Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định t
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
TRẦN QUỐC HIẾU
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN
TỬ ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỶ LỆ 1:1000 XÃ VÔ TRANH – HUYỆN HẠ HÒA – TỈNH PHÚ THỌ MẢNH SỐ 25”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính Quy
Chuyên ngành/ngành : Địa chính – môi trường
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Đình Thi
Thái Nguyên – Năm 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân em đã
được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài
nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường, các Phòng ban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông lâm
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt nghiệp của em đã hoàn thành
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo – Th.S Nguyễn Đình Thi đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, cán bộ, nhân viên Công ty cổ phần Trắc địa bản đồ Đại Thành đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên , tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Trần Quốc Hiếu
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ 12 Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ 15
Bảng 4.1: Hiện trạng quỹ đất của xã năm 2013 Error! Bookmark not defined.33
Bảng 4.3 Số liệu điểm gốc 37 Bảng 4.4 Kết quả tọa độ phẳng và độ cao sau bình sai 37
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính 14
Hình 2.2: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử Error! Bookmark not defined.18 Hình 2.3: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis 26
Hình 4.2: Màn hình làm việc top2as 39
Hình 4.3: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử Error! Bookmark not defined.40 Hình 4.4: Phần mềm xử lý số liệu 41
Hình 4.5:Chương trình tính tọa độ 42
Hình 4.6: File số liệu sau khi được xử lý 42
Hình 4.7: Nhập số liệu bằng FAMIS 43
Hình 4.8: Chọn đường dẫn chứa file số liệu 43
Hình 4.9: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ 44
Hình 4.10 : Tạo mô tả trị đo 44
Hình 4.11: Một số điểm đo chi tiết 45
Hình 4.12: Một góc bản đồ trong quá trình nối thửa 46
Hình 4.13 : Các thửa đất sau khi được nối 46
Hình 4.14: Màn hình hiện các lỗi của thửa đất 50
Hình 4.15: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi 50
Hình 4.16: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa 51
Hình 4.17: Đánh số thửa 51
Hình 4.18: Gàm thông tin thửa đất 52
Hình 4.19: Tạo khung bản đồ……… 53
Hình 4.20: Mảnh bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh……… 54
Trang 5UTM Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000 Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
Trang 6MỤC LỤC PHẦN 1 Error! Bookmark not defined
ĐẶT VẤN ĐỀ Error! Bookmark not defined
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Yêu cầu 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN 2 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Bản đồ địa chính 4
2.1.1 Khái niệm 4
2.1.2 Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính 5
2.1.2.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính 5
2.1.2.2 Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính 6
2.1.3.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 8
2.1.4: Lưới chiếu Gauss – Kruger 9
2.1.5: Phép chiếu UTM 9
2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính 10
2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay 12
2.2.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính 12
2.2.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc 13
2.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa 14
2.3.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính 14
2.3.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ 15
2.3.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ 16
2.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ 17
Trang 72.4.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu 17
2.4.1.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết: 17
2.4.1.2 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết: 17
2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử 17
2.4.2.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết 17
2.4.2.2 Quy trình đo vẽ chi tiết và xử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử 18
2.5 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính 20
2.5.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office 20
2.5.2 Phần mềm famis 22
2.5.2.1.Giới thiệu chung 22
2.5.2.2 Các chức năng của phần mềm FAMIS 22
2.5.2.3 Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất 22
2.5.2.4 Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính 23
2.5.2.5 Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis 25
2.6 Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử 26
2.6.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử 26
2.6.2 Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vi 26
2.6.3 Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử 27
PHẦN 3 28
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 28
3.3 Nội dung 28
3.3.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của xã Vô Tranh 28
3.3.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
3.3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 28
3.3.1.3 Tình hình quản lý đất đai của xã 28
3.3.2 Thành lập lưới khống chế đo vẽ 29
3.3.2.1 Công tác ngoại nghiệp 29
Trang 83.3.2.2 Công tác nội nghiệp 29
3.3.3 Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết 29
PHẦN 4 30
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN 30
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Vô Tranh 30
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 30
4.1.1.1 Vị trí địa lý và diện tích khu đo 30
4.1.1.2 Thủy văn, nguồn nước 30
4.1.1.3 Khí hậu, thổ nhưỡng 30
4.1.1.4 Địa hình địa mạo 31
4.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 31
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịnh cơ cấu kinh tế 31
4.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 31
4.1.2.3 Tình hình dân số, lao động 32
4.1.2.4 Cơ sở hạ tầng 32
4.1.3 Tình hình quản lý sử dụng đất đai của xã Vô Tranh 33
4.1.3.1 Hiện trạng quỹ đất 33
4.1.3.2 Tình hình quản lý đất đai 34
4.2 Thành lập lưới kinh vĩ 34
4.2.1 Công tác ngoại ngiệp 34
4.2.1.1 công tác chuẩn bị 34
4.2.1.2 Chọn điểm, đóng cọc thông hướng 35
4.2.1.3 Đo các yếu tố cơ bản của lưới 36
4.2.2 Công tác nội nghiệp 36
4.2.2.1 Nhập số liệu đo được từ thực địa vào máy tính 36
4.2.2.2 Bình sai lưới kinh vĩ 36
4.3 Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis 38
4.3.1 Đo vẽ chi tiết 38
4.3.2 Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính 39
Trang 94.3.2.1 Nhập số liệu đo 42
4.3.2.2 Hiển thị sửa chữa số liệu đo 44
4.3.2.3 Thành lập bản vẽ 45
4.3.2.4 Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ 48
4.3.2.5 Sửa lỗi 48
4.3.2.6 Chia mảnh bản đồ 50
4.3.2.7 Thực hiện trên 1 mảnh bản đồ được tiến hành như sau : 51
4.3.2.8 Kiểm tra kết quả đo 54
4.3.2.9 In bản đồ 55
4.3.3 Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu 55
PHẦN 5 56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 10PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá
của mỗi quốc gia, vừa là tư liệu sản xuất và cũng là nơi xây dựng các công trình phục vụ phát triển kinh tế, dân sinh và an ninh quốc phòng Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người Cho nên việc bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai là một vấn đề hết sức quan trọng
Trong cuộc sống đất đai đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày với các hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và cả sinh hoạt của mình, con người đã tác động trực tiếp vào đất đai, làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên và đôi khi làm giảm dần tính bền vững của đất đai Ngoài ra hiện tượng xói mòn đất, thoái hoá đất và sa mạc hoá ngày càng diễn ra nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng Ngoài ra đất đai còn là thành quả cách mạng của Đảng, Nhà nước và Nhân dân ta Cho nên, vì thế thế hệ hôm nay và cả các thế hệ mai sau chúng ta phải đoàn kết để sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai cũng như bảo vệ chúng khỏi nguy cơ thoái hoá đang ngày một rõ rệt như hiện nay
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những công việc chính của công tác quản lý Nhà nước về đất đai đã được quy định trong Luật Đất Đai Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn cho công
tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết sức cần thiết,
vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho người quản lý, sử dụng đất đai,
Trang 11đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao Với
tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ địa chính
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Phú Thọ, Công ty cổ phần trắc địa bản đồ Đại Thành đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000,
cấp giấy chứng nhận xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho toàn khu vực xã Vô Tranh, với sự phân công, giúp đỡ của Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên, Công ty Cổ phần Trắc địa bản đồ Đại Thành với
sự hướng dẫn của thầy giáo Ths Nguyễn Đình Thi em tiến hành nghiên cứu đề tài
“Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 tại xã Vô Tranh, Huyện Hạ Hòa, Tỉnh Phú Thọ mảnh bản
đồ số 25”
1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:1000 tại
xã Vô Tranh, Huyện Hạ Hòa, Tỉnh Phú Thọ
- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho UBND các cấp Làm cơ sở để quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng các khu dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước, thiết kế các công trình dân dụng và làm cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm Làm cơ sở thanh tra tình hình
sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản
lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Vô Tranh
1.3 Yêu cầu
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tại xã Vô Tranh- Huyện Hạ Hòa- Tỉnh Phú Thọ
Trang 12- Bản đồ địa chính được thành lập phải tuân theo quy trình, quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính hiện hành
- Đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng thiết kế
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã
được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc
- Trong thực tiễn
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác
đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ
số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Bản đồ địa chính
2.1.1 Khái niệm ( Luật đất đai, 2013) [6]
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất Bản đồ
địa chính khác với bản đồ chuyên nghành thông thường ở chỗ bản đồ địa chính có
tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn quốc Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ hiện nay ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, người ta hướng tới việc xây dựng bản đồ địa chính đa chức năng Vì vậy, bản đồ địa chính còn có tính chất của bản đồ địa chính cơ bản quốc gia
Bản đồ địa chính được dùng làm cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Thống kê đất đai
- Giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
- Đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và sở hữu nhà ở
- Xác nhận hiện trạng và theo dõi biến động về quyền sử dụng đất
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cải tạo đất, thiết kế xây dựng các điểm dân cư, qui hoạch giao thông, thuỷ lợi
- Lập hồ sơ thu hồi đất khi cần thiết
- Giải quyết tranh chấp đất đai
Với điều kiện khoa học và công nghệ như hiện nay, bản đồ địa chính được thành lập ở hai dạng cơ bản là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính
Bản đồ giấy địa chính là loại bản đồ truyền thống, các thông tin được thể hiện toàn bộ trên giấy nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú Bản đồ giấy cho ta thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng
Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy, song các thông tin này được lưu trữ dưới dạng số trong máy tính, sử dụng một hệ thống ký
Trang 14hiệu đã số hoá Các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá Khi thành lập bản đồ địa chính cần phải quan tâm đầy
đủ đến các yêu cầu cơ bản sau:
- Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất và loại đất Ngoài ra, bản
đồ địa chính cần thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố: Giao thông, thủy lợi,
thông tin, địa vật đặc trưng Ở những vùng có độ chênh cao cần thể hiện cả về mặt địa hình
- Các yếu tố pháp lý được điều tra, được thể hiện chính xác và chặt chẽ Bản
đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp để các yếu
tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất
2.1.2 Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính
2.1.2.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được sử dụng trong quản lý đất đai là bộ bản đồ biên tập riêng cho từng đơn vị hành chính cơ sở xã, phường Mỗi bộ bản đồ có thể là một hoặc nhiều tờ bản đồ ghép lại Để đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các yếu tố cơ bản của bản
đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc biệt
Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình Trong địa chính cần quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua các
điểm thực địa Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và
cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn thẳng Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được
Trang 15quản lý như một đường gấp khúc
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai Thửa đất là một mảnh tồn tại ở
thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào hoặc đánh dấu bằng các dấu mốc theo quy ước của các chủ
sử dụng đất Các yếu tố đặc trưng của thửa đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đường
ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay
đơn vị tính thuế
Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều loại đất Thông thường lô đất
được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi Đất đai được chia lô theo điều kiện địa lý khác nhau như có cùng độ cao, độ dốc, theo điều kiện giao thông,
thuỷ lợi, theo mục đích sử dụng hay cùng loại cây trồng
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất Khu đất
và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu
Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư tạo thành một cộng đồng người
cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất Các cụm dân cư thường có sự cố kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản hoặc đường phố
Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng quản
lý nhà nước một cách toàn diện đối với các hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hoá,
xã hội trong phạm vi lãnh thổ của mình.( Thông tư số 55/2013/TT-BTNMT) [11]
2.1.2.2 Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính
Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý đất đai Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
Trang 16- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm khống chế
đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài Đây là yếu tố dạng điểm cần thể
hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành chính , các điểm ngoặt của đường địa giới Khi đường địa giới cấp thấp trùng với đường địa
giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao hơn Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông trong các cơ quan nhà nước
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng đường gấp khúc hoặc đường cong Để xác định vị trí thủa đất cần đo vẽ chính xác các điểm
đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm ngoặt, điểm cong
của đường biên Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố
là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích sử dụng
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông nghiệp,
đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng Trên bản đồ địa chính
cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết
- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài Trên vị trí công trình còn biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà nhiều tầng
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã hội, doanh trại quân đội
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ,
đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố Đo vẽ chính xác vị trí
tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên đường và tính
Trang 17chất cong đường Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì
vẽ một nét và ghi chú độ rộng
- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao hồ Đo
vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ Độ rộng lớn hơn 0,5
mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5 mm thì trên bản đồ vẽ một nét theo đường tim của nó Khi đo vẽ trong khu vực dân cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng Sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng
và hướng nước chảy
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa định
hướng
- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế, bảo vệ
đê điều
- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất bằng
đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao
2.1.3.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống thông tin
đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống thống nhất về cơ sở
toán học và độ chính xác Muốn vậy phải xây dựng lưới toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản đồ Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ
Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồ địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình sau:
Trang 182.1.4: Lưới chiếu Gauss – Kruger
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
2.1.5: Phép chiếu UTM
Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và tương
đối đồng nhất Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996, trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1, trên kinh tuyến
Trang 19biên của múi chiếu m>1 Ngày nay nhiều nước phương Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84 Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong công việc sử dụng một
số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ toạ độ Nhà nước Việt Nam với hệ toạ
độ quốc tế
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử dụng phép chiếu Gauss Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000
Điểm gốc toạ độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công Nghệ Địa chính, đường
Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh hoặc
thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km, trong quy phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt Hiện nay cả nước
có 64 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh tuyến, vì vậy mỗi tỉnh được chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến trục từ 1030 đến 1090
2.1.6 Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
Theo quy phạm hiện hành thì hiện nay nước ta đang sử dụng phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính theo ô vuông tọa độ thẳng góc
Bản đồ địa chính các loại tỷ lệ đều được thể hiện trên bản vẽ hình vuông Việc chia mảnh bản đồ địa chính dựa theo độ lưới ô vuông của hệ tọa độ vuông góc phẳng Trước hết xác định 4 góc của hình chữ nhật, có tọa độ chẵn km trong hệ tọa
độ vuông góc phẳng theo kinh tuyến trục của tỉnh, bao kín toàn bộ ranh giới hành
chính của tỉnh hoặc của thành phố, làm giới hạn chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1:25000 các bản đồ lớn hơn sẽ được chia nhỏ từ bản đồ 1:25000
Trang 20- Bản đồ 1:25000 Dựa theo hình chữ nhật giới hạn khu đo, từ góc T – B chia khu đo chia ô vuông kích thước thực tế 12* 12 km Mỗi ô vuông tương ứng với một
tờ bản đồ tỷ lệ 1:25000, kích thước vẽ là 48 * 48 cm, diện tích đo vẽ là 14400 ha
Số hiệu tờ bản đồ 1:25000 gồm 8 chữ số, hai số đầu là 25, tiếp sau đó là dấu gạch ngang (-), ba số tiếp theo là số chẵn km tọa độ X, ba số sau cùng là điểm chẵn km tọa độ Y của điểm Tây – Bắc tờ bản đồ
- Bản đồ 1 :5000: Chia mảnh bản đồ 1 : 10000 thành 4 ô vuông, mỗi ô vuông
có kích thước là 3 *3 km ta có một mảnh bản đồ tỷ lệ 1 : 5000 kích thước hữu ích của bản vẽ là 60* 60 cm, tương ứng diện tích đo vẽ là 900 ha ở thực địa Số hiệu tờ bản đồ 1: 5000 đánh theo nguyên tắc tương tự như tờ bản đồ 1:25000 nhưng không
có số 25 hoặc số 10 mà chỉ có 6 số Đó là tọa độ chẵn góc Tây – Bắc mảnh bản đồ
địa chính 1:5000
- Bản đồ 1:2000: Lấy tờ bản đồ 1: 5000 làm cơ sở chia thành 9 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 1 * 1 km , ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1: 2000, có kích thước khung bản vẽ là 50 * 50 cm, diện tích đo vẽ thực tế là 100 ha Các ô vuông được đánh số bằng chữ cái Ả rập từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái qua phải
từ trên xuống dưới Số hiệu manh bản đồ tỷ lệ 1: 2000 là số hiệu tờ bản đồ 1: 5000 thêm gạch nối và số hiệu ô vuông
- Bản đồ 1: 1000: Lấy tờ bản đồ 1: 2000 làm cơ sở chia thành 4 ô vuông mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 500 *500 m, ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000, kích thước hữu ích của bản vẽ tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 là 50 * 50 cm, diên tích đo vẽ thực tế là 25 ha Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo nguyên tắc từ trái qua phải từ trên xuống dưới Số hiệu tờ bản đồ 1:1000 số hiệu tờ bản đồ 1:2000, thêm gạch nối và thứ tự ô vuông
- Bản đồ 1:500 Lấy tờ bản đồ 1: 2000 làm cơ sở chia thành 16 ô vuông mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 250*250 m, ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1 :500, kích thước hữu ích của bản vẽ tờ bản đồ tỷ lệ 1;500 là 50 * 50 cm, diện tích đo vẽ thực tế là 6,25ha Các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 16 theo nguyên tắc từ
Trang 21trái qua phải từ trên xuống dưới Số hiệu gồm có số hiệu tờ bản đồ 1:2000, thêm gạch nối và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn
- Trong trường hợp đặc biệt, cần vẽ bản đồ tỷ lệ 1:200 thì lấy tờ bản đồ 1:2000 làm
cơ sở chia thành 100 tờ bản đồ tỷ lệ 1:200, thêm ký hiệu chữ số Ả rập từ 1 đến 100 vào sau ký hiệu tờ bản đồ cơ sở 1:2000 (theo Thông tư 55/2013/TT - BTNMT)
Bảng 2.1: Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ
Tỷ lệ
bản đồ
Cơ sở để
chia mảnh
Kích thước bản vẽ (cm
Kích thước thực tế (m)
Diên tích đo
vẽ (ha)
Ký hiệu thêm vào
2.2 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.2.1 Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một trong các phương pháp sau:
- Đo vẽ bản đồ địa chính trực tiếp trên thực địa bằng các loại máy toàn đạc
điên tử và máy kinh vĩ thông thường
- Đo vẽ bản đồ địa chính trên cơ sở ảnh chụp máy bay (ảnh hàng không) kết hợp với đo vẽ trực tiếp trên thực địa (phương pháp đo vẽ ảnh phối hợp với bình đồ
ảnh, ảnh đơn)
- Phương pháp biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chi tiết trên bản đồ địa chính cùng tỷ lệ
Trang 22Trong ba phương pháp thành lập bản đồ địa chính trên, quá trình thành lập bản
đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước
Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc (bản đồ địa chính cơ sở)
Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành chính cấp xã (gọi tắt là bản đồ địa chính)
2.2.2 Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc
Bản chất của phương pháp là xác định vị trí tương đối của các điểm chi tiết địa vật so với điểm không chế đo vẽ và các điểm lưới cấp cao hơn bằng các máy toàn
đạc thông thường hoặc máy toàn đạc điện tử
Phương pháp toàn đạc đòi hỏi các điểm khống chế phải rải đều trên toàn khu
đo với mật độ điểm dày đặc Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che khuất càng nhiều thì
phải tăng số lượng điểm khống chế
Phương pháp toàn đạc được ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính ở những khu vực không lớn có độ dốc dưới 6 độ hoặc ở những nơi không có ảnh máy bay thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000; 1:2000; 1:1000; 1:500
Phương pháp này sẽ tận dụng tất cả các máy toàn đạc điện tử hiện đại Hiện nay với việc sử dụng các phần mềm đồ họa và quản lý bản đồ trên máy tính thì việc chuyển các số liệu toàn đạc thành lập bản đồ khá thuận lợi
Trang 23Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Xác định ranh giới hành chính cấp xã phường
Đo vẽ ở ngoại nghiệp
Biên tập bản đồ địa chính
Tổ chức đăng ký Biên bản xác định ranh giới thửa đất
Kiểm tra nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc
Hoàn thành bản đồ, nhân bộ
Lập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích
( Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2005 )
2.3 Thành lập lưới khống chế trắc địa
2.3.1 Khái quát về lưới tọa độ địa chính
Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000; 1:2000; 1:1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1:500; 1:200 ở các vùng đô thị
Trang 24Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng các
điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính Khi xây dựng lưới tọa độ địa
chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước
Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp với các số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nước Lưới tọa độ hạng III
và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng , đảm bảo độ chính xác và mật độ
điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông thôn và đất lâm nghiệp Tuy nhiên
vai trò thực tế của lưới tọa độ này bị hạn chế vì mất mát và hư hỏng nhiều
Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới hạng I
và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa chính cấp 2 sau
đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp
2.3.2 Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy phạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường chuyền tuân theo bảng sau:
Bảng 2.2: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2005)
Trang 25Với lưới đường chuyền, chiều dài lớn nhất từ điểm gốc đến điểm nút, giữa các
điểm nút giữa các điểm nút phải nhỏ hơn 2/3 chiều dài đường chuyền đã quy định ở
bảng trên
Chiều dài cạnh đường chuyền không quá 400m và không ngắn 20m
Chiều dài cạnh liền kề nhau của đường chuyền không chênh nhau quá 2,5 lần,
số cạnh trong đường chuyền không quá 15 cạnh cho tỷ lệ từ 1/500 đến 1/5000 Sai số trung phương đo cạnh đường chuyền sau bình sai không lớn hơn 0,05m; Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:
“0” phải nhỏ hơn hoặc băng 20"
Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa các lần
đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo)
Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và đo về phải nhỏ hơn ± 100√ɒL mm (L là chiều dài tính theo km)
2.3.3 Thành lập đường chuyền kinh vĩ
Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa chính của khu đo
Lưới khống chế đo vẽ được thành lập để phục vụ trực tiếp cho việc đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ và độ cao, có hai cấp hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2
Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ điểm địa chính trở lên
Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ chính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên
Trang 262.4 Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ
2.4.1 Đo chi tiết và xử lý số liệu
Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối Làm cơ sở số liệu
thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp đo như Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương pháp giao hội góc, phương pháp toạ độ cực, vv Nhưng với khối lượng điểm chi tiết nhiều và đòi hỏi độ chính xác cao và thường được áp dụng nhiều nhất đó là phương pháp toạ độ cực tốc độ nhanh và hiệu quả nhất
2.4.1.1 Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết:
Trên thực tế có 2 điểm khống chế đã có toạ độ, độ cao phục vụ cho việc đo chi tiết ( điểm A01, A02), ta đặt máy tại điểm khống chế A01, cân bằng máy đưa tâm máy trùng với tâm điểm A01 Tại điểm A02 ta dựng tiêu được định tâm bằng tâm quang học, máy ở điểm A01 quay ống kính ngắm vào tâm tiêu A02 và đưa bàn
độ bằng về 000 00’ 00’’ ta đo kiểm tra lại chiều dài từ đểm A01 đến điểm A02 Quay máy về điểm chi tiết cần đo ta đo ra được góc ngang, góc đứng chiều dài Tất
cả các số liệu đo được ghi vào bộ nhớ riêng của máy toàn đạc điện tử
2.4.1.2 Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết:
Toạ độ các điểm chi tiết được tính theo công thức sau: X P = XA1 + ∆XA1-P
YP = YA1 + ∆YA1-P Trong đó ∆XA1-P = Cos αA1 - P * S
∆YA1-P = Sin αA1 - P * S
2.4.2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử
2.4.2.1 Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết
Máy toàn đạc điện tử ( Total Station ) cho phép ta giải quyết nhiều bài toán trắc địa, địa chính, địa hình và công trình, ở đây trong đề tài tốt nghiệp Em chỉ trình bày những vấn đề liên quan đến việc đo vẽ bản đồ địa chính
Trang 27Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghép nối giữa 3 khối chính là máy đo
xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT với bộ vi xử lý trung tâm CPU.( Central Processing Unit- Micropocessor )
Hình 2.2: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử
Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết), còn đối với kinh vĩ số DT là
các định trị số hướng ngang (hay góc bằng β) và góc đứng v (hay thiên đỉnh z) Bộ
vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy (K), số liệu khí tượng môi trường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao ( X,Y,H ) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy( im), chiều cao gương (lg) Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết Số liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ trong (RAM- Random Access Memory) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là field book- sổ tay điện tử ) và sau đó được trút qua máy tính Việc biên tập bản đồ gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý (GIS) cài đặt trong máy tính
2.4.2.2 Quy trình đo vẽ chi tiết và xử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử
a Công tác chuẩn bị máy móc
Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và áp kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất ), một thước thép 2m để
đo chiều cao máy và gương phản xạ Tại điểm định hướng, để đảm bảo độ chính
xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương phản xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học Tại các điểm chi tiết có thể dùng gương sào Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh
Trang 28điểm trạm đo A (XA,YA,HA), toạ độ điểm định hướng B (XB,YB), chiều cao máy im,
chiều cao gương sào (l g) Đưa trị số hướng mở đầu về 0000'00"
- Quay ống kính về ngắn tâm gương sào tại điểm chi tiết 1 Lúc này máy sẽ tự
động đo và nhập dữ liệu vào CPU các trị số khoảng cách nghiêng DA1, góc bằng
β1( kẹp giữa hướng mở đầu AB và hướng A1) và góc đứng v1( hoặc góc thiên đỉnh z1)
c Nguyên tắc xử lý Số liệu trong CPU
Với các lệnh được thực hiện trên bàn phím của máy, bộ xử lý CPU bằng các phần mềm tiện ích lần lượt thực hiện các bài toán sau:
Tính số gia toạ độ giữa điểm trạm máy A và điểm định hướng B:
∆XAB= XB - XA
∆YAB= YB - YA
Trang 29Tính góc định hướng của cạnh mở đầu:
- Chuyển cạnh nghiêng DA1 về trị số cạnh ngang SA1:
SA1 = DA1cosv1 hoặc SA1= DA1sinz1
- Tính số gia toạ độ giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:
∆XA1= SA1cos αSA1
∆YA1= SA1sinαSA1 Tính toạ độ mặt phẳng của điểm chi tiết 1:
X1= XA+ ∆XA1 Y1= YA+ ∆XA1
- Tính chênh cao giữa điểm đặt máy A và điểm chi tiết 1:
HA1= SA1tgv+v1+ im- lg
Hoặc HA1= SA1cotgZ1+ im- lg
- Tính độ cao điểm chi tiết 1:
H1= HA+hA1 Như vậy số liệu toạ độ không gian ba chiều (x,y,H) của điểm chi tiết 1 được CPU tự động tính toán Số liệu này có thể được biểu thị trên màn hình tinh thể hoặc lưu giữ trong bộ nhớ trong hoặc bộ nhớ ngoài (Field book )
2.5 Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính
2.5.1 Phần mềm MicroStation, Mapping Office
Mapping office là một phần mềm mới nhất của tập đoàn Intergraph bao gồm các phần mềm công cụ phục vụ cho việc xây dựng và duy trì toàn bộ các đối tượng
địa lý thuộc một trong hai dạng dữ liệu đồ họa và phi đồ họa sử dụng trong hệ thống
thông tin địa lý GIS và bản đồ chạy trên hệ điều hành DOS/WINDOW
Trang 30Mapping office gồm 5 phần mềm ứng dụng được tích hợp trong một môi trường đồ họa thống nhất, phục vụ cho việc thu thập và duy trì dữ liệu, các phần mềm thành phần đó là
- MicroStation là môi trường đồ hoạ làm nền để chạy các modul phần mềm ứng dụng khác như: GEOVEC, IRASB, IRASC, MSFC, MRFClean, MRFFlag, FAMIS Các công cụ của MicroStation được sử dụng để số hoá các đối tượng trên nền ảnh quét (raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bày bản đồ MicroStation có một giao diện đồ hoạ bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ hoạ đầy đủ và mạnh giúp thao tác với dữ liệu đồ hoạ nhanh chóng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng
- MGE sử dụng cho việc thu thập duy trì dữ liệu, tạo các bản đồ chuyên đề, hỏi
đáp, phân tích vùng và phân tích không gian Cơ sở dữ liệu được xây dựng trên nền
ngôn ngữ hỏi đáp SQL Mge-pc có thể chạy cùng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ dụng khác như D – base, Foxpro, hoặc các hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL thông dụng khác trên thị trường
- I/rasc: Cung cấp đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc hiển thị và xử lý ảnh hàng không, ảnh viễn thám thông qua máy quét ảnh hoặc trực tiếp nếu là ảnh số I/rasc cho phép người sử dụng cùng một lúc có thể kết hợp điều khiển và thao tác với
cả hai dạng dữ liệu raster và vector Khả năng này rất tốt khi người sử dụng tiến hành
số hóa trên màn hình
- I/rasb: Là hệ phần mềm hiển thị và biên tập dữ liệu raster (ảnh đen trắng – Black and White Image).Các công cụ trong I/RasB sử dụng để làm sạch các ảnh được quét vào từ các tài liệu cũ, cập nhật các bản vẽ cũ bằng các thông tin mới, phục vụ cho phần mềm vector hóa bán tự động, I/Geovec Chuyển đổi dữ liệu dạng raster sang vector I/RasB cũng cho phép người sử dụng đồng thời thao tác với cả hai dạng
dữ liệu raster và vector trong cùng một môi trường
- I/Geovec: là phần mềm chuyên thực hiện việc chuyển đổi bán tự động dữ liệu raster (dạng Binary) sang vecter sang các đối tượng Với công nghệ dượt đường bán
tự động cao cấp, I/geovec giảm được rất nhiều thời gian cho quá trình xử lý chuyển
Trang 31đổi tài liệu cũ sang dạng số I/geovec thiết kế với giao diện ngưới dùng rất thuận tiện
2.5.2 Phần mềm famis
2.5.2.1 Giới thiệu chung
"Phần mềm tích hợp cho đo vẽ và bản đồ địa chính (Field Work and Cadastral Mapping Intergrated Software - FAMIS)" là một phần mềm nằm trong
Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản đồ và
hồ sơ địa chính
FAMIS có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chính số Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính để thành một cơ sở dữ liệu về bản
đồ và hồ sơ địa chính thống nhất Phần mềm tuân theo các qui định của Luật Đất đai
2013 hiện hành, phiên bản mới nhất hiện nay là FAMIS được phát hành trong năm
2011
2.5.2.2 Các chức năng của phần mềm FAMIS
Các chức năng của phần mềm FAMIS được chia làm 2 nhóm lớn:
Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất
Các chức năng làm việc với bản đồ địa chính
2.5.2.3 Các chức năng làm việc với số liệu đo đạc mặt đất
a Quản lý khu đo: FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo Một đơn vị
hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo Số liệu đo trong 1 khu có thể lưu trong 1 hoặc nhiều file dữ liệu Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản, tránh nhầm lẫn
b Đọc và tính toán tọa độ của số liệu trị đo: Trị đo được lấy vào theo những
nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay:
- Từ các sổ đo điện tử (Electronic Field Book) của SOKKIA, TOPCON
- Từ Card nhớ
- Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo
- Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM
Trang 32c Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo: FAMIS cung cấp hai
phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo
- Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình Người dùng chọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình
- Phương pháp 2: qua bảng danh sách các trị đo Mỗi một trị đo tương ứng với một bản ghi trong bảng này
d Công cụ tích toán: FAMIS cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ tính
toán: giao hội (thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng, cắt cạnh thửa Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác Các công cụ tính toán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt Nam
e Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau: máy
in, máy vẽ Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau
để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR
g Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ được sinh ra
qua: tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo FAMIS cung cấp công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác chỉnh sửa trên các lớp thông tin này
2.5.2.4 Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
a Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau:
- Từ cơ sở dữ liệu trị đo: Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vào bản đồ địa chính
- Từ các hệ thống GIS khác: FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua các file dữ liệu FAMIS nhập những file sau: ARC của phần mềm ARC/INFO (ESRI - USA), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFO-USA) DXF, DWG của phần mềm AutoCAD (AutoDesk-USA), DGN của phần mềm GIS OFFICE (INTERGRAPH-USA)
- Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số: FAMIS giao tiếp trực tiếp với một số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Bộ Tài nguyên và Môi
Trang 33trường như: ảnh số (IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector hóa bản đồ (GEOVEC MGE-PC)
b Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn: FAMIS cung cấp
bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo qui phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường
c Tạo vùng, tự động tính diện tích: Tự động sửa lỗi Tự động phát hiện các
lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một phạm vi bất kỳ Cấu trúc file dữ liệu tuân theo theo đúng mô hình topology cho bản đồ số vector
d Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ: Các chức năng này thực
hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả
e Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ): Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác
qui chủ tạm thời Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa
f Thao tác trên bản đồ địa chính: Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa
chính từ bản đồ gốc Tự động vẽ khung bản đồ địa chính Đánh số thửa tự
động
g Tạo hồ sơ thửa đất: FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về thửa
đất bao gồm: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận Dữ liệu thuộc
tính của thửa có thể lấy trực tiếp qua quá trình qui chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính
h Xử lý bản đồ: FAMIS cung cấp một số phép xử lý, thao tác thông dụng nhất