1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính của công ty TNHH việt đôn

67 246 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 800,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò phân tính tài chính Thông qua phân tích tài chính nhằm cung cấp các thông tin hữu hiệucho các nhà quản trị doanh nghiệp, giúp họ có thể đánh giá các hoạt độngkinh doanh, khả năng

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Đại hội đảng lần thứ rv đã đánh dấu một bước phát triển mới của nềnkinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sựquản lý vĩ mô của Nhà nước Đeu đó cũng đặt ra nhiều thử thách và khó khănđối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và hàng ngàn các doanh nghiệp nước

ta nói riêng Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần có các biện phápquản lý hữu hiệu sao cho đồng vốn bỏ ra đạt hiệu quả cao nhất, đem lại lợinhuận nhiều nhất Trong quá trình phát triển kinh tế sự cạnh tranh ngày cànggay gắt trong cơ chế thị trường càng đòi hỏi sự chính xác khi ra quyết địnhkinh doanh của nhà quản trị Người lãnh đạo công ty muốn đưa ra thông tinchính xác thì cần nắm bắt đầy đủ, chính xác thông tin Trong đó thông tin tàichinh vô cùng quan trọng cho nhà quản trị, cũng như khách hàng và ngườicung cấp hàng hoá cho công ty Từ các báo cáo tài chính nhà quản trị sẽ biếtđược tình hình kinh doanh của doanh nghiệp mình từ đó đưa ra chiến lựơckinh doanh Là sinh viên năm cuối của khoa Tài chinh trường Đại Học Kinh

Te Quốc Dân, quá trình thực tập là rất quan trọng và cần thiết để học hỏinhững kinh nghiệm và hoàn thiện dần nghiệp vụ kế toán của mình Thời gianthực tập tuy không nhiều nhưng là rất cần thiết và hữu ích đế sinh viên ápdụng những kiến thức đã học vào thực tiễn Từ thực tế đó, sinh viên phải biếtvận dụng linh hoạt liến thức đã học trong trường vào công việc đế tìm ra kinhnghiệm nghề nghiệp

Công ty TNHH Việt Đôn là một công ty hoạt động trong lĩnh vụcthương mại và dịch vụ Hoạt động chính của công ty là nhập khấu rượu vang

từ các nước nổi tiếng trên thế giới về phân phối cho các doanh nghiệp và công

ty trong nước Công ty TNHH Việt Đôn ngày càng tạo chỗ đứng và uy tín

Trang 2

trên thị trường, hoạt động kinh doanh ngày càng có lãi, nâng cao đời sốngngười lao động và hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nướcBai làm gồm ba chương.

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính công ty CHƯƠNG II: Thực trạng hoạt động phân tích tài chính của công ty Việt Đôn CHƯƠNG III: Giải pháp hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính của

công ty TNHH Việt Đôn

Trang 3

PHÀN I

Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

CỦA CÔNG TY

I HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

1 Khái niệm phân tích tài chính

Hoạt động tài chính là một trong những nội dung co bản thuộc hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Nó gắn với các dòng luân chuyển tiền tệphát sinh trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Có thế hiếu quản trị hoạt động tài chính doanh nghiệp là tống hợp cáchoạt động xác định và tạo ra các nguồn vốn tiền tệ cần thiết đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành liên tục với hiệu quảkinh tế cao

Hoạt động tài chính có ý nghĩa rất quan trọng Một trong những công

cụ đế thực hiện tốt công tác quản trị hoạt động tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là tổng thể những phong pháp cho phép đánh giátình hình tài chính trong quá khứ và hiện tại giúp cho việc ra quyết định quảntrị và đánh gía doanh nghiệp một cách chính xác

2 Vai trò phân tính tài chính

Thông qua phân tích tài chính nhằm cung cấp các thông tin hữu hiệucho các nhà quản trị doanh nghiệp, giúp họ có thể đánh giá các hoạt độngkinh doanh, khả năng sinh lời, cũng nh khả năng thanh toán trả nợ, rủi ro tàichính của doanh nghiệp

Nó giúp cho các nhà đầu t sử dụng có hiệu quả nguồn đầu t, có nhữngquyết định đầu t đúng thông qua các thông tin thu đọc qua phân tích tài chính;Giúp cho nhà đầu t cũng nh những ngời sử dụng khác trong việc đánh giá sốtiền, thời gian, tính không chắc chắn của khoản thu tiền mặt dự kiến cổ tức

Trang 4

hoặc tiền lãi của khoản đầu tư Vì dòng tiền của doanh nghiệp liên quan mậtthiết với dòng tiền của họ.

Là cơ sở cho việc dự báo tài chính Đồng thời là công cụ cho việc kiếmsoát hoạt động tài chính của doanh nghiệp

3 Mục đích phân tích tài chính

Giúp cho nhà quản trị có những cơ sở dế lựa chọn phong án tối u vàđánh giá đợc thực trạng, tiềm năng của doanh nghiệp Đây chính là mục tiêuquan trọng của phân tích tài chính

4 Nội dung phân tích tài chính

4.1 Phân tích von và nguồn von

Thông qua việc phân tích cơ cấu giữa vốn và nguồn vốn, giúp cho ta

có được những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của doanh nghiệp tốthay xấu

4.2 Phân tích khả năng thanh toán

Nhằm cung cấp các thông tin về khả năng thanh toán của doanh nghiệp

4.3 Phân tích hiệu quả kinh doanh

Thông qua các số liệu thu thập được tù' hoạt động sản xuất kinh doanhbằng các biện pháp nghiệp vụ cần thiết ta có thế phản ánh một cách chính xáckết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

4.4 Phân tích tong hợp tình hình tài chính

Qua công tác phân tích để làm nổi bật khả năng đứng vững trong cạnhtranh của doanh nghiệp, khả năng thanh toán , khả năng tăng trưởng, khả năngđáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài, khả năng chống đỡ trước tình trạng khókhăn kéo dài và kết luận chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 5

II HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

1 Quan niệm về sự hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính của công ty.

Sự hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính là việc các thông tin vềphân tích tài chính trong công ty thực sự có ý nghĩa trong việc ra quyết địnhcủa nhà quản trị Thông tin phân tích tài chính phải phản ánh đúng thực trạng,nguyên nhân của những bất lợi và đề ra hóng giả quyết hợp ly

2 Các chi tiêu đánh giá.

Việc đánh giá hoạt độngkinh doanh của một doanh nghiệp người ta sửdụng các chỉ số tài chính, các chỉ số này được thiết kế đế chỉ mối quan hệgiữa các bộ phận, khoản mục cấu thành trong bảng cân đối tài chính và báocáo kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Việc tính các chỉ tiêu này cho ta biết được tình hình tài chính của doanhnghiệp tại thời điếm nhất định

So sánh các chỉ số này với các doanh nghiệp khác trong nghành thườngcho chúng ta những con số thống kê đầy ý nghĩa, giúp các nhà quản trị đánhgiá được điếm mạnh điếm yếu của doanh nghiệp mình

2.1 Các chỉ số về khả năng thanh toán

Các chỉ sổ về khả năng thanh toán phản ánh các tài sản có thế chuyếnđối thành tiền nhanh chóng ở mức giá hợp lí và vị trí linh hoạt của doanhnghiệp là khả năng của doanh nghiệp đáp úng được trách nhiệm hoàn trả cáckhoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn trả trong vòng một năm

Các chỉ số về khả năng thanh toán chỉ ra mối quan hệ giữa tiền mặt vàcác tài sản lưu động khác của doanh nghiệp với các khoản nợ ngắn hạn

a Tỷ xuất thanh toán hiện hành

Nó chỉ ra phạm vi các khoản nợ ngắn hạn được đảm bảo chi trả bằngcác tài sản lưu động, căn cứ để đánh giá là chỉ tiêu trung bình của ngành, mồimột ngành đều có một chỉ số thanh toán hiện hành nhưng nhìn trung chỉ số

Trang 6

này bằng một thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán, hay tình hình tàichính bình thường- khả quan.

Tài sản lưu động

Tỷ xuất thanh toán hiện

hành= -Tổng nợ ngắn hạn

b Tỷ xuất thanh toán nhanh

Tỷ xuất thanh toán nhanh là tỷ sổ giữa các khoản mục của tài có hiệnhành có thể chuyển nhanh thành tiền mặt với tài sản nợ hiện hành Các khoảnmụcnày là tiền mặt, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và phiếu nợ phải thu.Trên thực tế chỉ số này > 0.5 thì tình hình thanh toán là tương đối khả quan,nếu chỉ số này < 0.5 thì doanh nghiệp có thế gặp khó khăn trong trong việcthanh toán Tuy nhiên tỷ xuất này quá cao lại phản ánh tình hình không tốt vìvốn bằng tiền nhiều vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử vốn

Tài sản lưu động - Hàng tồn kho

Tỷ xuất thanh toán nhanh=

Tổng nợ ngắn hạn

c Tỷ xuất thanh toán của von lưu động

Chỉ số này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưuđộng Thực tế cho thấy nếu chỉ số này > 0.5 hoặc < 0.1 đều không tốt thì sẽgây ứ đọng vốn hoặc thiếu tiền đế thanh toán

Trang 7

a Các chỉ số về hàng dự trữ:

- Số vòng luân chuyến hàng dự trữ: nhu cầu luân chuyến vốn của

doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng bởi độ dài thời gian hàng hoá ở trong kho.Điều này có thế tính được bằng cách tính số vòng luân chuyển hàng dự trữ là

sổ lần mà hàng hoá tồn trong kho trung bình được bán trong kỳ kế toán

Chỉ số cao thường được đánh giá là tốt Neu đứng góc độ vốn luânchuyến doanh nghiệp cao, thường đòi hỏi vốn đầu tư thấp hon cho hàng tồnkho so với doanh nghiệp khác có cùng mức doanh thu nhưng có chỉ số thấp.Mặt khác số vòng luân chuyển hàng tồn kho rất cao thì việc duy trì mức tồnkho thấp có thế khiến cho mức tồn kho đó không đủ đáp ứng các hợp đồngngay của kỳ sau và điều này có thế không tốt đến hoạt độngkinh doanh củadoanh nghiệp

Giá vốn hàng bán

Số vòng luân chuyến hàng dự trừ =

Giá vốn bình quân hàng tồn kho

- Số ngày dự trữ hàng hoá ( số ngày của một vòng quay kho hàng):

365 ngày

Số ngày dự trữ hàng hoá =

Hàng tồn kho bình quân

b Các chỉ số về tài sản lưu động (TSLĐ) tài sản cố định (TSCĐ )

- Sức sản xuất của vốn lưu động: Chỉ số này cho ta biết một đồng vốn

lưu động làm ra được mấy đồng doanh thu

Tổng doanh thu thuầnSức sản xuất của vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân

- Sửc sinh lọi của vốn lun động: Chỉ số này cho ta biết một đồng vốn

lưu động làm ra được mấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi

Trang 8

Sức sinh của vốn lưu động =

Vốn lưu động bình quân

- Số vòng quay của vốn lưu động: Cho ta biết tài sản lưu động quay

được mấy vòng trong kỳ Neu vòng quay tăng chứng tở hiệu quả sử dụng vốntăng và ngược lại

Tổng doanh thu thuần

Số vòng quay của vốn lưu động

= -Vốn lưu động bình quân

- Sức sản xuất của vốn cố định: Chỉ số này cho biết một đồng nguyên

giá bình quân tài sản cố định đem lại mấy đồng doanh thu thuần

Tổng doanh thu thuầnSức sản xuất của TSCĐ = -

Nguyên giá bình quân

- Sức sinh lọi của tài sản cố định: Cho biết một đồng tà sản cố định

làm ra mấy đồng lợi nhuận

Lợi nhuận thuầnSức sinh lợi của TSCĐ = -

Nguyên giá bình quân

- Suất hao phí của tài sản cố định: Chỉ số này cho biết đế đạt được

một đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định

Nguyên giá TSCĐSuất hao phí của TSCĐ =

Doanh thu thuần

- Tỷ suất đầu tư: Là tỉ số giữa tài sản cố định trên tống tài sản, tỷ số

này luôn nhỏ hon

Tài sản cố định

Tỷ xuất đầu tư

= -Tống tài sản

Trang 9

- Tỷ suất tự tài trợ: Cho biết vốn tụ’ có của doanh nghiệp dùng đế

trang bị cho tài sản cố định là bao nhiêu Doanh nghiệp có tỷ xuất này lớn hơnmột là doanh nghiệp có tài chính mạnh

Vốn chủ sở hữu

tỷ suất tài trợ =

Tài sản cố định

- Hệ số quay vòng của tài sản: Chỉ sổ này cho biết hiệu quả của tài

sản đầu tu Thể hiện qua doanh thu thuần của tài sản đầu tu

c Các chỉ số về các khoản thu

- Số vòng quay các khoản phải thu: Đánh giá tốc độ chuyển đối các

khoản phải thu của doanh nghiệp thành tiền mặt Neu các khoản phải thuđuợc thu hồi nhanh thì hệ số quay vòng các khoản phải thu sẽ cao Nói chung

thì điều này tốt vì nó có nghĩa là công ty không phải đầu tu nhiều vốn vào các

khoản phải thu Tuy nhiên hệ số quay vòng các khoản phải thu quá cao, điềunày có nghĩa là phuơng thức tín dụng quá hạn chế thì sẽ ảnh huởng khôngtích cục đến khối luong tiêu thụ

Doanh thu thuần

Số vòng quay các khoản phải thu

= -Các khoản phải thu bình quân

- Kỳ thu tiền (Số ngày của doanh thu chưa thu): Phản ánh số ngày

thu tiền của một vòng quay các khoản phải thu

365 ngày

Kỳ thu tiền

= -Số vòng quay các khoản thu

d Các chỉ số về nguyên vật liệu

- Tỷ suất luân chuyến nguyên liệu(NL): Chỉ số này cho ta biết số lần

nguyên vật liệu dự trữ bình quân được sử dụng trong kỳ

Trang 10

Tỷ suất luân chuyển NL =

Lượng NL dự trữ bình quân

- Số vòng luân chuyến nguyên liệu đưa vào quá trình sản xuất:

Chi phí cho hàng hoá đã sản xuất

Hàng mua

Hàng muaHàng phải mua trung bình trên ngày =

Số ngàyCác khoản phải trảKhoản phải trả cho hàng mua theo ngày =

Lượng hàng mua TB trên ngày

Tống số nợ phải trả

Tỷ lệ các khoản phải trả trên các khoản phải thu

= -Tống các khoản phải thuNeu chỉ sổ này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp bị chiếm dụng vốncàng nhiều và ngược lại

Trang 11

Chỉ số trên phản ánh sự đáp úng nhu cầu của doanh nghiệp với khách hàng

Chi phí hành trình

• =

-Số ngày hành trìnhCho biết các chi phí cần thiết cho việc luân chuyển

Chi phí bán hàng

= -Doanh thu bán hàngPhản ánh chi phí cần đáp ứng cho bán hàng

Doanh thu bán hàng

= -Số phiếu bán hàngCho biết hiệu xuất của bán hàng

Số nhu cầu

• =

-Số ngày bán hàng

2.3 Các chỉ số về khả năng sinh lợi

Các chỉ số về khả năng sinh lợi phản ánh khả năng tìm kiếm thu nhậpcho doanh nghiệp nó luôn được các nhà quản trị, các nhà đầu tư, chủ nợ quan tâm theo dõi Chúng là cơ sở đế đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh,cũng như để so sánh hiệu quả sử dụng vốn và mức lãi của các doanh nghiệpcùng loại Thu nhập là thước đo quan trọng nhất và duy nhất trong việc đánhgiá khả năng sinh lợi

a Các chỉ sổ về so dư lợi nhuận bủn hàng

Phản ánh mỗi đồng doanh thu đem lại bao nhiêu lợi nhuận

Lãi gộpLợi nhuận tế biên gộp = -

Doanh thu tiêu thụ thuần

Trang 12

Cho biết một đồng doanh thu mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp.

Lãi từ hoạt độngLợi tế biên hoạt động =

Doanh thu tiêu thụ thuầnCho biết doanh nghiệp đã duy trì chi phí hoặc đã cải thiện được giá bán

so với chi phí

Lãi ròngLợi nhuận tế biên ròng = -

Doanh thu tiêu thụ thuầnCho biết một đồng doanh thu làm ra bao nhiêu thu nhập

b Các chỉ sổ về hoàn von đầu tư

- Hoàn vốn tống tài sản: Cho biết khả năng thực hiện chức năng của

ban quản lí, điều hành doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản của doanhnghiệp đế làm ra lợi nhuận

Lãi ròngHoàn vốn tổng tài sản =

Bình quân tống tài sản

- Hoàn vốn cổ phần: Phản ánh sự thất bại hay thành công trong kinh

doanh của doanh nghiệp trong việc tối đa hoá việc hoàn vốn cho các cố đôngtrên cơ sở vốn đầu tư của họ tại doanh nghiệp

Lãi ròngHoàn vốn cổ phần = -

Bình quân vốn cố phần

- Hoàn vốn đầu tư chung(ROI): Đây là thước đo tổng quát khả năng

thực hiện chức năng tài chính của doanh nghiệp

Lợi nhuận dòng Lợi nhuận dòng DT tiêu thụ thuần

ROI = -1 - - = -— - - - - X - -—

Trang 13

Hoàn vốn đầu tư ROI có thể đạt được bằng cách:

+ Cải thiện năng lực hoạy động( tăng số dư hoạt động)

+ Cải thiện hiệu quả hoạt động (tăng vòng quay của vốn)

+ Ket hợp năng lực và hiệu quả

2.4 Các chỉ so về mức tăng trưởng

a Doanh số tiêu thụ: là số phần trăm tăng trưởng hằng năm của doanhthu

b Thu nhập: là số phần trăm tăng trưởng hàng năm về lợi nhuận ròng

c Lợi nhuận cố phần: Là số phần trăm tăng trưởng hàng năm về lợinhuận cố phần

d Tiền lãi cố phần: số phần răm tăng trưởng hàng năm của tiền lãi cố phần

Giá cổ phần trên thị trường

e Chỉ số giá trên thị trường =

Lợi nhuận cổ phầnNhững doanh nghiệp làm ăn tốt chỉ số này sẽ cao

Cổ tức cổ phiếu

f Chỉ số cổ tức =

Số cố phiếu thườngCho biết cổ tóc chia cho mỗi cổ phiếu là bao nhiêu

2.5 Các chỉ số về thu nhập cố phiếu

a Nếu doanh nghiệp chỉ phát hành co phiếu thường thì ta có

Lãi ròngThu nhập mỗi cổ phiếu thường =

Bình quân số cổ phiếuthường đang lưu hành

Trang 14

b Nếu doanh nghiệp phát hành cả cố phiếu ưu đãi tích luỹ không chuyên đôi ta có công thức sau:

Lãi ròng - cố tức cố phiếu ưu đãiThu nhập mỗi cố phiếu thường =

Bình quân số cố phiếuthường đang lưu hành

c Neu doanh nghiệp phát hành nhiều loại chứng khoán khác nhau nếu

có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu thường như trái phiếu, cổ phiếu ưuđãi, cổ phiếu lựa chọn( uỷ quyền) và các chứng khoán khác có thể chuyển đổithành cổ phiếu thường trong trường hợp như vậy thu nhập mồi cổ phiếu đượcphân tích như sau:

- Thu nhập cơ bản mỗi cổ phiếu: Sự trình bày dựa trên cơ sở số cổ

phiếu thường đang lưu hành và những chứng khoán về bản chất tương đươngvới cổ phiếu thường và có kết quả là giảm thu nhập trên mỗi cổ phiếu

- Thu nhập đã làm giảm toàn bộ mỗi cố phiếu: Đây là hình thức cho

biết sự tác động làm giảm thu nhập trên mỗi cố phiếu

Thu nhập thuần tuý sau khi đã nộp thuế - Co tức cố phiếu ưu đãi của

cổ phiếu tương đương cổ phiếu thường + Lãi và cổ tức của nhũng

, chứng khoán được coi như tương đương với cô phiêu thườngbản mồi cố

phiếu

Bình quân số lượng cô phiếu thường đang luư hành + Cô phiêu phát

hành bởi những chứng khoán tương đương cổ phiếu thường

Thu nhập thuần tuý - cổ tức cổ phiếu ưu đãi + Lãi và cổ tức của

Thu nhâp đã

nhũng chúng khoán giả định đã được chuyên gây ra thu nhập giảm

giảm toàn

bộ của mồi

cô phiếu Bình quân số lượng cổ phiếu đang lưu hành + Tất cả các cổ phiếu

thường phát hành ngẫu nhiên

Trang 15

2.6 Các chỉ số về tỷ lệ thị trường

Tỷ lệ giá trên thu nhập và tỷ lệ lời cổ tức được sử dụng đế đánh giáquan hệ giá thị trường của ỏ phiếu và thu nhập hoặc cổ tức Tỷ lệ trả cổ tứccũng được dùng để đánh giá tổ chức của doanh nghiệp

a Tỉ lệ giá trên thị trường(P/ E): Xét ở một mức độ nó phản ánh tiềmnăng phát triển của doanh nghiệp và sự đánh giá của thị trường trên thu nhậpnói lên thị trường sẽ trả giá cho thu nhập doanh nghiệp chỉ số này là một chỉ

số tăng trưởng lợi nhuận

Giá thị trường của mỗi cổ phiếu

Tỷ lệ giá trên thu nhập

cổ tóc cổ phiếu thường

Thu nhập mỗi cố phiếu thường

b Tỷ lệ cổ tức mỗi cổ phiếu thường: Cho biết đưa cho mỗi cổ phiếu làbao nhiêu

Cổ tức mỗi cổ phiếu thường

Cổ tức cổ phiếu thường

Số cổ phiếu thường

c Tỷ lệ lời cổ tức: Nó là thước đo tỷ lệ hoàn vốn tống quát cho một chu

kỳ của cổ đông cổ phiếu thường

Cố tức cổ phiếu thường

Tỷ lệ lời cổ tức

= -Giá thị trường của mỗi cổ phiếu thường

d Tỷ lệ trả cổ tức: Nó cho biết thu của cổ phiếu thường đã được trả

Tiền mặt trả cổ tức cổ phiếu thường

Tỷ lệ trả cổ tức =

Thu nhập thuần tuý - cổ tức cổ phiếu ưu đãi

Trang 16

3 Phân tích vốn và khả năng thanh toán

Việc phân tích vốn luân chuyến thuờng có khuynh huớng đánh giá khảnăng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty Tuy nhiên các nhà phân tích cũngquan tâm tới khả năng lâu dài của công ty đế thoả mãn các món nợ và đếchuộc các vật thế chấp cho các nhà tín dụng Các chỉ tiêu của khả năng nàybao gồm các tỷ số vốn và nón nợ, mối quan hệ giữa tài sản thế chấp và khảnăng của công ty đế trả tiền lãi cố định

3.1 Tỷ lệ cơ cấu vốn.

a Tỷ lệ cơ cấu vốn: Phản ánh mối quan hệ giữa cố phần(vốn chủ sởhữu) so với tổng tài sản nợ Đây là thuớc đo quan trọng trong cấu trúc vốn vềyêu sách của nguời chủ( cố đông) và của nguời cấp tín dụng( vốn) đối vớitổng tài sản của doanh nghiệp Một giá trị lớn của tỷ lệ này cho thấy đòi hỏicủa những nguời chủ lớn hơn so với yêu cầu của ngươi cung cấp vốn Tỷ lệnày cao chứng tỏ doanh nghiệp có chứng khoán có thứ hạng cao

Cổ phần của cố đông (vốn chủ sở hữu)

Tỷ lệ cố phần sovới tổng tài sản

Trang 17

c Cố phần của cổ đông trên tổng tài sản: Cho biết tỷ lệ tài sản củadoanh nghiệp do cố đông(chủ sở hữu) cung cấp Nó đo sức mạnh của doanhnghiệp Neu tỷ lệ này cao cho biết doanh nghiệp sử dụng ít nợ

Cố phần của cố đông( vốn chủ sở hữu)

Tỷ lệ cố phần so vớitống tài sản

Tổng tài sản

3.2 Số lần thu lãi

Số lần thu lãi là quan hệ thu nhập, là thuớc đo thực trạng nợ của doanhnghiệp tương quan với thu nhập của doanh nghiệp Nó phản ánh khả năngthanh toán lãi suất của doanh nghiệp và mức an toàn có thế có đối với ngườicấp tín dụng

Thu nhập trước khi nộp thuế và trả lãi

a Đòn bấy vận hành( DOL) Xuất hiện khi doanh nghiệp có một lựclượng tương đối về chi phí cổ định trong tổng chi phí

Phần trăm thay đối thu nhập chưa trả lãi và nộp thuếDOL =

Phần trăm thay đổi lượng bán hàng

Trang 18

Nó cho biết lợi nhuận doanh nghiệp sẽ thay đổi như thế nào khi lượngbán thay đối 1% DOL > 1 hay đòn bấy dương hay tác động đòn bây > 1

Chú ý: Đòn bấy (DOL) nếu sử dụng nợ sẽ rủi ro nhiều hơn và đặc biệtkhi lãi xuất cao thì sử dụng đòn bấy này kém hiệu quả

b Đòn bẩy tài chính( DFL ) : Đo lường sự thay đổi thu nhập cổ phiếuvới sự thay đối thu nhập chưa trả lãi và nộp thuế Nó cho biết thu nhập củamỗi cố phiếu thay đối như thế nào khi thu khi thu nhập chưa trả lãi và nộpthuế thay đổi 1% Khi DFL > 1 thì tồn tại đòn bẩy tài chính Khi DFL càngcao thì mức độ tác động của đòn bẩy tài chính càng cao

Phần trăm thay đối thu nhập mỗi cổ phiếuDFL = -

Phần trăm thay đối thu nhập chưa trả lãi và nộp thuế

Ngoài ra có thể ước tính đòn bẩy tài chính bằng cách sau:

Chỉ sổ hoàn vốn cổ phần của cổ đông (chỉ số hoàn vốn tổng tài sản) = YNeu Y >0 đòn bấy tài chính dương

Neu Y = 0 Vốn cố đông (vốn chủ sở hũu) = tống tài sản

c Đòn bấy tổng hợp( DTL ): Nó phản ánh độ tác động tổng hợp củađòn bẩy tài chính và đòn bẩy vận hành

Trang 19

Nếu lượng bán thay đổi 1% làm cho thu nhập mỗi cố phiếu vượt % thìđòn bẩy tổng họp sẽ dương.

3.4 Những yếu tố ảnh hưởng cơ cấu vốn của của doanh nghiệp

a Sự ổn định về bán hàng: Những doanh nghiệp có mức bán hàng ốnđịnh tương đổi có thể sử dụng nhiều nợ hơn so với những doanh nghiệp bánhàng có mức bán hàng kém ổn định

b Cấu trúc tài sản: Các doanh nghiệp có tài sản của nó có thế thế chấpvay nợ thì có thể sử dụng nhiều nợ hơn so với doanh nghiệp mà tài sản có ítkhả năng sử dụng đế thế chấp

c Đòn bẩy hoạt động: Các doanh nghiệp có chỉ số đòn bấy hoạt độngthấp sẽ có điều kiện tốt hơn đế sử dụng nợ và cố phiếu ưu đãi

d Tỷ lệ tăng trưởng; Các doanh nghiệp tăng trưởng nhanh có xu hướng

sử dụng nhiều nợ hơn các doanh nghiệp tăng trưởng thấp

e Khả năng sinh lãi: Hầu như các doanh nghiệp có khả năng lãi lớnthường sử dụng ít nợ hơn các doanh nghiệp khác Lý lẽ đơn giản là các doanhnghiệp này có khả năng tự' đáp ứng nhu cầu vốn của mình bằng nguồn vốn lấy

ra tù' lợi nhuận

f Thuế: Đây là yếu tổ trực tiếp làm giảm lợi nhuận hay lượng tái đầu

tư nên nó cũng có những ảnh hưởng nhất định

g Kiếm soát: Dạng vốn doanh nghiệp kiếm soát được thì có thế sửdụng được nợ hay vốn cổ đông (vốn chủ sở hữu) là tuỳ tình huống cụ thể

h Thái độ của nhà quản trị: Tuỳ theo thái độ của nhà quản trị có xuhướng sử dụng nhiều nợ hay không

i Thái độ của các nhà đầu tư và cơ quan xếp hạng trái phiếu: Trong hầuhết các trường họp doanh nghiệp thảo luận cơ cấu vốn với người cho vay vàvới cơ quan xếp hạng trái phiếu Sau đó đánh giá lời khuyên của họ với doanhnghiệp

Trang 20

k Các điều kiện thị trường có ảnh hưởng quan trọng tới cơ cấu vốn củadoanh nghiệp.

l Điều kiện bên trong doanh nghiệp: Các điều kiện như sự thành côngcủa chương trình phát triển doanh nghiệp, các dự án khả năng sinh lãi cao cũng ảnh hưởng tới cơ cấu vốn trong trường hợp doanh nghiệp có dự báo cólợi nhuận cao trong tương lai, nó sẽ không phát hành cố phiếu mà thay vào đố

là phát hành giấy nợ sau đó khi thu nhập cao trở thành hiện thực nó mới pháthành cổ phiếu đế trả nợ và trở lại cơ cấu vốn tối ưu

m Khả năng linh hoạt về tài chính: Đó là duy trì lượng dự trữ khả năngvay nợ hợp lý trong những trường hợp cần thiết

III NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

Đe thực hiện công tác phân tích tài chính chúng ta phải tiến hành quacác bước: Thu thập , xử lí thông tin, dự đoán và ra quyết định Vì vậy có rấtnhiều nhân tổ tác động sau đây là một số nhân tố chủ yếu

1 Những nhân tố chủ quan

/ / Nguồn nhân lực

Đây là một nhân tố không thể thiếu Vì nó tác động trực tiếp tới côngtác này Muốn hoạt động phân tích tài chính trở thành công cụ hữu hiệu chocông tác quản trị doanh nghiệp, thì cần có một đội ngũ cán bộ có đủ năng lựctrình độ, đảm nhiệm công việc này

Bởi họ mới chính là lực lượng chủ yếu đế quyết định công việc sẽ diễn

Trang 21

1.2 Trang thiết bị kỹ thuật công nghệ

Ngày nay khoa học phát triển ngày càng mạnh và được ứng dụng vàomọi mặt của đời sống xã hội, và nó góp phần không nhỏ vào những thành tựukinh tế

ứng dụng khoa học và kỹ thuật vào công tác phân tích tài chính là rấtcần thiết bởi:

Những trang thiết bị kỹ thuật sẽ giúp cho công tác quản lí cũng nhưthực hiện điều hành trở nên đơn giản, nhẹ nhàng, khoa học, có độ chính xáccao, tốn ít nhân lực

Việc trang bị các thiết bị khoa học vào công tác phân tích tài chính sẽgiúp cho các cán bộ có thể cập nhật được những thông tin tài chính một cáchnhanh chóng và chính xác, giảm bớt các khối lượng công việc bằng lao độngthủ công, rút ngắn thời gian, làm tăng năng suất lao động Chính vì vậy nótrở thành nhân tố ảnh hưởng lớn tới công tác phân tích tài chính ở doanhnghiệp

1.3 Bộ mảy quản trị:

Đây là một nhân tố có ảnh hưởng rất quan trọng tới công tác phân tíchtài chính: Nó có thế thúc đây sự tồn tại, phát triến của công tác này và giúpphân tích tài chính trở thành một công cụ đắc lực của quản trị tài chính vì:

Người lãnh đạo có thấu hiểu được tầm quan trọng, và hiếu rõ đượccông tác trên sẽ có sự đầu tư đúng cho công tác này

2 Nhũng nhân tố khách quan

Môi trường kinh doanh là một trong những nhân tổ tác động rất nhiềutới công tác phân tích tài chính Phân tích tài chính mục đích là cung cấp cácthông tin về tình hình tài chính cho các đối tác có liên quan Neu môi trườngkinh doanh ổn định sẽ trở thành một nhân tố thuận lợi cho việc thực hiện côngtác này Ngược lại sự bất ốn định của môi trường kinh doanh sẽ tạo sự khó

Trang 22

khăn cho công tác kinh doanh và gián tiếp ảnh hưởng tói phân tích tài chính.Mặt khác công tác phân tích tài chính còn là sự dự báo trước về khả năng tàichính cũng như từ phân tích tài chính có thể thấy rõ được điểm mạnh, hay yếucủa doanh nghiệp trước những sự biến động của môi trường kinh doanh Kinhdoanh luôn phải gắn với môi trường của mình, việc thu thập các thông tin từmôi trường sẽ trở nên rất hữu ích cho công tác trên.

Trang 23

CHƯƠNG II THỤC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI

CÔNG TY TNHH VIỆT ĐÔN

I TỐNG QUAN VÈ CÔNG TY TNHH VIỆT ĐÔN.

1 Sự hình thành và phát triến Công ty

Công ty TNHH Việt Đôn là doanh nghiệp tư nhân được thành lập theogiấy phép sổ 07823 của bộ kế hoạch và đầu tư Hà Nội ban hành ngày 11tháng 06 năm 1999

Trụ sở chính: số 41A- Đường Âu Cơ , Quận Tây Hồ, TP Hà NộiTên công ty: Công ty TNHH Việt Đôn

2007 công ty đã đạt được doanh thu 19132922867 đ

2 Khái quát về vốn, tài sản của Công ty TNHH Việt Đôn.

Công ty TNHH Việt Đôn là một doanh nghiệp tư nhân hoạt động trongđiều kiện kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Do vậy,công ty phải

tự chủ trong mọi vấn đề về vốn sản xuất kinh doanh Đây là điều kiện để công

Trang 24

chính toán

Trang 25

- Giám đốc là người có quyền cao nhất trong công ty có trách nhiệmquản lý điều hành mọi hoạt động của công ty.

- Phó Giám đốc giúp giám đốc điều hành một số hoạt động được giaotrong lĩnh vục quản lý

- Các phòng ban chức năng: Chịu sự điều hành trực tiếp của các phógiám đốc

+ Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ thu thập, khai thác thông tin, tô chứctiếp cận thị trường trực tiếp thực hiện các hợp đồng tiêu thụ hàng hoá

+ Phòng tổ chức hành chính: Tố chức bộ máy và đào tạo đội ngũ laođộng, tham mưu và trợ giúp giám đốc thực hiện công tác quản lý cũng nhưđạo tạo và bố trí lao động Giải quyết công việc hành chính hàng ngày như:Xây dựng lịch làm việc, tiếp khách, thực hiện các thủ tục hành chính khác

+ Phòng vật tư: Có nhiệm vụ điều hành, giám sát việc tổ chức kinhdoanh, phân bố nguyên vật liệu, bảo quản vật tư hàng hoá, Xuất nhập hànghoá theo phiếu xuất nhập theo quy định của nhà nước Theo dõi vật tư hànghoá đế lên kế hoạch báo cáo kế toán nguyên vật liệu

+ Phòng tài chính kế toán tố chức thực hiện công tác kế toán, kiếm traphản ánh tình hình tài sản và nguồn vốn, xác định và phân phối kết quả kinhdoanh, lập số liệu thống kê báo cáo tài chính Thường xuyên phản ánh vàcung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho giám đốc đế có quyết định kịp thờicho hoạt động kinh doanh của công ty

3 Đặc điểm tổ chúc công tác kế toán tại công ty

3.7 Hình thức tố chức công tác kế toán: Theo mô hình tố chức tập trung 5.2 Tố chức bộ mảy kế toán tại công ty

Phòng kế toán có 5 người: Ke toán trưởng, kế toán thanh toán, kế toánvật tư, thủ quỹ, kế toán công nợ, kế toán tổng hợp và thuế

Trình độ: Tốt nghiệp ĐH chuyên ngành kế toán

Trang 26

- Trưởng phòng Tài chính - kế toán có trách nhiệm tố chức kiểm traviệc thanh toán, số sách, báo cáo hàng ngày, tháng, quý và năm Đồng thời cónhiệm vụ cân đối thu chi, cân đối tài chính và tham mưu cho giám đốc đưa racác kế hoạch tài chính trong năm Kiếm tra các báo cáo tài chính theo tùngthời kỳ hạch toán, kiểm tra số liệu của các kế toán viên.

- Các kế toán viên được giao một phần việc kế toán nhất định:

+ Ke toán thanh toán: Chịu trách nhiệm theo dõi và thanh toán cáckhoản nợ phải trả cho nhà cung cấp, thanh toán lương, bảo hiếm xã hội, bảohiểm y tế Cuối tháng lập bảng tống hợp công nợ phải trả cho nhà cung cấp,lên kế hoạch thanh toán cho tháng tiếp theo

+ Ke toán vật tư: Chịu trách nhiệm về toàn bộ nghiệp vụ nhập, xuấtkho Hàng ngày kế toán vật tư thu thập phiếu giao hàng kèm phiếu nhập kholàm thủ tục nhập kho, kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ nhập như: Chữ kýngười giao, người nhận hàng, chữ ký của thủ kho, tiếp đó kiểm tra số lượng,đơn giá, thành tiền trên từng phiếu giao hàng của nhà cung cấp và lập toàn bộ

số liệu này lên phần mềm kế toán Đồng thời, hàng ngày kế toán vật tư cũngthu nhận và kiếm tra phiếu xuất kho về tính hợp lệ của chứng tù' xuất, sau đó

Trang 27

nhập số lượng và giá trị vốn xuất kho lên phần mềm kế toán Cuối tháng, kếtoán vật tư chịu trách nhiệm kiếm kê hàng tồn kho, lên bảng tống hợp nhậpxuất tồn, đối chiếu với thủ kho về mặt số lượng nhập, xuất kho trong tháng.Qua kiểm kê phát hiện chênh lệch hàng tồn kho, kế toán vật tư lập bảng đốichiếu giữa sổ lượng thực tế và số liệu trên số sách kế toán cả về mặt số lượng

và giá trị Từ đó đưa ra kết quả chênh lệch giúp kế toán tổng hợp căn chỉnh sốliệu hàng tồn kho

+ Ke toán công nợ phải thu: Chịu trách nhiệm theo dõi và thu hồi cáckhoản khách hàng còn nợ công ty Hàng ngày, kế toán công nợ phải thu thậpphiếu xuất từ kế toán vật tư, kiếm tra lại chứng từ xuất tiếp đó nhập lên phầnmềm kế toán công nợ phải thu của khách hàng Cuối tháng lập bảng công nợphải thu của khách hàng

+ Ke toán tổng hợp và thuế : Chịu trách nhiệm về phần nghĩa vụ vớiNhà nước Đồng thời tổng hợp các số liệu từ các kế toán viên đế lập báo cáo

+ Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý quỹ tiền mặt của công ty, thu vàchi tiền mặt hàng ngày Cuối tháng lập báo cáo quỹ đầy đủ theo quy định củaNhà nước

5.3 Hình thức số kế toán

Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức chứng tù’ ghi sổ theo phầnmềm kế toán trên máy vi tính đế thực hiện công tác kế toán của công ty Phầnmềm kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ được mô phỏng theo sơ đồ sau:

Trang 28

Nhập vàomáy

Số đăng kýchứng

Sổ cái

Bảng cân đốisố

Báo cáo tài chính

Chứng từ ghisổ

Bảng tổnghọp

Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng

Kiêm tra đổi chiếu

5.4 Các chính sách kế toán của công ty TNHH Việt Đôn ỉ

Tất cả các nghiệp vụ đều phải phản ánh kịp thời chính xác và tuân thủtheo các quy đinh của nước sở tại và các nguyên tắc kế toán, chuân mực kiếmtoán được chấp nhận Tiêu chuẩn hoá các giao dịch trong công ty, quản lý

Trang 29

hiệu quả vận dụng công cụ tài chính nhằm tối đa hoá hoàn vốn và tối thiểuchi phí, tối thiếu rủi ro tài chính , rủi ro thanh toán, rủi ro lãi suất

4 Tình hình tổ chức thực hiện công tác kế toán

6.1 Hạch toán ban đầu

a) Khải quát hệ thong chứng từ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty có rất nhiều nghiệp vụkinh tế phát sinh phải phản ánh đầy đủ trên sổ sách kế toán đế phù họp vớiđặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Công ty TNHH Việt Đôn đã sửdụng hệ thống chứng từ kế toán gồm các chứng từ như sau: Hoá đơn GTGT,hoá đơn mua bán hàng hoá, phiếu thu, phiếu chi, giấy thanh toán tạm ứng,hợp đồng mua bán hàng hoá, phiếu xuất kho, nhập kho, biên bản giao nhận,biên bản kiểm kê, biên bản thừa thiếu hàng hoá

Quỉ trình chung của doanh nghiệp về lập và luân chuyên chímg từ:.

Thông tin đầu vào của máy: Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào nộidung nghiệp vụ kinh tế đuợc phản ánh, ghi chép trên chứng từ gốc, kế toánnhập dữ liệu vào máy theo đúng quan hệ đối ứng tài khoản Mỗi đối tượngliên quan được mã hoá khai báo khi cài đặt phần mềm

Trang 30

Thông tin đầu ra của máy: kế toán có thế in ra bất cứ lúc nào các số chitiết, số cái khi kế toán cần sử dụng.

Quy trình luân chuyển một số loại chứng từ cơ bản của công ty :

- Phiếu thu, phiếu chi: Ke toán công nợ căn cứ vào hồ sơ thanh toánnếu thấy hợp lệ thì lập phiếu thu và phiếu chi thành 2 liên, một liên kèm vào

hồ sơ thanh toán gửi cho khách hàng, một liên luu ở hồ sơ gốc

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho: Ke toán lập thành 4 liên, kế toán giữmột liên, 2 liên giao cho người quản lý vật tư ( một liên ghi trước số lượngnhập xuất, còn một liên đế khi nào nhập hoặc xuất xong mới ghi theo giá trịthực tế), còn một liên giao cho người giao nhận hàng hoá

b) Đánh giá ưu và nhược điếm:

ưu điếm: Hệ thống chứng tù' của công ty the hiện tính pháp lý chặt chẽ

và được chi tiết cho từng nghiệp vụ, rõ ràng, dễ kiếm soát và kiểm tra

Nhược điểm: Lập nhiều chứng từ ghi chép trùng lắp của các đối tượng

quản lý

6.2 To chức hệ thống tài khoản kế toán tại doanh nghiệp:

• Hệ thống tài khoản của công ty được áp dụng thống nhất theo hệthống tài khoản kế toán do Nhà nước ban hành Ngoài ra còn có thêm một sốtài khoản chi tiết do doanh nghiệp lập

TK 112: Tiền gửi Ngân hàng

Chi tiết: 112.1 Ngân hàng ACB

112.2 Ngân hàng ANZTK156 chi tiết: 156.1 - giá trị hàng mua

156.2 - chi phí mua hàng

TK 334: Phải trả nhân viên

334.1 Trả lương nhân viên

334.2 Trả lương giám đốc

Trang 31

TK642: chi phí quản lí doanh nghiệp.

Công ty TNHH Việt Đôn là công ty vừa và nhỏ nên chi phí bán hàngcũng hạch toán vào TK642

Công ty TNHH Việt Đôn có chức năng chính kinh doanh rượu nên cócác nghiệp vụ kế toán cơ bản sau:

6.2.1 Nghiệp vụ mua hàng hoủ ( rượu)

+ Neu giá tạm tính lớn hơn giá thực tế thì ghi bút toán giảm trù’:

Trang 32

+ Neu giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế kế toán ghi bố sung:

Trang 33

(1) Kết chuyến giá vốn hàng bán

(2) Ket chuyển chi phí

(3) Ket chuyển doanh thu thuần

(4) Ket chuyến doanh thu tài chính

(5) Ket chuyển thu nhập khác

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

6.4 Tình hình tố chức hệ thống báo cáo kế toán của công ty

Lập báo cáo tài chính là một công việc quan trọng nó tổng hợp và trìnhbày một cách tông quát, toàn diện tình hình tài sản, nguôn vốn, công nợ, tìnhhình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ kế toán Hệthống báo cáo tài chính của công ty gồm:

Ngày đăng: 13/01/2016, 17:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w