Vì vậy, em đã lựa chọn chuyên đề thực tậptốt nghiệp với đề tài: “Tăng cường đảm bảo nguồn vốn của Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn Tài chính Dầu khí Việt Nam” Sau một thời gian thực tập,
Trang 1GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Huệ SVTH: Lê Thị Huyền
PVFC Invest: Công ty cố phần Đầu tư và tư vấn Tài chính Dầu khí ViệtNam;
PVFC: Tổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam;
UTĐT: Uỷ thác đầu tư;
HĐ UTĐT: Hợp đồng uỷ thác đầu tư;
Repo: Mua bán kỳ hạn cố phiếu;
CBNV: Cán bộ nhân viên;
PTSC: Tổng Công ty dịch vụ kỹ thuật Dầu khí;
VIB: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế;
Trang 2GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Huệ SVTH: Lê Thị Huyền
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Sách
- Giáo trình Phân tích tài chính;
- Giáo trình Ngân hàng Thương mại;
- Luật các tổ chức tín dụng số 07/ 1997/ QH X ngày 12/12/1997
2 Tài liệu thực tế:
- Quy chế hoạt động Công ty cố phần Đầu tư và Tư vấn Tài chính Dầu khíViệt Nam;
- Điều lệ Công ty cổ phần Đầu tư và Tư vấn Tài chính Dầu khí Việt Nam;
- Báo cáo tài chính năm 2007 đã được kiếm toán;
- Các báo cáo nội bộ
3 Các trang tin điện tử
Trang 3GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Huệ SVTH: Lê Thị Huyền
DANH MỤC BẢNG BIẺU, sơ ĐÒ
Bảng 01: Kết quả kinh doanh năm 2007 và 9 tháng đầu năm 2008 24
Bảng 02: Ket quả đầu tư 6 tháng đầu năm 2008 26
Bảng 03: Danh mục uỷ thác đầu tư đến ngày 30/6/2008 27
Bảng 04: Cơ cấu vốn 30
Bảng 05: Báo cáo thực hiện 9 tháng đầu năm 33
Bảng 06: Ke hoạch đáo hạn 34
Bảng 07: Cân đối tài sản nguồn vốn của PVFC Invest 36
Sơ đồ 01: Cơ cấu tổ chức phối hợp huy động nguồn 28
Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn Tài chính Dầu khí Việt Nam
Trang 4GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Huệ SVTH: Lê Thị Huyền
là Công ty đầu tư và tư vấn tài chính dầu khí Việt Nam) đã được thành lập
Bước sang năm 2008 đi ngược lại với những kỳ vọng về sự phát triến vượt bậccủa nền kinh tế, 9 tháng đầu năm kinh tế Việt Nam đứng trước rất nhiều khó khăn,thách thức lớn Lĩnh vực tài chính ngân hàng, các công ty và quỳ đầu tư là đốitượng chịu tác động trực tiếp và đầu tiên bởi sự suy thoái đó cũng như dấu hiệu củacơn bão khủng hoảng kinh tế toàn cầu bắt đầu ở Mỳ và đang tiếp tục lan rộng
PVFC Invest - một công ty còn rất non trẻ mặc dù đã và đang nhận được sựhậu thuẫn vững chắc từ Công ty mẹ nhưng ở thời điểm hiện tại đang phải đối mặtvới rất nhiều thử thách Làm sao đế hoàn thành kế hoạch to lớn đã được giao, gánhvác trọng trách là cánh tay nối dài trong hoạt động đầu tư của PVFC ? Và thời điểmhiện tại đối với PVFC Invest vấn đề đảm bảo nguồn vốn đang trở thành một bàitoán khó, đó chính là điều kiện cần đế Công ty vượt qua thời kỳ khó khăn, điềukiện đủ đế Công ty tiếp tục phát triến Vì vậy, em đã lựa chọn chuyên đề thực tậptốt nghiệp với đề tài: “Tăng cường đảm bảo nguồn vốn của Công ty cổ phần đầu tư
và tư vấn Tài chính Dầu khí Việt Nam”
Sau một thời gian thực tập, cọ sát thực tế và nghiên cứu tỉ mỉ tình hình kinhdoanh của Công ty, em xin trình bày chuyên đề thực tập tốt nghiệp như sau:
- Phần 1: Lý luận cơ bản về hoạt động đảm bảo nguồn vốn của Công ty đầu
tư tài chính;
- Phần 2: Thực trạng hoạt động đảm bảo nguồn vốn của Công ty cố phần đầu
tư và tư vấn Tài chính Dầu khí Việt Nam;
- Phần 3: Giải pháp tăng cường đảm bảo nguồn vốn của Công ty cố phần
Đầu tư và tư vấn Tài chính Dầu khí Việt Nam /
Trang 5GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Huệ SVTH: Lê Thị Huyền
CHƯƠNG I.
LÝ LUẬN CO BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CỦA
CÔNG TY ĐẦU TU TÀI CHÍNH
1.1 Công ty tài chính
Công ty Tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, với chức năng
là sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư;cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch vụ kháctheo quy định của pháp luật, nhưng không được làm dịch vụ thanh toán, khôngđược nhận tiền gửi dưới 01 năm
Các nghiệp vụ chính của Công ty tài chính bao gồm:
- Huy động vốn: Được thực hiện từ các nguồn sau:
• Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tố chức, cá nhân theo quyđịnh của Ngân hàng Nhà nước Căn cứ theo điều 45 luật các tổ chức tíndụng số 02/1997/ QHX ngày 12/12/1997 và khoản 1 điều 1 Nghị định số81/2008/ NĐ - CP ngày 4/10/2002 về các tổ chức tín dụng phi ngânhàng
• Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ cógiá khác đê huy động vôn của các tô chức, cá nhân trong và ngoài nướctheo quy định của pháp luật hiện hành
• Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước, ngoài nước và các tổ chứctài chính quốc tế
• Tiếp nhận vốn uỷ thác của Chính phủ, các tố chức và cá nhân trong vàngoài nước
- Hoạt động tín dụng: Bao gồm: Cho vay; Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cốthương phiếu và các giấy tờ có giá; bảo lãnh và các hình thức cấp tín dụngkhác
- Dịch vụ ngân quỷ: là dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
- Các hoạt động khác:
• Góp vốn, mua cố phần của các doanh nghiệp và các tố chức tín dụngkhác;
• Đầu tư cho các dự án theo hợp đồng;
Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn Tài chính Dầu khí Việt Nam
Trang 6GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Huệ SVTH: Lê Thị Huyền
• Tham gia thị trường tiền tệ;
• Thực hiện các dịch vụ kiều hối, kinh doanh vàng;
• Làm đại lý phát hành trái phiếu, cố phiếu và các loại giấy tờ có giá chocác doanh nghiệp;
• Được quyền nhận uỷ thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến tàichính, ngân hàng, bảo hiếm và đầu tư, kế cả việc quản lý tài sản, vốn đầu
tư của các tổ chức, cá nhân theo họp đồng;
• Cung ứng các dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính, tiền tệ, đầu tư chokhách hàng
• Cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két,cầm đồ và các dịch vụ khác
Công ty đầu tư tài chính là Công ty mà tài sản của nó chủ yếu là một danhmục chứng khoán có khả năng thanh khoản cao Việc đầu tư được thực hiện nhờmột lượng tiền tập họp lại của nhiều cá nhân, tổ chức khác dưới các hình thức huyđộng, uỷ thác vốn và tài sản
về co bản Công ty đầu tư tài chính được tách ra từ một mảng hoạt động của
mô hình Công ty tài chính Bản thân Công ty đầu tư tài chính không hoạt động với
tư cách là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng; Doanh thu và lợi nhuận chủ yếu đềubắt nguồn từ chênh lệch giá và hưởng cố tức đầu tư Việc đầu tư tài chính bao gồm
cả đầu tư dự án, đầu tư cố phần, góp vốn liên doanh cũng như đầu tư kinh doanhcác chứng từ có giá khác Uỷ thác đầu tư cũng là một mảng hoạt động đặc thù củaCông ty đầu tư
2.1 Đặc điểm về sản phẩm dịch vụ
- Mô tả khái quát về sản phẩm dịch vụ của Công ty đầu tư tài chính: Bao gồmsản phẩm đầu tư, dịch vụ kết nối đầu tư, dịch vụ uỷ thác đầu tư và đối vớimột số Công ty đầu tư tài chính trong khả năng nguồn lực cho phép cònphát triển các dịch vụ tư vấn tài chính chuyên nghiệp
- Đặc điểm sản phẩm dịch vụ:
• Không có sản phâm dịch vụ tồn kho,dự trữ Chất lượng sản phấm dịch vụđược khách hàng kiếm định trong chính quá trình tiêu thụ Các sản phấmđầu tư không được gọi là sản phẩm tồn kho vì đó chính là tài sản đầu tưcủa Công ty đầu tư;
Trang 7GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Huệ SVTH: Lê Thị Huyền
• Đối với các sản phấm đầu tư giá thành sản phấm lớn, chi phí tạo ra vàduy trì sản phẩm ở mức cao Đặc điểm này góp phần định hình rõ nétnhất hoạt động đảm bảo nguồn vốn của Công ty đầu tư tài chính sẽ trìnhbày chi tiết ở phần sau
• Sản phấm dịch vụ hầu hết được xem xét và quản trị với tư cách là các sảnphẩm vô hình Riêng sản phẩm đầu tư cũng có thể được xem xét là nhómsản phẩm hữu hình (đối với đầu tư dự án) mang hình thái vật chất Mặc
dù vậy trong quá trình chào bán sản phẩm cũng không thể áp dụng biệnpháp Marketing trực tiếp, khách hàng khó có cơ hội tiếp xúc trực tiếp vớisản phâm; khả năng di chuyên sản phâm là không có
• Sản phẩm được kết tinh từ kết tinh tri thức, sự chuyên nghiệp của đội ngũcán bộ chuyên viên, đội ngũ chuyên gia Bởi vậy giá trị gia tăng trong sảnphẩm dịch vụ lớn
• Sản phẩm dịch vụ chịu nhiều tác động của môi trường kinh doanh, môitrường tài chính tiền tệ trong nước và thế giới Đặc biệt các diễn biến củathị trường chứng khoán, thị trường bất động sản và thị trường vốn sẽ tácđộng trực tiếp đến giá trị sản phấm; sự tác động diễn ra nhanh chóng vàtuân theo quy luật chung
2.2 Đặc điểm khách hàng
Khách hàng của các Công ty đầu tư tài chính bao gồm khách hàng là tố chức
và khách hàng là cá nhân Đặc điếm khách hàng như sau:
- Khách hàng đa dạng, nhu cầu về sản phẩm dịch vụ rất khác nhau;
- Đại bộ phận khách hàng có thu nhập cao, có vốn nhàn rỗi và có nhu cầu đầu
tư tạo giá trị gia tăng;
- Khách hàng của các Công ty, tố chức đầu tư đang được mở rộng theo hướngphát trien khách hàng nước ngoài thông qua các hình thức hợp tác, kết nốiđầu tư, huy động vốn nước ngoài;
- Đối với các tố chức đầu tư chuyên nghiệp thường xuyên duy trì được mộtlượng lớn khách hàng trung thành Đây chính là một đặc điểm quan trọngxuất phát từ nhu cầu tìm kiếm nhà cung cấp uy tín và chuyên nghiệp của cáctầng lớp khách hàng trong đó đặt ra các yêu cầu khắt khe về nội lực doanhnghiệp, kỹ năng phục vụ chuyên nghiệp của dội ngũ chuyên gia cũng như bềdày thành tích của Công ty trên thị trường đầu tư
Câng ty cổ phần đầu tư và tư vấn Tài chính Dầu khí Việt Nam
Trang 8GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Huệ SVTH: Lê Thị Huyền
2.3 Đặc điếm nguồn nhân lực
Trong điều kiện thị trường hiện nay với các cơ hội và thách thức trong quátrình hội nhập nền kinh tế thế giới; thị trường nguồn nhân lực đang có nhiều điềukiện đế bộc lộ rõ sự phân cấp chất lượng nhân lực trong các ngành nghề Lĩnh vựctài chính ngân hàng đã và đang được xem là một trong nhừng lĩnh vực tập trung lựclượng nhân lực ưu tú, chất lượng cao Đối với các Công ty đầu tư tài chính đặcđiểm này cũng là đặc điểm then chốt nhất khi đề cập đến nguồn lực con người.Điều đó tạo thành sức mạnh, lợi thế làm nên những bứt phá và thành công cho cácCông ty tài chính, Quỳ đầu tư, Ngân hàng thương mại trong thời gian vừa qua
Không nhừng vậy nguồn nhân lực trong khu vực này còn được đánh giá làmột nguồn nhân lực trẻ Dễ dàng nhận thấy trong hầu hết các tổ chức hoạt độngtrong lĩnh vực tài chính lực lượng nhân sự cốt cán đều có độ tuôi chủ yếu từ 30 -35tuổi Điều này được giải thích vì yêu cầu nghề nghiệp đòi hỏi sự tìm tòi, khám phá,khả năng chấp nhận rủi ro và những đức tính đó đại đa số tập trung ở những ngườitrẻ
2.4 Đặc điếm nguồn vốn
2.4.1 Đặc điểm cơ bản về nguồn vốn
Với đặc thù hoạt động đầu tư tài chính dẫn đến một số đặc điểm khái quát vềnguồn vốn như sau:
- Nhu cầu nguồn vốn lớn: Không những đáp ứng được nhu cầu tự doanh cònphải đủ khả năng tài trợ cho các khoản trả chậm của khách hàng nhằm tìmkiếm, mở rộng, duy trì khách hàng sử dụng dịch vụ uỷ thác đầu tư kèm theo;
- Nguồn vốn đa dạng: Với nhu cầu vốn lớn như vậy trong nhiều trường hợpcác Công ty đầu tư tài chính phải sử dụng kết hợp các nguồn bên trong vànguồn bên ngoài;
- Cân đối nguồn vốn hiệu quả góp phần lớn vào sự thông suốt trong hoạtđộng đảm bảo dòng tiền đều đáp ứng nhu cầu giải ngân đầu tư một cách kịpthời nhất;
- Phân loại nguồn ngắn hạn và nguồn dài hạn đòi hỏi chính xác; duy trì tốtkhả năng thanh thế nguồn trong trường hợp có rủi ro xảy ra
Các đặc điếm này sẽ được phân tích cụ thế và chi tiết ở phần tiếp theo trongquá trình phân tích hoạt động đảm bảo nguồn của Công ty đầu tư tài chính
Trang 9GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Huệ SVTH: Lê Thị Huyền
2.4.2 Phân loại nguồn vốn của Công ty Đầu tư tài chính
Đế tiến hành hoạt động đầu tư, Công ty đầu tư tài chính đòi hỏi luôn duy trìmột lượng vốn an toàn nhất định Dựa trên các tiêu thức nhất định, nguồn vốn củaloại hình Công ty này được phân loại như sau:
- Dựa theo hình thức sở hữu:
• Vốn chủ sở hữu: Bao gồm: vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, thặng
dư vốn cổ phần Trong đó:
> Vốn góp ban đầu được hình thành từ nguồn đóng góp của các cổđông Mồi cổ đông là một chủ sở hữu của Công ty và chỉ chịu tráchnhiệm hữu hạn trên giá trị số cô phần mà họ nắm giữ
> Vốn từ lợi nhuận không chia là bộ phận lợi nhuận được sử dụng táiđầu tư, mở rộng hoạt động đầu tư kinh doanh của Công ty
> Thặng dư vốn cổ phần: nguồn vốn này xuất phát từ hoạt động pháthành thêm co phiếu của Công ty Hình thức được sử dụng phô biến làphát hành cổ phiếu thường, phát hành cổ phiếu ưu đãi ít được sử dụng
vì giới hạn quy mô cổ đông nắm giữ phiếu ưu đãi
• Vốn vay: Bao gồm: nguồn vốn tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại,phát hành trái phiếu Công ty Trong đó:
> Vốn tín dụng Ngân hàng là nguồn vốn quan trọng và phố biến nhất.Hầu như không một doanh nghiệp nào hoạt động mà không vay vốnngân hàng
> Vốn tín dụng thương mại là khoản tín dụng của người cungcấp.Nguồn vốn này được hình thành một cách tự nhiên trong quan hệmua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp
> Phát hành trái phiếu Công ty: là chứng chỉ vay vốn do Công ty pháthành, thế hiện nghĩa vụ và sự cam kết của Công ty thanh toán số lợitức và tiền vay vào những thời hạn đã xác định cho người nắm giữ
> Đặc biệt đối với các Công ty đầu tư tài chính còn có thế sử dụng mộtnguồn vốn khác khá hiệu quả là vốn uỷ thác đầu tư từ các tố chứckinh tế khác
- Dựa theo thời gian:chia làm 2 loại nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắnhạn
• Vốn dài hạn: Là nguồn vốn thường xuyên ở trong Công ty trong thời hạntrên 1 năm vốn dài hạn = Nợ dài hạn + vốn chủ sở hữu Nguồn vốn này
Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn Tài chính Dầu khí Việt Nam
Trang 10GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Huệ SVTH: Lê Thị Huyền
được sử dụng đế tài trợ các khoản đầu tư dài hạn đảm bảo an toàn vốnCông ty và hạn chế rủi ro tín dụng
• Vốn ngắn hạn: là nguốn vốn không thường xuyên được duy trì trongCông ty và có thời hạn dưới 1 năm vốn ngắn hạn được sử dụng tài trợcác khoản đầu tư ngắn hạn và chi phí hoạt động của Công ty
trường đầu tư
Năm 2007 đánh dấu sự chuyến mình mạnh mẽ của thị trường tài chính ViệtNam nói riêng, thị trường tài chính khu vực Châu Á nói chung Hội nhập WTOcàng tạo ra nhừng tiền đề và điều kiện thuận lợi nhất định làm nền tảng cơ bản pháttriển thị trường cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Môi trường đầu tư có sức hấp dẫnđặc biệt với lượng vốn FDI ngày càng gia tăng Thị trường Bất động sản có nhiềukhởi sắc đang kể với sự phát triển nở rộ của các phân mảng thị trường nhỏ: chung
cư cao cấp, văn phòng cho thuê, khu nghỉ dưỡng, biệt thự
Trong bối cảnh đó các Công ty đầu tư tài chính giừ một vai trò đặc biệt quantrọng với tư cách là các nhà tạo lập thị trường, cầu nối đầu tư góp phần tạo sứcnóng cho thị trường tài chính, thị trường đầu tư Việt Nam Cụ thể:
- Thu hút các nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư thông qua hoạt động uỷ thácđầu tư;
- Ket nối đầu tư giữa các vùng miền đặc biệt là kết nối đầu tư nước ngoài;
- Là nhà đầu tư trực tiếp nên có tác động lớn đến cung cầu trên thị trường đầutư
II HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY ĐẦU TU TÀI CHÍNH
Đảm bảo nguồn vốn của Công ty nói chung được hiếu đơn giản là đảm bảo đủvốn đế thực hiện các nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của Công ty theo yêu cầu tạicác thời điểm xác định hoặc xuyên suốt trong một thời kỳ
Đối với Công ty đầu tư tài chính đảm bảo nguồn vốn được xác nhận khi nguồnvốn của Công ty đủ đế thực hiện các hoạt động sau:
- Thanh toán các khoản chi phí phục vụ hoạt động;
- Thực hiện các nghĩa vụ tài chính với đối tác, khách hàng, hoàn trả các
khoản nợ đến hạn;
- Giải ngân đầu tư theo kế hoạch được duyệt và bao gồm các các khoản đầu
tư mới phát sinh trong kỳ
Trang 11GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Huệ SVTH: Lê Thị Huyền
2 Hoạt động đảm bảo nguồn vốn của Công ty đầu tư tài chính
Xác định nhu cầu nguồn vốn
Đe đảm bảo nguồn cho hoạt động ổn định của các doanh nghiệp đặc biệt làCông ty đầu tư tài chính trước hết phải xác định chính xác nhu cầu vốn của Công
ty Nhu cầu vốn chịu ảnh hưởng trực tiếp và cấu thành bởi các nhân tố sau đây:
- Nhu cầu đầu tư.Theo tiến độ giải ngân các dự án đầu tư và họp đồng đầu
tư chứng tù' có giá của Công ty Việc lập kế hoạch đầu tư chính xác, bám sátnhu cầu và khả năng đầu tư thực tế của đơn vị sẽ góp phần rất lớn đảm bảo
an toàn vốn cho toàn Công ty Thông thường đơn vị sẽ bị động nếu kế hoạchđầu tư không thực tế, mơ hồ, các hạng mục đầu tư không được dự trù trướcdẫn đến việc cân đối nguồn tiền gặp khó khăn
- Nhu cầu hoàn trả các khoản vốn tín dụng: Với các Công ty đầu tư tàichính hầu như việc sử dụng nguồn vốn bên ngoài: vốn uỷ thác, vốn vayngân hàng chiếm một cơ cấu khá lớn trong nguồn vốn Công ty Không phải
là nguồn vốn sở hũư nên Công ty luôn phải đối mặt với các khoản vay đếnhạn hoặc rút vốn trước hạn của đối tác Việc này rất dễ dẫn đến tình trạngcăng thẳng về nguồn, gây sức ép lớn đến bộ phận đảm bảo nguồn
Tình hình hoạt động kinh doanh thực tế của Công ty:Có thê nói đây làmột vấn đề khá nhạy cảm nhưng cũng chính là một thực tế Trong điều kiệnthị trường như hiện nay khi cơ cấu danh mục gặp nhiều khó khăn, việcchuyến nhượng các cơ hội khó thực hiện thì với các Công ty đầu tư việctháo gỡ thực sự trở thành một bài toán khó Dòng tiền không đều, cáckhoản thu theo dự kiến cơ hội thành công thấp tiềm ấn những rủi ro hiệnthực của Công ty Trong bối cảnh với giả định kém thuận lợi đó nhu cầu vốnđáp ứng khả năng thanh toán hàng ngày: trả người bán, chi trả dịch vụ muangoài, chi trả lương nhân viên thì với một số Công ty cũng sẽ trở nên khókhăn hơn
Các nhân tố ở trên chỉ là nhóm nhừng nhân tố chủ yếu góp phần định hình nhucầu vốn của Công ty, bên cạnh đó còn có một số các yếu tố ảnh hưởng khác Thờiđiểm xuất hiện nhu cầu vốn cũng như khả năng đáp ứng nhu cầu đó tại từng thờiđiếm cụ the được xem xét là một mắt xích trọng yếu đe giải bài toán này
Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn Tài chính Dầu khí Việt Nam
Trang 12GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Huệ SVTH: Lê Thị Huyền
Làm thế nào đảm bảo nhu cầu vốn của Công ty
Như đã phân tích ở trên sau khi xác định được nhu cầu vốn sẽ phát sinh 2 vấn
Sau khi đã xác định được vấn đề đang gặp phải, làm thế nào đáp ứng nhu cầu
đó được trả lời qua các bước thực hiện khái quát như sau:
Bưóc 1: Xác định số dư tiền hiện có kế cả số dư có khả năng hiện thực
Thực chất đây chỉ là một bài toán về cân đối dòng tiền thông thường Xuấtphát từ xác định nhu cầu vốn bắt buộc bước kế tiếp sẽ là xác định khả năng hiện có
để đáp ứng nhu cầu nguồn Đó là:
- Số dư tiền hiện có trong tài khoản Công ty;
- Danh mục chứng từ có giá thanh khoản cao;
- Các khoản thu thường xuyên hoặc chắc chắn sẽ hiện thực trong kỳ;
Đôi khi trong một số trường hợp các nguồn tiền này được phân chia thành cácnhóm nhỏ hơn: nhóm chắc chắn và nhóm không chắc chắn đế dễ dàng xác định sựthiếu hụt một cách chính xác
Bưóc 2: Xác định số vốn cần huy động trong kỳ
Số vốn cần huy động = Nhu cầu vốn - số dư nguồn hiện có
Quy mô vốn cần huy động sẽ được phân loại cụ thể theo thời kỳ:
- Quy mô vốn tổng thể;
- Quy mô vốn tại từng thời điểm cụ thể: tháng, quý Đối với các Công ty đầu
tư tài chính còn được xác định chính xác đến hàng tuần và trong một sốtrường hợp cá biệt cũng sử dụng cân đối dòng tiền ngày
Bước 3: Nhận định diễn biến trên thị trường vốn, phân tích tìm giải pháp
Diễn biến trên thị trường vốn ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng triển khaithành công các bước hành động cụ thế đảm bảo cân bằng nguồn Trong điều kiệnthuận lợi lãi suất tín dụng ở mức cạnh tranh việc tìm nguồn giá rẻ sẽ dễ dàng hơnrất nhiều so với thời kỳ lãi suất mức trần như hiện nay
Những biến động hàng ngày của thị trường, chính sách quản lý điều tiết củaNhà nước tác động đến tâm lý của các tồ chức tín dụng, khả năng tiếp cận cácnguồn vốn tốt của các nhà đầu tư Tuỳ thuộc vào tình hình thực tế Công ty sẽ cânnhắc sử dụng nguồn với chi phí nào là họp lý và sử dụng nguồn vốn ngoại có một
Trang 13GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Huệ SVTH: Lê Thị Huyền
Số điếm ưu việt hơn nếu Công ty có quan hệ tốt với các tổ chức tài chính, kinh tếnước ngoài
Neu thị trường không có dấu hiệu tốt báo trước khả năng rủi ro về nguồn vốntổng thể Công ty sẽ tập trung giải quyết các nguy cơ trước mắt: cân nguồn trongngắn hạn đảm bảo an toàn trước khi đối phó với các nguồn dài hơi hơn
Như vậy, việc phân tích thị trường sẽ trả lời các câu hỏi sau:
- Công ty có thể huy động nguồn ở đâu? Nên tận dụng, khai thác thị trườngtrong nước hay mở rộng tìm kiếm thị trường nước ngoài?
- Giá trung bình đối với các nguồn phổ biến hiện tại như thế nào?
- Chi phí vốn trung bình bao nhiêu là hợp lý đổi với tình hình của Công ty?
Có cần thiết phải cắt giảm các khoản chi không cần thiết hay không?
- Nên huy động từ ngân hàng hay sử dụng vôn uỷ thác đâu tư của các tô chứckinh tế, tài chính khác? Nguồn vốn từ mua bán chứng khoán kỳ hạn có phùhợp với thời điếm hiện tại?
- Các dấu hiệu trên thị trường kết họp với nguồn lực của Công ty, các vấn đềhiện tồn tại đòi hỏi Công ty giải quyết có thể sẽ dẫn đến một lựa chọn kháccho Ban lãnh đạo: phát hành thêm cố phiếu sử dụng vốn thặng dư cố phần.Thông thường điều này chỉ sử dụng được khi thị trường chứng khoán có khảnăng tăng trưởng tốt, cố phiếu Công ty có khả năng thanh khoản cao Đephát hành thêm cổ phiếu tình hình kinh doanh đầu tư của Công ty, kế hoạchlợi nhuận và giá trị lợi nhuận trên vốn cố phần, tống tài sản sẽ là nhừng điềukiện được cân nhắc, đánh giá kỹ lưỡng Và thực chất đây không phải là giảipháp lúc nào cũng có thê thực hiện mặc dù chi phí sẽ thấp hơn rất nhiều sovới sử dụng các nguồn vốn vay hoặc nguồn vốn từ mua bán chứng khoán kỳhạn (còn gọi là Repo cổ phiếu)
Bưó’c 4: Triến khai hành động
Căn cứ trên tình hình thực tế của thị trường nói chung và nhu cầu của Công tynói riêng, bộ phận đảm bảo nguồn sẽ triển khai các bước hành động cụ thể:
- Khoanh vùng, lựa chọn nguồn phù họp;
- Tiếp cận nguồn, đàm phán thương lượng ký kết họp đồng Lưu ý về cácđiều khoản trọng yếu: lãi suất, thời gian đáo hạn, đối tác có được rút vốntrước hạn không?
- Riêng đối với nguồn vốn từ mua bán chứng khoán kỳ hạn các điều kiện về
bố sung tài sản đảm bảo trong trường họp thị trường sụt giảm bắt buộc phảiđược cân nhắc kỹ lưỡng Cũng là một giải pháp để huy động vốn hiệu quả
Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn Tài chính Dầu khí Việt Nam
Trang 14GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Huệ SVTH: Lê Thị Huyền
nhưng nếu kỳ hạn không hợp lý so với diễn biến của thị trường chứng khoán
có thế dẫn đến nhiều rủi ro cho Công ty trong quá trình cơ cấu danh mục
Bước 5: Ke hoạch sử dụng nguồn chính xác và kế hoạch hoàn trả
Việc cân nguồn đã được xác định ở bước 2, tuy nhiên sau khi đã có đượcnguồn chắc chắn, việc cân nguồn sẽ đảm bảo có được một kế hoạch sử dụng nguồnchính xác, hiệu quả Bài toán cân nguồn tiếp tục được tiến hành với mục đích trả lờicác câu hỏi sau:
- Nguồn được phân loại là nguồn dài hạn hay ngắn hạn? Neu nguồn dài hạn
sẽ được sử dụng để tài trợ các khoản đầu tư dài hạn bao gồm cả đầu tư tàisản cố định Neu nguồn ngắn hạn sẽ được sử dụng đế tài trợ các khoản đầu
tư ngắn hạn, thực hiện các nghĩa vụ tài chính Công ty gặp khó khăn trongbối cảnh thị trường tụt dốc nói chung thì nguồn ngắn hạn có thế còn phải sửdụng chi trả các khoản chi phí thường ngày đảm bảo hoạt động của Công ty
- Nguồn được sử dụng đế đầu tư đòi hỏi tỷ suất lợi nhuận từ khoản đầu tư đómang lại sẽ cao hơn chi phí vốn huy động Một số trường họp Công ty huyđộng đế thực hiện các nghĩa vụ tài chính và không có nhiều lựa chọn về chiphí nguồn mới trong tương quan với chi phí nguồn cũ, tỷ suất lợi nhuận củakhoản đầu tư được tài trợ tù’ nguồn bị đáo hạn Lúc đó Công ty phải chấpnhận rủi ro, chấp nhận sử dụng một nguồn có chi phí cao đê tài trợ cho mộtnguồn có chi phí thấp hơn đến hạn; thậm chí chi phí đó còn cao hơn tỷ suấtlợi nhuận dự kiến của khoản đầu tư;
- Ke hoạch hoàn trả rõ ràng đặc biệt là nguồn để hoàn trả phải được Công tyxác định trước và sau khi huy động được nguồn Việc tìm một nguồn mới đếhoàn trả nguồn cũ chỉ là bất khả kháng khi vấn đề đảm bảo nguồn và khảnăng thanh toán của Công ty gặp khó khăn Đe rủi ro ở mức thấp nhất, antoàn nguồn nói chung thì nguồn hoàn trả từ dòng tiền là cần thiết Như vậy
đi đôi với kế hoạch huy động, sử dụng vốn sẽ phải xây dựng kế hoạch hoạtđộng, kế hoạch cơ cấu danh mục, kế hoạch dòng tiền chân thực
tài chính
Trên lý thuyết đến nay chưa có một hệ thống chỉ tiêu đặc thù phản ánh khảnăng đảm bảo nguồn vốn của Công ty đầu tư tài chính Nguyên nhân do đặc thùhoạt động của tô chức đầu tư tài chính, không mang tính chất tố chức tín dụng phingân hàng hoặc tô chức ngân hàng Tuy nhiên hệ thống các chỉ tiêu này lại đặc biệtquan trọng xuất phát từ vai trò của an toàn nguồn vốn đối với sự tồn tại và phát
Trang 15GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Huệ SVTH: Lê Thị Huyền
triển bền vững của tổ chức đầu tư tài chính chuyên nghiệp và đó chính là điểm khácbiệt so với các loại hình doanh nghiệp thông thường Xem xét trên góc độ là doanhnghiệp thông thường nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng đảm bảo nguồn vốn baogồm:
tí) Các chỉ tiêu thanh toán
(Tống tài sản lưu đông - Hàng tồn kho) - Hê sô khả năng thanh toánnhanh = -7 - -—7 -
Tông nợ ngăn hạn
Hệ số này nói lên việc Công ty có nhiều khả năng đáp ứng việc thanh toán nợngắn hạn vì Công ty dễ dàng chuyến từ tài sản lưu động khác về tiền mặt Thườngđược so sánh với hệ số trung bình của ngành, thông thường khả năng thanh toáncủa Công ty được đánh giá an toàn khi hệ số này > 0,5 khi đó Công ty có thế trangtrải các khoản nợ ngắn hạn mà không cần đến các nguồn thu khác
- Hệ sô khả năng thanh toán ngăn hạn = -7 -7
-Tông nợ ngan hạn
Hệ số này là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty, cho biết tỷ
lệ các khoản nợ ngắn hạn của Công ty được trả bằng các tài sản tương đương vớithời hạn của các khoản nợ đó; cũng như trên trong tương quan so sánh hệ số khả
năng thanh toán ngắn hạn thường được so sánh với hệ số trung bình của ngành
b) Các chỉ tiêu cơ cẩu tài chỉnh
Nơ phải trả
- Hệ sô nợ =
-d -Tông tài sảnCho biết phần trăm tổng tài sản của Công ty được tài trợ bằng các khoản nợnhư thế nào Hệ số nợ thấp có thê cho thấy việc sử dụng nợ không hiệu quả, hệ số
nợ cao thể hiện gánh nặng về nợ lớn, hệ số hợp lý tùy thuộc vào khả năng và nhucầu tụ' tài trợ của Công ty
- Hê sô cơ câu nguôn vôn = -7 -7 7
-Tông nguôn vônPhản ánh tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn của Công ty Đểxác định mức độ phù hợp về tỷ lệ vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn sẽ phụthuộc rất lớn vào hoạt động và chính sách của tùng Công ty cũng như của tùngngành
Ngoài ra còn một số các chỉ tiêu khác phản ánh thực tế tình trạng nguồn vốn
Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn Tài chính Dầu khí Việt Nam
Trang 16GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Huệ SVTH: Lê Thị Huyền
III CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐÉN HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY ĐẰU TU TÀI CHÍNH
- Diễn biến của thị trường tài chính, thị trưòng vốn trong và ngoài nưóc:
Mọi diễn biến của thị trường đều có anh hưởng đến lãi suất, hạn mức tíndụng, tài sản đảm bảo, thời hạn vay đối với hoạt động tín dụng nói chung.Trong thời gian vừa qua thị trường tài chính thế giới tuột dốc roi vào khủnghoảng; một số tô chức tài chính Ngân hàng Mỹ phá sản đă tác động mạnh mẽđến hầu hết các khu vực thị trường Dấu hiệu khủng hoảng cho thấy việc lưutrừ tiền trong thị trường sẽ kém an toàn hơn so với các thời kỳ trước đó, lạmphát tăng cao, chỉ số giá tiêu dùng đã tăng trưởng vượt mức so với cùng kỳ.Với lãi suất trần lên 21% sau đó giảm 18% và chính sách thắt chặt tín dụng củaNgân hàng Nhà nước thực sự gây ra rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp.Các đơn vị sản xuất việc tiêu thụ hạn chế do tâm lý cắt giảm tiêu dùng của một
bộ phận lớn dân cư Các tổ chức đầu tư khó hiện thực lợi nhuận với tỷ suất lợinhuận 25% đế bù đắp chi phí vốn và có lãi
Nhân tố khách quan này nằm ngoài sự tự điều tiết của các đơn vị nhưng tácđộng của nó mạnh mẽ và lan truyền đến mức có giai đoạn đã làm tê liệt mộtphần hoạt động sản xuất kinh doanh của xã hội Việc huy động, đảm bảo đủnguồn vốn trở thành thách thức lớn
- Biến động của thị trưòng đầu tư:
Neu môi trường đầu tư thuận lợi, chứng tù' có giá có tính thanh khoản cao,việc cơ cấu danh mục dễ dàng thực hiện theo kế hoạch Công ty sẽ chủ độngđiều chỉnh dòng tiền thu cân đối với dòng tiền chi, tạo cơ sở cân đối nguồn.Nhân tố này gắn liền với nhân tố thứ nhất về diễn biến của thị trường tài chínhnói chung và đây cũng chính là một nhân tố có tầm ảnh hưởng rộng lớn Đặcbiệt với các tố chức đầu tư tài chính chuyên nghiệp, vấn đề tồn tại phụ thuộcnhiều vào sự lên xuống của thị trường Thực tế trong điều kiện thị trường thấpđiếm Công ty đầu tư vẫn có khả năng sinh lời nếu biển động thị trường xảy ratheo quy luật Ở Việt Nam, thị trường đầu tư còn non trẻ, các hình thức thịtrường còn ở mức độ sơ khai, diễn biến khó đoán định và thường không tuântheo quy luật chung của thị trường thế giới Tự điều tiết đang xảy ra nhưng đòihỏi quá trình thích ứng lâu dài của các nhà đầu tư, các nhà tạo lập thị trường.Thời điểm hiện tại các Công ty đầu tư tài chính vẫn đang xuôi theo dòng chảycủa thị trường
Trang 17GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Huệ SVTH: Lê Thị Huyền
- Chính sách của Nhà nưóc và các yêu cầu luật định:
Tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây ra những bất lợi đối với quá trình huy độngvốn của các đon vị kinh tế: cơ chế, thủ tục
- Nguồn lực và toàn cảnh bức tranh tài chính của Công ty:
Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hoạt động đảm bảo nguồn vốn củaCông ty đầu tư tài chính Nguồn lực nội tại của Công ty bao gồm: nguồn lực vềvốn, tài sản đảm bảo (danh mục chứng từ có giá thanh khoản cao), danh mục
dự án đầu tư có cơ hội chuyển nhượng thành công , nguồn lực con người, sứcmạnh từ đội ngũ quản trị điều hành Công ty, uy tín thương hiệu Một Công tymạnh có thể sẽ gặp một số vấn đề trước mắt về nguồn vốn nhưng sẽ không tácđộng lớn đến cục diện và khả năng phát triển ôn định chung Nguyên nhân: donguồn lực mạnh nên dễ dàng tìm kiếm các hợp đồng huy động vốn dưới cáchình thức phù hợp từ các đối tác, khách hàng có quan hệ bạn hàng bền vừng;việc hiện thực hóa doanh thu có khả năng thành công cao; khả năng thanh toánnhanh được đảm bảo
Bức tranh tài chính của Công ty thông qua các chỉ số tài chính sẽ phản ánhchân thực nhất hiện trạng của Công ty trong thời kỳ Các chỉ tiêu này đã được
trình bày ở mục 3 - phần II - chương I ở trên Bằng cách tự bù đắp chi phí vốn
bằng các nguồn có khả năng hiện thực trong kỳ với chi phí sử dụng bằng 0Công ty sẽ giảm được quy mô huy động nếu không muốn thu hẹp quy mô đầu
tư kinh doanh Với việc đẩy mạnh hoạt động đầu tư kinh doanh, hiện thực hoálợi nhuận, tăng cường dòng tiền về cũng như tiến hành đầu tư giải ngân mớitheo đúng kế hoạch cân nguồn và kế hoạch dòng tiền góp phần lớn giảm sức ép
về tài chính của Công ty Quay vòng vốn tốt sẽ không đòi hỏi Công ty bắt buộc
sử dụng một quy mô vốn lớn để tài trợ cho các khoản đầu tư trong dài hạn, đâychính là diêm khác biệt của Công ty đầu tư tài chính
- Trình độ quản lý, cân nguồn, phân bổ và kiểm soát nguồn:
• Xác định nhu câu nguồn và cân đoi nguôn chính xác:
Trước hết, xác định hướng đi chính xác, biết Công ty đang cần gì là hếtsức quan trọng Điều này kèm theo lập kể hoạch cân đối nguồn, tìm kiếm cácnguồn mới thay thế các nguồn cũ Bước khởi đầu hầu như luôn quyết định sựthành bại cho việc thực hiện cả một kế hoạch Neu xác định nhu cầu khôngchính xác, kế hoạch đầu tư không cụ thể, kế hoạch cơ cấu danh mục mơ hồ,
kế hoạch doanh thu hiện thực hoá lợi nhuận không khả quan thì quy mô vốncần huy động chỉ là con số được vẽ ra không có cơ sở, và như vậy sẽ khó để
Công ty co phần đầu tư và tư vấn Tài chính Dầu khí Việt Nam
Trang 18GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Huệ SVTH: Lê Thị Huyền
thực hiện Đối với một số trường hợp các nhà tài chính doanh nghiệp luônđưa ra các con số chênh lệch khoảng 20% so với thực tế đế dễ dàng đạt được
kế hoạch, mặt trái của nó là tạo ra áp lực quá lớn cho đội ngũ chuyên viênhuy động nguồn trong điều kiện thị trường không thuận lợi Hoặc thử vớinhu cầu lớn như vậy việc huy động có thành công cũng sẽ gây lãng phílớnđối với Công ty vì chi phí sử dụng vốn quá lớn so với yêu cầu của thựctế
Và hiển nhiên nếu nhu cầu được xác định thấp hơn nhu cầu thực tế trongtrường hợp ngược lại thì đến thời điếm nào đó sẽ đấy Công ty vào trạng tháikhủng hoảng về nguồn, dòng tiền âm và ảnh hưởng nghiêm trọng đến khảnăng thanh khoản cũng như tính an toàn hệ thống
Vậy, điều đầu tiên giúp cho kế hoạch hành động thành công đó chính là hãy
vẽ ra bức tranh thật của Công ty, xác định đúng điếm đích và sau đó sẽ nồlực để đạt được nó
• Khả năng kiêm soát, điều chỉnh các nguồn hiện cỏ:
Các nguồn hiện có thể hiện khả năng hiện tại của Công ty để đáp ứng nhucầu nguồn vốn tổng thể Các nguồn đó bao gồm:
> Vốn tự có còn lại sau quá trình đầu tư kinh doanh;
> Số dư các khoản vốn tín dụng từ ngân hàng;
> Số dư các khoản vốn uỷ thác đầu tư từ các đối tác;
> Vốn trả chậm của các dự án đầu tư đã và đang triển khai đã được chấpnhận;
> Sổ dư các khoản vốn Repo cổ phiếu
Các Công ty đầu tư tài chính không hoạt động như một định chế tài chínhthông thường, không có chức năng huy động vốn do vậy không có các khoảnvốn tín dụng khác như tín dụng vốn cá nhân, tín dụng vốn từ các tổ chứckinh tế ngoài ngân hàng Do vậy việc kiêm soát, điều chỉnh các nguồn vốnhiện có đó sẽ góp phần làm giảm gánh nặng tài chính đối với Công ty Trong
đó gia hạn các khoản vốn vay, vốn uỷ thác đầu tư; thương lượng mức lãi suấtphù hợp khi có điều chỉnh thời gian đáo hạn; bô sung tài sản đảm bảo đối vớicác khoản Repo sẽ trở thành các biện pháp hữu hiệu đế Công ty có cơ hộigiảm quy mô nhu cầu nguồn vốn thiếu hụt mới Tiếp tục nguồn vốn hiện cóvới mức lãi suất tăng cao hon mức lãi suất ban đầu thông thưòng chi phí vốntong thê sẽ thấp hơn nếu tất cả đều bắt đầu từ các khoản vay, khoản uỷ thácđầu tư mới
• Khả năng nhận định thị trường đủng, dự đoán chính xác xu hưởng của
thị trường
Trang 19GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Huệ SVTH: Lê Thị Huyền
Nhận định đúng xu hướng thị trường góp phần rất lớn vào thành công của
kế hoạch huy động nguồn và đảm bảo nguồn nói chung Phân tích đúng giúpCông ty nắm được các co hội sử dụng nguồn vốn tốt, giảm thiểu rủi ro về antoàn vốn và chi phí sử dụng vốn tông thê Nhờ vào kết quả phân tích bộ phậnhuy động nguồn có cơ sở đế kéo giãn các khoản nợ, đón đầu các cơ hội vớinguồn chi phí thấp trước khi thị trường chính thức tăng lãi suất
- Chất lượng đội ngũ chuyên viên làm công tác huy động vốn, cách thức
tố chức phối hợp đối với bộ phận này:
Trình độ, kỹ năng của đội ngũ chuyên viên làm công tác huy động vốn ảnhhưởng trực tiếp đến thành công của cả chiến dịch Phương pháp tiếp cận; khảnăng thuyết phục cũng như sự tin cậy đem lại cho khách hàng, đối tác là nhữngchìa khóa then chốt đối với hoạt động này Không những vậy, huy động vốn vàcân đối nguồn vốn, kiểm soát nguồn vốn thông thường sẽ không được thực hiệntốt nếu không được phân tách rõ ràng tạo sự chuyên biệt trong các mảng nghiệp
vụ Trong trường họp bộ phận làm công tác huy động nguồn đồng thời thựchiện cân đối và phân bổ nguồn sẽ dề dẫn đến quá tải, kém minh bạch, chồngchéo gây ảnh hưởng đến hiệu quả chung
- Mối quan hệ hợp tác rộng mờ vói các đơn vị, tố chức kinh tế tài chính
trong và ngoài nước:
Nguồn vốn uỷ thác đầu tư được xem là nguồn vốn đặc thù của các Công tyđầu tư tài chính Đe sử dụng nguồn vốn này cần thiết phải có một nền tảngvững chắc về uy tín cũng như mối quan hệ đối tác bền vững Kêu gọi họp tácđầu tư đối với đầu tư dự án cũng là một thế mạnh khác nhờ đó Công ty chỉ cần
sự dụng một lượng vốn vừa đủ cũng tạo ra hiệu quả cao Do vậy, Công ty đầu
tư tài chính phải luôn mở rộng quan hệ hợp tác với các đối tác trong và ngoàinước, huy động vốn nước ngoài nếu thực hiện được sẽ bảo đảm được nguồnvốn lâu dài và vững chắc cho Công ty
Ngành tài chính Ngân hàng đang phát triển từng ngày, từng giờ kèm theo đó
là sự ra đời của các công cụ, phương thức huy động mới thông minh và nhiềutiện ích Trong guồng quay đó các Công ty đầu tư tài chính phải liên tục tiếpcận, cập nhật các kỳ năng mới phục vụ hữu ích cho hoạt động của đơn vị mình
Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn Tài chính Dầu khí Việt Nam
Trang 20GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Huệ SVTH: Lê Thị Huyền
CHƯƠNG II.
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẢM BẢO NGUỒN VÓN CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU Tư & Tư VẤN TÀI CHÍNH DẦU KHÍ VIỆT NAM
1.1 Tên Công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn Tài chính Dầu khí Việt Nam
- Tên tiếng anh: Petro Viet Nam Finance Investment anh Consultancy
- Hoạt động đầu tư:
• Đầu tư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, công trình kỹ thuật
hạ tầng đô thị, khu công nghiệp;
• Đầu tư sản xuất, kinh doanh điện;
• Đầu tư xây dựng các dự án cơ sở hạ tầng, thủy điện, nhiệt điện, khí điện,đưòng dây và trạm điện;
• Đầu tư, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khấu phân bón, vật tư nông, lâm,thổ sản, hóa chất phục vụ nông nghiệp (trừ các loại hóa chất Nhà nướccấm và không bao gồm thuốc bảo vệ thực vật)./
- Hoạt động tư vấn:
• Tư vấn lập dự án, lập báo cáo dự án (không bao gồm dịch vụ thiết kếcông trình); Tư vấn đầu tư và các giải pháp đầu tư; Tư vấn thành lập,chuyến đối, cơ cấu doanh nghiệp; Tư vấn quản trị doanh nghiệp; Tư vấnkhảo sát, phân tích, đánh giá doanh nghiệp;
- Hoạt động quản lý vốn và tài sản: Nhận ủy thác đầu tư trong và ngoài nước;
- Hoạt động mua bán doanh nghiệp: Mua, tái cơ cấu doanh nghiệp và bán lạivới mức tỷ suất sinh lời đảm bảo
- Hoạt động khác:
• Kinh doanh bất động sản;
• Môi giới xúc tiến đầu tư;
• Môi giới bất động sản;
Trang 21GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Huệ SVTH: Lê Thị Huyền
1.3 Trụ sở
- Trụ sở: Hội sở 434 Trần Khát Chân - Hai Bà Trưng - Hà Nội
04.9726127
- Chi nhánh: số 45 Võ Thị Sáu - ĐaKao - Quận 1 - Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08.820.6688 Fax: 08.820.6699
- Website: pvfcinvest.com.vn
2.1 Đặc điểm về sản phẩm dịch vụ
- Sản phâm dịch vụ Đâu tư
PVFC Invest cam kết cung cấp cho quý khách hàng các cơ hội đầu tu côngbằng và hấp dẫn nhất, kỳ vọng sẽ đạt được mức đầu tư cao nhất và cùng chia sẻ các
cơ hội đầu tư, tăng cường hợp tác đầu tư với các đối tác đảm bảo lợi ích tối ưu nhấtcủa các bên, nỗ lực đem lại “thành công tài chính”cho quý khách hàng, các đối tác
và bản thân công ty
• Lĩnh vực rnt tiên đầu tư của PVFC Invest: Dầu khí; Năng lượng; Bất
động sản và du lịch cao cấp
• Các loại hình đầu tư của Công ty: Đầu tư dự án, Đầu tư chứng từ có giá,
Mua bán doanh nghiệp ( M& A) và Kinh doanh các sản phấm đầu tukhác
• Các hình thức đầu tư.
> Thông qua thành lập công ty cố phần: PVFC Invest cùng các đối
tác góp vốn thành lập Công ty cố phần kinh doanh các sản phấm dịch vụ thuộc lĩnh vực đầu tư của Công ty Hình thức hợp tác này đemlại lợi ích cho tất cả các bên, phát triến danh mục đầu tư đồng thời gópphần làm sôi động nền kinh tế của đất nước cũng như gia tăng phúclợi xã hội
-> Thông qua họp tác kinh doanh: PVFC ĩnvest hợp tác vói các đối tác
cùng ký họp đồng hợp tác kinh doanh đê tiến hành đầu tư kinh doanh
mà không thành lập pháp nhân mới Các bên tự chịu trách nhiệm pháp
lý về hoạt động của mình và phân chia kết quả kinh doanh theo thoảthuận trong họp đồng
Dịch vụ Quản lý von và tài sản
• UTĐT có chỉ định, không chia sẻ rủi ro: Khách hàng chỉ định danh
mục đầu tư và được hưởng toàn bộ lợi nhuận cũng như phải chịu toàn bộrủi ro với khoản đầu tư đó
Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn Tài chính Dầu khí Việt Nam
Trang 22GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Huệ SVTH: Lê Thị Huyền
• UTĐT không chỉ định, không chia sẻ rủi ro: Khách hàng không chỉ
định danh mục đầu tư, 2 bên thỏa thuận một mức lãi suất cố định, nếu córủi ro xảy ra toàn bộ Công ty sẽ phải chịu
• UT ĐT không chỉ định, có chia sẻ rủi ro: Khách hàng không chỉ định
danh mục đầu tư, cả 2 bên cùng chia sẻ cả rủi ro và lợi nhuận
- Dịch vụ Tư van
Công ty cam kết cung cấp cho khách hàng dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp,nhanh chóng và chính xác với các gói sản phẩm tư vấn đa dạng, tiện ích Nhómdịch vụ này đã được Công ty xác định sẽ là sản phấm dịch vụ chiến lược, mũi nhọntrong việc xây dựng thương hiệu của PVFC Invest trở thành một nhà Tư vấn tàichính hàng đầu Việt Nam
2.2 Đặc điểm nguồn vốn
Tham chiếu mục 2.4 phần I, đặc điểm nguồn vốn Công ty cụ thể như sau:
- Vốn điều lệ của Công ty đạt 500 tỷ đồng, tuy nhiên là một công ty đầu tưchuyên nghiệp nhu cầu vốn của Công ty luôn lớn hơn rất nhiều so với vốnđiều lệ Hơn nữa chiến lược đầu tư của Công ty tập trung đầu tư giá trị gốc,đầu tư dài hạn các dự án tốt nên khối lượng vốn là không nhỏ vốn dự ángiải ngân theo tiến độ, Công ty có thế thu xếp Hợp tác đầu tư (HTĐT) xintrả chậm với lãi suất thấp Ngoài ra phát triển dịch vụ uỷ thác vốn và tài sản,diêm khác biệt là cho khách hàng trả chậm một phần quy mô đầu tư tuỳ theohọp đồng uỷ thác đầu tư (HĐ UTĐT) đòi hỏi Công ty phải sử dụng mộtlượng vốn nhất định đế tài trợ cho hoạt động đó Hoạt động M&A đangđược triển khai, hiện tại đang là thời điểm tốt để mua lại doanh nghiệpnhưng điều đó cũng đặt ra câu hỏi nguồn là vấn đề khá lớn Với các sảnphẩm dịch vụ đan xen như vậy, PVFC Invest có nhu cầu vốn lớn là đặcđiếm về nguồn vốn đầu tiên phải bàn đến;
- Nguồn vốn được sử dụng khá đa dạng: Bao gồm: vốn góp của các cổ đông,vốn uỷ thác đầu tư, vốn từ Repo cổ phiếu, vốn trả chậm đầu tư dự án Điếm khác biệt đó là ở PVFC Invest không có vốn vay ngân hàng Nguyênnhân một phần do các điều kiện tín dụng khắt khe của Ngân hàng về tài sảnđảm bảo, thế chấp, kế hoạch kinh doanh và chi phí sử dụng vốn thường cao.Nguồn vốn uỷ thác đầu tư với chi phí rẻ, có khả năng gia hạn khi cần thiếtđược ưu tiên sử dụng Hiện nay Công ty đang chú trọng phát triển kênh huyđộng vốn nước ngoài bắt đầu từ tiếp cận các nhà đầu tư, các tố chức tàichính nước ngoài đe sử dụng nguồn vốn dài hạn
Trang 23GVHD: Th.s Nguyễn Thị Minh Huệ SVTH: Lê Thị Huyền
- Cân đối nguồn đối với một quy mô vốn lớn, thường xuyên biến động đượcđặc biệt chú trọng tại Công ty với các báo cáo dòng tiền theo tuần, tháng,quý và báo cáo cân đối nguồn đối với tùng khoản mục đầu tư Việc cân đốinguồn kịp thời và chính xác đảm bảo chạy dòng tiền thông suốt
- Theo đúng phân loại nguồn vốn thành nguồn dài hạn và nguồn ngắn hạn:Nguồn dài hạn là các khoản vốn đầu tư dự án, đầu tư chứng từ có giá vớithời hạn > 1 năm; Nguồn ngắn hạn là các khoản vốn đầu tư chứng tù’ có giá
dễ chuyến đôi, cơ cấu Trên lý thuyết từ phân nguồn dài hạn và ngắn hạnmới tiếp tục phân loại mục đích sử dụng và phân chia cụ thể vào các hạngmục đầu tư Tại Công ty do thời gian hoạt động chưa dài, sắp xếp bộ máyphù họp với tình hình và bắt nhịp với thị trường nhiều biến động nên thờigian đầu sự phân tách đã tiếp cận theo một hướng khác Đó cũng chính làđiếm yếu trong cơ cấu vốn của Công ty
Như vậy nhóm khách hàng này có đặc diêm như sau:
• Quy mô khách hàng lớn;
• Khách hàng là nhừng đối tượng có thu nhập khá, có nhu cầu đầu tư cao;
• Khách hàng nội bộ chiếm tỷ trọng lớn, đây là đối tượng khách hàng đãđược xác định sẽ là nền tảng cho sự phát triển bền vững của Công ty Đốitượng khách hàng này bao gồm CBNV: PVFC Invest, PVFC vàPertrovietnam
- Khách hàng tô chức:
Là khách hàng sử dụng hầu như toàn bộ sản phẩm dịch vụ của Công ty: dịch
vụ tư vấn, dịch vụ ủy thác vốn to chức, sản phẩm đầu tư
• Đối tượng khách hàng đa dạng: các tố chức tài chính, ngân hàng; các quỹđầu tư; các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có nhu cầu tư vấn tàichính, tư vấn quản trị doanh nghiệp;
Công ty cổ phần đầu tư và tư vấn Tài chính Dầu khí Việt Nam
Trang 24(Nguồn: Tổ Ke hoạch - Phòng Marketing & CNTT)
Tuy nhiên, 50% tông doanh thu kê trên là khoản dự thu phí trả chậm củakhách hàng ủy thác đầu tư các mã 01,02, 03 với tổng quy mô trả chậm hơn 535 tỷVNĐ; phí trả chậm trung bình 1.05%/tháng trong suốt thời kỳ ủy thác (thường là 1năm) Công ty đã tính đến phương án ghi nhận toàn bộ danh mục ủy thác gộp vàodanh mục đầu tư chung trong trường hợp thị trường chứng khoán tiếp tục mất điếm,giá cổ phiếu xuống thấp quá 50% giá đấu giá bình quân Với tất cả các mã đều quy