1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần XDCT

92 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại chi phi theo chức năng hoạt động Chi phí phát sinh trong các doanh nghiệp sản xuất, xét theo công dụng của chúng, hay nói một cách khác, xét theo tùng hoạt động có chức năng kh

Trang 1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài:

Trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới, tồn tại và phát triển luôn là

- Xây dụng chiến lược kinh doanh tại CPXDCT

Các đề tài chủ yếu chỉ khai thác một phần về năng lực cạnh tranh, xây dựng

thương hiệu, chiến lược phát triển thị trường Nên đề tài này sẽ khai thác mảng

định huớng phát triển của công ty trong thời gian tới

5. Phương pháp nghiên cứu:

• Phương pháp phân tích kinh tế, xã hội

chi phí quản trị doanh nghiệp

6. Một số đóng góp của luận văn

• Hệ thống hóa những vấn đề lí luận cơ bản về công tác quản trị chi phí

doanh nghiệp xây dựng trong nền kinh tế thị trường và hội nhập hiện nay

• Phân tích thực trạng công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần

XDCT và đánh giá khách quan về thực trạng đó

Trang 2

CHƯƠNG 1

Cơ SỞ LÍ LUẬN VÊ QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1. KHÁI QUÁT CHUNG

Người ta thường hiểu ràng chi phí xuất hiện khi có một hoạt động sản xuất,

giao dịch nào đó xảy ra, chẳng hạn như mua nguyên vật liệu cho sản xuất, trả tiền

công cho việc sử dụng một lao động nào đó Tuy nhiên, theo ý nghĩa đầy đủ

trị tài chính và đồng thời thông qua phân tích các thông tin này để tìm kiếm

Trang 3

nhân, chi phí kho nhà xưởng bảo quản vật tư trong quá trình thi công, chi phí đảm

bảo giao thông đi lại thuận lợi cho con người và các phương tiện lưu thông trên

đường Do đó chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp giao thông ( DNXLGT ) cũng

có những đặc điềm khác biệt so với những nghành sản xuất khác

Trong quá trình hoạt động kinh doanh chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến kết

quả kinh doanh, vì vậy vấn đề quan trọng được đặt ra cho nhà quản trị là phải kiểm

soát chi phí của DN Chi phí được sử dụng theo nhiều hướng, cho nhiều mục đích

khác nhau, trong đó phân loại theo cách ứng xử chi phí rất được quan tâm Riêng

DNXLGT có thề phân loại theo các cách sau đây:

a. Phân loại chi phi theo chức năng hoạt động

Chi phí phát sinh trong các doanh nghiệp sản xuất, xét theo công dụng của

chúng, hay nói một cách khác, xét theo tùng hoạt động có chức năng khác nhau

trong quá trình SXKD mà chúng phục vụ, được chia thành hai loại lớn: chi

Trang 4

xây lắp Thông thường trong các DNXLGT hiện nay khoản mục này chiếm

khoảng 15% đến 20% tổng chi phí tuỳ theo từng công trình sử dụng nhiều lao

động kĩ thuật, lao động pho thông hay sử dụng máy, cách thức trả lương hiện

nay của các DNXLGT chủ yếu là theo sản lượng thi công hoàn thành.+ Chi phí công cụ dụng cụ: Trong các DNXLGT công cụ, dụng cụ thường được

sử dụng là các loại máy cao đạc, thí nghiệm vật liệu, xe rùa, các dụng cụ

Các chi phí này không thay đổi khi sản lượng xây lắp thay đổi

+ Chi phí lãi vay: là khoản chi phí trả cho việc vay vốn, tuỳ theo nhu cầu vay

vốn đầu tư của DN và cách thức huy động vốn Theo qui định hiện nay lãi

một khoản chi phí tài chính và làm giảm thu nhập của doanh nghiệp

+ Chi phí chung: Đó là các chi phí dùng cho quản lí thi công ở các bộ phận thi

công gồm: tiền lương và các khoản trích theo lương, các chi phí khác của bộ

phận quản lí thi công

- Chi phí ngoài sản xuất:

Trang 5

kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được.

Chi phí kiểm soát được là các khoản chi phí ở một đơn vị mà nhà quản

Trang 6

kiểm soát của nhà quản trị Khi kiểm soát tình hình thực hiện định mức, dự toán ở

một đơn vị nội bộ thì đối tượng của kiểm soát phải là chi phí kiểm soát được, còn

chi phí không kiêm soát được là trách nhiệm của nhà quản trị cấp trên

b2 Chi phỉ trực tiếp và chi phỉ giản tiếp

Trong các doanh nghiệp sản xuất, các khoản chi phí phát sinh có liên quan

trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các đơn đặt hàng và

các tiêu thức phân bổ được gọi là chi phí gián tiếp (indirect cost)

+ Trong DNXLGT chi phí trực tiếp là các chi phí phục vụ trực tiếp cho

lập bản vẽ thi công, nghiệm thu

+ Chi phí gián tiếp là: chi phí khấu hao, chi phí quản lí chung, chi phí công cụ

dụng cụ

Trang 7

1.1.2.1. Khái niệm quản trị chi phí

■ Quản trị chi phí là phương pháp và cách thức của nhà quản lí trong hoạch

định kế hoạch dài hạn, ngắn hạn và những quyết định mang tính chất

để vừa làm tăng giá trị đồng thời giảm giá thành sản phẩm, dịch vụ

■ Trong quá trình thực hiện dự án, quản trị chi phí bao gồm lập kế hoạchchung, thực hiện kế hoạch, báo cáo mọi chi phí có liên quan đến đầu tư, các

quyết định lựa chọn hiệu quả của việc sử dụng đồng tiền, quản lí chi

quan đến đầu tư và trong suốt quá trình thực hiện dự án

1.1.2.2. Bản chất của quản trị chi phỉ

Trang 8

toán chi phí Neu như thông tin kế toán chi phí cung cấp là những thông tin quá

khứ, thì thông tin quản trị chi phí từ các nhà quản trị là quá trình phân tích các thông

tin quá khứ và những thông tin có tính dự báo thông qua việc lập kế hoạch và dự

toán trên cơ sở định mức chi phí nhằm kiềm soát chi phí thực tế, đồng thời là

nhau đề đáp úng nhu cầu thông tin trong hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát

và ra quyết định Quản trị chi phí nhấn mạnh đến việc dự báo của thông tin và trách

nhiệm của các nhà quản trị các cấp nhằm gắn trách nhiệm của họ với chi phí phát

sinh thông qua hệ thống thông tin chi phí được cung cấp theo các trung tâm

Trang 9

Quăn trị chi phí Ke toán chi phí Ke toán quăn

trị

• Ghi chép các thông tin liên quan

đến chi phí ( chi phí, doanh thu, lợi

nhuận, kiểu dáng, tính năng sản

phâm, qui trình sản xuât, máy móc

thiết bị, năng suất lao động )

• Phân tích các thông tin đã thu nhập

• Nhận diện các cơ hội hoặc các giải

pháp sản xuất kinh doanh thông qua

việc sử dụng một số công cụ quản

trị chi phí (Chi phí định mức,

benchmaking, TQM, ABC, )

• Xây dựng các phương án hoặc các

giải pháp sản xuất khác nhau cho

• Lập các báocáo kết quảhoạt động sản

cáo ngân lun,bảng cân đốitài sản của

nghiệp

Ghi chép cácthông tin chi phí

Phân tích cácthông tin thuthập được Cóthê phân tíchdưới dạng giá trịhoặc vật chấttrong từng bộphận của doanhnghiệp

Cung cấp cácthông tin đã phântích cho nhàquản trị ra quyếtđịnh

hay dịch vụ của mình mà không làm thay đôi chi phí

• Quản trị chi phí giúp người ra quyết định nhận diện được các nguồn

BẢNG 1.1: VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ CHI PHÍ, KẾ TOÁN

CHI

Trang 10

1.2.2. Quản trị chi phí trong môi trường kỉnh doanh hiện nay

Môi trường kinh doanh hiện nay đã có rất nhiều thay đổi và đã làm biến đổi

thực tế quản trị chi phí của các doanh nghiệp

• Môi trưòng kinh doanh toàn cầu: Hiện nay môi trường kinh

doanh

đã mở rộng ra thị trường thế giới Điều này làm cho các doanh nghiệp

phải chịu sức ép cạnh tranh trên qui mô toàn cầu Đê tồn tại và

Công nghệ sản xuất: Đê cạnh tranh trong môi trường hiện nay,

Trang 11

1.2.3. Đặc điếm hoạt động sản xuất kinh doanh trong DNXL

Đặc điềm hoạt động SXKD có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản trị tại

doanh nghiệp Quản trị chi phí cũng là một bộ phận của quản trị doanh nghiệp vì

vậy, đế quản trị chi phí mang lại kết quả cao thì phải hoạch định được công

trị chi phí phù hợp với đặc điểm SXKD tại doanh nghiệp

1.2.3.1. Đặc điếm công trình giao thông

Công trình giao thông được tiến hành khi có đơn đặt hàng (họp đồng xây

dựng) của chủ đầu tư, sản xuất xây dựng chỉ được tiến hành khi đã được chủ

chấp nhận và ký hợp đồng xây dựng Trong quá trình xây dựng (thi công)

chủ đầu tư sẽ giám định kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm

Quá trình sản xuất luôn di động, hệ số biến động lớn Đặc điềm này

Trang 12

năm, trên một năm 2 đến 3 năm Chịu sự biến động lớn bởi sự biến động giá cả trên

thị trường và sự thay đổi các cơ chế chính sách của nhà nước (tiền lương tối thiếu,

thuế ) Nhà thầu luôn tính toán và tự cân đối về vốn, các điều kiện về tự

Trang 13

Quản cấp kỹVận thuật tốctoán(km/h)tính

Số lànChức năng chủ yếu của đường

III 80 và 80 và

Đường nối các trung tâm kinh tế,

60 60 chính trị văn hóa lớn của địa phương

I 40 40 với nhau và với đường trục hay đường

bãi chứa vật liệu, kho tàng )

- Tiến hành huy động thiết bị và nhân lực đến công trường để thực hiện nhiệm

vụ sản xuất

b Qui trình thi công công trình giao thông

Để sản xuất ra một sản phẩm đòi hỏi phải có một quy trình sản xuất Trong

xây dựng công trình giao thông do đặc thù của ngành nên quy trình sản xuất gắn

liền với các quy trình kỳ thuật của từng dự án Đối với từng dự án việc áp

điều kiện thực tế của mình

* Tại Việt nam hệ thống giao thông đường bộ đưọc phân thành hai

Trang 14

c Các bộ phận chủ yếu của đường giao thông

Các công trình trên đường giao thông

Bao gồm: hệ thống thoát nước (cầu cống, hệ rãnh dọc, hố thu ), bó

Hình vẽ 1.1: Kết cấu đường giao thông

d Sản phâm xây dựng giao thông

Sản phấm xây dựng giao thông có tính đon chiếc, không giống sản

thường khác nhau đối vói cùng một loại hình sản phấm

Sản phẩm xây dựng giao thông được sản xuất ra tại noi sẽ tiêu thụ nó, các

công trình đều được sản xuất (thi công) tại một địa điểm mà noi đó đồng thòi gắn

liên vói việc tiêu thụ và thực hiện giá trị sử dụng của sản phâm, địa diêm tiêu thụ

Trang 15

xây dựng giao thông là cơ sở quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế

khoa học, kỳ thuật của một đất nước

Chi phí sản xuất sản phấm xây dựng giao thông lớn và khác biệt theo từng

công trình, chi phí đầu tư cho công trình thường rải ra trong một thời gian dài.Tính chất đon chiếc và chịu ảnh hư ỏng của của nơi xây dựng làm cho

Trang 16

1.3. NỘI DUNG QUẢN TRỊ CHĨ PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1. 3.1 Hoạch định quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.1.1. Lập phương án thiết kế tổ chức thi công

Xây dựng công trình cũng giống như sản xuất một sản phẩm công nghiệp,

phải có thiết kế sản phẩm và quá trình tổ chức sản xuất ra sản phẩm theo thiết kế

Ngoài thiết kế kĩ thuật trong hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư, các công trình chỉ có

thể tiến hành xây dựng sau khi nhà thầu thiết kế bản vê thi công, có dự toán

phương pháp kĩ thuật thi công, khả năng cung cấp vật tư, về lao động, tài

chính nhằm mục tiêu tô chức quá trình thi công có hiệu quả nhất

a. Căn cứ của thiết kể tô chức thỉ công ( Tài liệu ban đâu )

Những tài liệu có liên quan đến quá trình thiết kế tổ chức thi công xây lắp

Trang 17

hưởng trực tiếp đến tiến độ thực hiện và chi phí công trình.

- Điều kiện giao thông vận tải trong vùng và khả năng di chuyến đi lại

b. Những nguyên tẳc cơ bản thiết kế tô chức thi công

Như tất cả mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị

trường các doanh nghiệp xây dựng cũng phải quan tâm đến hiệu quả khi tô

Trang 18

- Thiết kế tổ chức thi công phải tạo điều kiện thi công liên tục và bố trí

mục công trình xây lắp theo từng giai đoạn

c. Nội dung chủ yếu của thiết kế tô chức thi công

cl Xác định tiến độ thi công

Tiến độ thi công công trình bao gồm tong tiến độ thi công và tiến độ

Trang 19

tên và khối lượng của từng công việc, phân loại thi công, trình tự của công tác thi

công và các nhu cầu vật chất khác

Như vậy, tiến độ thi công là căn cứ rất cơ bản đê tô chức thi công xây lắp,

người điều hành sản xuất trên công trường luôn luôn lấy việc thực hiện đúng

làm mục tiêu hoạt động Thực hiện đúng tiến độ thi công sẽ đạt được hiệu quả kinh

tế xã hội cao cho cả doanh nghiệp và chủ đầu tư

c2 Thuyết minh về các giải pháp tô chức thi công

Giới thiệu tóm tắt những đặc diêm cơ bản công trình sẽ được xây

Trang 20

a. Dự toán chỉ phỉ nguyên vật liệu trực tiếp

Yêu cầu sử dụng vật liệu chủ yếu của công trình giao thông xuất phát

công Đe lập dự toán nguyên vật liệu trực tiếp cần xác định:

• Định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất một khối lượng sản phẩm

xây lắp

• Đơn giá xuất nguyên vật liệu

• Mức độ dự trữ nguyên vật liệu trực tiếp vào cuối kì dự toán được

cần dùng NVL cho 1 đơn vị thi công theo thiết kếCho thi công Công việc

Trong thực tế, bất cứ lượng vật liệu nào cũng có một lượng hao hụt

NVL cung cấp bao gồm lượng NVL cần dùng và lượng NVL hao hụt

Lượng NVL Lượng NVL Lượng NVL

cần cung cấp cần dùng x hao hụt tự nhiên

Trang 21

Và dự toán nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất sẽ là:

Dự toán chi phí Dự toán chi phí Đơn giá xuất

Với: Mj j là mức hao phí vật liệu j đế sản xuất một sản phẩm i

Gi là đơn giá vật liệu loại j (j = 1 ,m )

Qi là số lượng sản phẩm i dự toán sản xuất (i =

động trong khâu dự trữ, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

* Dự toán nguyên vật liệu dự trữ

Dự toán nguyên vật liệu dự trừ được lập cho từng loại nguyên vật liệu cần

thiết để thực hiện quá trình sản xuất trên cơ sở sổ lượng nguyên vật liệu dự

Trang 22

Dự toán tiền Dự toán lượng Đơn giá

Nguyên vật liệu = nguyên vật liệu X nguyên vật

Dự toán mua nguyên vật còn tính đến thời điếm, và mức thanh toán

nguyên vật liệu căn cứ vào chính sách bán hàng của nhà cung cấp Đây là cơ

lập dự toán vốn bàng tiền tại doanh nghiệp

b. Dự toán chỉ phỉ nhân công trực tiếp

Dự toán chi phí nhân công trực tiếp được xây dựng từ dự toán khối lượng

công tác xây lắp Dự toán này cung cấp nhũng thông tin quan trọng liên quan đến

qui mô của lực lượng lao động cần thiết cho kì dự toán Mục tiêu cơ bản của dự

toán này là duy trì lực lượng vừa đủ đê đáp ứng yêu cầu thi công công trình, tránh

tình trạng lãng phí hoặc bị động trong sử dụng lao động Dự toán này còn là

để doanh nghiệp lập dự toán về đào tạo, tuyển dụng trong quá trình hoạt động

Chi phí nhân công trực tiếp thường là biến phí trong mối quan hệ với khối

lượng sản phấm sản xuất Trong một số ít các trường hợp chi phí nhân công trực

tiếp không thay đổi theo mức độ hoạt động, đó là trường hợp ở các doanh

dụng công nhân có trình độ tay nghề cao, không thể trả công theo sản phẩm

Trang 23

c. Dự toán chi phỉ máy móc thiết bị

Yêu cầu sử dụng máy móc thiết bị phục vụ thi công: chỉ tiêu này chủ

Số ca máy cần có Khối lượng công việc cần thi công bằng máy theo tkế

đe hoàn thành khối = lượng công việc Định mức sản lượng của một ca máy cần sử dụng

-thiết kế

Dự toán chi phí máy thi công = ^ QiGi

Í=1Với: Qi là khối lượng ca máy làm việc thứ i

Gj là đơn giá định mức ca máy làm việc thứ i

d. Dự toán von lưu động phục vụ thi công xây láp công trình

Dự toán vốn lưu động phục vụ thi công công trình chính là lập kế hoạch

dòng tiền vốn lưu động phục vụ cho dự án bao gồm: khoản tạm ứng theo họp đồng,

các khoản nghiệm thu thanh toán, các luồng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng,

Trang 24

• Cân đối giữa lãi suất ngân hàng và tốc độ tăng do trượt giá vật liệu

vốn lun động dự trữ vật liệu

1.3.2. Quyết định quản trị chi phí

1. 3.2.1 Quyết định phương án tổ chức thi công

* Tiêu chí lựa chọn, quyết định phương án tố chức thi công

Thực chất việc lựa chọn phương án thi công là lựa chọn các giải pháp kĩ

thuật cụ thể để tổ chức xây lắp đạt hiệu quả tốt nhất về mặt thời gian, về chất lượng

công trình và chi phí thi công thấp nhất Vì vậy, phải xây dựng được nhiều phương

án thi công khác nhau cho cùng một phần việc hay một giai đoạn thi công

sở đó mà lựa chọn lấy phương án tối ưu về mặt kĩ thuật, về mặt tổ chức sử dụng

những yếu tố nguồn lực đầu vào về chi phí thi công phải thấp nhất

- Xét về mặt kĩ thuật để lựa chọn phương án: nghiên cứu kĩ thiết kế kĩ thuật

đổ xác định điếm dừng kĩ thuật để xác định điểm dừng thi công cho tùng công việc,

trên cơ sở đó mà xác định các giai đoạn thi công Xác định những diêm bắt buộc

phải gián đoạn thi công đe đảm bảo chất lượng công trình Lựa chọn những

Trang 25

Xí nghiệp Ban điều

hành Văn phòng đại diệnĐội thi công số

1

Đội thi công

số 2 Đội thi công số3 28

cho thi công và quan trọng hơn cả là thời hạn thi công cho một phần việc hay một

hạng mục công trình phải ngắn nhất bảo đảm chất lượng công trình cao nhất

1 3.2.2 Phân tích điếm hoà vốn

Điểm hoà vốn là điểm về sản lượng tiêu thụ ( hoặc doanh số ) mà tại

doanh thu bàng tổng chi phí, nghĩa là doanh nghiệp không có lồ và lãi

Không giống với sản phấm của một số nghành kinh doanh khác, mỗi sản

phẩm xây lắp đều có giá riêng ( dự toán riêng ), sản phẩm xây lắp được tiêu

thầu của doanh nghiệp

Trong nghành XDCB, giá thành là một chỉ tiêu chất lượng tông hợp,

Trên Cơ sở biện pháp tổ chức thi công phù hợp nhất của phương án

doanh nghiệp quyết định mức hạ giá thành kế hoạch xây lắp Mức hạ giá

29

1.3.3. Tố chức thực hiện quản trị chi phí

Trong doanh nghiệp xây dựng ban chỉ huy công trường và đội thi công xây

dựng chính là đơn vị trực tiếp sản xuất

So’ đồ 1.2: Co’ cấu sản xuất và điều hành thỉ công dự án

• Ban chỉ huy công trường: Yêu cầu phải có chuyên môn

và chất lượng công trình, quan hệ trực tiếp với tư vấn

chủ đầu tư tại dự án thực hiện toàn bộ các khâu từ hồ

tổ chức thi công Giám sát và hướng dẫn các đội thi

công đúng thiết kế và chất lượng, tiến độ công trình

trường chính là bộ phận quản lí tại công trường

• Đội thi công (ĐTC): Là một đơn vị trực thuộc công ty

Trang 26

1.3.3.1. Thực hiện quán trị chỉ phí công trình, hạng mục công trình tại các

biểu đồ những công việc phải tiến hành theo trình tự thi công xây lắp

- Giá trị sản lượng xây lắp giao khoán:

Từ chỉ tiêu khối lượng công tác thi công xây lắp, mức hạ giá thành kế hoạch

đê tính chỉ tiêu giá trị sản lượng xây lắp giao cho đội thi công Chỉ tiêu này

công thức:

Giá trị SLXL = Ỳ*QiPi + c - Mkh

/=ITrong đó: Qi khối lưọng công việc

Pj dự toán của công việc

c chi phí chung

Trang 27

* Đối với công trình giao cho ĐVTC quản lí chi phí:

- Công ty sẽ tính toán mức lãi kế hoạch giao cho đội thi công trực tiếp

trong quá trình hoạch định dự toán để quản lí chi phí thi công công trình

- Công ty sẽ hồ trợ về công nghệ xe máy thiết bị vật tu- khi ĐVTC yêu cầu,

khi kết thúc công trình hoặc từng hạng mục công việc công ty sè tiến hành quyết

toán giá trị thi công cho ĐVTC căn cứ vào khối lượng do ban chỉ huy công

chủ đầu tư nghiệm thu thanh toán sau khi khấu trừ toàn bộ kinh phí về vật tư thiết

bị, chi phí khác mà ĐVTC đã nhận hoặc tạm ứng của công ty

- Đối với cách quản lí này bộ phận chỉ huy công trường không

Trang 28

1.3.3.2. Thực hiện quán trị chỉ phí công trình, hạng mục công trình nghiệm thu

kế chi tiết bản vê thi công đã được chủ đầu tư chấp thuận

Ví dụ: Nghiệm thu cốt thcp đế đổ bê tông, nghiệm thu độ chặt và độ bàng

phang nền đường đe thi công móng đường

- Nghiệm thu công trình chính là nghiệm thu tông hợp tất cả các hạng mục

công trình sau khi có các chứng chỉ xác minh chất lượng công trình đảm bảo đúng

yêu cầu thiết kế và các tiêu chuẩn kĩ thuật Việt Nam quy định

-Thành phần tiến hành công tác nghiệm thu gồm: Đại diện chủ đầu tư, nhà

thầu, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế

Nghiệm thu công trình ngoài việc có ý nghĩa kết thúc một giai đoạn công

việc để tiếp tục thi công giai đoạn công việc tiếp theo, còn là công tác kết thúc một

giai đoạn sản xuất thi công tạo ra sản phẩm hoặc bán thành phẩm để tiêu thụ và

thanh toán vốn với chủ đầu tư Neu sản phâm nhà thầu thực hiện không đáp

cầu về kĩ thuật, chất lượng thẩm mỹ theo đơn đặt hàng đã được quy định trong họp

Trang 29

+ Dự toán của từng bộ phận đơn vị

Quá tình kiếm soát được thực hiện tùy vào việc phân chia trách nhiệm trong

doanh nghiệp, hay nói cách khác phụ thuộc vào việc phân cấp trách nhiệm trong

doanh nghiệp Chính vì thế, đe kiểm soát doanh thu và chi phí cần xác định rõ trách

nhiệm, thành quả của từng bộ phận trong đon vị: Lập kế hoạch và dự toán chi phí,

đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố lượng, nhân tố giá đến thành quả của

phận Như vậy, phân cấp quản lí là cơ sở đe xác định các trung tâm chịu tráchnhiệm, là các nội dung rất quan trọng, ảnh hưởng dến việc kiếm soát doanh

chi phí ớ doanh nghiệp

Các nhà quản trị nhận thấy rằng các báo cáo bộ phận rất có giá trị đối với

một tổ chức phân quyền Một tổ chức phân quyền là tổ chức mà quyết định

Trang 30

- Quyết định được xem là tốt nhất khi nó được đưa ra ở nơi mà cấp quản lý

hiểu rõ vấn đề Thường thì các nhà quản trị cấp cao không thể nắm bắt được

tất cả các vấn đề từ các bộ phận chức năng trong toàn đơn vị

- Phân cấp quản lý còn là cơ sở đê đánh giá thành quả của từng nhà quản trị,

và qua việc phân cấp quản lý, các nhà quản trị các cấp có cơ hội chứng minh

tôn hại cho mục tiêu chung của đơn vị

Trong một to chức phân quyền, các bộ phận thường được xem như là các

trung tâm trách nhiệm Một trung tâm trách nhiệm được xác định gồm một nhóm

hoạt động được giao cho một hay một nhóm nhà quản trị Trong một đơn vị

Trang 31

quả các trung tâm trách nhiệm, nhất là trung tâm chi phí.

Quá trình xây dựng định mức tiêu chuẩn là một công việc có tính nghệ thuật

hơn là khoa học Nó kết hợp giữa suy nghĩ với tài năng chuyên môn của tất cảnhững người có trách nhiệm với giá và chất lượng sản phẩm Trước hết phải xem

xét một các nghiêm túc toàn bộ kết quả đã đạt được Trên cơ sở đó kết hợp vớinhững thay đổi về điều kiện kinh tế, về đặc điểm giừa cung và cầu, về kỳ

điều chỉnh và bổ sung cho phù họp

h Phương pháp xây dựng định mức chi phỉ

chuyên

Trang 32

gian thời gian hoặc các chế độ chính sách của nhà nước cũng như thay đổi của thị

trường

c Nội dung áp dụng định mức trong doanh nghiệp xây lắp

Trong quá trình thi công và thực hiện dự án mỗi nhà thầu cần phải có phương

án tổ chức thi công hợp lí cũng như các định mức sử dụng vật tư, chi phí máy móc

thiết bị, chi phí nhân công riêng của DN mình, phù họp với tình hình thực tế và

năng lực của doanh nghiệp để hoàn thành công trình với thời gian nhanh nhất, chất

lượng đảm bảo và lợi nhuận tối đa

cl Xây dựng định mức chi phỉ vật liệu

Vật liệu xây dựng ngoài xi măng sắt thép còn có các vật liệu trong môitrường tự nhiên như cát đá sỏi sạn XDCB là một nghành sản xuất không chấp nhận

sản phẩm kém chất lượng vì vậy các nhà thầu luôn phải có phòng thí nghiệm hiện

trường đế thường xuyên kiểm tra vật liệu tại công trường tránh tình trạng

đi làm lại vì ngoài chi phí phải thi công lại, còn tốn chi phí di dời sản phẩm

khỏi công trường nhà thầu sẽ chịu rất nhiều tốn kém

về mặt lượng vật liệu : Lượng nguyên vật liệu cần thiết đổ thi công

tông,lm2 đường giao thông có cho phép những hao hụt bình thường Đẻ thi công

1 hạng mục công việc thì định mức tiêu hao nguyên vật liệu là:

1. Nguyên vật liệu cần thiết để thi công một hạng mục công việc như lm3 bê

Trang 33

Như vậy ta có:

Định mức về chi phí NVL = Định mức về lượng * định mức về giá

c2 Xây dựng đinh mức sử dụng chi phỉ mảy

Định mức về giá chi phí máy theo giờ hoặc theo khối lượng thực hiện một

công việc được xác định căn cứ vào:

- Đơn giá ca máy theo định mức nhà nước

- Khấu hao máy trong kì của doanh nghiệp

- Định mức sử dụng nhiên liệu theo thiết kế máy của nhà sản xuất kết

kiêm tra bấm giờ tiêu hao nhiên liệu thực tế của thiết bị

Vê lượng thời gian đê thi công một hạng mục công việc được xác định như

- Căn cứ vào định mức thi công công việc của nhà nước

- Căn cứ vào điếm dừng kĩ thuật lập tiến độ thi công cho từng hạng mục công

việc trong bảng tiến độ chung của dự án

Định mức chi phí máy = định mức ca máy * định mức giá ca máy

c3 Xây dựng định mức chi phí nhân công trực tiếp

Định mức về giá một đơn vị thời gian lao động trực tiếp: bao gồm

Trang 34

1. Phương pháp kỳ thuật: chia công việc theo nhiều công đoạn rồi kết hợp với

bảng thời gian tiêu chuẩn của nhũng thao tác kỹ thuật để định thời gianchuân cho từng công việc

2. Phương pháp bấm giờlượng thời gian đế sản xuất 1 sản phẩm được xác định như sau:

+ Thời gian cần thiết đê sản xuất 1 sản phâm

Như vậy ta có:

Định mức chi phí nhân công trực tiếp = Định mức lượng X Định mức giá

c4 Xây dựng đinh mức chi phỉ chung

Trong XDCB chi phí chung được xác định dựa vào tỉ lệ % ( 5-6% chi phí

trực tiếp) tuỳ thuộc vào từng dự án

1.3.4.3. Kiếm soát chi phí xây lắp

a Kiêm soát chi phỉ nguyên vật liệu trực tiếp

Biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể được kiểm soát gắn

- Phân tích biến động giá: Là chênh lệch giữa giá nguyên vật liệu trực tiếpthực tế với giá nguyên vật liệu trực tiếp theo dự toán để xây lắp ra một khốilượng công tác nhất định

về giá đến =

biến động

nguyênvật liệutrực tiếp

nguyên vậtliệu trựctiếp dự

Lượngnguyên vật

X liệu trụctiếp thực tế

sử dụng

Trang 35

Ảnh hưởng của Thời Đơn giá

trực tiếp thưc tế toán

39

Ảnh hưởng biến động giá có thể là âm hoặc dương Neu ảnh hưởng âmchứng tỏ giá vật liệu thực tế thấp hơn giá vật liệu dự toán đặt ra Tình hình này được

đánh giá tốt nếu chất lượng vật liệu đảm bảo Ngược lại, ảnh hưởng dương thể hiện

giá vật liệu tăng so với dự toán (trong quá trình xây lắp do thời gian thi công công

trình thường kéo dài nên ảnh hưởng giá vật liệu biến động tăng thường xuyên xảy

ra) và sẽ làm tăng tổng chi phí của doanh nghiệp Xét về phương diện các

trách nhiệm thì biến động giá gắn với trách nhiệm của bộ phận cung ứng vật tư hoặc

đơn vị thi công nếu bộ phận này tự cung ứng vật liệu Khi kiểm soát biến động

thay đổi như thế nào và ảnh hưởng đến tổng chi phí nguyên vật liệu

về lượng đến =

vật liệutrực tiếpthực tế

sử dụng

vật liệutrực tiếp

dự toán

sử dụng

nguyên vậtliệu trực tiếp

xuất, mức độ hiện đại của công nghệ, trình độ công nhân trong sản xuất ngay

b. Kiêm soát chi phí nhân công trực tiếp

liền với các nhân tố giá và lượng

- Phân tích ảnh hưởng nhân tố giá: Là chênh lệch giữa giá giờ công lao

của giá đếnbiến động chi =phí nhân côngtrực tiếp

Đơn giánhân côngtrực tiếp

nhân côngtrực tiếp

dự toán

X

lao độngthực tế

Biến động giá thường do các nguyên nhân gắn liền với việc trả lương, tình

hình thị trường cung cấp lao động, chính sách nhà nước Neu ảnh hưởng tăng (

giảm ) giá là thể hiện sự lãng phí hay tiết kiệm chi phí nhân công trực tiếp, thì việc

kiêm soát chi phí nhân công còn cho phép ta làm rõ bộ phận chịu trách nhiệm, làm

ảnh hưởng đến công tác quản lí chi phí và giá thành Nhân tổ giá tăng hay giảm

được đánh giá tốt hay không tốt phải căn cứ vào chất lượng công nhân tức là trình

độ và năng lực làm việc của công nhân Neu giá giảm so với dự toán nhưng

Trang 36

Ảnh hưởng của nhân tố thời gian lao động do nhiều nguyên nhân: có

ánh giá cả một đơn giá ca máy để hoàn thành một hạng mục công tác xây lắp đã

thay đổi như thế nào so với dự toán

máy trực tiếp

Số ca

X máythực tế

- Phân tích biến động về lượng: Là chênh lệch giữa số ca máy thực tế thi

công xây lắp với sổ ca máy theo dự toán để thi công các hạng mục công trình: nếu

biến động về lượng là kết quả dương thế hiện số ca máy thực tế sử dụng lớn

Trang 37

1.3.4.4. Kiếm soát chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung biến động do sự biến động biến phí sản xuất

biến động của biến động của định phí sản xuất chung:

Biến động chi Biến động định Biến động biến

Phí sản xuất = phí sản xuất + phí sản xuất

a Kiêm soát hiến động hiến phí sản xuất chung

Biến phí sản xuất chung gồm những chi phí gián tiếp liên quan đến

phương pháp phân tích trong kiềm tra, nó cùng được phân tích thành ảnh

nhân tố giá và nhân tố lượng như đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và

nhân công trực tiếp

Ảnh hưởng của nhân tố giá đến biến phí sản xuất chung thường do sự thay

đổi của các mức chi phí được xem là biến phí sản xuất chung Các mức này

thường do nhiều nguyên nhân như: đơn giá mua vật tư gián tiếp cũng như các

Trang 38

h Kiêm soát định phí sản xuất chung

Định phí sản xuất chung là các khoản chi phí phục vụ và quản lí sản xuất,

thuờng không thay đôi theo sự biến thiên của mức độ hoạt động trong phạm vi phù

họp Chang hạn: Tiền luông bộ phận quản lí phân xưởng trả theo thòi gian, phí bảo

hiểm, tiền thuê mặt bàng, khấu hao tài sản cố định là nhũng chi phí không

quả sử dụng năng lực sản xuất của doanh nghiệp

Kiểm soát định phí sản xuất chung nhàm đánh giá việc sử dung năng

Trang 39

kĩ thuật - chất lượng

tài chính - kế vât tư - thiết Chi nhánh Sản xuất vât

2003

Năm 2004

Địa chỉ: 475 Nguyễn Tất Thành-Thanh Khê-TP Đà Nằng.

Công ty là một doanh nghiệp nhà nước độc lập được thành lập ngày23/03/1993 trực thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5- Bộ giao

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

+ Hội đồng quản trị: 7 thành viên

+ Ban kiêm soát: 4 thành viên

- Các đơn vị trực thuộc: gồm lchi nhánh, 1 văn phòng đại diện, 10

Ban kiểm soát

Quan hệ trục tuyếnQuan hệ tham mưu/ chức năng

Sơ đồ 2.1 : Tổ chức công ty cố phần xây dựng công trình

46

2.1.3 Các nguồn lực của công ty

BẢNG 2.1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH

DOANH TỪ NĂM 2003-2007 CỦA CÔNG TY CP XDCT

Đvt: Triệu đồng

Trang 40

(Nguồn: Bảo cảo kết quả hoạt động kinh doanh các năm

□ 1 Tổngdoanh thu

Hình vẽ 2.1: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu các năm 2003-2007

2.1.3.1. Kinh nghiệm, năng lực thi công

Là một doanh nghiệp cổ phần hoá được 7 năm, và hoạt động trong nghành

giao thông xây dựng 14 năm kể từ khi công ty thành lập đến nay công ty đã

Ngày đăng: 13/01/2016, 17:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ 1.1: Kết cấu đường giao thông - Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần XDCT
Hình v ẽ 1.1: Kết cấu đường giao thông (Trang 14)
Sơ đồ 2.1 : Tổ chức công ty cố phần xây dựng công trình ... - Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần XDCT
Sơ đồ 2.1 Tổ chức công ty cố phần xây dựng công trình (Trang 39)
Hình vẽ 2.1: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu các năm 2003-2007 - Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần XDCT
Hình v ẽ 2.1: Biểu đồ tăng trưởng doanh thu các năm 2003-2007 (Trang 40)
BẢNG 2.3 : HIỆU QUẢ sử DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH - Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần XDCT
BẢNG 2.3 HIỆU QUẢ sử DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH (Trang 41)
(Kèm theo phụ lục 03: Bảng báo cáo tài sản cố định đến  31/12/07) - Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần XDCT
m theo phụ lục 03: Bảng báo cáo tài sản cố định đến 31/12/07) (Trang 43)
BẢNG 2.10: Dự TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH - Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần XDCT
BẢNG 2.10 Dự TOÁN THIẾT BỊ CHÍNH (Trang 47)
BẢNG 2.12: Dự TOÁN NHÂN CÔNG TRựC TIẾP - Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần XDCT
BẢNG 2.12 Dự TOÁN NHÂN CÔNG TRựC TIẾP (Trang 48)
( Kèm theo phụ lục 11: Bảng đon giá tiền lương 2007) - Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần XDCT
m theo phụ lục 11: Bảng đon giá tiền lương 2007) (Trang 53)
Theo phụ lục số 15: Bảng so sánh chi phí vật liệu - Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần XDCT
heo phụ lục số 15: Bảng so sánh chi phí vật liệu (Trang 55)
BẢNG 3.8: TÍNH ĐỊNH MỨC M ÁY LU BÁNH SẮT 10T - Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần XDCT
BẢNG 3.8 TÍNH ĐỊNH MỨC M ÁY LU BÁNH SẮT 10T (Trang 74)
BẢNG 3.10: TÍNH ĐỊNH MỨC MÁY TRỘN BT 750L - Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị chi phí xây lắp tại công ty cổ phần XDCT
BẢNG 3.10 TÍNH ĐỊNH MỨC MÁY TRỘN BT 750L (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w