Trong vài năm gần đây, hoạt độngxuất khẩu đã đạt được kết quả nhất định, nhiều mặt hàng mũi nhọn xuất hiện cơ cấuxuất khẩu được đổi mới cho phù hợp với sự phát triển của thị trường thế g
Trang 1Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHUÔNG I: GIỚI THIỆU TổNG QUAN VỀ CÔNG TY cổ PHAN MAY 19 4
I Cơ CẤU TỔ CHỨC HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM vụ CỦA CÁC PHÒNG BAN 4
1 Cơ cấu tổ chức 4
2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 6
II KẾT ỌUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY cổ PHAN MAY 19 7
1 Doanh thu: 8
2 Lợi nhuận 10
3 Hiệu quả sản xuất kinh doanh 10
4 Nộp ngân sách nhà nước 11
4.1 Ti nh hình nộp ngân sách của công ty vài năm gần đây 11
4.2 Một số chỉ tiêu hiệu quả xuất khẩu của công ty cổ phần may 19 2004-2007 12
CHUƠNG II: TÌNH HÌNH THỤC TRẠNG XUẤT KHAU CỦA CÔNG TY cổ PHAN MAY 19 13
I THỰC TRẠNG XUAT KHAU CỦA CÔNG TY 13
1 Hình thức xuất khẩu chính của công ty cổ phần may 19 13
2 Kim ngạch xuất khẩu của công ty cổ phần may 19 13
3 Qíc mặt hàng xuất khẩu chủ yếu và tỷ trọng tăng trưởng hàng hoá 14
4 Thị trường xuất khẩu chính 16
4.1 Thị trường Mỹ: 16
4.2 Thị trường EU: 17
II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUAT KHAU HÀNG MAY MẶC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19 VÀ NGUYÊN NHÂN 17
1 Những thành tựu đã đạt được 17
1.1 V ề cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 17
1.2 Về thị trường xuất khẩu 18
1.3 N hững thành tựu khác mà công ty đạt được trong hoạt động xuái khẩu 18
1
Trang 2Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
2.1 V
ề hàng hoá xuất khẩu 19
2.2 Về thị trường 20
2.3 Những tổn tại khác cần khắc phục của công ty trong hoạt động xuất khẩu 20
3 Một sô nguyên nhân 21
3.1 Nguyên nhân khách quan 21
3.2 Một số nguyên nhân chủ quan 22
CHƯƠNG III: MỘT số GIẢI PHÁP NHẰM ĐAY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHAU CỦA CÔNG TY CỔ PHAN MAY 19 24
I MỘT SỐ GIẢI PHÁP CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI: 24
1 N âng cao khả năng cạnh tranh của các mặt hàng xuất khẩu: 24
2 Gi ải pháp về khách hàng, thị trường 25
2.1 Duy trì và phát triển quan hệ với các khách hàng và thị trường cũ: 25
2.2 Tích cực khai thác thông tin về thị trường nước ngoài 25
2.3 Thâm nhập thị trường mói: 26
3 Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, đổi mói phương thức quản lý 27
II NHŨNG KIẾN NGHỊ Đốỉ VỚI NHÀ NƯỚC 28
1 Cải cách thủ tục hành chính trong quảnlý xuất nhậpkhẩu" 28
1.1 Bổ sung hoàn thiện tiêu chuẩn xuất khẩu phù hợp với tiêu chuẩn Quốc tế: 28
1.2 Quy định các đầu mối xuất khẩu: 29
1.3 Đon giản hoá thủ tục xuất khẩu: 30
2 Nhà nước cần tạo điều kiện thuận lọi về vốn cho các doanh nghiệp xuất khẩu: .30 2.1 Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu cần được hỗ trợ về vốn: 30
2.2 H ướng dẫn thực thi cam kết, tham gia các tổ chức trong khu vực và trên thế giới 31
2.3 Tổ chức các kênh phân phối ở nước ngoài: 33
2.4 Hỗ trợ tìm hiểu thị trường nước ngoài 33
3 Đảm bảo ổn định về chính trị và kinh tế, mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị với
2
Trang 3Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu và từng bướchội nhập có hiệu quả vào nền kinh tế thế giới Trong vài năm gần đây, hoạt độngxuất khẩu đã đạt được kết quả nhất định, nhiều mặt hàng mũi nhọn xuất hiện cơ cấuxuất khẩu được đổi mới cho phù hợp với sự phát triển của thị trường thế giới
Xuất phát điểm là một bước nông nghiệp với nguồn lao động dồi dào, ViệtNam đã xác định may mặc là mặt hàng xuất khẩu quan trọng và chiếm tỷ trọng lớntron gkim ngạch xuất khẩu
Đối với công ty cổ phần may 19 thì hoạt động kinh doanh nói chung và hoạtđộng xuất khẩu nói riêng đã đạt được những thành tựu đáng kể Tuy nhiên, cùng vớitình hình chung của cả nước, hoạt động xuất khẩu đang có nhiều vấn đề đặt ra đòihỏi phải tiếp tục giải quyết
Với những lý do trên, em chọn dề tài "Thực trạng và m ột số giải pháp nhằmđẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần may 19" để nghiên cứu nhằmgóp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty trong thời gian tới.Bài thu hoạch thực tập dược kết cấu thành 3 chương:
Chương T: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần may 19
Chương II: Tinh hình hoạt động xuất khẩu của công ty cổ phần may 19
Chương III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của công ty
cổ phần may 19
Trong quá trình hoàn thành chuyên đề này, em đã nhận đựơc sự giúp đỡ hướngdẫn vô cùng quý giá của thầy giáo Vũ Hoàng Việt Qua đây em xin trân trọng gửilời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Xin cảm ơn các cô, các chú đang công tác tại công
ty may 19 dã giúp đỡ em, cung cấp tài liệu và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho emhoàn thành chuyên đề thực tập này
3
Trang 4Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TổNG QUAN VỂ CÔNG TY cổ PHÂN MAY 19
I cơ CẤU Tổ CHỨC HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY VÀ CHỨC NĂNGNHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN
1 Cơ cấu tổ chức
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phẩn may 19
- Tên giao dịch quốc tế: 19 Garment Joint Stock Company
- Tài khoản số: 051226300 Ngân hàng cổ phần thương mại cổ phần quân đội-Mã số thuế: 0100385836
- Mã số đăng ký kinh doanh: 013009102
- Trụ sở chính: 311 dường Trường Chinh - Thanh Xuân - Hà Nội
- Điện thoại: 048531153 - 8537502 Fax: 048530154
- Chi nhánh phía Nam: Số 99 Cộng Hoà - Tân Bình - TPHCM
Tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần may 19 dược thực hiện theo diều lệ tổchức và hoạt động của công ty cổ phần may 19 (căn cứ điều 9 luật doanh nghiệp)bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban điều hành, Ban kiểm soát,Các đơn vị thành viên gồm 7 phòng và 5 xí nghiệp
4
Trang 5Phòng tổ Phòng Phòng kỹ Phòng tài Phòng kế Phòng
cấp
Trang 65
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
Hội đồng quản trị: Gồm 5 thành viên do hội đồng quản trị cổ đông bầu ra
Ban điều hành: Tổng giám đốc, phó tổng giám đốc kỹ thuật
Xuất phát từ đặc điểm SXKD và tình hình thực tế công ty đã tổ chức quán lýtheo kiểu trực tuyến chức năng
Với sự tổ chức trên các phòng ban được phân công chức năng nhiệm vụ rõ ràngtheo đúng chuyên môn mình, chính điều này đã làm giảm được hiện tượng lẩn tránhtrách nhiệm, thực hiện công việc đến nơi đến chốn
Qua sơ đồ ta thấy
- Giám đốc, phó giám đốc Xí nghiệp và các phòng ban: như p tổ chức, p.tài
vụ, ban bảo vệ chịu trách nhiệm trực tiếp trước ban điều hành và Tổng Giám đốc,trực tiếp kiến nghị với Tổng Giám đốc về những khó khăn đang tồn tại để từ đóTổng Giám đốc đưa ra quyết định kịp thời tạo điều kiện thuận lợi để các bộ phậnnày hoàn thành tốt nhiệm vụ và thích ứng cho phù hợp với những thay đổi của môitrường, còn Ban điều hành chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị và trước bankiểm soát giám sát
2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.
- Đại hội đồng cổ đông: Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơquan quyết định cao nhất của Công ty
- Hội đồng quản trị gồm có chức năng giám sát và điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty
- Ban kiểm soát: hoạt động độc lập, có trách nhiệm thay mặt cổ đông kiểm tragiám sát hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty Ban kiểm soát doĐại hội đồng cổ đông bầu ra miễn nhiệm và bãi nhiệm với đa số phiếu bằng thể thứctrực tiếp và bỏ phiếu kín
- Ban Điều hành: phụ trách quản lý chung, quản lý toàn bộ lao động sản xuấtkinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị của Công ty
- Phòng kỹ thuật: Có chức năng phụ trách công tác kỹ thuật điều hành tácnghiệp của phân xưởng Phòng kỹ thuật phải cải tiến kỹ thuật kiểm tra chất lượngsản phẩm, giải quyết sự cố trong sản phẩm
- Phòng tổ chức: tham mưu cho ban điều hành về tổ chức sắp xếp và quản lýlao dộng nhằm sử dụng hợp lý và hiệu quả Cụ thể tổ chức phân bổ lương, tiền
6
Trang 7Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
lương, soạn các nội dung, quy chế quản lý lao động, điều động tuyển dụng, đào tạolao động, công tác BHXH, hồ sơ nhân sự, giải quyết các chế độ cuộc sống về laođộng
- Phòng tài vụ: có chức năng tham mưu cho ban điều hành về mặt công táchạch toán kế toán thống kê tài chính trong toàn Công ty cụ thể có nhiệm vụ khaithác nhằm đảm bảo đủ vốn cho sản xuất kinh doanh, phân phối thu nhập, xây dựnggiá thành sản phẩm, quyết toán tài chính, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
- Phòng kế hoạch vật tư: Có chức năng về công tác kế hoạch sản xúât tiêu thụsản phẩm xây dựng các kế hoạch thu mua và cung ứng nguyên vật liệu đáp ứng kịpthời cho SXKD và theo dõi kế hoạch sản xuất ở các xí nghiệp
- Phòng hành chính bảo vệ: có chức năng về công tác hành chính đảm bảonhững điều kiện cần thiết cho hoạt động dời sống của công ty, bảo vệ tài sản ngănngừa tội phạm tổ chức huấn luỵên và tự vệ, thực hiện nghĩa vụ quân sự
- Phòng kinh doanh thị trường: có chức năng phụ trách công việc tiêu thụ sảnphẩm kế hoạch mua nguyên vật liệu cho hợp lý, dự trữ sản phẩm cho phù hợp,không tồn đọng sản phẩm nhiều
- Phòng kho: có nhiệm vụ phát nguyên liệu và bảo quản thành phẩm cho các xínghiệp sản xuất và chờ thời gian giao cho khách hàng
- Công ty có 5 xí nghiệp mỗi xí nghiệp có chức năng khác nhau nhưng có quan
hệ mật thiết với nhau
Tĩ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY cổ PHANMAY 19
Để đánh giá được hiệu quá kinh doanh hiệu quả xuất khẩu người ta căn cứ vàonhiều chỉ tiêu khác nhau Hoạt động chủ yếu của công ty may 19 là xuất khẩu nênxuất khẩu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng doanh thu, lợi nhuận xuất khẩu cũng đónggóp phần lớn vào tổng lợi nhuận của công ty Vì vậy có thể đánh giá được hiểu quảxuất khẩu qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
7
Trang 8Năm 2003 2004
Tăngtrưởng
2005
Tăngtrưởng
2006
Tăngtrưởng
2007
Tăngtrưởng
SỐtiền Tỉ lệ
SỐtiền Tỉ lệ
Trang 9(Nguồn: Báo cáo giá trị SXCN - Doanh thu -Sản phẩm 2003-2007)
8
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
Vì công ty chủ yếu kinh doanh theo hình thức gia công xuất khẩu nên phải tính
giá trị sản xuất công nghiệp để đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty,
nhất là để so sánh giữa các doanh nghiệp cùng ngành Giá trị này được tính theo giá
cố định từ năm 2004 do nhà nước quy định Tức là mỗi sản phẩm mà doanh nghiệp
sản xuất trị giá bao nhiêu Giá trị sản xuất công nghiệp của công ty tăng khá dều qua
các năm.Đặc biệt, trong 2 năm 2006 và 2007 giá trị này tăng cao Giá trị sản xuất
lên tới hơn 101 tỉ đồng vào năm 2006 tức là tăng 69,5% so với 2005 Còn năm 2007
đạt hơn 135 tỉ đồng, tăng 33% so với năm 2006
Để đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh còn phải tính cả phân tích doanh
thu và lợi nhuận Tuỳ từng mục đích đánh giá mà phân chia doanh thu của công ty
thành nhiều loại khác nhau
Doanh thu xuất khẩu của công ty may 19 giai đoạn 2003-2007
Doanh thu
(Nguồn: Báo cáo giá trị SXDN - Doanh thu sản phẩm 2003-2007)
Doanh thu của công ty có 2 loại là doanh thu xuất khẩu trực tiếp theo giá
FOB và doanh thu gia công Doanh thu gia công mặc dù nhỏ, chỉ chiếm khoảng
30% tổng doanh thu (khoảng 3 ƯSD/sản phẩm gia công) nhưng lợi nhuận của công
ty thu được phần lớn từ nguồn này (do công ty không mất chi phí mua nguyên vật
liệu mà do khách hàng cung cấp) Các năm trước thì tỉ lệ doanh thu FOB còn nhỏ,
nhưng từ năm 2006, doanh thu này tăng cao, nhất là năm 2006 lên đến trên 300%
Nhưng tốc độ tăng doanh thu bán FOB không đều, cho thấy thị trường bán hàng
FOB của công ty tăng nhanh nhưng không ổn định
9
Trang 10(Nguồn: Báo cáo giá trị SXCN - Doanh thu- Sản phẩm 2004-2007)
2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh Bảng 3.1 Hiệu quả hoạt động SXKD của công ty cổ phần may 19
(Đơn vị: %)
Trang 11(Nguồn: Báo cáo tài chính 2004-2007 (phòng tài vụ))
Ta thấy, các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty là khá tốt đảm bảokhả năng tài chính, thanh toán tài chính khi công ty gặp khó khăn Nhưng khả năngthanh toán nhanh của công ty còn thấp Tỷ lệ vốn sở hữu còn nhỏ so với tổng tài sản.Điều này cho thấy khả năng huy động vốn tốt
3 Nộp ngân sách nhà nước
Theo báo cáo của công ty, công ty hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp thuế cho nhànước Trong tổng số thuế phải nộp thì số thuế thu lợi tức là lớn nhất, trung bìnhchiếm khoảng trên 50% nhất là năm 2007 phải nộp 335 triệu đồng chiếm tới 91,7%tổng thuế nộp ngân sách Điều này cho thấy công ty làm ăn có lãi, góp phần khôngnhỏ vào ngân sách nhà nước
3.1 Tình hình nộp ngân sách của công ty vài năm gần đây.
(Đơn vị: Triệu đổng)
Trang 12Năm
Trang 13(Nguồn: Báo cáo giá trị SXDN- Doanh thu - Sản phẩm 2003-2007)
Căn cứ vào bảng trên, ta thấy tỉ số LN thuần/DTXK ngày càng tăng, cho thấyhiệu quá của hoạt động xuất khẩu ngày càng được nâng cao Mặt khác, việc sử dụngvốn kinh doanh trong hoạt động xuất khẩu của công ty ngày càng có hiệu quả Vớimột đồng vốn, công ty dã thu được hơn một đồng doanh thu xuất khẩu trong nhữngnăm gần đây, đặc biệt là năm 2007 còn được gần 2 đồng doanh thu
Như vậy, qua kết quả và các chỉ tiêu trên ta thấy hoạt động xuất khẩu củacông ty cổ phần may 19 nhìn chung là có hiệu quả
12
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THỰC TRẠNG XUÂT KHAU CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN MAY 19
I THỰC TRẠNG XUẤT KHAU CỦA CÔNG TY
1 Hình thức xuất khẩu chính của công ty cổ phần may 19
Hình thức xuất khẩu chính của công ty là nhận xuất khẩu trực tiếp và gia côngxuất khẩu Các mặt hàng của công ty đều được xuất khẩu dưới hình thức này
Xuất khẩu trực tiếp và gia công xuất khẩu có ưu điểm đem lại lợi nhuận cao
mà các đơn vị kinh doanh xuất khẩu thu được so với các hình thức khác Đối vớibên đặt gia công xuất khẩu phương thức này rút gọn lợi dụng được giá rẻ về nguyênliệu phụ và nhân công của nước nhận gia công Đối với bên nhận gia công phươngthức này lại giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho người lao động hay nhận thiết
bị công nghệ mới về nước mình nhằm xây dựng một nền công nghiệp
Bên cạnh đó vẫn còn những nhược điểm: Mức độ rủi ro nhiều rất dễ bị khiếulại, thanh toán chậm Áp dụng hình thức này đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm vữngnghiệp vụ có bạn hàng tốt, lâu dài
2 Kim ngạch xuất khẩu của công ty cổ phần may 19.
Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường hoạt động xuất khẩu của công ty chủ yếuhướng sang các thị trường EU, Nhật Bản, Nga, Hoa kỳ, Châu Âu và Châu Á theohình thức nghị định thư
Trong các thị trường đó thì thị trường EU là thị trường xuất khẩu truyền thốngnhưng cũng là một thị trường khó khăn và phức tạp
13
Trang 14(%)
SỐlượng
Tăng(%)
Sốlượng
(Nguồn: Báo cáo xuất khẩu- phòng xuất nhập khẩu 2004-2007)
3 Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu và tỷ trọng tăng trưởng hàng hoá
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của công ty giai đoạn 2003-2007
Trong tổng số doanh thu bán hàng thì doanh thu từ xuất khẩu chiếm tới 90%.Như vậy, hoạt động xuất khẩu ảnh hưởng tới sự thành bại của công ty Những nămgần đây, tình hình xuất khẩu của công ty tăng mạnh cả về khối lượng và giá trị.Công ty chú ý đến các sản phẩm cao cấp và dáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàngnên giá bán bình quân cũng được tăng vọt
Bảng 6: Tình hình xuất khẩu của công ty cổ phần may 19
(Đơn vị: San phẩm)
Trang 15Năm 2003 2004 2005 2006 2007Sản phẩm^^ Giá trị trongTỷ
Trang 16(Nguồn: Báo cáo xuất khẩu - phòng XNK 2003-2007)
Biểu đồ 1: Tỷ trọng xuất khẩu của Cồng ty cổ phần may 19 năm 2006
□ Jacket
□ Măng tô
□
Sơ mi
□
15
Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
(Nguồn: Báo cáo xuất khẩu - phòng XNK 2006)
Biểu đồ 2: Tỷ trọng xuất khẩu của Công ty cổ phần may 19 năm 2007
3 %
□ Jacket
□ Măng tô
□
Sơ mi
□
(Nguồn: Báo cáo xuất khẩu - phòng XNK 2007)
Nhìn vào bảng tỷ trọng giá trị hàng hoá xuất khẩu qua một số năm của công
ty, ta thấy mặt hàng áo jacket có tỉ trọng lớn nhất và khá ổn định, trung bình khoảngtrên 70% tổng giá trị xuất khẩu Tiếp đến là sản phẩm quần các loại, nhưng cũng chỉchiếm có hon 10% Cần chú ý là khăn tay trẻ em xuất với số lượng khá lớn, nhưng
vì giá trị một sản phẩm nhỏ nên tổng giá trị xuất của mặt hàng này lại chiếm một tỉ
lệ nhỏ Còn mặt hàng chiếm tỉ trọng nhỏ là áo váy Như vậy, từ cơ cấu hàng hoá củacông ty, ta thấy công ty dù đã đa dạng hoá được nhiều mặt hàng, nhưng vẫn tậptrung nhiều vào mặt hàng áo jacket
Nếu xem xét tỉ lệ cơ cấu qua các năm thì thấy cơ cấu các mặt hàng của công
ty chưa đều, trừ mặt hàng áo jacket điều này có thể giải thích qua phương thức giacông xuất khẩu của công ty, sản phẩm xuất khẩu của công ty phụ thuộc vào sảnphẩm đặt hàng của khách hàng
4 Thị trường xuất khẩu chính.
4.1 Thị trường Mỹ:
Từ khi thành lập và đi vào hoạt động đến nay công ty đã thiết lập quan hệthương mại với công ty của Hoa Kỳ Đây là một thị trường nhập khẩu hàng dệt maylớn nhất trên thế giới
16
Trang 17Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
Để thâm nhập với thị trường Mỹ công ty đã tìm kiếm bạn hàng và ký hợpđồng hợp tác kinh doanh với công ty ONGOOD, INDUSTRIAL.LTD (HồNGKÔNG) đầu tư mới thiết bị chuyên sản xuất áo jackét, áo sơ mi, quần âu sang Mỹ.Nhờ thực hiện tốt hợp đồng KD nên năm 2005 công ty mở rộng hợp tác vớiONGOOD và ký thêm hợp đồng với ĨMAR chuyên sản xuất áo jackét, quần âu, áo
sơ mi sang Mỹ Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này chiếm hơn 70% tổng kimngạch xuất khẩu của công ty
4.2 Thị trường EU:
Là một trong những thị trường xuất khẩu lớn của công ty hiện nay sau Mỹ
EU là một trung tâm kinh tế chính trị của thế giới, chiếm khoảng 20% tổng giá trịbuôn bán của thế giới, chiếm 40% viện trợ cho các nước EƯ là một thị trường đôngdân có đời sống cao và mức tiêu thụ hàng may mặc lớn
Ngày 17/11/1997 cho phép nâng kim ngạch hàng dệt may từ Việt Nam sang
EU nên 40% so với giai đoạn 1993-1997 với mức tăng trưởng từ 3-6% Hiện nay,kim ngạch xuất khẩu sang thị trường EƯ chưa cao trong tổng kim ngạch xuất khẩuhàng của công ty
II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHAU HÀNG MAYMẶC CỦA CÔNG TY cổ PHAN MAY 19 VÀ NGUYÊN NHÂN
1 Nhũng thành tựu đã đạt được
1.1 Vê cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty chưa nhiều nhưng sản phẩm của công
ty đã đáp ứng dược yêu cầu đa dạng của thị trường về mẫu mã sản phẩm chất lượng,
kỹ thuật sản phẩm với giá thành cạnh ttranh vừa đảm bảo được lợi nhuận Các mặthàng gia công xuất khẩu tập trung vào một số công ty lớn ở thị trường Mỹ và EU.Việc ký kết hợp đồng vẫn phải qua môi giới là các công ty của Hồng Kông, TrungQuốc
Nhờ có những thuận lợi sẵn có trong công ty như việc sẵn có một số cơ sở sảnxuất chuyên phục vụ xuất khẩu nên công ty có thể chuyển động các mặt hàng xuấtkhẩu theo đơn đặt hàng với giá cạnh tranh mà công ty vãn có lợi nhuận
17
Trang 18Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
Bên cạnh đó công ty còn có mối quan hệ mật thiết với các cơ sở sản xuất khácngoài công ty nhằm đa dạng hoá nguồn xuất khẩu giảm bớt chi phí cho xuất khẩutrực tiếp Đó là công ty may Đức Giang, công ty may 1 Nam Định, công ty mayHưng Yên
1.2 Vé thị trường xuất khẩu
Trong những năm qua, tình hình phát triển kinh tế của nước ta trên đà pháttriển đi lên nhanh chóng Các nhà máy, xí nghiệp vừa và nhỏ mọc lên liên tiếp phục
vụ cho hàng hoá trong nước, thực hiện chung tay vào công cuộc công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nước Trong một thời gian không dài lắm, Việt Nam dã gia nhậphiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), tham gia diễn đàn hợp tác kinh tếChâu Á, Thái Bình Dương (APEC), và trở thành thành viên của tổ chức thương mạithê giới (WTO) Đó là những chuyển biến đáng kể trong nền kinh tê thê giới
1.3 Những thành tựu khác mà công ty đạt được trong hoạt động xuất khẩu
Thứ nhất: Công ty đã có nhiều tiến bộ trong việc tìm hiểu thông tin, nghiên
cứu thị trường dể tìm các bước di thích hợp trong bối cảnh thị trường nhiều biếnđộng Nhờ vậy, công ty đã có những bước đi mới như đổi mới phương thức kinhdoanh (từ gia công xuất khẩu trực tiếp) thay dổi cơ cấu hàng xuất khẩu sang các mặthàng cao cấp
Việc thu thập thông tin ngày càng được nâng cao và chính xác bằng cách sửdụng các phương tiện hiện đại và thu từ nhiều nguồn khác nhau
Thứ hai: công tác chuẩn bị hàng cho xuất khẩu đã ổn định, nhất là tiến độ sảnxuất kịp thời, việc sử dụng nguyên liệu tiết kiệm và hợp lý, chất lượng các mặt hàng
ổn định và ngày càng được nâng cao Điều này đóng góp một phần không nhỏ vàoviệc đám bảo nguồn hàng theo đúng hợp đổng, nâng cao uy tín của công ty
Thứ ba: Việc giao dịch, đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng đã có nhiềucải tiến Công tác đàm phán và ký kết của công ty thường nhanh chóng di đến thoảthuận cho công ty thường có các khách hàng truyền thống và đã tạo được uy tín đốivới họ Mặt khác, các thủ tục xuất khẩu cũng được thực hiện nhanh chóng hơn, tiếtkiệm thời gian, đảm bảo thực hiện hợp dồng dúng thời gian và có thể nhanh chóngnắm bắt các cơ hội làm ăn hấp dẫn Điều này nâng cao uy tín của công ty và giúpcông ty có thêm nhiều bạn hàng mới
18
Trang 19Thu hoạch thực tập tốt nghiệp
Thứ tư: Qui mô thị trường đã được mở rộng công ty có thêm nhiều bạn hàngkinh doanh hơn
Trước năm 1992 thị trường của công ty chủ yếu là các nước XHCN Nhưng sau
đó thị trường được mở rộng sang các nước Tây Âu Hiện nay, thị trường của công tyngày càng được mở rộng sang các nước EU, Mỹ, các nước Châu á Năm 2003 EU
đã mở rộng thêm 10 nước thành viên làm thị trường của công ty được mở rộng.Đồng thời, công ty đã xâm nhập thị trường Mỹ, là thị trường rất lớn
Thứ năm: Công ty đang đa dạng hoá mặt hàng xuất khẩu Trước đây, công tychỉ xuất khẩu các mặt hàng phục vụ trẻ em và lực lượng vũ trang sang các nướcXHCN Nhưng khi chuyển sang kinh tế thị trường, công ty đã mạnh dạn tìm nhiềuhướng đi mới, mở rộng thị trường bằng cách đa dạng hoá các mặt hàng, đáp ứng nhucầu may mặc đa dạng của khách hàng
Thứ sáu: Công ty đã đầu tư công nghệ và máy móc thiết bị tiên tiến, đây làmột lợi thế cạnh tranh của công ty so với các doanh nghiệp xuất khẩu may mặctrong nước Công ty đã nhập các công nghệ cắt, công nghệ thêu, công nghệ in từNhật Bản, Hàn Quốc máy móc thiết bị hiện đại không những đảm bảo chất lượnghàng hoá, nâng cao năng suất lao động mà còn đòi hỏi sự vươn lên học hỏi, rènluyện kiến thức về khoa học kỹ thuật của cán bộ công nhân viên, từ đây nâng caotrình độ của đội ngũ lao động
Thứ bảy: Công ty là một trong những doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặctiêu biểu của Việt Nam Điều này cũng là nhờ việc áp dụng hệ thống ISO 9000, đảmbảo uy tín của công ty trên thương trường
2 Những tồn tại cần khắc phục
2.1 Vê hàng hơá xuất khẩu
Cơ cấu và chất lượng hàng hoá còn nhiều hạn chế: dù đã đa dạng hoá, nhữngsản phẩm của công ty thuộc loại hàng cấp thấp và cấp trung bình Trong khi nhu cầumay mặc trên thế giới đang hướng tới các loại hàng cao cấp Sản phẩm của công tyhiện nay phục vụ cho khách hàng có thu nhập thấp và trung bình, như vậy thườngmang lại ít lợi nhuận, hơn nữa lại mất đi một thị trường đầy tiềm năng Nhóm kháchhàng có thư nhập cao hơn thường ăn mặc sang trọng, họ sẵn sàng trả giá cao miễn là
19