Luận văn tôt nghiệpLỜI MỞ ĐẦU Nói đến sản xuất kinh doanh dưới bất cứ hình thái kinh tế xã hội nào, thì vốn là yếu tố đầu tiên giữ vai trò quan trọng và quyết định đối với một doanh nghi
Trang 1HĐQT : Hội đồng quản trị
Luận văn tôt nghiệp
MUC Lưc
• •
DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chưong I: TÓNGQƯAN VÈ CÔNG TY THƯƠNG MẠI & VẶN TẢI SÔNG ĐÀ 2
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 2
2 T ình hình tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty 2
2.1 Chức năng của Công ty 2
2.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 3
2.2.1 Hội đồng quản trị 3
2.2.2 Ban kiểm soát 3
2.2.3 Tổng giám đốc 3
2.2.4 Các phó tống giám đốc 3
2.25 Các phòng ban 4
2.2.6 Các đơn vị thành viên trực thuộc Công ty 4
2.3 Đặc điểm các nguồn lực 6
2.3.1 Đặc điểm về vốn 6
2.3.2 Đặc điểm về lao động 7
3 Những thành tựu mà Công ty đã đạt được 9
Chưong II: THựC TRẠNG HIỆU QUẢ sử DỤNG VÓN TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI & VẬN TẢI SÔNG ĐÀ 12
1 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 12
1.1 Những nhân tố khách quan 12
1.2 Các nhân tố chủ quan 13
2 T hực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty giai đoạn 2005-2007 15
2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 15
2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 17
2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 20
Phạm Tiến Dũng Lớp: 937 Luận văn tốt nghiệp Chương III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG VÓN TẠI CÔNG TY CÓ PHẦN THƯƠNG MẠI & VẶN TẢI SÔNG ĐÀ 24
1 Định hướng phát triển Công ty Thương mại & vận tải Sông Đà 24
1.1 Tình hình hoạt động kinh doanh 24
1.2 Những thuận lợi và khó khăn 24
2.Giải pháp định hướng phát triển Công ty Thương mại & vận tải Sông Đà 25
2.1 Bảo toàn và phát triển vốn 25
2.2 Giảm thiểu vốn tồn kho dự trữ’ 26
2.3 Phương hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 27
2.4 Tăng cường các hoạt động kinh doanh khác 29
KẾT LUẬN 31
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Luận văn tôt nghiệp
DANH MỤC CÁC TÙ VIẾT TẮT
Trang 2Luận văn tôt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Nói đến sản xuất kinh doanh dưới bất cứ hình thái kinh tế xã hội nào, thì vốn
là yếu tố đầu tiên giữ vai trò quan trọng và quyết định đối với một doanh nghiệp.Thật vậy, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triến thì phải quan tâm đến vấn đề tạolập vốn, quản lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả, nhằm đem lại nhiều lợi nhuậnnhất Điều này đã đặt ra cho các doanh nghiệp những yêu cầu và thách thức, cần cónhững chính sách thích hợp Mà một trong những điều kiện cần và đủ đó là quantâm đặc biệt tới tình hình tài chính của mình Neu như việc cung ứng sản xuất, tiêuthụ được tiến hành bình thường đúng tiến độ sẽ là tiền đề đế đảm bảo hoạt động tàichính có hiệu quả Không kém phần quan trọng là việc tổ chức và huy động cácnguồn vốn kịp thời, việc quản lý, phân phổi và sử dụng các nguồn vốn hợp lý sẽtạo điều kiện tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành một cách liêntục và có lợi nhuận cao
Xuất phát từ nhận thức tầm quan trọng của vốn và hiệu quả sử dụng vốntrong doanh nghiệp Sau thời gian học tập và nghiên cứu thực tế tại Công ty cổ
phần Thương mại & vận tải Sông Đà và đã mạnh dạn chọn: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng von tại Công ty cố phần Thương mại & vận tải Sông Đà” Làm chuyên đề tốt nghiệp mục tiêu tống quát của đề tài là vận dụng các kiến
thức, hệ thống hoá các lý luận cơ bản về vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nghiêncứu thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần Thươngmại & vận tải Sông Đà, tù’ đó đề xuất các giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sửdụng vốn tại công ty
1
Trang 3Luận văn tôt nghiệp
Chương I TỎNGQUAN VẺ CÔNG TY THƯƠNG MẠI & VẬN TẢI SÔNG ĐÀ
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty cố phần Thương mại & vận tải Sông Đà được thành lập theo quyếtđịnh số 1593 QĐ/BXD ngày 20 tháng 11 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ xây dựng vềviệc chuyến xí nghiệp Sông Đà 12.6 - Công ty Sông Đà 12 - Tống công ty Sông
Đà thành công ty cổ phần
Công ty cổ phần Thương mại & vận tải Sông Đà hoạt động theo giấy phépkinh doanh số 0303000131 do phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và Đầu tưtỉnh Hà Tây cấp 24.12.2003
Tên Công ty: Công ty cổ phần Thương mại & vận tải Sông Đà
Tên giao dịch quốc tế: Song Da Trading and Transport Joint Company
Tên viết tắt: SOTRACO
Địa chỉ: Nhà B28- TT12- Khu đô thị mới Văn Quán- Phường Văn Mồ- ThànhPhố Hà Đông- Tỉnh Hà Tây
Số điện thoại : 034.3543995
Số fax : 034.3543830
Mã số thuế : 0500444772
Tài khoản : 45010000006099 Tại Ngân hàng Đầu Tư & Phát triển Hà Tây
2 Tình hình tổ chửc hoạt động kính doanh của Công ty
2.1 Chức năng của Công ty
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
Xây lắp các công trình xây dựng công nghiệp dân dụng và xây dựng khác
Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư thiết bị
Nhập khấu nguyên liệu, vật liệu phục vụ sản xuất xi măng, vỏ bao xi măng,thép xây dựng, tấm lợp
2
Trang 4Luận văn tốt nghiệp
Kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm từ dầu mỏ
Sửa chữa và gia công cơ khí
Vận chuyến hàng hóa bằng đuờng thủy, đuờng bộ
Kinh doanh nhà đất, khách sạn và dịch vụ du lịch
Sản xuất vật liệu xây dựng, phụ gia bê tông
Khai thác mỏ, nguyên liệu sản xuất xi măng và phụ gia bê tông
Các ngành nghề kinh doanh khác phù hợp với quy định của pháp luật
2.2 Cơ cấu tố chức cua Công ty
2.2 ĩ Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có quyền nhân danh công ty đếquyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ nhữngvấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cố đông
Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp mỗithành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biếu quyết Khi biếu quyết có số phiếungang nhau thì biếu quyết do Chủ tịch HĐQT
2.2.2 Ban kiểm soát
Đại hội đồng cổ đông bầu ban kiểm soát, sau khi đã lên danh sách ứng cửviên vào ban kiểm soát Đại hội đông cố đông sẽ bỏ phiếu bầu các thành vên vàoban kiểm soát
2.2.3 Tống giám đốc
Đứng đầu công ty vừa đại diện cho CBCNVquản lý, tổ chức và điều hànhmọi hoạt động sản xuất kinh doanh, có quyền quyết định và điều hành mọi hoạtđộng của công ty theo kế hoạch của HĐQT và nghị quyết của Đại hội cổ đông,theo chính sách và pháp luật của Nhà nước, chịu trách nhiệm trước tập thể về kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.2.4 Các phó tong giám đốc
PTGĐ K.tế-K.hoạch, PTGĐ K.thuật cơ giới, PTGD Kinh doanh là người trợ3
Trang 5K.tế-K.hoạch
PTGĐK.thuật cơ giớiP.TC-KT P.KT-KH P.TC- HC P.QLKT P.KD p Đầu tư
Chỉ tiêu Năm
2005
Năm2006
Năm2007
So sánh06/05 07/07
Phòng kinh tế-kế hoạch:
Làm nhiệm vụ tham mưu, quản lý kinh doanh theo quy định, theo dõi đôn đốcviệc thực hiện của các đơn vị Ngoài ra phòng kế hoạch còn trực tiếp thực hiện cáchoạt động kinh doanh, đề xuất xây dựng phương án, kế hoạch kinh doanh, thựchiện các dự án, các họp đồng Phòng kế hoạch còn chịu trách nhiệm tìm kiếm, thumua hàng hóa và giao cho các cửa hàng bán Các cửa hàng làm nhiệm vụ kinhdoanh, cung ứng hàng hóa dịch vụ, tiêu thụ sản phẩm ra thị trường
Phòng tài chỉnh-kế toán:
Hạch toán tổng hợp các nguồn thu từ các cửa hàng, kiểm tra thường xuyênviệc chi tiêu của công ty Thực hiện pháp lệnh Thống kê - Ke toán theo quy địnhcủa Bộ tài chính
2.2.6 Các đơn vị thành viên trực thuộc Công ty
Xí nghiệp Sotraco 1 trụ sở xã Yên Na-Tương Dương-Nghệ An được thành lậptheo quyết định số 25/CT/HĐQT ngày 16/02/2004 của HĐQT và Xí nghiệpSotraco 2 có trụ sở tại xã Nậm Păm-Mường La-Sơn La được thành lập theo quyết
4
Luận văn tôt nghiệp
So’ đồ ì: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty Thương mại & vận tải Sông Đà
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Ban kiểm soát
PTGDKinh doanh
Các Đội Xây Dựng Thuộc C.TyCác C.Ty Có vốn Góp không Chi Phổi Của Sotraco
Các C.Ty Liên Danh Liên Kết
lệ cho đến mức bằng 10% vốn, nhằm mở rộng quy mô kinh doanh
Công ty luôn đảm bảo thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhànước như: Nộp thuế đầy đủ và thực hiện các nghĩa vụ đối với công ty cố phần Banlãnh đạo của công ty luôn chú trọng tới việc quản lý và sử dụng nguồn vốn củadoanh nghiệp sao cho có hiệu quả nhất Dưới đây là bảng cơ cấu nguồn vốn củadoanh nghiệp
Bảng 1: Bảng CO' cấu vốn
Đơn vị: Trd
Trang 6Diên giải
So sánh06/05 07/06
Số lượng Tỉ trọng Số lượng Tỉ trọng Số lượng Số tuyệt
đối %
Số tuyệtđối %
Luận văn tốt nghiệp
Qua bảng 1, ta thấy các chỉ tiêu: vốn luu động (VLĐ), vốn cố định (VCĐ)đều tăng qua các năm
Năm 2005 đến 2006, VCĐ tăng 440 trđ với tỷ lệ là 2,5%, năm 2007 tăng43.447 trđ (241,13%) , đây là con số tăng truởng lớn nhất trong bảng biếu là docông ty đã đầu tu' vào xây dựng các chi nhánh Điều đó cho thấy công ty đã chútrọng vào đầu tư vào mua sắm thiết bị mới, cũng như nâng cao cơ sở vất chất phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Năm 06/05 VLĐ tăng 5.059 trđ (11,62%), nhưng sang năm 07 đã tăng tới50.210 trđ (103,33%) Đó là do trong năm 2007 công ty đã mở rộng thêm nhiềulĩnh vực kinh doanh mới
Nguồn vốn vay năm 06/07 tăng 6.480 trđ (14,54%), năm 07/06 tăng 65.300trđ (127,88%) Nguồn VCSH năm 06/05 giảm 981 trđ (5,93%) là do năm 2006nguồn lợi nhuận chưa phân phối của công ty bị giảm Nhưng năm 07/06 đã tănglên 28.357 trđ (182,37%) Qua đây cho thấy vốn vay còn chiếm tỷ lệ cao so vớiVCSH, đây là điều không tốt vì doanh nghiệp khó có thế tụ’ chủ được về hoạt độngvốn của mình Nhận thấy điều đó sang năm 2007 công ty đã tăng đáng kế nguồnVCSH nhằm cân đối hơn trong nguồn vốn của mình Công ty đang tích cực thựchiện điều đó trong các năm tiếp theo, đây sẽ là tiền đề tốt cho sự phát triển lâu dàicủa công ty
2.3.2 Đặc điểm về lao động
Con người luôn là nhân tố quyết định của mọi quá trình, là tài nguyên vôcùng quý giá của doanh nghiệp nói riêng và của xã hội nói chung Một doanhnghiệp muốn phát huy hết các tiềm lực của mình cần phải có chiến lược quản lýnguồn lao động hợp lý
7
Luận văn tôí nghiệp
Bảng 2: Bảng tình hình lao động cùa công ty
Đơn vị: Người
Nguồn: Sotraco
Trang 7% Số tuyệt
1 2 3 4=2-1 5=2/1*100- 6=3-2 7=
3/2*100-100
1 Giá trị tổng sản lượng theo giá cố định trđ 56.233 67.074 137.779 10.841 19,28 70.705 105,41
2 Doanh thu theo giá hiện hành trđ 66.673 76.132 152.388 9.459 14,19 76.256 100,16
4
Tổng vốn kinh doanh trđ 61.112 66.611 160.268 5.499 9 93.657 140,64a Vốn cố định trđ 17.578 18.018 61.465 440 2,5 43.447 241,134b Vốn lun động 43.534 48.593 98.803 5.059 11,62 50.210 103,33
7 Thu nhập bình quân lao động(V) l,000đ/t 1.800 2.350 3.200 550 30,56 850 36,17
8 Năng suất lao động bình quân(W=l/3) trđ 591,93 670,74 1.167,62 78,81 13,31 496,88 74,08
9 Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu tiêu thụ 5/2 % 1,07 1,36 2,19 0,29 26,76 0,84 61,84
10 Tỷ suất lợi nhuận/vốn kinh doanh 5/4 % 1,17 1,55 2,09 0,38 32,79 0,54 34,63
Luận văn tốt nghiệp
Qua bảng 2: Tình hình lao động của công ty ta thấy
Tổng số CBCNV của công ty năm 2005 là 95 lao động, đến năm 2006 là
100 lao động, năm 2007 là 118 lao động Năm 06/05 đã tăng lên là 5 lao động ứngvới tốc độ tăng là 5,26%, năm 07/06 tăng 18 lao động (18%) Việc tăng này là doquy mô sản xuất kinh doanh của công ty đuợc mở rộng do đó cần tăng thêm số laođộng này
Số lao động trên đại học năm 2005 là 6 lao động, đến năm 2006 là 8 laođộng, năm 2007 là 9 lao động Năm 06/05 đã tăng là 2 lao động ứng với tốc độtăng là 33,33%, năm 07/06 tăng 1 lao động (12,5%)
Số lao động đại học năm 2005 là 39 lao động, đến năm 2006 là 40 lao động,năm 2007 là 58 lao động Năm 06/05 đã tăng là 1 lao động ứng với tốc độ tăng là2,56%, năm 07/06 tăng 18 lao động (45%)
Số lao động cao đẳng năm 2005 là 30 lao động, đến năm 2006 là 35 laođộng, năm 2007 là 36 lao động Năm 06/05 đã tăng là 5 lao động ứng với tốc độtăng là 16,67%, năm 07/06 tăng 1 lao động (2,86%)
Số lao động trung cấp năm 2005 là 20 lao động, đến năm 2006 là 17 laođộng, năm 2007 là 15 lao động Năm 06/05 đã giảm là 3 lao động ứng với tốc độgiảm là 15%, năm 07/06 giảm 2 lao động (11,76%)
Ta có thế thấy rằng trình độ lao động của CBCNV trong công ty đuợc nânglên cao sẽ góp phần thúc đấy quá trình phát triển công ty Đó cũng là thể hiện sựquan tâm của công ty trong việc đào tạo phát triến nguồn lực về lao động có trình
độ khoa học, tay nghề có trình độ cao
3 Những thành tựu mà Công ty đã đạt đưọc
Trong những năm gần đây, Công ty Thương mại & vận tải Sông Đà đã đạtđược những kết quả đáng khích lệ Điều này được thể hiện rất rõ trong bảng báocáo kết quả kinh doanh của năm 2005, 2006 và năm 2007
Luận văn tôt nghiệp
Bảng 3: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2005-2007
Trang 8Nguồn: Báo cáo tài chính Sotraco
10
Luận văn tốt nghiệp
Qua bảng 3 kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ta nhận thấy
hầu hết các chỉ tiêu đều tăng tù’ năm 2005-2007, đặc biệt là sự tăng trưởng trong
năm 2007 đã có những chuyển biến mạnh mẽ cho thấy những tác động tích cực từ
những chính sách mới của công ty
Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đã tăng lên một
cách rõ rệt và rất nhanh
Cụ thể năm 2005 là 66.673 trđ Nhưng đến năm 2006 là 76.132 trđ Và năm
2007 là 152.388 trđ Năm 2006 đã tăng lên so với năm 2005 là 9.459 trđ, ứng với
tỷ lệ tăng là 14,19% Năm 2007 đã tăng lên so với năm 2006 là 76.256 trđ, ứng với
tỷ lệ tăng là 100,16%
Lợi nhuận thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đã tăng lên rất
nhanh Cụ thể: Năm 2005 là 713 triệu đồng, năm 2006 là 1.032 triệu đồng và năm
2007 là 3.343 triệu đồng Năm 2006 đã tăng lên so với năm 2005 là 319 triệu đồng
ứng với tỷ lệ tăng là 44,74% Năm 2007 đã tăng lên so với năm 2006 là 2.311 triệu
đồng ứng với tỷ lệ tăng là 223,93%
Có thế kế đến là thu nhập lao động đã tăng lên đáng kế, năm 2005 thu nhập
bình quân một người là 1,8 trđ đến năm 2006 là 2,35 trđ tăng 0,55 trđ (30,56%),
năm 2007 là 3,2 trđ tăng 0,85 trđ (36,17%) Đó là thay đổi tích cực trong đời sống
của CBCNV
Năng suất lao đông cũng có sự thay đổi đáng kể, năm 06/05 NSLĐ tăng
78,81 trđ (13,31%), năm 07/06 tăng 496,98 trđ (70,08%) Sự tăng trưởng này là do
chính sách trẻ hoá lao động, trình độ học vấn, trình độ lao đông của đội ngũ công
nhân được nâng cao
Qua kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy: Trong những năm qua11
Trang 9Luận văn tốt nghiệp
Chương II THỤC TRẠNG HIỆU QUẢ sử DỤNG VÓN TẠI CÔNG TY
THƯƠNG MẠI & VẬN SÔNG ĐÀ
1 Những nhân tố ảnh hưởng tói hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Khi xét đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thì một trong nhữngđiều không thế bỏ qua là các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp bao gồm các nhân tổ chủ quan và khách quan
1.1 Những nhân tố khách quan
Các chính sách tiền tệ của nhà nước
Nhà nước bằng pháp luật và hệ thống chính sách kinh tế, thực hiện chứcnăng quản lý và điều tiết các nguồn lực trong nền kinh tế Các chính sách khuyếnkhích đầu tu và những ưu đãi về thuế, về vốn đã thực sự đem lại cho các doanhnghiệp một môi trường kinh doanh ốn định, sôi động đế phát triển sản xuất Vìđứng trước các quyết định đầu tư, tổ chức, doanh nghiệp luôn phải xét tới cácchính sách của Nhà nước
Sự bảo đảm của nền kinh tế
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với sự bảo đảmcủa nền kinh tế Do vậy khi nền kinh tế bị biến động thì hoạt động của doanhnghiệp cũng bị biến động Khi nền kinh tế có lạm phát kéo theo sự biến động củagiá cả, giá của đồng vốn và mức lưu chuyển hàng hoá
Đặc điếm cuả quá trình sản xuất kinh doanh
Nhu cầu của thị trường mang tính thời vụ chính vì vậy hoạt động sản xuấtkinh doanh có tính chất thời vụ vốn là nhân tố thiết yếu của quá trình sản xuấtkinh doanh cho nên vốn cũng chịu ảnh hưởng của tính thời vụ Đe nâng cao hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp phải chú trọng đến tính thời vụ
Tốc độ đối mới của quá trình sản xuất kinh doanh cũng có ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng vốn vì tốc độ này càng cao thì chu kỳ kinh doanh cũng rút ngắn,vòng quay vốn càng nhanh Vì vậy, doanh nghiệp phải cải tiến quy trình sản xuất
Trang 10Luận văn tốt nghiệp
hàng năm đế tăng tốc độ luân chuyến vốn
1.2 Các nhân tố chủ quan
Đặc diêm sản phâm của doanh nghiệp
Vị thế của sản phấm trên thị truờng có ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng đến lượng hàng bán và giá
cả của đơn vị sản phẩm từ đó làm ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận suy chocùng là ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn Xuất phát tù’ lý do đó nên khi quyếtđịnh sản phẩm hay nghành nghề kinh doanh, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ nhucầu của thị trường và chu kỳ sống của sản phẩm Có như vậy doanh nghiệp mớimong thu được lợi nhuận
Nguồn von
Cơ cấu vốn có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
vì nó liên quan trực tiếp đến chi phí (khấu hao vốn lưu động, tốc độ luân chuyểnvốn lưu động ) Neu doanh nghiệp đầu tư vào nguồn tài sản không sử dụng đếnhay ít sử dụng sẽ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn, gây ra lãng phí tài sản hoặc tài sảnkhông phù họp với quá trình sản xuất làm giảm vòng quay vốn, hiệu quả sử dụngvốn thấp
Nhu cầu vốn: nhu cầu vốn của doanh nghiệp tại bất kỳ thời điểm nào cũngbằng chính tổng số tài sản mà doanh nghiệp cần phải có đế đảm bảo hoạt độngkinh doanh Việc xác định nhu cầu vốn của doanh nghiệp là hết sức quan trọng, khidoanh nghiệp xác định nhu cầu không chính xác nếu thiếu hụt sẽ gây hậu quả giánđoạn hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng xấu tới tiến độ thực hiện hợp đồng
đã ký kết với các đối tác làm mất uy tín của doanh nghiệp Ngược lại xác địnhvốn quá cao vượt ra khỏi nhu cầu thực của doanh nghiệp sẽ gây lãng phí vốn.Trong cả hai trường hợp doanh nghiệp đều xây dựng vốn không hiệu quả
Chi phí vốn: muổn sử dụng vốn thì doanh nghiệp phải chi phí Neu chi phícao sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, giảm hiệu quả sử dụng vốn Vì vậytrong quá trình hoạt động của mình, doanh nghiệp phải tìm mọi cách để hạ thấp chiphí xuống cụ thế là phải đi tìm kiếm và lựa chọn các nguồn tài trợ thích hợp
Các nguồn tài trợ của doanh nghiệp gồm nợ, lợi nhuận gửi lại, VCSH, thặng
13
Trang 11Chỉ tiêu Đơn
vị
Năm2005
Năm2006
Năm2007
So sánh06/05 07/06Số
3 Lợi nhuận thuần Trđ 713 1.032 3.343 319 44,74 2.311 223,93
5 Doanh lợi doanh
Luận văn tốt nghiệp
dư vốn Mỗi một nguồn tài trợ đều có chi phí khác nhau tuỳ thuộc vào từng thờiđiếm mà doanh nghiệp có những lựa chọn nguồn tài trợ tù' đó nâng cao được hiệuquả sử dụng vốn
Trình độ cán bộ công nhân viên
Yeu tố con người có ý nghĩa quyết định nhất trong việc đảm bảo sử dụngvốn có hiệu quả trong doanh nghiệp
Người lao động có ý thức trách nhiệm cao, trình độ tay nghề cao thì sẽ đạtnăng suất lao động cao, tiết kiệm được thời gian, vật liệu do đó làm tăng lợi nhuậnnâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trình độ của cán bộ quản lý cũng ảnh hưởng không nhở đến hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Có quản lý về mặt nhân sự tốt mới đảm bảo được độingũ lao động có năng lực thực hiện nhiệm vụ, không gây lãng phí lao động từ đónâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trình độ quản lý còn thế hiện ở một số mặt cụ thế như: quản lý hàng tồn kho, quản
lý khâu sản xuất, quản lý khâu tiêu thụ chỉ khi các công tác quản lý này thực hiện tốt thìhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp mới được nâng cao rõ rệt
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Đây là nhân tố tác động trực tiếp tới hiệu quả sử dụng vốn trong doanhnghiệp Neu doanh nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, áp dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh thì năng suất lao động sẽ tăng dẫn đến hiệuquả sử dụng vốn cũng tăng theo và ngược lại Tuy nhiên yếu tố này cũng phụ thuộcvào khả năng tài chính của doanh nghiệp Không dễ dàng gì đế có thể thay đổiđược cơ sở vật chất kỹ thuật mà phải dần dần trên cơ sở ứng dụng các công nghệmới vào sản xuất kinh doanh
Trên đây là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Nắm bắt được các nhân tổ này sẽ giúp cho doanhnghiệp kịp thời đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng của chúng tớihoạt động của doanh nghiệp từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Luận văn tốt nghiệp
2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty giai đoạn 2005-2007
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc nâng cao hiệu quả quản lý và sửdụng vốn là vấn đề quan trọng nhất, nó quyết định hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp cao hay thấp Khả năng tồn tại và phát triển của công ty hoàn toàn phụthuộc vào tiềm lực kinh tế, đường lối chính sách của nhà quản lý Do đó, việc nângcao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng chính là nâng cao hiệu quả quản lý và sửdụng vốn Quản lý tốt sẽ đảm bảo nhu cầu vốn được đáp ứng thường xuyên chohoạt động kinh doanh, đồng thời với việc sử dụng vốn có hiệu quả tức là điều kiệnđảm bảo khả năng sinh lời cao
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh kết quả tốnghợp nhất trong quá trình sử dụng các loại tài sản Đây là sự tối thiểu hóa số vốn cần
sử dụng và tối đa kết quả hay khối lượng nhiệm vụ hoạt động kinh doanh trongmột giới hạn về nguồn nhân tài, phương pháp phù hợp với kinh doanh nói chung
Vì vậy, ta cần phải thống kế đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Bảng 4: Bảng tình hình sử dụng vốn kỉnh doanh
Trang 12Chỉ tiêu Năm
2005
Năm2006
Năm2007
So sánh06/05 07/06
Sốlượng
Năm2006
Năm2007
So sánh06/05 07/06
Sốlượng
Trong năm 2005 hệ số vòng quay tổng vốn của công ty là 1,09 vòng Đếnnăm 2006 hệ số vòng quay tổng vốn là 1,14 vòng, đã tăng 0,05 vòng Nhưng đếnnăm 2007 hệ số vòng quay tổng vốn là 0,95 vòng, đã giảm so với năm 2006 là -0,19 vòng điều này cho thấy sự chưa tốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty và việc sử dụng vốn Vậy công ty nên tìm rõ nguyên nhân ảnh hưởng đểkhắc phục Tuy nhiên để có kết luận đầy đủ hơn ta cần xem xét thêm một số chỉtiêu sau:
Doanh Lợi tông vôn
, x A Lơi nhuân thuần Doanh Lơi tông von = •" ~~ ~
Doanh Lợi tống vốn năm 2005 cho biết một đồng vốn kinh doanh khi thamgia vào quá trình hoạt động kinh doanh tạo ra 0.0117 đồng lợi nhuận, với mức tăng
là 1,17% và cũng một đồng vốn năm 2006 khi tham gia vào quá trình hoạt độngkinh doanh tạo ra 0,0155 đồng lợi nhuận với mức tăng là 1,55% tương tự năm
2007 là 0,0209 đồng (2,09%) Như vậy, mức chênh lệch năm 06/05 đã tăng là0,0038 đồng (0,0155 - 0,0117) tương ứng với mức tăng 32,79%, năm 07/06 tăng0,0054 đồng (34,63%) Mức tăng này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản tăng lêntừng năm Đây là một kết quả tốt mà công ty cần phải phát huy trong các năm tiếptheo
Doanh lợi doanh thuDoanh lợi doanh thu =
Lợi nhuận thuần
thuần
Chỉ tiêu này cho thấy năm 2005 một đồng doanh thu sẽ thu được 0,010716
Luận văn tốt nghiệp
đồng lợi nhuận, tương ứng với 1,07% Nhưng đến năm 2006 thì một đồng chi phí
bở ra tạo được 0,0136 đồng lợi nhuận, tương ứng với 1,36% Năm 2007 là 0,0219đồng lợi nhuận, tương ứng 2,19% Cũng như trên, mức chênh lệch của năm 06/05tăng lên 0,0029 đồng (26,76%), tương tự năm 07/06 tăng 0,0083 đồng (61,84%).Ket quả này cho thấy sự hiệu quả trong kinh doanh của doanh nghiệp tăng trưởngtheo từng năm
Tổng tài sản cố định qua các năm đều tăng lên:
Cụ thể năm 2005 là 17.578 triệu đồng Nhưng đến năm 2006 là 18.818 triệuđồng, đã tăng lên so với năm 2005 là 440 triệu đồng Năm 2007 là 61.465 triệuđồng, đã tăng lên so với năm 2006 là 43.447 triệu đồng
Sự tăng lên này là do các khoản đầu tài chính dài hạn của công ty tăng nhanh
Ta xét bảng sau: