Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ngày càngmang tính cấp thiết đối với mọi doanh nghiệp nó đòi hỏi sự quan tâm hơn nữa của các cấplãnh đạo và đặc biệt là các bộ phận phòng ban làm công tác tiêu
Trang 1Đại học kinh tê quôc dân Chuyên đề tốt nghiệp
CHUYÊN ĐÈ TÓT NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Đại hội đảng toàn quốc lần thứ VI đã đánh dấu sự chuyển mình của nền kinh tế ViệtNam.Đất nước ta chuyến đối sang cơ chế quản lý kinh tế tù' cơ chế hành chính ,tập trungquan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hộichủ nghĩa.Theo cơ chế mới này tất cả các thành phần kinh tế đều được tự' do phát triến,tựmình tìm thị trường kinh doanh,tự hạch toán kinh doanh,mở rộng thị trường của mình.Neudoanh nghiệp nào làm ăn có lãi,có chỗ đứng trên thị trường thì sẽ tồn tại,nếu doanh nghiệpnào làm ăn thua lỗ thì sễ bị đào thải khỏi thị trường
Khi nền kinh tế chuyến sang cơ chế thi trường,các doanh nghiệp sản xuất kinh doanhmuốn tồn tại và phát triển thì cần phải có một chiến lược sản xuất kinh doanh cụ thể,đúngđắn và có hiệu quả.Một trong những chiến lược phát triển mà bất cứ doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh nào cũng cẩn phải chú trọng đó chính là chiến lược về tiêu thụ sản phẩm.Nêudoanh nghiệp không xác định được chiến lược tiêu thụ sản phẩm một cách đúng đắn thì sẽgây ra sự tồn đọng hàng hoá,làm chậm vòng quay của vôn sản xuất dẫn đến sự kém hiệu quả
sử dụng vốn,doanh nghiệp sẽ làm ăn không có lãi Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ngày càngmang tính cấp thiết đối với mọi doanh nghiệp nó đòi hỏi sự quan tâm hơn nữa của các cấplãnh đạo và đặc biệt là các bộ phận phòng ban làm công tác tiêu thụ.Chỉ có như vậy doanhnghiệp mới có thế đúng vũng trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt khi hội nhập nèn kinh tế
trong bối cảnh như công ty cố phần xi măng Sài Sơn cũng không nằm ngoài xu hướng đó
T rri w ^¥1«
Ả
Đe tài được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty cố phần xi măng Sài Sơn:
Chương 2: Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần xi măng Sài
Sơn:
Chương 3: Biện pháp đảy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm tại công ty cổ phần xi
măng Sài Sơn:
Do trình độ nhận thức còn có hạn, thời gian thực tập tại công ty không nhiều, những
Lâm Tăng Tiến
T rri w ^¥1«
Ả
Lãm Tăng Tiên -2- Lớp: Quản trị kinh doanh tông hợp B - 36
Trang 2Đại học kinh tê quôc dân Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN VÈ CÔNG TY CÓ PHẦN XI MÃNG SÀI SƠN
I. Thông tin chung về công ty
27.742.000.000 đồng.Công ty cô phần xi măng Sài Sơn đăng kí kinh doanh lần đầu ngày25.14.2003 và đăng kí thay đổi lần thứ nhất ngày 08.03.2007
3. Trụ sỏ’ dao dich
Trang 3Đại học kinh tê quôc dân Chuyên đề tốt nghiệp
II. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1. Lịch sử hình thành của công ty
Công ty cổ phần xi măng Sài Sơn tiền thân là xí nghiệp xi măng Sài Sơn được thành lập
từ ngày 28/11/1958 tại xã Sài Sơn-Huyện Quốc Oai-Tinh Hà Tây.Ban đầu công ty chỉ là một
phân xưởng nhỏ, được sự quản lý của tống cục hậu cân quân đội nhân dân Việt Nam, cungvơi quá trình phát triển của đất nước công ty được tách ra và trực thuộc sở xây dựng Hà Tây
Từ ngày 12/1996 xí nghiệp xi măng Sai Sơn chính thức được đối tên thành công ty cốphần xi măng Sài Sơn.Khi kinh tế chuyển sang nền kinh tế thị trường công ty cũng gặp nhiều
khó khăn tuy nhiên nhò' sự phấn đấu cố gắng hết mình của cán bộ công nhân viên công tynên hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã đạt được tốc độ phát triển vượt bậc
2. Quá trình phát triến của công ty
Tháng 11/1998 công ty xi măng Sai Sơn đã đầu tư sang dây chuyền sản xuất xi măng lòđứng cơ giới hoá của Trung Quốc với công suất thiết kế 60.000 tấn xi măng/năm tại xã SàiSơn -Huyện Quốc Oai-Tỉnh Hà Tây.Ngay từ năm đầu tiên vận hành dây chuyền sản xuấtmới công ty đã đạt 70.000 tấn/năm vượt công suất thiết kế.cùng với hệ thống quản lý chấtlượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 nên chất lượng sản phẩm được ổn định và nâng cao
có uy tín trên thị trường và được người tiêu dùng tin tưởng,nên nhu cầu đối với sản phẩm
T rri w ^¥1«
Ả
Lãm Tăng Tiên - 4 - Lớp: Quản trị kinh doanh tông hợp B - 36
Trang 4Chỉ Tiêu 200
tăng (giảm)n
tăng (giảm)nă
nhân công và quản lý phân xưởng giảm so với dây chuyền thứ nhất ví dụ như tiêu haođiện/tấn sản phẩm giảm 25% dẫn đến giá thành sản phẩm giảmTháng 4/2006 công ty đã thuê trạm nghiền công suất 150.000 tấn/năm ở Xuân Mai-Chương Mỹ-Hà Tây và thành lập chi nhánh Chương Mỹ.chi nhánh sản xuất xi măng hiệu Sài
Sơn PCB30 và xi măng Nam Sơn PCB40.năm 2007 công ty đã sản xuất và tiêu thụ 257.000tấn xi măng.Năm 2008 công ty dự kiến sản xuất và tiêu thụ 300.000 tấn xi măng các loạicung cấp chủ yếu cho thị trường Hà Tây, Hà Nội và các vùng lân cận
Đế nâng cao năng lực sản xuất công ty đã quyết định đấu tư xây dựng nhà máy xi măngNam Sơn công suất 1000 tấn cĩinker/ngày tại xã Nam Phương Tiến-Huyện Chương Mỹ -HàTây.Dự án đa được Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Hà Tây cấp giấy chứng nhận đầu tư số
02121000002 ngày 15/11/2006 Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Hà Tây đã giao 163.156 m2 đất tại xã
Nam Phương Tiến cho công ty thực hiện dự án theo quyết định số 11/QĐ UBND Tỉnh ngày3/1/2007.Hiện nay dự án đã hoàn thành khâu san lấp mặt bằng xây tường bao và đã tiến hành
tổ chức đầu thầu EPC xây dựng nhà máy
III. Ket quả hoạt động sản xuất kinh doanh cùa Công ty một số năm gần đây
1. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh một số năm gần đây Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ 2004 -
{đơn vị triệu đồng)
-s-
-— -7 -s -(Nguôn: Bảo cảo tài chính của công ty cô phân xi măng Sài Sơn 2004 - 2007)
Bảng 2: Kốt quả sản xuất kinh doanh Quý 1/2008.
Với việc mở rộng sản xuất, Công Ty phải mua toàn bộ clinker lò quay về chế tạo xi măng
PCB30, PCB40, do đó tăng trưởng về doanh thu của Công Ty năm 2006 rất cao, song lợinhuận không tăng tương úng
Qua kết quả thống kê cho thấy, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công tykhông ngừng phát triến.Cụ thể năm 2004 doanh thu thuần là 96.508 triệu đồng, năm 2005làl07.162 triệu đồng, năm 2006 là 134.256 triệu đồng, năm 2007 là 185.061 triệuđồng.Riêng chỉ tiêu lợi nhuận trước và sau thuế năm 2006 giảm đến năm 2007 đã cải thiệnđáng kể
Mức lương tối thiếu với người lao động có hợp đồng từ 1 năm trở lên la 874.000đông/người/tháng.Còn với mức lương bình quân của người lao động mà Công Ty chi trả cho
người lao động là 3.7163000 đồng/người/tháng.Căn cứ theo điều lệ của Công Ty tỉ lệ cổ tứchàng năm do hội đồng quản trị dề suất và do Đại Hội cổ Đông quyết định như sau:
-Công Ty chi trả cổ tức cho các cổ đông khi kinh doanh có lãi hoàn thành nghĩa vụ nộpthuế và nghĩa vụ tài chính khác qui định theo pháp luật
-Công Ty phải đảm bảo sau khi đã trả hết số cổ tức đã định, Công Ty vẫn phải thanh toán
đủ các khoản nợ và các khoản nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả
(đơn vị triệu đồng)
Trang 5Tổng chi
phi hoạt
động
74.214 100 81.678 100 112.808 100 156.044 100
Trang 6Giá vốn hàng bán là chi phí chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng chi phí hoạt động kinhdoanh của Công ty, chiếm 90,66% tống chi phí trong năm 2004, 91,92% trong năm 2005,92,93% trong năm 2006, 94,15% trong năm 2007.Trong thời kì 2004 - 2007 tỉ trọng giá vốnbán hàng /tổng chi phí có su hướng tăng do giá các yếu tố đâu vào như chi phí nguyên vậtliệu, giá điện tăng.Ngoài ra tại chi nhánh Chương Mỹ Công ty mua 100% clinker lò quay đếsản xuất ra sản phẩm phục vụ cho thị trường và xây dựg thương hiệu sản phẩm mới cho nêngiá vốn đầu vào cao.Tuy nhiên Công ty đã áp dụng nhiều biện pháp tiét kiệm, cải tiến trongsản xuất nên mức tăng này không lớn.Chi phí bán hàng và chi phí quản lý trong giai đoạn
2004 - 2007 có xu hướng giảm nhẹ.Chi phí bán hàng chiếm tỉ trọng nhỏ trong tống chi phísản xuất của Công ty do Công ty đã co nền móng khách hàng tương đối ốn định nên chi phíbán hang cũng duy trì ở mức ốn định
2. Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
Ty 2.1 Ưu điểm
Với sự nỗ lực của công ty và lịch sử tồn tại lâu dài của công ty, cho nên công ty cố phần
xi măng sài sơn đã tạo được uy tín cho sản phấm của mình.Nhãn hiệu Xi Măng Sài Sơn đãgắn bó với khách hàng tù’ nhiều năm nay, việc công ty sản xuất vượt công suất thiết kế nhiều
năm nay đã chứng minh cho điều này.Công ty đã, đang và sẽ không ngừng khắng định nhãnhiệu của mình, luôn tạo được lòng tin vững chắc đối với khách hàng.đó cũng là tiêu chí hoạtđộng của công ty Đây cũng là lợi thế của công ty trước các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, làmgiảm bớt sự đe doạ thâm nhập vào ngành của các đối thủ tiềm ẩn, cho họ biết rằng việc phá
vờ sự ưa thích của người tiêu dùng đối với sản phẩm của công ty là khó khăn và tốn kém rấtnhiều về tài chính
Trang 7Đại học kinh tê quôc dân Chuyên đề tốt nghiệp
các phụ gia khác.Nguồn nguyên liệu đầu vào gần với nơi sản xuất cho nên yếu tố về vậnchuyển có nhiều thuận lợi lền giảm rất nhiều chi phí cho công ty
- Công ty có nguồn vốn kinh doanh ổn định cho nên hoạt động kinh doanh của công ty cóhiệu quả.Lĩnh vực hoạt động và sản phẩm sản xuất ra cũng ít rủi ro.Đặc biệt là được sự hỗtrợ của chính quyền địa phương với công ty đang hoạt động
- yếu tố chi phí thấp của công ty cũng do qui mô sản xuất theo dây chuyền, các đầu ra được
tiêu chuẩn hoá.Giảm giá cho việc mua các nguyên vật liệu đầu vào và các bộ phận máy mócthiết bị với khối lượng lớn, cho nên chi phí cố định trên mỗi đơn vị sản phấm giảm.Tính hiệu
quả của sản xuất lớn trong quảng cáo
Ngày nay khi mà phong trào bảo vệ môi trường đang lên cao thì việc công ty được cấpchứng chỉ ISO 9002 về quản lý chất lượng và bảo vệ môi trường là một thành công rất lớncủa công ty.Tuy nhiên do đặc điếm công nghệ lò đúng lò sản sinh rất nhiều bụi và khí thảiđộc hại nên trong nỗ lực này của công ty đã phải bỏ ra một chi phí khá lớn như các điếm phát
sinh bụi đều phải có máy hút bụi.Khi sấy có máy lọc bụi tĩnh điện, đặc biệt khi lò nungclinker được lắp đặt một hệ thống lọc lắng bụi hỗn hợp hiệu quả cao (lớn hơn 95%) mà chưa
có dây chuyền xi măng lò đứng nào có.Xung quanh khu vực xản xuất được trồng nhiều câyxanh, biến chế đầy đủ lực lượng làm nhiệm vụ vệ sinh môi trường công nghiệp sạch sẽ ở tất
cả các khâu trong dây chuyền sản xuát Điều này làm cho chi phí tăng lên làm cho lợi thế vềlợi nhuận của công ty giảm đi.Tuy nhiên việc đáp ứng được các quy định về bảo vệ môi
T rri w ^¥1«
Ả
Lãm Tăng Tiên - 10- Lớp: Quản trị kinh doanh tông hợp B - 36
Trang 8Đại học kinh tê quôc dân Chuyên đề tốt nghiệp
tiện thông tin đại chúng chưa được hoàn chỉnh.Đội ngũ cán bộ chuyên môn trong công táctiêu thụ sản phẩm còn hạn chế về trình độ nên việc thực hiện các nghiệp vụ về phân chia vàtiêu thụ sản phẩm còn hạn chế chưa đáp ứng đúng nhu cầu của thị trường
Do dây chuyền sản xuất của công ty còn hạn chế về công suất,mà nhu cầu của thị
Trang 9Si Lô chứa Si lô chứa đất Silô chứa si lô chứa phụ
CHƯƠNG 2 THỤC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CÓ
PHẦN XI MĂNG SÀI SƠN
I. MỘt số đặc điếm kinh tế kỹ thuật ảnh hưỏng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm
của công ty
1 Đăc điếm quy trình sản xuất
T rri w ^¥1«
Ả
Lãm Tăng Tiên - 12- Lớp: Quản trị kinh doanh tông hợp B - 36
Sơ đồí: Quy trình sản xuất sản phấm xi măng pooclăng hỗn hơp
Nghiền
Silô đồng nhất
Thạch caoSilô chứa thạch cao
(Nguồn: Công ty cô phần xi măng Sài Sơn)
Trang 10Đại học kinh tê quôc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Toàn bộ quá trình (dây chuyền) sản xuất của công ty đuợc tổ chức, điều hành, kiểm tra,giám sát và quản lý bởi hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000
Tất cả các loại nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu nhu đã vôi, đất sét, than, thạch cao, đáxanh, xỉ lò cao và các phụ gia điều chỉnh thành phần hoá (quặng sắt, cát non) trước khi đưavào sản xuất đều phải được kiểm tra chặt chẽ đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật theo qui định
Đá vôi, quặng sắt vận chuyển về công ty có kích thước < 300mm chứa vào kho sau đóđược hệ thống máy kẹp hàm và máy đập búa đập nhỏ tới kích thước < 1 Omm được gầu tảiđưa vào silô chứa đá vôi và silô chứa quặng sắt
Đất sét vận chuyển về kho công ty được đố riêng từng lô theo các loại khác nhau.Khi đưa
vào sản xuất được phơi sơ bộ, sau đó được máy thái đất thái nhỏ đến kích thước < 20mmđược băng tải cao su đưa vào máy sấy thùng quay.Máy sấy được cung cấp nhiệt nhờ buồngđốt tầng sôi, nhiệt độ được duy trì 700 - 800°c Độ ấm ra khởi máy sấy thùng quay < 5%sau khi ra khỏi máy sấy đất được vít tải đưa vào gầu tải đế chuyến vào silô chứa đất.Thanđược vận chuyển về kho công ty với kích thước < 15mm được đố theo từng lô riêng biệt,quá trình sấy than cũng như sấy đất, nhiệt độ 400 - 500°c, độ ấm qui định < 6% được đưavào silô chứa than.Quá trình sấy cát non cũng tương tự, độ ấm <5% được đưa vào silô chứacát non
Các nguyên liệu được hệ thống cấp liệu và cân băng điện tử nhờ sự điều khiển của máy vi
Trang 11Đại học kinh tê quôc dân Chuyên đề tốt nghiệp
độ ẩm và kích thước theo yêu cầu(độ ẩm 13,5%-15,5%,kích thước 5-8mm đạt >95%).Sau đónhiên liệu được băng tải cao su vận chuyển vào máng dải liệu,viên liệu được máy dải liệuthoe hình lòng chảo.Gió được quạt root cấp vào lò đế đốt cháy than và cung cấp ôxy cho các
phản ứng cháy xảy ra,nhiệt độ của zôn nung đạt 1400-14500C kết luyện các vật phản ứngnóng chảy tạo thành clinker,sau đó qua zôn làm nguội và quay xuống băng tải xích.kíchthước clinkerra lò <100mm được kẹp hàm đập nhỏ đến kích thước <30mm rơi xuống gầu tải
vận chuyển lên băng cào đố vào xilô chứa
Thạch cao vận chuyển về công ty có kích thước < 300mm chứa vào kho sau đó được máy
kẹp hàm đập tới kích thước < 2mm được gầu tải vận chuyển đố vào silô chứa thạch cao Phụ
gia(đá xanh, xỉ lò cao) được trộ đều theo một tỉ lệ nhất định, được gầu tải vận chuyến đố vào
silô chứa phụ gia
Clinker,thạch cao và phụ gia được hệ thong cấp liệu và cân bằng điện tử nhờ sự điềukhiến của máy vi tính cân chính xác theo đơn phối liệu và theo năng xuất của máy nghiềnđược cấp vào máy nghiền bi chu trìng kín.Tại đây phối liệu được nghiền mịn đến độ mịn
<10% trên sàng 0,08mmvà qua máy phân ly đẻ loại các hạt chưa đạt tiêu chuân quay trở lạimáy nghiền,hạt đạt tiêu chuẩn được gầu tải và vìt tải đưa vào các silô chứa xi măng sau đó
T rri w ^¥1«
Ả
Lãm Tăng Tiên - 15- Lớp: Quản trị kinh doanh tông hợp B - 36
Sơ đồ 2: Mô hình tố chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xi măng Sài Son
Đại hội đồng cổ đông
PX
HSơ
n
PX lò
PX ximăn
tổ cơđiện
Trang 12phòngbảo vệ
phòng tổchứchànhchínhtổng
phòngthôngtintuyêntruyề
(nguồn: Công ty cô phần xi măng Sùi Sơn)
T ^ rrr y rri
• Á
Lâm Tăng - 1 6 - Lớp: Quản trị kinh doanh tông hợp B - 36
Đại hội cổ đông
Đây là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty.Đại hội cổ đông quyết định tổ chức lại
và
giải thể công ty, quyết định định huóng phát triển của công ty, có quyền bố nhiệm, miễn
nhiệm thành viên Hội Đồng Quản Trị, thành viên ban kiếm soát
Hội Đồng Quản Trị
Đây là cơ quan quản trị cao nhất của công ty, có đầy đủ quyền hạn để thay mặt công ty
quyết định các vấn đề liên quan đến mục tiêu và lợi ích của công ty, ngoại trù’ các vấn đề
thuộc quyền hạn của Đại Hội Đồng cố Đông, Hội Đồng Quản Trị do Đại Hội Đồng cổ
Đông đưa ra
Ban Giám Đốc
Ban Giám Đốc bao gồm Giám Đốc và Phó Giám Đốc, do Hội Đồng Quản Trị quyết
định
bố nhiệm, miễn nhiệm.Giám Đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty, là người điều
hành cao nhất mọi hoạt động kinh doanh hang ngày của Công ty
Ban kiêm soát
Ban Kiêm Soát do Hội Đồng cổ Đông bầu ra, là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát
mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty
Phòng tổ chức hành chính
- Quản lý nhân sự, tuyển dung đào tạo
Trang 13Lý
-Hệ số thanh toán nhanh =(TSLĐ-Hàng tồn kho)/Nợ ngắn 1,3 2,8 2,2 2,7
- Xây dựng, điều hành kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch mua sắm trang bị bảo
động, đôn đốc kiếm tra việc thế hiện các phương án an toàn lao động trong công ty
- Xây dựng, quản lý qui trình kĩ thuật, qui trình vận hành, bảo quản sửa chữa máy
bị
- Quản lý hồ sơ sáng kiến, cải tiến kĩ thuật, hồ sơ kĩ thuật về thiết bị máy móc
- lập kế hoạch, dự trù vật tư, phụ tùng thay thế hàng tháng
Phòng tiêu thụ - thị trưòng
- tham mun Giám Đốc kí hợp đồng tiêu thụ sản phẩm của công ty
- Quản lý công tác bán hàng và các dịch vụ sau bán hàng
- Quản lý điều hành các đại lý tiêu thụ xi măng
Quảng cáo, giới thiệu sản phẩm
Phòng tài chính - kế toán
T rri w ^¥1«
Ả
Lãm Tăng Tiên - 18- Lớp: Quản trị kinh doanh tông hợp B - 36
Bảng 4: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn năm2004-2007
(nguôn: công ty cô phân xi măng Sài Sơn)
4. Đặc điếm về tài chính
Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12hàng năm.Báo cáo tài chính của công ty được thành lập và trình bày phù hợp với các chuẩnmực kế toán của Việt Nam
Lãm Tăng Tiên - 19- Lớp: Quản trị kinh doanh tông hợp B - 36
Nhìn chung các khoản thanh toán ngăn hạn ,và các khoản nợ khác của công ty năm 2007
so với năm 2006 tăng lên số nợ năm 2006 so với năm 2007giảm tư 0,30 xuống còn 0,27.Cũng vói hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu của năm 2007 so vói năm 2006 giảm tù’ 0,44 xuốngcòn 0,36 Điều này chứng tỏ rằng khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty là tương đối
t ố t
T rri w ^¥1«
Ả
Lãm Tăng Tiên - 2 0 - Lớp: Quản trị kinh doanh tông hợp B - 36
.Ngược lai gia bán của sản phẩm không tăng , Điều này làm cho khả năng sinh lời cũng nhưlợi nhuận của công ty không đạt chỉ tiêu công ty đề ra
Bảng 6: Nhuyên vật liệu chính
-* -7 - (Nguôn: Công ty cô phân xi măng Sài Sơn)
-* -Nguyên liệu chính trong sản xuất là nguyên liệu trong nước, dù có loại nguyên liệu
thạch cao thì ở Việt Nam không có mỏ khai thác nên phải nhạp khấu tù’ nươc ngoài, qua một
số công ty dịch vụ.Hiện nay công ty cổ phàn xi măng Sài Sơn đang sử dụng thạch cao cóxuất sứ từ Trung Quốc
Lãm Tăng Tiên - 2 1 - Lớp: Quản trị kinh doanh tông hợp B - 36
+ Đất sét khai thác tại Huyện Quốc Oai và Huyện lân cận+ Than chủng loại than cám 4A-VĐ lấy từ Quanh NinhCác nhà cung cấp nguyên vật liệu cho công ty đều là những nhà cung ứng truyền thống,đãcung cấp cho công ty nhiều năm qua
Trang 14-Tâp Đoàn Công nghiệp Than-KhoángSô 226-Đường Lê Duẩn-Hà Nội
Trang 15+ Cát non khai thác tại các huyện vùng ven sông Đáy tinh Hà Tây
+ Đá xanh lấy tại mỏ đá Sunway Hà Tây thuộc huyện Hào Thạch tỉnh Hà TâyCác nhà cung ứng vật liệu phụ cho công ty đều là những nhà cung ứng truyền thống đã
ó.Đặc điếm về công nghệ
Sau nhiều lần thay đổi công nghệ từ ngày thành lập Công Ty cho đến nay, công nghệ sản
xuất của công ty có thế được xem là bán khô lò đứng cơ giới hoá của Trung Quốc
+ Năm 1998 sau quá trình đầu tư hiện đại hoá lần thứ nhất với công nghệ lò đứng cơ giới
hoá, dây truyền thứ nhất đi vào hoạt động với các thiết bị chủ yếu của Trung Quốc, các thiết
bị tụ’ động hoá của các nước G7 với công suất clinker 60.000 tấn/năm và công suất xi măng
là 60.000 tấn/năm
+ Năm 2000 đế đáp úng nhu cầu nâng cao chất lượng công ty đã mở rộng tù’ lò nungclinker 02,5 X lOm lên thành 02,7 X 10 m, nâng công suất sản phấm clinker tù’ 60.000tấn/năm lên tới 75.000 tấn/năm Đầu năm 2001 công ty cũng lắp thêm một nhà nghiền côngsuất 9 tấn xi măng /1 giờ, do đó nâng cao năng lực nghiền cho xi măng 120.000 tấn /năm
+ Năm 2003 công ty liên tục đấu tư thêm một lò nung clinker 02,5x1 Om công suất60.000 tấn clinker/năm như dây chuyền 1 đồng bộ với hệ thống nghiền và cung cấp nguyênliệu sản xuất từ Trung Quốc với thiết kế mới của năm 2002 có nhiều cải tiến nhằm tiết kiệmnhiên liệu và nguyên liệu Đã có kinh nghiệm tự dây chuyền thứ nhất ,công ty đã cải tiến
T rri w ^¥1«
Ả
Lãm Tăng Tiên - 2 3 - Lớp: Quản trị kinh doanh tông hợp B - 36
+ Hiện nay thiết bị chính trong công ty bao gồm một hệ thống đập đá, hai hệ thống lòsấy thùng quay, hai lò nung clinker, năm máy nghiền vi loại01,83 X 7 m( 2 máy nghiền và 3máy nghiền bi) đều có suất sứ của Trung Quốc sản xuất từ năm 1998 đến 2003,các thiết bịđều có hệ thống điều khiển tự động hóa, điều khiến trên máy vi tính, chủ yếu của các nướcnằm trong nhóm G7 (nhật, Đức)và một số thiết bị hỗ trợ khác của Trung Quốc và trong nước
Tỉ lệ khấu hao tái sản cố định của công ty hiện đang áp dụng thời gian khấu hao cụ thểNhà xưởng, vật kiến trúc 06 - 25 năm
Máy móc, thiết bị 0 5 - 1 0 năm
Il.Công tác kế hoạch hoá tiêu thụ sản phẩm tại Công ty
1 Ke hoạch
* Ke hoạch sản xuất và tiêu thụ xi măng của công ty năm 2008
Bảng 9: Ke hoạch sản xuất và tiêu thụ xi măng PCB30 tại công ty Sài Stm năm (Đơn vị: tấn)
Bảng 10: Ke hoạch sản xuất và tiêu thụ xi măng PCB30 và PCB40 tại xí nghiệp Nam
Son.năm 2008.
(Đơn vị: tấn)
Trang 16(Nguồn: công ty cố phần xi măng Sài Sơn)
1.1. Chính sách sản phấm
Đe chính sách sản phẩm của công ty ngày càng hoàn thiện, các nội dung chủ yếu của
tâm hơn nữa
Chính sách sản phẩm do công ty xây dựng phải thảo mãn các yếu tố
- Chất lượng ngày càng tốt và ổn định
Trang 17Đại học kinh tê quôc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Hàng năm công ty đã xây dụng, công bố và triển khai thực hiện các mục tiêu chất lượng
cụ thế.Đối với sản phẩm truyền thống xi măng Sài Sơn PCB30, mục tiêu chất lượng năm
2008 là:
Phấn đấu 100% mẫu thử đạt TCVN 6260:1997,trong đó 100% mẫu thử có R28n35N/mm2, 85% mẫu thử có R28n> 36,5N/mm2(mục tiêu này cao hơn mức tiêu chuẩn ViêtNam quy định là R28n >30N/mm2)
Phấn đấu không có khiếu nại của khách hàng
Duy trì có hiệu lực và hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩnISO9001:2000
Đối với sản phâm xi măng PCB40, ngoài nhũng mục tiêu chất lượng như của sản phấm
truyền thống xi măng PCB 30 thì mục tiêu về cường độ nén sau 28 ngày là 100%, mẫu thử xi
măng Nam Sơn đạt TCVN 6260:1997, trong đó 90% mẫu thử có R28n > 43N/mm2 (mục tiêu
này cao hơn mức tiêu chuẩn Việt Nam quy định là 28n > 40N/mm2) Đây là sản phẩm chiến
lược của công ty, đế sản phẩm nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường ngoài việc nâng cao chấtlượng sản phấm,cạnh tranh về gia bán,Công ty phải áp dụng chính sách tiếp thị tăng cườngtăng cường khuyếch trương quảng bá và có chính sách chăm sóc hậu mãi khách hàng
T rri w ^¥1«
Ả
Lãm Tăng Tiên - 2 7 - Lớp: Quản trị kinh doanh tông hợp B - 36
Trang 18Đại học kinh tê quôc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Đế có gia cạnh tranh ,Công ty phải áp dụng mọi biện pháp đế hạ giá thành sảnphẩm.Ngoài việc duy trì có hiệu quả hệ thống quản lý chất luợng ISO:9001 và hệ thống nộiquy,quy chế nhằm kiểm soát chặt chẽ giá cả,sổ lượng,chất lượng nguyên,nhiên vật liệu đầuvào,lãnh đạo công ty còn đặc biệt quan tâm đến việc đề ra các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phùhợp,phát động và khuyến khích phong trào sang kiến cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năngsuất máy móc thiêt bị,tiết kiệm nhiên liệu và chi phí động lực,có chính sách tiền lương,tiềnthưởng hợp lý dế tạo đòn bẩy kích thích người lao động nhằm nâng cao năng suất laođộng.Vì vậy giá bán của sản phẩm được khách hàng chấp nhận và mang tính chất cạnh tranh
Đây cũng là một trong những chính sách quan trọng về tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp.Mỗi khi có một sản phẩm mới ra đời,doanh nghiệp cần phải có một chính sách
1.4. Chính sách phân phối
Phân phối là toàn bộ các công việc để đưa một sản phẩm hoặc dịch vụ từ nơi sản xuấtđến người tiêu dùng có nhu cầu đảm bảo chất lượng thời gian,số lượng,chủng loại mà người
tiêu dùng mong muốn
Kênh phân phối là con đường hàng hoá được lưu thông tù' các nhà sản xuất đến
Nhà sx
Các kênh phân phối được phân loại theo sơ cấp cáu thành chúng
Kênh không cấp (kênh tiêu thụ trực tiếp): Gồm các nhà sản xuất bán hàng trực tiếp cho
Trang 19Đại học kinh tê quôc dân Chuyên đề tốt nghiệp
Kênh ba cấp: Gồm ba nhà trung gian Đối với kênh tiêu thụ trực tiếp quan hệ với ngườitiêu dùng và thị trường nên dễ nắm bắt được thị hiếu,tình hình tiêu thụ hàng hoá từ đó dễ tạo
uy tín với khách hàng.Phương thức phân phổi trực tiếp diễn ra chậm,công tác thanh toánphức tạp,doanh nghiệp là người chịu rủi ro
Đối với kênh tiêu thụ gián tiếp thì việc phân phối diễn ra nhanh chóng, công tác thanhtoán đơn giản.Neu xảy ra rủi ro thì sau khi dao hàng các tố chức trung gian phải chịu tráchnhiệm.Mặc dù vậy ở kênh gián tiếp này công ty không quan hệ trực tiếp với thị trường, vớingười tiêu dùng nên rất khó kiểm tra đánh giá phản hồi từ phía khách hàng
Trên thực tế doanh nghiệp thường sử dụng cả kênh tiêu thụ trực tiếp và kênh tiêu thụgián tiếp.Doanh nghiệp vìra bán sản phâm của mình cho trung gian vừa mở cửa hàng bán sản
phẩm trục tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng phát huy được un điếm của cả hai phươngthức trên
+ Đặc điểm thị trường của sản phẩm
+ Đặc điếm kỹ thuật của sản phấm
+ Đặc điểm của đối thủ cạnh tranh
1.5. Đầu tư mở rộng sản xuất
T rri w ^¥1«
Ả
Lãm Tăng Tiên - 3 0 - Lớp: Quản trị kinh doanh tông hợp B - 36
Trang 20Đại học kinh tê quôc dân Chuyên đề tốt nghiệp
rộng,tiết kiệm năng lượng,tạo ra sản phẩm có chất lượng cao và ổn định,bảo đảm các chỉ tiêu
an toàn trong quá trình vận hành sản xuất, đảm bảo vệ sinh công nghiêp và vệ sinh môitrường
1.6. Nâng cao trình độ đội ngũ lao động
Trình độ của đội ngũ lao động là yếu tố quan trọng trong quyết định năng suất cung như
chất lượng sản phẩm của công ty, chính vì vậy việc cần thiết là phải luôn chú trọng nâng cao
tay nghề cho công nhân.Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này, công ty đã chútrọng nâng cao trình độ cảu đội ngũ lao động bằng việc tổ chức thi nâng bậc thợ,thi thợ giỏihàng năm ,mở các lớp đào tạo,bồi dưỡng nghiệp vụ cho công nhân Đe thực hiện tốt công tác
nâng cao trình độ cho đội ngũ lao động của mình, công ty có thế áp dụng thêm các biện pháp
như
+ Giúp dơ về mặt tài chính tạo điều kiện cho đi học
+ Tố chức các hội thảo rút kinh nghiệm trong phạm vi của công ty
+ Bên cạnh những biện pháp trên công ty cần sử dụng tốt các đòn bẩy về tài chính đêkhuyến khích người lao động, thực hiện hình thức trả lương theo trình độ bậc thợ,khen
2. Thực hiện
Việc thực hiện công tác kế hoach hoa tiêu thụ sản phẩm có vai trò rất quan trọng đối vơicông tác tiêu thụ sản phẩm, hoạt động này làm tăng khả năng hiểu biết của khách hàng vềhàng hoá và dịch vụ từ đó tăng uy tín của doanh nghiệp.Trên cơ sở đó kích thích và thuyếtphục người mua hình thành và mở rộng nhu cầu tiêu dùng hàng hoá của doanh nghiệp
2.1. Sản lượng tiêu thụ
Đối với doanh nghiêp sản xuất kinh doanh, lượng sản phấm tiêu thụ là nhũng sản phấm
đã xuất kho thành phẩm đế giao cho khách hàng và đã nhận được tiền Xác định lượng sảnphâm trong năm phải căn cứ vào sản luợng sản xuất của sản phâm, các hợp đồng tiêu thụ sảnphẩm với khách hàng và nhu cầu thị trường, khả năng đối mới phương thức thanh toán vàtình hình tiêu thụ sản phấm của năm trước
Lượng sản phẩm tiêu thụ kỳ kế hoạch của doanh nghiệp được xác định theo công thức
Bảng 11: Sản lượng sản phấm qua các năm 2004 -2007.
- -'v -T1- (Nguồn : Công ty cô phân xi măng Sài
2.2: Doanh thu:
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có khoản thu nhập lớn nhất và thường xuyên
là
doanh thu bán hàng và dịch vụ hay còn gọi là doanh số bán hàng của doanh nghiệp
Điều quan trọng đối với doanh nghiệp là bán được hàng hoá, thu hút được nhiều khách
hàng và mở rộng được thị trường, thoả mãn nhu cầu của khách hàng, cho phép tăng được số
lượng hàng hoá và dịch vụ bán ra
Doanh thu của doanh nghiệp được xác định theo công thức:
TR=X Qi X Pi
TR: Doanh thu của doanh nghiệp
Bảng 12: Doanh thu các năm 2004-2007.
(Nguồn: Công ty cô phần xi măng Sài Sơn)
Trang 21TT Tên sản
Năm 2006 Công ty sản xuất và tiêu thụ 257.407 tấn xi măng,năm 2007 sản xuất và tiêu thụ
323.928 tấn, và năm 2008 dự kiến sản xuất và tiêu thụ 331.000 tấn xi măng các loại chủ yếutrên địa bàn tỉnh hà tây và các tỉnh lân cận
Lãm Tăng Tiên - 3 4 - Lớp: Quản trị kinh doanh tông hợp B - 36
Bảng 13: Lọi nhuận sau thuế các năm 2004-2007.
Trang 22s — ^
-(Nguôn: Công ty cô phân xi măng Sài
2.4. Năng suất lao động
Năng suất lao động là một chỉ tiêu cơ bản của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.Năng suất lao động cao hay thấp là một yếu tố quyết định đến gí thành sản phẩm và đặc biệt
nó ảnh huủng hai chiều đến công tác tiêu thụ snản phấmn Năng suất lao động cao góp phần
làm giảm giá thành sản phẩm, từ đó có kha năng hạ thấp giá thành sản phẩm trên thị trường
và tạo điều kiện thuận lợi cho các công tác tiêu thụ sản phấm Việc tiêu thụ sản phấm được
thực hiện tốt có điều kiện đế kích thích sản xuất phát triến, có những biện pháp động viênthực tế đến sản xuất nhò' đó mà nằng suất lao động được năng cao
2.5. Thực hiện các chi tiêu đánh gía hiệu quả sử dụng vốn cố đỉnh và lưu động
Vốn cố định là một khoản tiền đầu tư vào các tài sản cố đinh.nhằm phục vụ cho sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, vốn này sẽ tham gia vào quá trình sản xuất và tiêu hao dầntheo sự hao mòn của tài sản cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định là những kết quả mà doanh nghiệp đạt được trong việc bảo
toàn vốn cổ định Đe thực hiện điều này doanh nghiệp đã thực hiện quản lý chặt chẽ không
đế mất mát tài sản cố định thực hiện đúng quy chế sử dụng, bảo dưỡng sửa chữa, mua sắmtài sản cố định nhằm duy trì và năng cao năng lực của tài sản cổ định, đông thời công ty đãchủ động đầu tư đối mới dây chuyền sản xuất
Vốn lun động của công ty đã sử dụng một cách hơp lý,nhằm đảm bảo cho quá trình táisản xuất của doanh nghiệp thường xuyên và liên tục vốn lun động tham gia toàn bộ quátrình sản xuất nó được thu hồi về sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh
Vòng quay của vốn lun động nhanh hay chậm hay nói cách khác một chu kỳ sản xuất
kinh doanh dài hay ngắn thế hiện rõ hiệu suất của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và trục tiếp đánh gía hiệu quả công tác tiêu thụ sản phẩm
III.Những biện pháp công ty đã áp dụng nhằm tiêu thụ sản
phấm