một công việc hết sứcphức tạp Để tạo điều kiện quản lý chặt chẽ và có hiệu quả các tài sản cố địnhnày, về mặt kế toán người ta có những quy định thống nhất về tiêu chuấn giớihạn về thời gian và giá trị sử dụng của tài sản cổ định Nhà nước ta quy địnhhai tiêu chuẩn này là:
- Thời gian sử dụng tối thiểu là một năm
- Giá trị tối thiếu là năm triệu VND
- Trong quá trình sử dụng tài sản cố định, giá trị của tài sản cố định bị haomòn dần, giá trị của tài sản cố định chuyển dịch dần vào giá thành của bản
Trang 41.1.3. Phân loại TSCĐ của doanh nghiệp:
*Tài sản cổ định của doanh nghiệp gồm nhiều loại khác nhau hợp thành,
dụng, người ta chia tài sản cố định thành các loại khác nhau, có nhiều cách
sản cố định dựa vào các căn cứ khác nhau:
+ Căn cứ vào hình thái biếu hiện, phân loại tài sản cố định thành:
- Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản mà từng đơn vị tài sản xuất
có kết cấu độc lập, có đặc điếm riêng biệt hoặc là một hệ thống gồm nhiềunhiều bộ phận liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhấtđịnh, có hình thái vật chất cụ thể, có đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sửdụng theo chế độ quy định Tài sản cố định này bao gồm cả thuê ngoài vàdoanh nghiệp tự có
- Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản cố định không có hình thái vậtchất, phản ánh một lượng giá trị mà doanh nghiệp đã thực sự đầu tư, có liênquan trực tiếp đến nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như:chi phí thành lập doanh nghiệp, bằng phát minh, sáng chế, bản quyền
Cách phân loại này phần nào giúp cho doanh nghiệp, nhà quản lý biếtđược cơ cấu vốn đầu tư trong tài sản cố định của mình Đây là cơ sở căn cứquan trọng giúp cho các quyết định đầu tư hoặc điều chỉnh phương hướng đầu
tư, đề ra các biện pháp quản lý, tính khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp
+ Căn cứ theo công dụng kinh tế, phân loại TSCĐ thành:
- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: là những tài sản cố
Trang 5bộ tài sản cố định này bắt buộc phải tính khấu hao vào chi phí sản xuất kinhdoanh.
- Tài sản cố định dùng ngoài phạm vi sản xuất kinh doanh: là các TSCĐdùng trong hành chính sự nghiệp đơn thuần, dùng trong phúc lợi xã hội, anninh quốc phòng, TSCĐ chờ xử lý,
Cách phân loại tài sản cổ định theo công dụng kinh tế cho ta thấy đượcnhững thông tin về cơ cấu, về năng lực hiện có của tài sản cố định, từ đó giúpdoanh nghiệp hạch toàn phân bố chính xác, có biện pháp đối với tài sản cốđịnh chờ xử lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
+ Căn cứ vào tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định, được chiaTSCĐ thành ba loại:
- TSCĐ đang dùng đến
- TSCĐ chưa cần dùng đến
- TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý, nhượng bán
Cách phân loại này giúp cho người quản lý biết được tình hình sử dụng tàisản cố định một cách tống quát cả về số lượng và chất lượng, tù’ đó thấy đượckhả năng sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng tài sản cố định của mìnhthông qua việc đánh giá, phân tích, kiếm tra
+ Phân loại TSCĐ căn cứ theo quan hệ sở hữu, theo đó TSCĐ chia thành:
- TSCĐ chủ sở hữu: là các tài sản cố định do doanh nghiệp tự đầu tư, xây dựng,
mua sắm mói bằng vốn tự bố sung (vốn chủ sở hữu ), vốn do ngân sách Nhà nước
cấp, vốn do vay, vốn do liên doanh và tài sản cổ định được tặng, biếu ( đây
Trang 6- TSCĐ thuê ngoài: Là TSCĐ đi thuê đế sử dụng trong một thời gian nhấtđịnh theo các họp đồng đã ký kết như thuê tài chính, thuê hoạt động.
- TSCĐ thuê tài chính là những tài sản cố định doanh nghiệp thuê củacông ty cho thuê tài chính, thoả mãn một trong bốn điều kiện sau:
■ ĐK1: Khi kết thúc hợp đồng cho thuê, bên thuê được nhận quyền sởhữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo thoả thuận
■ĐK2: Khi kết thúc hợp đồng cho thuê, bên thuê được quyền lựa chọnmua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuêtại thời gian mua lại
■ ĐK3: Thời hạn cho thuê ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết đếkhấu hao tài sản
■ĐK4: Tống số tiền thuê tài sản phải trả ít nhất phải tương đương với giá
cả của tài sản đó trên thị trường vào thời điếm ký hợp đồng
TSCĐ thuê hoạt động: Là những tài sản cố định thuê ngoài, không thoảmãn bất kỳ điều kiện nào trong bổn điều kiện trên
Trong hai loại tài sản cổ định thuê tài chính và tài sản cố định thuê hoạtđộng thì chỉ có tài sản cố định thuê tài chính được phản ánh trên bảng cân đối
kế toán, doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và tiến hành trích khấuhao như các loại tài sản cố định khác hiện có Cách phân loại này giúp chonhà quản lý biết được nguồn gốc hình thành của các tài sản cố định đế cóhướng sử dụng và trích khấu hao cho đúng đắn
Trang 71.2. Hiệu quả sử dụng TSCĐ:
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp:
*Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp là xác định
hiệu quả cơ cấu của tài sản cổ định là khâu đầu tiên trong công tác sử dụng tàisản cố định nói chung, và trong quản lý và sử dụng tài sản cố định nói riêngcủa doanh nghiệp Nó là cơ sở quan trọng trong công tác sư dụng hiệu quảTSCĐ về sau của doanh nghiệp Neu việc tạo hiệu quả sử dụng TSCĐ và xácđịnh được cơ cấu hoạt động của TSCĐ họp lý thì sẽ tạo điều kiện thuận lợicho công tác hiệu quả sử dụng TSCĐ, là cơ sở nâng cao hiệu quả sử dụngTSCĐ trong doanh nghiệp Chính vì vậy đây là công tác rất quan trọng nêndoanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh của mình, căn cứvào khả năng huy động nguồn TSCĐ để xác định nhu cầu về hiệu quả sửdụng TSCĐ một cách họp lý
Tạo TSCĐ, từ các nguồn nào và sử dụng tài sản cố định như thế nào cho
có hiệu quả Đây là câu hỏi đặt ra cho các doanh nghiệp, đòi hỏi các doanhnghiệp phải biết làm ăn, hạch toán kinh tế, đặc biệt phải có ý thức tự chủtrong việc huy động vốn vào TSCĐ đế sản xuất kinh doanh cho hiệu quả
Ngoài việc huy động được nguồn TSCĐ rồi, thì việc xác định cơ cấuTSCĐ trong tổng vốn kinh doanh cũng rất quan trọng Cơ cấu TSCĐ phảnánh số lượng các bộ phận họp thành và tỷ trọng của tùng bộ phận trong tống
sổ TSCĐ Cũng như các vấn đề kinh tế khác, khi nghiên cứu hiệu quả sửdụng TSCĐ của doanh nghiệp bao giờ cũng phải xem xét trên hai mặt là nộidung cấu thành và quan hệ tỷ lệ của mỗi bộ phận so với toàn bộ vấn đề đặt ra
là phải xây dựng được một TSCĐ họp lý, phù họp với trình độ phát triển khoahọc kỹ thuật, phù họp với tình hình nhu cầu của doanh nghiệp đế có thế sửdụng TSCĐ có hiệu quả nhất
Trang 8Quan hệ tỷ trọng trong TSCĐ là người quản lý không chỉ thoả mãn vớimột cơ cấu ốn định nhất định mà phải luôn cải tạo đế có được một cơ cấuTSCĐ hợp lý có hiệu quả tối ưu nhất Muốn vậy một trong các hướng sau sẽđáp ứng được nhu cầu đó:
- Tăng tỷ trọng chất lượng của bộ phận TSCĐ (Như máy móc thiết bị sảnxuất, phương tiện quản lý, ) đem lại doanh thu lớn trong doanh nghiệp - lànhững tài sản cố định chính, chủ yếu tham gia vào sản xuất trong doanhnghiệp
- Đảm bảo nâng cao chất lượng cho các sản phẩm chính, hạ giá thành sảnphẩm chính, góp phần đấy nhanh tốc độ tiêu thụ, tăng lợi nhuận
- Đảm bảo cơ cấu tài sản cố định phải cân đối, đồng bộ giữa các loại, giữa
các bộ phận, trong quá trình sản suất kinh doanh mỗi sản phẩm khác nhan làkết quả của một dây chuyền khác nhau do đó tài sản cố định cũng khác nhaucho lên đế làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh thi phải đổi mới dây chuyềnthiết bị của TSCĐ
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quá sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp:
* Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ:
+ Một sổ khái niệm về hiệu quả kỉnh tế:
Các nhà kinh tế học đã đưa ra rất nhiều quan điếm về hiệu quả kinh tế củadoanh nghiệp:
+ Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phấm sản xuất,tức là giá trị và giá trị sử dụng của nó Quan điểm này đã lẫn lộn giữa hiệuquả sản xuất kinh doanh với tính tiện ích và giá trị của sản phẩm
Trang 9+ Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp
độ tăng lên của các chỉ tiêu kinh tế khác Cách hiếu này là phiếm diện, mộtchiều, chỉ đứng trên cơ sở sự biến động của thời gian
+ Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăngkết quả Đây thực chất là bản chất của hiệu quả
+ Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quả sản xuất kinhdoanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinh doanh.Quan niệm này muốn quy hiệu quả sản xuất kinh doanh về một chỉ tiêu kinh
tế nào đó
Chính vì vậy cần một quan niệm về hiệu quả kinh tế khái quát hơn, chínhxác hơn: “ Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế theo chiềusâu, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực, và trình độ quản lýchi phí các nguồn lực đó trong quá trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêukinh doanh”
+ Chỉ tiêu mức sản xuất sản phâm tỉnh cho một đơn vị giả trị TSCĐ:
QMsp
Mpq
Trong đỏ - Msp là mức sản xuất tính cho một đơn vị giá trị TSCĐ.
- Q là giá trị sản lượng sản phẩm sản xuất
- Gbq là giá trị ban đầu bình quân của TSCĐ
Trang 10Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị nguyên giá TSCĐ bình quân đem lại baonhiêu đơn vị sản lượng sản xuất Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thực tế củaTSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất.
+ Chỉ tiêu suất hao phí TSCĐ:
Nguyên giá TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho biết đế có một đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêuđồng nguyên giá TSCĐ
+ Chỉ tiêu sức sinh lời của TSCĐ:
LnMin =
Gpq
Trong đó:
- Mln là sức sinh lời của TSCĐ
- Ln là lợi nhuận trong kỳ do hoạt động sản xuất
- Gbq là nguyên giá TSCĐ bình quan trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳsản xuất kinh doanh thì tạo ra được mấy đồng lợi nhuận
* Chỉ tiêu hiệu quả củi tiến TSCĐ:
Lợi nhuận trước cải tiến
Ho = —— -——
TSCĐ trước khi cải tiến
Trang 11TSCĐ sau khi cải tiến
Neu H0 > Hi thì việc cải tiến TSCĐ là có hiệu quả
Ho và Hi là hiệu quả trước và sau khi cải tiến
"Trong quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi loại sản phấm khác nhau là kếtquả của một dây truyền sản xuất, thiết bị công nghệ khác nhau, do đó mà cácchỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp cũng khác nhau.Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất và chế biến nông nghiệp và cácsản phẩm chè, thì hiệu quả sử dụng TSCĐ cũng tương ứng với tùng loại hìnhcông việc, nên hiệu quả sử dụngTSCĐ cũng khác nhau
+ như phân công lại lao động sử dụng TSCĐ sao cho hợp lý và sự hoànthiện của tổ chức bộ máy sản xuất đế nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ:
+Do sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật nên trình độ sản xuất, cơ giới hoá,hiện đại hoá, tự động hoá cao, tỷ trọng máy móc thiết bị phục vụ sản xuấtngày càng tăng, càng tinh vi hơn, đi vào từng công đoạn nhỏ trong quy trìnhsản xuất sản phẩm, trong khi đó diện tích nhà xưởng, diện tích sản xuất ngàycàng hạn chế, do vậy việc áp dụng máy móc thiết bị, dây truyền sản xuất vớikhối luợng TSCĐ thay đổi rõ rệt nhằm nâng cao tỷ trọng giá trị của TSCĐtrực tiếp tham gia vào sản xuất sản phẩm ngày càng tăng, phản ánh được hiệuquả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp
+ chỉ tiêu về sự phân bố sản xuất nó cũng phản ánh trực tiếp đến hiệuquả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp, như máy móc, nhà xưởng, thiết bị dâychuyền, vật kiến trúc, đế có đuợc các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụngTSCĐ của doanh nghiệp thì phải có cơ sở hạ tầng tốt, thiết bị máy móc phảiđồng bộ để có được những sản phẩm tốt nhất giá thành hợp lý
Trang 12+ chỉ tiêu về khấu hao TSCĐ:
Theo biên bản kèm theo Nghị định 1062 của Bộ trưởng Bộ tài chính thì:
“khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống Nguyêngiá của TSCĐ vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của TSCĐ”
Như vậy, trong quá trình sử dụng, TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị và giátrị sử dụng, phần giá trị hao mòn này được chuyển dần vào giá trị sản phẩmdưới hình thức trích khấu hao Khấu hao TSCĐ chính là sự biểu hiện bằngtiền của phần giá trị TSCĐ đã hao mòn Các cách phân bố, trích khấu haokhác nhau sẽ dẫn đến giá thành sản phẩm sẽ khác nhau
Khấu hao TSCĐ là phương pháp xác định bộ phận giá trị đã hao mònchuyển dịch vào giá trị của sản phẩm, được trích tù’ tiền bán sản phẩm vàđược tích luỹ lại trong một quỹ nhất định gọi là quỹ khấu hao cơ bản
Mục đích của khấu hao hao mòn TSCĐ là một biện pháp chủ quan nhằmtính toán chính xác giá thành của sản phẩm, thu hồi lại vốn đã đầu tư nhằmbảo toàn vốn của doanh nghiệp, thu hồi vốn đế tái tạo lại TSCĐ khi nó bị hưhỏng hoặc đầu tư mới TSCĐ
ý nghĩa của tính, trích khấu hao TSCĐ chính là đế thực hiện quá trình táisản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng TSCĐ, đảm bảo cho quá trình sảnxuất được diễn ra liên tục
Hiện nay xu hướng chung trong các doanh nghiệp là áp dụng phươngpháp tính khấu hao luỹ thoái để tăng tỷ trọng tiền trích khấu hao trong tổngchi phí sản xuất kinh doanh Nó tạo cơ hội cho doanh nghiệp rút ngắn đượcthời gian tính khấu hao, thu hồi vốn nhanh chóng, từ đó đổi mới các TSCĐ,trang thiết bị, phương tiện vận chuyển, nhanh chóng, liên tục, phù họp vớitốc độ phát trien nhanh chóng của khoa học, kỹ thuật Ngoài ra nó còn một
Trang 13thuận lợi khác là tránh được hao mòn vô hình gây ra cho TSCĐ của doanhnghiệp Doanh nghiệp sử dụng phương pháp tính khấu hao là dựa vào đặcđiểm kinh doanh, đặc điểm của TSCĐ của doanh nghiệp.
*MỘÍ sổ phương pháp tính khấu hao cơ bản:
Thực tế hiện nay các doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương pháptính khấu hao, song nhìn chung đều áp dụng một số biện pháp chủ yếu sau:+ Phương pháp tính khấu hao bình quân hay phương pháp tính khấu haotuyến tính: Đây là phương pháp tính khấu hao đều qua các năm Đặc điếm củaphương pháp này là xác định mức khấu hao gồm các yếu tố:
Nguyên giá TSCĐ và thời gian sử dụng TSCĐ (tuổi thọ của TSCĐ )
NGMkh = _
Trang 14- ít hạn chế tốn thất do hao mòn vô hình.
- Kéo dài việc đầu tư đổi mới TSCĐ
- Thời gian khấu hao, thu hồi vốn lâu
+ Phương pháp tính khấu hao luỹ thoái hay giảm dần:
t: là thứ tự năm cần tính khấu hao
ưu điếm của phương pháp này là:
- Rút ngắn thời gian tính khấu hao, thu hồi vốn nhanh
- Hạn chế phần nào do hao mòn, tổn thất vô hình
- Tạo điều kiện đổi mới TSCĐ nhanh
Nhược điểm:
- Ban đầu tỷ lệ khấu hao lớn sẽ làm tăng giá thành sản phẩm
- Khó áp dụng đối với những TSCĐ sản xuất mặt hàng đã có
Trang 15Sau đó xác định tỷ trọng và tỷ lệ khấu hao bình quân và mức khấu hao củatoàn bộ TSCĐ trong năm của doanh nghiệp.
nTKH = Fi * Zi
i = 1MKH = NG * TKH
Trong đó:
TKH là tỷ lệ khấu hao bình quân tổng hợp
Fi là tỷ trọng của nhóm TSCĐ thứ i
Zi là tỷ lệ khấu hao nhóm TSCĐ thứ i
MKH là mức khấu hao tổng hợp bình quân
NG là nguyên giá của toàn bộ TSCĐ
1.3. Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp:
1.3.1. Nhân tố chủ quan:
Thực chất của bảo toàn và phát triến TSCĐ của doanh nghiệp là sau mỗichu kỳ sản xuất kinh doanh thì một phần giá trị của TSCĐ được thu hồi doviệc trích khấu hao, tích luỹ lại trong một quỹ khấu hao cơ bản
Thật vậy, theo chỉ thị số 138 - CT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chínhphủ) và thông tư số 31 - TC/CN của Bộ tài chính thì “ Bảo toàn vốn là trongquá trình sử dụng vốn vào mục đích sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải
Trang 16không bị mất mát hoặc ăn chia vào vốn, không được tạo ra lãi giả để làmgiảm vốn, kế cả vốn cố định và vốn lun động Đồng thời người sử dụng vốnphải thường xuyên duy trì được giá trị đồng vốn của mình thể hiện bằng nănglực sản xuất của TSCĐ, khả năng mua sắm cho khâu dự trữ, ”
* Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp:
Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp quyết định sản phẩm mà doanhnghiệp làm ra là cái gì, ngoài ra nó còn phụ thuộc và tính năng tác dụng củaTSCĐ, mà tính năng tác dụng của TSCĐ của doanh nghiệp được đầu tư, sảnxuất sản phẩm gì xuất phát và có mối quan hệ hai chiều với ngành nghề kinhdoanh Vì vậy việc quyết định ngành nghề kinh doanh cũng gần như là việcquyết định sản phẩm mà TSCĐ sẽ đầu tư là gì
Như vậy mỗi một ngành nghề kinh doanh khác nhau sẽ có một cơ cấu vốnkinh doanh khác nhau Đối với ngành kinh doanh sản xuất chế biến sản phấmchè thì tỷ trọng TSCĐ trong tống vốn kinh doanh là lớn do nó có đặc điểm làcần một khối lượng máy móc thiết bị, nhà xưởng
* Trình độ quản lý TSCĐ:
Đế có thế tiến hành sản xuất thì phải có máy móc thiết bị hay nói khác đi
là phải có TSCĐ TSCĐ là một điều kiện không thế thiếu được trong việcnâng cao năng suất, chất lượng sản phấm và hạn giá thành sản phấm Đe chosản xuất được tiến hành một cách liên tục thì một trong các điều kiện là phảivận hành máy móc thiết bị, nếu máy móc thiết bị hỏng hóc thì phải có kếhoạch sửa chữa ngay Đây là nhân tố quan trọng và có ý nghĩa quyết định nêndoanh nghiệp cần phải có kế hoạch sửa chữa và cung cấp các yếu tố để kịpthời sửa chữa Theo chỉ sô hệ sô sử dụng máy móc thiết bị thì thời gian sửdụng thực tế tỷ lệ nghịch với tống quỹ thời gian chết của máy móc thiết bị,
Trang 17nghĩa là nếu kịp thời sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ thì hiệu quả sử dụng TSCĐ
sẽ tăng lên
* Chủng loại và chất lượng nguyên vật liệu đầu vào:
Đe tiến hành sản xuất thì ngoài các yếu tố như máy móc thiết bị, lao động,còn có yếu tố quan trọng nữa là nguyên vật liệu Neu hai yếu tố là máy mócthiết bị đã chuẩn bị tốt rồi mà mà nguyên vật liệu không có hoặc không đủ,không đúng chủng loại, chất lượng và không đúng thời gian cung ứng thì liệusản xuất có được tiến hành hay không ? Neu một trong các yêu cầu đó khôngđược thoả mãn, không được đáp ứng thì sẽ làm giãn đoạn quá trình sản xuấtcủa doanh nghiệp, ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị và TSCĐnói chung của doanh nghiệp
* Trình độ cán bộ:
Con người là nhân tố chủ quan, quan trọng trong quá trình sản xuất kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp Không có con người, tự thân máy móc thiết bịkhông thế làm việc được, cho nên công tác quản lý và điều hành do con ngườinắm giữ, điều khiển máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất Nhưng công tác
tố chức lao động, bố trí máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất lại phụ thuộcvào chất lượng của đội ngũ những người quản lý Do vậy đế có thể quản lý và
sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả thì cần phải bồi dưỡng, đào tạo nâng caotrình độ cán bộ nâng cao tay nghề của người lao động Việc bố trí lao độnghợp lý, đúng người đúng việc sẽ phát huy được năng lực sản xuất của mỗingười lao động Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanhnghiệp
1.3.2 Những nhãn tố khách quan:
*Các quy định, chỉnh sách của Đảng và Nhà nước:
Trang 18Trên cơ sở pháp luật và bằng các biện pháp, chính sách kinh tế, Nhà nước tạo
môi trường và hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động Mỗi sự
trích lập các quỹ, quy định về đối mới, thanh lý TSCĐ, thay thế mới TSCĐ
* Thị trường và sự cạnh tranh trên thị trường:
Doanh nghiệp sản xuất ra sản phấm phải được thị trường chấp nhận.Muốn vậy sản phấm phải có chất lượng cao, giá thành thấp, ngoài ra còn phải
có uy tín đối với người tiêu dùng Điều này chỉ có thể xảy ra khi doanh nghiệp
đã nâng cao được công nghệ, kỹ thuật trong sản phẩm Đòi hỏi TSCĐ củadoanh nghiệp phải luôn luôn được đổi mới, thay thế, cải tạo cả về trước mắtcũng như trong lâu dài
* Bảo toàn vốn nói chung, bảo toàn TSCĐ nói riêng nhằm thu hồi lại sốvốn bỏ ra ban đầu, còn phát triển là sự tăng thêm về nguồn vốn sản xuất kinhdoanh Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có tráchnhiệm bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh nói chung, TSCĐ nói riêngnhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng Như vậy bảo toàn và pháttriến vốn nói chung, TSCĐ nói riêng là điều kiện tồn tại và phát triến củadoanh nghiệp
+ Phương thức bảo toàn và phát triển TSCĐ của doanh nghiệp:
Bảo toàn vốn nói chung và bảo toàn TSCĐ của doanh nghiệp nói riêng làxác định đúng nguyên giá của TSCĐ theo giá cả thị trường đế làm cơ sở tínhđúng và tính đủ khấu hao TSCĐ để tạo nguồn thay thế và duy trì năng lực sản
Trang 19điểm đầu năm phải bảo toàn thì có nghĩa là doanh nghiệp đã bảo toàn và pháttriến TSCĐ Bảo toàn TSCĐ có nghĩa là bảo toàn cả về mặt hiện vật và vềmặt giá trị.
+ Bảo toàn về mặt giá trị nghĩa là trong điều kiện có biến động lớn về giá,các doanh nghiệp phải thực hiện đúng quy định của Nhà nước về việc điềuchỉnh nguyên giá TSCĐ theo các hệ số đã tính toán xác định do cơ quan Nhànước có thẩm quyền công bố Đồng thời phải tuân thủ nghiêm ngặt, chịu sựkiểm soát của Nhà nước (Đối với các doanh nghiệp Nhà nước) đối với việcthu hồi vốn, thanh lý, nhượng bán TSCĐ
+ Bảo toàn về mặt hiện vật: nghĩa là bảo toàn năng lực sản xuất củaTSCĐ, trong quá trình sử dụng TSCĐ vào mục đích sản xuất kinh doanh thìdoanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ, không làm mất mát hư hỏng TSCĐ, thựchiện đúng quy định về bảo dưỡng, sửa chữa TSCĐ
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sử dụng TSCĐ, doanh nghiệp đượcquyền chủ động thực hiện việc đối mới , thay thế TSCĐ, kế cả những TSCĐchưa hết khấu hao theo yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ, phát triển vànâng cao năng lực sản xuất Tuy nhiên doanh nghiệp phải báo cáo lên cơ quanchủ quản và cơ quan tài chính đế theo dõi, kiếm tra sử dụng không đúng mụcđích, hoặc mua đi bán lại với mục đích ăn chia chênh lệch giá vào vốn và nếugiảm vốn do thanh lý thì cũng phải có ý kiến quyết định của cơ quan chủ quản
và cơ quan tài chính
* Các phương pháp bảo toàn và phát triến TSCĐ của doanh nghiệp:
Bảo toàn và phát triển TSCĐ của doanh nghiệp thường sử dụng baphương pháp chính sau:
+ Phương pháp một: Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp TSCĐ.
Trang 20Đây là phương pháp làm cho TSCĐ của doanh nghiệp không bị hỏng hóc,
hư hỏng, nếu có hư hỏng thì sẽ được sửa chữa, năng cấp, giúp cho TSCĐ cótuổi thọ lâu hơn, thời gian sử dụng dài hơn, góp phần nâng cao lợi nhuận củadoanh nghiệp, giảm giá thành sản phẩm Ngoài ra biện pháp bảo dưỡng, sửachữa TSCĐ theo định kỳ sẽ giúp cho doanh nghiệp tránh được tình trạng sảnxuất không liên tục, góp phần nâng cao thời gian sử dụng TSCĐ, nâng caohiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp
+ Phương pháp hai: Có phương pháp tính khấu hao hợp lý.
Bởi vì phương pháp khấu hao nào mà vừa phù họp với loại hình sản xuấtcủa doanh nghiệp lại vừa phản ánh chính xác giá trị hao mòn thực tế củaTSCĐ Việc lựa chọn phương pháp khấu hao hợp lý có ảnh hưởng quan trọngđến việc bảo toàn và phát triển TSCĐ của doanh nghiệp, vì quỹ khấu hao sẽphản ánh nguồn vốn thu hồi được là bao nhiêu Thông thường mỗi doanhnghiệp chỉ sử dụng một phương pháp tính khấu hao nhất định cho thuận lợi,nhưng cũng có rất nhiều doanh nghiệp sử dụng nhiều phương pháp khác nhau
Đó thường là các doanh nghiệp đa chức năng, nhiệm vụ
+ Phương pháp ba: Định kỳ đánh giá và đánh giá lại TSCĐ.
Nếu sử dụng phương pháp này doanh nghiệp sẽ chủ động nắm bắt đượctình hình thực tế của TSCĐ, từ đó có biện pháp điều chỉnh mức khấu hao hợp
lý Không phải bất cứ nguyên giá TSCĐ ban đầu nào đã xác đinh cũng hoàntoàn chính xác cộng với những hao mòn hữu hình và vô hình khác cho nênsau một thời gian nhất định thì doanh nghiệp phải đánh giá lại TSCĐ Do đódần dần mức trích khấu hao được điều chỉnh lại sẽ sát hơn, hợp lý hơn, đúnghơn so với hao mòn thực tế
Trang 21Chương 2:
THỤC TRẠNG HIỆU QUẢ sử DỤNG TÀI SẢN CÓ ĐỊNH
CỦA CÔNG TY CỎ PHẦN CHÈ HÙNG AN
2.1. Giói thiệu về Công ty cố phần chè hùng an:
Công ty cố phần chè Hùng An là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanhsản phẩm chè, được thành lập tháng 10 năm 1973 Trải qua 35 năm xây dựng
và phát triến cùng với các giai đoạn lịch sử của đất nước, tới nay Công tycũng đã qua nhiều lần thay đối tên gọi và hình thức quản lý khác nhau
Tiền thân của Công ty là khu kinh tế mới của tỉnh, do địa hình đất đai chophép và thời tiết khí hậu cho sự phát triến và sinh trưởng của cây chè đếntháng 10/1973 thì Công ty được thành lập Sau đó theo đề nghị của ủy bantỉnh, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 232/TTg ngày 27/5/1976 chínhthức trở thành nông trường quốc doanh Hùng An, nông trường có nhiệm vụkhai hoang trồng ,chăm sóc và sản xuất kinh doanh sản phẩm chè, chăn nuôigia súc, gia cầm
Trong quá trình chuyển đối cơ chế và chính sách của Đảng và nhà nước, Công
ty chè Hùng An được thành lập theo quy chế, thành lập và giải thế doanh nghiệp
Nhà nước, theo Quyết định số 578/QĐ - UB ngày 15/1/1994 của UBND tỉnh Hà
Giang
Năm 2005 là năm bản lề, đánh dấu bước chuyển mình lớn của Công ty,thực hiện chủ trương chuyển đối, sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước,được sự chỉ đạo giúp đỡ của UBND tỉnh Hà Giang mà trực tiếp là ban đốimới doanh nghiệp của tỉnh, Công ty cố phần chè Hùng An đã thực hiện thành
Trang 22Tông doanh thu 8.274.413.35
2Tông nộp NS Nhà
nước 313.954.260 108 413.406.563 131,7
Tên doanh nghiệp: Công ty cố phần chè Hùng An huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang.
-Tên tiếng Anh: Hung An TEA JOINT STOCK COMPANY.
Địa chỉ: Xã Hùng An - huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang
Điện thoại: 0219 892 803 Fax: 0219 892 598Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 1003000015 do Sở kế hoạch vàđầu tư tỉnh Hà Giang cấp ngày 01/07/2005
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Tổng diện tích đất tự nhiên của Công ty là 554,32 ha, trong đó có 255,83
ha là chuyên canh cây chè, với sản lượng 2.000 tấn chè búp tươi/năm, năngsuất bình quân 80 tạ/ha
Phương châm hoạt động của doanh nghiệp là tăng cường đầu tư thâmcanh tăng năng suất của vườn chè hiện có, mở rộng sản xuất chế biến, thumua tiêu thụ sản phấm chè của nhân dân trong vùng, dần dần thay thế máymóc thiết bị lạc hậu, đa dạng hóa sản phẩm, đặc biệt là ưu tiên cho chấtlượng sản phấm Với mục tiêu “Sản xuất sạch hơn” và nâng cao đời sống chocác cố đông, những người đã gắn bó cả đời mình với Công ty
Từ những ngày đầu thành lập, Công ty là một trong những đơn vị chủ đạocủa ngành nông nghiệp tỉnh Hà Giang, đồng thời là nơi chuyến giao khoa học
kỹ thuật cho bà con nông dân trong vùng, áp dụng khoa học kỹ thuật cùng vớikinh nghiệm thực tế vào trồng, chăm sóc chế biến và kinh doanh chè có hiệuquả
Qua các thời kỳ khác nhau, Công ty đã khắc phục khó khăn phấn đấuvươn lên luôn giữ được “Chữ tín” thông qua chất lượng của sản phẩm Từ đógiúp Công ty thực hiện tốt luật lao động và các nghĩa vụ đóng góp với Nhànước.với những sổ liệu sau đây có thế chứng minh rằng công ty cố phần chèhùng an đang hương tới mục tiêu năng suất chất lượng hiệu quả trong sảnxuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao
BẢNG 2.1: TỔNG DOANH THU CỦA DOANH NGHIỆP TRONG 2 NĂM (2006 -2007)
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ Công ty)
Đe ghi nhận các thành tích trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty qua các thời kỳ Đảng, Nhà nước và UBND tỉnh Hà Giang đã tặng thưởngcho Công ty các danh hiệu
- Huân chương lao động hạng 3 năm 1988
Trang 23- Cờ thi đua của Chính phủ tặng đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua năm 1998.
- Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh Hà Giang năm 1999
- Huy chương vàng Hội trợ triển lãm Quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam năm
1996
- Huy chương và tuần lễ xanh quốc tế Việt Nam năm 2003
- Cúp cành chè vàng lễ hội văn hóa trà năm 2007
- Cúp vàng thương hiệu cạnh trang năm 2008
Và rất nhiều bằng khen của các Bộ, ban ngành của tỉnh và các đoàn thểtrên các lĩnh vực hoạt động mà cán bộ công nhân viên chức của Công ty đãđạt được
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triên của Công ty:
Công ty cô phần chè hùng an trước kia là khu kinh tế mới của tỉnh, đếntháng 10/1973 thì Công ty mới được thành lập Sau đó theo đề nghị của ủyban tỉnh, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 232/TTg ngày 27/5/1976chính thức trở thành nông trường quốc doanh Hùng An, nông trường cónhiệm vụ khai hoang trồng ,chăm sóc và sản xuất kinh doanh sản phẩm chè,chăn nuôi gia súc, gia cầm
Trong quá trình chuyến đối cơ chế và chính sách của Đảng và nhà nước, Công
ty chè Hùng An được thành lập theo quy chế, thành lập và giải thế doanh nghiệp
Nhà nước, theo Quyết định số 578/QĐ - UB ngày 15/1/1994 của ƯBND tỉnh Hà
Trang 24chính kỹ
thuật
mới doanh nghiệp của tỉnh, Công ty cố phần chè Hùng An đã thực hiện thànhcông việc cố phần hóa doanh nghiệp và chính thức đi vào hoạt động theo môhình của Công ty cố phần từ tháng 7/2005
Tên doanh nghiệp: Công ty cố phần chè Hùng An huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang.
-Ngành nghề kinh doanh: Trồng, chăm sóc, chế biến kinh doanh, dịch vụcác sản phẩm chè
Trụ sở chính của công ty cố phần chè hùng An được đặt tại km 218+200quốc lộ 2 tuyến đường tuyên Quang - Hà Giang
Trải qua 35 năm xây dựng và phát triến công ty cô phần chè hùng an đã
có được những thành tưu đáng kể , sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tếcao phù họp với cơ chế thị trường, đúng chủ chương chính sách của đảng,nhà nước với nhứng cố gắng ,nỗ lực trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế
xã hội của mình, công ty cổ phần chè hùng An đã và đang phát triển thànhmột doanh nghiệp phát triển trong lĩnh vực chế biến kinh doanh các sản phẩmchè, của tỉnh hà giang
2.1.2. Cơ cấu tổ chức:
Tổng sổ cổ đông của công ty là 392 người trong đó cán bộ quản lý vàhành chính của Công ty là 28 người, còn lại 364 người làm ở nhà máy chè và
6 đội sản suất được chia thành 3 khâu chức năng, cụ thế như sau:
1: Ban lãnh đạo: Gồm một giám đốc và 2 phó giám đốc Giám đốc kiêm
Chủ tịch hội đồng quản trị, Bí thư Đảng ủy Công ty
Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty cố phần chè Hùng An
Đại hội đồng cổ đông
Ban giám đốc
(Nguồn phòng tố chức hành chính: trụ sở làm việc của công ty)
Nhìn vào sơ đồ trên ta có thể thấy chức năng, nhiệm vụ của các phòngban như sau:
* Đại hội đồng co đông: Là cơ quan có quyền quyết định cao nhất
trong Công ty, có nhiệm vụ thông qua định hướng phát triển của Công ty,quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần
Trang 25* Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, chịu trách nhiệm
trnớc đại hội đồng cố đông và chịu sự kiếm soát của đại hội đồng cố đông vềtoàn bộ hoạt động quản lý của mình
* Ban Giảm đốc: Gồm 1 Giám đốc, 2 phó Giám đốc.
Ban Giám đốc thực hiện chức năng điều hành hoạt động hàng ngàycủa Công ty
* Ban kiểm soát: Giám sát hội đồng quản trị, kiếm tra tính hợp lý,
hợp
pháp trong quản lý và công tác kế toán
* Phòng tổ chức hành chỉnh: Tuyển dụng sắp xếp lao động, thực hiện
các quy chế về tiền công, tiền lương, chế độ chính sách BHXH, BHYT
* Phòng tài vụ kế toán: Tố chức công tác hạch toán cho Công ty theo
đúng pháp lệnh kế toán của Nhà nước, tham mưu cho Ban Giám đốc về côngtác tài chính, lập kế hoạch tài chính và thanh quyết toán sản phẩm cho cốđông
* Phòng kế hoạch kỹ thuật: Xây dựng các kế hoạch sản xuất, tiêu thụ
sản phẩm, cung cấp vật tư phục vụ sản xuất, xây dựng các kế hoạch trung vàdài hạn cho công ty
* Nhà mảy chế biến: Tiếp nhận nguyên nhiên, vật liệu đầu vào, sản
xuất chế biến các sản phấm chè khô, đảm bảo chất lượng, quy cách mẫu mãtheo đơn đặt hàng của khách hàng
* 6 đội nông nghiệp: Trồng, quản lý, chăm sóc, thu hái 255,83 ha chè
chuyên canh, cung cấp nguyên liệu đúng yêu cầu kỹ thuật cả về chất lượng
và số lượng theo kế hoạch sản xuất của Công ty