Chính vì vậy, việc đánh giá công tác quản lý đất đai nói chung và công tác thực hiện QHSDĐ của UBND xã những năm qua để thấy được những tồn tại, khó khăn, tìm ra nguyên nhân từ đó đề ra
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khoá học : 2011 - 2015
Thái Nguyên, 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khoá học : 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Đình Thi
Thái Nguyên, 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một quá trình quan trọng đối với một sinh viên Đây là cơ hội cho sinh viên áp dụng các kiến thức đã được học vào thực hành vào thực tiễn Giúp cho sinh viên thực hành hóa các kiến thức đã học được Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, em đã về thực tập tại UBND xã Thái Bình, huyện Yên Sơn tỉnh, Tuyên Quang Đến nay em đã hoàn thành song quá trình thực tập của mình
Lời đầu, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Ban chủ nhiêm khoa, và tập thể thầy, cô giáo trong khoa Quản lý Tài nguyên đã tận tình giúp đỡ và dìu dắt em trong quá trình học tập
Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ nhân viên của UBND xã Thái Bình – huyện Yên Sơn – tỉnh Tuyên Quang, bà con trong xã đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt nội dụng này
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, dẫn dắt tậm tình của thầy giáo ThS Nguyễn Đình Thi đã hướng dẫn giúp đỡ em tong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng, em xin gửi tới gia đình, ban bè đã động viên, giúp đỡ , tạo niềm tin cho em trong suốt quá trinh học tập, nghiên cứu cũng như trong thời gian thực hiện đề tài những lời cảm ơn chân thành nhất
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Phan Ngọc Hải
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Hình 4.1 Quy trình xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất của xã Thái Bình 37 Bảng 4.2: Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang các mục đích khác của xã Thái Bình giai đoạn 2011-2015 39 Bảng 4.3: Kết quả thực hiện thu hồi đất nông nghiệp của xã Thái Bình giai đoạn 2011-2015 41 Bảng 4.4 : Kết quả thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong mục đích nông nghiệp của xã Thái Bình giai đoạn 2011 – 2015 42 Bảng 4.5 : Kết quả thực hiện chuyển mục đích đất phi nông nghiệp sang mục đích khác của xã Thái Bình giai đoạn 2011 - 2014 43 Bảng 4.6 : Kêt quả thực hiện thu hồi đất phi nông nghiệp của xã Thái Bình giai đoạn 2011-2015 44 Bảng 4.7: Kết quả thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong mục đích phi nông nghiệp của xã Thái Bình giai đoạn 2011 - 2015 45 Bảng 4.8: Kết quả thực hiện quy hoạch đất ở của xã Thái Bình 46 Bảng 4.9: Kết quả thực hiện quy hoạch các tuyến đường giao thông của xã Thái Bình giai đoạn 2011-2015 47 Bảng 4.10: Kết quả thực hiện quy hoạch các công trình xây dựng cơ 48 Bảng 4.11 : Kết quả thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng của xã 49 Bảng 4.12: Kết quả thực hiện chuyển mục đích các loại đất của xã Thái Bình qua từng năm từ 2011-2015 50 Bảng 4.13: Kết quả thực thực hiện thu hồi các loại đất của xã 51 Bảng 4.14: Kết quả thực thực hiện đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng 52
Trang 5iii
DANH MỤC VIẾT TẮT
QHSDĐ : Quy hoạch sử dụng đất
KHSDĐ : Kế hoạch sử dụng đất
HĐND : Hội đồng nhân dân
SXNN : Sản xuất nông nghiệp
CTSN : Công trình sự nghiệp
TN&MT : Tài nguyên và môi trường
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
1.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 3
1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 3
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4
2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 4
2.1.2 Các căn cứ pháp lý của quy hoach sử dụng đất 5
2.1.3 Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác quy hoạch sử dụng đất 7
2.2 TÌNH HÌNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 17
2.2.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới 17
2.2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở nước ta 20
2.2.3 Tình hình quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Tuyên Quang 22
PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 ĐÔÍ TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 23
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
3.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH 23
3.3 NỘI DUNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU 23
3.3.1 Nội dung 23
3.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu 24
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
Trang 73.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 24
3.4.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 25
PHẦN IV.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA UBND XÃ THÁI BÌNH 26
4.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 26
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28
4.1.3 Khó khăn , thuận lợi về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và áp lực đối với đât đai 30
4.2 SƠ LƯỢC VỀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI CỦA XÃ THÁI BÌNH 31
4.2.1 Biến động sử dụng đất giai đoạn 2011-2015 31
4.2.2 Sơ lược tình hình quản lý đất đai của xã Thái Bình 35
4.3.ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA UBND XÃ THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2011-2015 37
4.3.1 Đánh giá việc xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất của UBND xã Thái Bình 37
4.3.2 Đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của xã Thái Bình giai đoạn 2011-2015 38
4.3.3 Đánh giá nguyên nhân và tồn tại, yếu kém và đề suất những giải pháp trong công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của xã Thái Bình giai đoạn 2011-2015 53
PHẦN V KÊT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58
5.1 KẾT LUẬN 58
5.1.1 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo các loại đất 58
5.1.2 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo thời gian 58
5.2 ĐỀ NGHỊ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 8PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của sự sống, là địa bàn phân bố
dân cư, phàt triển dân sinh và phát triển xây dựng càc cơ sở kinh tế - văn hoá-
xã hội và an ninh quốc phòng Điều 18 Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ
nghỉa Việt Nam quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy
hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả’’
Với vai trò và ý nghĩa đặc biệt đó thì việc bảo vệ và sử dụng đất có
hiệu quả là dất cần thiết và cấp bách Nhưng hiện nay, với sự phát triển của
kinh tế thị trường, xã hội ngày càng phát triển, đời sống con ngõơi ngày càng
nâng cao thì nhu cầu của con người về đất đai ngày càng lớn Điều này đã dẫn
đến tình trạng đất đai bị khai thác và sử dụng một cách bừa bãi, môi trường
đất bị huỷ hoại nghiêm trọng.Trước thực trạng như vậy, việc quy hoạch sử
dụng đất (QHSDĐ) là dất cần thiết và hữu hiệu Nó không những tổ chức lại
việc sử dụng đất, mà còn hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh
tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh
chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi
trường dẫn đến những tổn thất hoạc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế
xã hội và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn định chính trị, an ninh
quốc phòng của từng địa phương, đặc biệt là trong thời kỳ phát triển kinh
tế thị trường
Thực hiện luật đất đai 2003 và các văn bản dưới luật, UBND xã Thái
Bình đã tiến hành lập QHSDĐ xã Thái Bình thời kỳ 2011 - 2020 và đựơc
UBND huyện Yên Sơn phê duyệt tại Quyết định số 434/QĐ-UB ngày
05/10/2011 Kết quả thực hiện QHSDĐ những năm qua đã góp phần tích cực
Trang 9vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã, đặc biệt trong đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng, đường, trường, trạm xây dựng nhà máy khai thác và chế biến khoáng sản một cách có hiệu quả tiềm năng đất đai Đồng thời làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất (KHSDĐ) hàng năm và 5 năm của xã, xây dựng quy hoạch kế hoạch sử dụng đất chi tiết cụ thể
Tuy nhiên QHSDĐ của UBND xã Thái Bình được thành lập trong bối cảnh nền kinh tế của xã đang bước đầu chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung kế hoạch sang nền kinh tế thị trường, tốc độ phát triển chưa ổn định, sức thu hút đầu tư còn hạn chế; kinh tế trong khu vực Đông Nam Á đang bị khủng hoảng Nhiều dự báo về chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội, cũng như khả năng phát triển các ngành, lĩnh vực chưa lường hết được những phát sinh sau này
Chính vì vậy, việc đánh giá công tác quản lý đất đai nói chung và công tác thực hiện QHSDĐ của UBND xã những năm qua để thấy được những tồn tại, khó khăn, tìm ra nguyên nhân từ đó đề ra những giải pháp khắc phục nhằm làm tăng hiệu quả trong quá trình sử dụng đất là rất cần thiết
Xuất phát từ nhu cầu đó, được sự đồng ý của ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo, Ths Nguyễn Đình Thi, tôi đã tiến hành nghiên cứu
đề tài “Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của xã Thái
Bình, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-2015”
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở tìm hiểu công tác thực hiện QHSDĐ của xã Thái Bình giai đoạn 2011 – 2015 nhằm đánh giá được những thành tựu, hạn chế, tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt Từ
đó tìm được nguyên nhân và đề xuất những giải pháp khắc phục cho công tác QHSDĐ của UBND xã trong thời gian tới nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình sư dụng đất của xã
Trang 101.3 YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Số liệu thu thập được phải khách quan, trung thực và chính xác
- Từ kết quả nghiên cứu phải đưa ra được những nghuyên nhân của tồn tại, khó khăn và từ đó đưa ra những giải pháp khăc phục cho phù hợp với tình
hình thực tế của địa phương
1.4 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu: Tìm hiểu, nắm vững được các kiến thức thực tế về luật đất đai nói chung và công tác thực hiện QHSDĐ của địa phương nói riêng
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Qua việc đánh giá công tác thực hiện QHSDĐ, tìm ra những mặt thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý đất đai nói chung và công tác thực hiện QHSDĐ nói riêng của xã, từ đó tìm ra những giải pháp khắc phục cho những khó khăn, tồn tại đó
Trang 11PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
2.1.1 Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
2.1.1.1 Theo Luật Đất đai năm 1993
Điều 13 quy định 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm:
"1 Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ
địa chính
2 Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất
3 Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức
sử dụng các văn bản đó
4 Giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất
5 Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng
sử dụng đất
6 Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất
7 Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các
vi phạm trong quản lý và sư dụng đất đai”
2.1.1.2 Theo Luật Đất đai 2003
Khoản 2 điều 6 quy định 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai như sau:
"1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó;
2 X ác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính;
3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất;
4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Trang 1211 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về
đất đai và sử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
12 Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.”
2.1.2 Các căn cứ pháp lý của quy hoach sử dụng đất
2.1.2.1 Các văn bản của nhà nước
- Căn cứ điều 17 và 18 hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
- Căn cứ điều 16 luật đất đai ngày 14/07/1993
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đất đai năm 1998
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật đất đai năm 2001
- Căn cứ điêu 21 đến điều 30 luật đất đai năm 2003 ra ngày 26/11/2003
- Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của chính phủ hướng dẫn thi hành luật đất đai
- Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của bộ TN&MT về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 13- Quyết định số 04/2005/QĐ - BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi Trường về việc ban hành quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Nghị định số 68/2001/NĐ - CP ngày 01/10/2001 của chính phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư số 1842/2001/TT-TCĐC ngày 01/11/2001 của tổng cục địa chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/2001/NĐ - CP ngày 01/10/2001 của chính phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT, ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Văn bản số 2778/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 04/8/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015)
2.1.2.2 Các văn bản của tỉnh Tuyên Quang và huyện Yên Sơn
- Quyết định số 223/QĐ-CT ngày 03/3/2010 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Dự án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Tuyên Quang
- Quyết định 428/QĐ-CT ngày 07/05/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Dự án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011 - 2015) huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
- Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 17/01/2011 của hội đồng nhân dân
xã Thái Bình về việc thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Văn kiện đại hội Đảng bộ huyện Yên Sơn lần XIX nhiệm kỳ
2010-2015 của huyện uỷ Yên Sơn
- Báo cáo quy hoạch sử dụng đất huyện Yên Sơn thời kỳ 2011-2020 của UBND huyện Yên Sơn
Trang 142.1.3 Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác quy hoạch sử dụng đất
2.1.3.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
QHSDĐ là một hiện tượng kinh tế – xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất:
- Kinh tế (bằng hiệu quả sử dụng đất)
- Kỹ thuật (các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật: Điều tra, khao sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, sử lý số liệu )
- Pháp chế (xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo pháp luật)
Như vậy, QHSDĐ là hệ thống các biện pháp của Nhà nước (thể hiện đồng thời 3 tính chất kinh tế, kỹ thuật , pháp chế) về tổ chức sử dụng và quản
lý đất đai đầy đủ ( mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích nhất định), hợp lý (đặc điểm tính chất tự nhiên ,vị trí, diện tích phù hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng), khoa học (áp dụng thành tựu khoa học- kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến) và có hiệu quả nhất (đáp ứng đồng bộ cả 3 lợi Ých kinh tế - xã hội môi trường), thông qua việc phân bố quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các nghành), các tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất
Thực chất QHSDĐ là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững phát huy lợi thế của thổ nhưỡng
và lãnh thổ để mang lại lợi ích cao, thực hiện đồng thời 2 chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc
Trang 15biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường.(Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2000)
2.1.3.2 Nguyên tắc lập quy hoạch sử dụng đất
Điều 21 Luật Đất đai 2003 quy định việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
“1 phù hợp với chiến lược , quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội , quốc phòng , an ninh ;
2 Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch , kế hoạch, sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên;
kế hoạch sử dông đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định , xét duyệt;
3 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên phải thể hiện nhu cầu
sử dụng đất của cấp dưới;
4 Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả;
5 Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường;
6 Bảo vệ, tôn tạo di tích – lịch sử, danh lam thắng cảnh;
7 Dân chủ và công khai;
8 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của mỗi kỳ phải được quyết định, xét duyệt trong năm cuối kỳ trước đó”
2.1.3.3 Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất
Điều 22 Luật Đất đai 2003 quy định khi lập quy hoạch sử dụng đất
phải theo các căn cứ sau:
“1 Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của cả nước; Quy hoạch phát triển của các ngành và
các địa phương;
2 Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của nhà nước;
3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu của thị trường
Trang 164 Hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu sử dụng đất;
5 Định mức sử dụng đất;
6 Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất;
7 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước”
2.1.3.4 Nội dung quy hoạch sử dụng đất
* Điều 23 Luật Đất đai 2003 quy định nội dung cần thiết khi xây dựng QHSDĐ nh- sau:
"1 Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hờp điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội và hiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai;
2 Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch;
3 Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
4 Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình,
dự án;
5 Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường;
6 Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất”
* Điêu 24 Luật Đất đai 2003 quy định kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nh- sau:
- Kỳ quy hoách sử dụng đất của cả nước, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phừơng, thị trấn là
10 năm
- Kỳ quy hoạch sử dụng đất của cả nước, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, xã, phường, thị trấn là
5 năm
Trang 172.1.3.5 Thẩm Quyền lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
* Điều 25 luật đất đai quy định thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau:
“1 Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất của thị trấn thuộc huyện;
Uỷ ban nhân dân huyện, quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương,
Uỷ ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hạch sử dụng đất của địa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất của các đơn vị hành chính cấp dưới, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
4 Uỷ ban nhân dân xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị trong kỳ quy hoạch sử dụng đất tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương;
5 Quy hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chi tiết gắn liền với thửa đất (sau đây gọi là quy hoạch sử dụng đất chi tiết); trong quá trình lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, cơ quan tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất phải lấy ý kiến đóng góp của nhân dân
Kế hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chi tiết gắn với thửa đất (sau đây gọi là kế hoạch sử dụng đất chi tiết);
6 Uỷ ban nhân dân cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình Hội đồng nhân dân cùng câp thông qua
Trang 18* Điều 26 luật đất đai 2003 quy định thẩm quyền quyết định, xét duyệt
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nh- sau:
1 Quốc hội quết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước do chính phủ trình
2 Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
3 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét duyệt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp
4 Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã quy định tại khoản 4 điều 25 của luật này
2.1.3.6 Những quy định về diều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 27 Luật Đất đai 2003 quy định việc điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất như sau:
1 Việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Có sự điều chỉnh mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng,
an ninh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định , xét duyệt mà
sự điều chỉnh đó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất;
b) Do tác động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục đích, cơ cấu, vị trí, diện tích sử dụng đất;
c) Có sù điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp làm
ảnh hưởng tới quy hoạch sử dụng đất của cấp mình;
Trang 19d) Có sự điều chỉnh địa giới hành chính của địa phương
2 Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện khi có sự
điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hoạc có sự thay đổi về khả năng thực hiện
2.1.3.7 Quy định về công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Theo điều 28 Luật Đất đai quy định:
“ Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoạc xét duyệt, quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất phải được công bố công khai theo quy định sau đây
1 Uỷ ban nhân dẫn xã, phường, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương tại trụ sở uỷ ban nhân dân;
2 Cơ quan quả lý đất đai các cấp có trách nhiệm công bố kê khai quy hoạch, kế hoạch sử dông đất của địa phương tại trụ sở cơ quan và trên các phương tiện thông tin đại chúng;
3 Việc công bố công khai tại trụ sở uỷ ban nhân dân và cơ quan quản
lý đất đai được thực hiện trong suốt thời gian của kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có hiệu lực
Trang 202.1.3.8 Quy định về thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụnh đất sau khi đã
được phê duyệt
Điều 29 Luật Đất đai quy định:
1 Chính phủ tồ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước; kiềm tra việc thực hiện quy hạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương cấp dưới trực tiếp
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức, chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương; phát hiện, ngăn chặn các hành
vi sử dụng đất trái với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố
2 Trường hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đựơc công bố có diện tích đất đã được thu hồi mà nhà nước chưa thực hiện thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng thì người sử dụng đất tiếp tục được sử dụng đất theo mục đích đã xác định trước khi công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất; nếu người sử dụng đất không còn nhu cầu sử dụng thì nhà nước thu hồi đất và bồi thường hoạc hỗ trợ theo quy định của pháp luật
Nhà nước nghiêm cấm mọi hoạt động tù ý xây dựng, đầu tư bất động sản trong khu vực đất phải thu hồi để thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trường hợp có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình gắn liền với
đất phải thu hồi mà làm thay đổi quy mô, cấp công trình hiện có thì phải được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
3 Diện tích ghi trong kế hoạch sử dụng đất đã được công bố phải thu hồi để thực hiện dự án, công trình hoạc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 3 năm không được thực hiện theo kế hoạch thì cơ quan nhà nước có thẩm
Trang 21quyền xét duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh hoạc huỷ bỏ và công bố bằng văn bản và thông báo cho mọi người được biết
2.1.3.9 Các loại hình quy hoạch sử dụng đất
Theo Luật Đất đai năm 1993, ở nước ta có 2 loại hình quy hoạch:
- QHSDĐ tiến hành theo lãnh thổ va theo nghành
Theo quyết định số 04 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, quy định lập
và điều chỉnh QHSDĐ , KHSDĐ cấp huyện, cấp xã như sau:
“1.Quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp huyện Trình tự triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp huyện gồm 7 bước:
Bước 1: Công tác chuyển bị
Bước 2 Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
Bước 3 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội tác động đến việc
sử dụng đất
Bước 4 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai
Bước 5 Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất
Bước 6 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
Trang 22Bước 7 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trình thông qua, xét duyệt và công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2) Quy trình lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp huyện a) Trình tự triển khai điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp huyện gồm 6 bước:
Bước 1: Công tác chuyển bị
Bước 2 Điều tra, thu thập các thông tin và đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội
Bước 3 Đánh giá bổ sung về tình hinh quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bước 4 Xây dựng và lựa chọn phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Bước 5 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
Bước 6 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu
Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối, trình thông qua, xét
duyệt và công bố điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
b) Trình tự triển khai lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của huyện trong thời gian không có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt gồm 5 bước
Bước 1: Công tác chuyển bị
Bước 2 Điều tra, thu thập các thông tin và đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội
Bước 3 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
Bước 4 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
Trang 23Bước 5 Xây dựng báo cáo thuyết minh, hoàn chỉnh tài liệu kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối, trình thông qua, xét duyệt và công bố kế hoạch
sử dụng đất.”
“2 Quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp xã
Trình tự triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp xã gồm 7 bước:
Bước 1: Công tác chuyển bị
Bước 2 Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
Bước 3 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội tác động đến việc
sử dụng đất
Bước 4 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất kỳ trước và tiềm năng đất đai
Bước 5 Xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng đất
Bước 6 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu
Bước7 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu 2) Quy trình lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp xã
a) Trình tự triển khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, lập kế hoạch
sử dụng đất kỳ cuối cấp xã gồm 6 bước:
Bước 1: Công tác chuyển bị
Bước 2 Điều tra, thu thập các thông tin và đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội
Bước 3 Đánh giá bổ sung về tình hinh quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bước 4 Xây dựng và lựa chọn phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Bước 5 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
Trang 24Bước 6 Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu
Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối, trình thông qua, xét
duyệt và công bố điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
b) Trình tự triển khai lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của xã trong thời gian không có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt gồm 5 bước
Bước 1: Công tác chuyển bị
Bước 2 Điều tra, thu thập các thông tin và đánh giá bổ sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội
Bước 3 Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất kỳ trước
Bước 4 Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối
Bước 5 Xây dựng báo cáo thuyết minh, hoàn chỉnh tài liệu kế hoạch
sử dụng đất kỳ cuối, trình thông qua, xét duyệt và công bố kế hoạch sử dụng đất.”
2.2 TÌNH HÌNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
2.2.1 Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên thế giới
Công tác QHSDĐ đã được nhiều nước trên thế giới tiến hành từ nhiều năm trước đây với đầy đủ cơ sở khoa học, vì vậy mà họ đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm và công tác này ngày nay càng được chú trọng và phát triển QHSDĐ luôn là mục tiêu phấn đấu, là nhiệm vụ của mỗi quốc gia, đồng thời nó cũng đóng vai trò quyyết định đối với mọi quá trình phát triển, sản xuất, đặc biệt là trong quá trình sản xuất nông nghiệp
Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về QHSDĐ nhưng tất cả đều hướng đến một mục tiêu chung đó là việc tổ chức lãnh thổ hợp lý, đÒ da các biện pháp bảo vệ sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm nhằm đem lại hiệu quả cao
Trang 25Ở Pháp, QHSDĐ được xây dựng theo hình thức mô hinh hóa nhằm đạt hiệu quả cao trong việc sử dụng tài nguyên, lao động cùng với việc áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính có cấu trúc hợp lý làm tăng hiệu quả sản xuất của xã hội
Ở Liên Xô (cũ), theo A.Condukhop và Amikhalop phần thiết kế xây dựng quy hoạch nông thôn dựa trên cơ sở điều kiện tự nhiên va điều kiện kinh
tế, văn hoá, xã hội quá trình thực hiện QH phải giải quyết được những vấn
đề sau:
- Quan hệ giữa khu vực dân cư với vùng sản xuất, khu vực canh tác
- Quan hệ giữ khu dân cư với giao thông bên ngoài
- Hệ thống giao thông nội bộ, các công trình hạ tầng kỹ thuật
- Việc bố trí mặt bằng hài hòa cho từng vùng khác nhau về mặt địa lý, đảm bảo sự thống nhất trong tổng thể kiến trúc
- Các công trình văn hoá công cộng (trường học, trạm xá, khu vực vui chơi giải trí như sân vận động ) tạo nên được môi trường sống, trong lành, yên tĩnh
- Quy hoạch khu dân cư mang nét của đô thị hoá, giải quyết thoả mãn các nhu cầu của con người
Đến giai đoạn sau trong các công trình quy hoạch nông thôn của G.Deleur và Ikhokhon đẵ đưa ra sơ đồ quy hoạch vùng lãnh thổ các huyện gồm 3 cấp trung tâm:
- Trung tâm của huyện
- Trung tâm thị trấn của tiểu vùng
- Trung tâm của xã
Trong thời kỳ này, trên địa bàn nông thôn của Liên Xô chia cấp trung tâm theo quan hệ từ trung tâm huyện qua trung tâm tiểu vùng đến trung tâm làng xã QH nông thôn đã khai thác triệt đề mặt bằng tổng thể các nhà ở, khu
Trang 26sản xuất, khu văn hoá được bố trí hợp lý theo kiểu tổ chức quy hoạch đô thị Nhà ở được chia vùng với những lô đất tăng gia nhỏ và xây dựng theo hệ thống quản lý nhà nước, bố trí không gian rộng rãi theo thiết kế trung, không gây lộn xộn Đây là những thành công của Liên Xô trong quy hoạch nông thôn
Ở Thái Lan, trong những năm gần đây đã có nhiều cố gắng lớn trong xây dựng QH nông thôn để phát triển kinh tế, ổn định xã hội Thái Lan đã có
sự đầu tư tương đối lớn cho việc xây dựng hệ thống mạng lưới giao thông phục vụ sản xuất, nối liền các khu sản xuất với khu chế biến và thị trường tiêu thụ Quá trình QH nông thôn tại các làng xã được xây dựng theo các mô hình
và nguyên lý hiện đại mới khu dân cư được bố chí tập trung, trung tâm làng
xã là nơi xây dựng các công trình công cộng, các khu sản xuất được bố trí thuận tiện nằm trong khu vực vòng ngoài
Kết quả sau 7 lần thực hiện kế hoạch 5 năm,Thái Lan đã đạt được sự tăng trưởng kinh tế nông nghiệp rõ rệt, các vùng nông thôn đề có cơ sở hạ tầng và hệ thống giao thông phát triển, dịch vụ công cộng nâng cao, đời sống nông thôn được cải thiện không ngừng
Ở Philippin, có 3 cấp lập quy hoạch đó là cấp quốc gia sẽ hình thành phương hướng chỉ đạo chung; cấp vùng và cấp huyện, quận sẽ chịu trách nhiệm triển khai các đồ án tác nghiệp Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc thống nhất các nghành và quan hệ của các cấp lập quy hoạch đồng thời Chính phủ cũng tạo điều kiện để các chủ sử dụng đất có thể tham gia vào việc lập quy hoạch ở các cấp như chương trình tái giao đất, việc thực thi các đồ án quy hoạch đất công cộng, các khu vực đất dân cư nhưng phải đảm bảo tuân theo những quy định của pháp luật
Điều đó cho thấy nhà nước cần phải thiết lập một hệ thống pháp luật chặt chẽ trong việc sử dụng và quản lý đất đai
Trang 27Ở Trung quốc , công tác QHSDĐ từ lâu đã là vấn đề rất được quan tâm
và chú trọng Chính phủ Trung Quốc đã tập trung nguồn vốn để xây dựng cơ
sở hạ tầng tuân theo QH, KHSDĐ lâu dài và bền vững Đặc biệt là mạng lưới giao thông, ưu tiên phát triển các đặc khu kinh tế tuân theo quy trình QH đất chuyên dùng đất ở đô thị với quy trình đÊt hiện đại và khoa học Chính vì vậy, ngày nay mạng lưới giao thông, hệ thống đô thị với các đặc khu kinh tế của Trung quốc phát triển dất mạnh sánh ngang tầm với các cường quốc có nền kinh tế phát triển trên thế giới
2.2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở nước ta
2.2.2.1 Thời kỳ trước Luật Đất đai 1993
Trước những năm 80, QHSDĐĐ chưa được coi là công tác của ngành quản lý đất đai mà chỉ được đề cập tới như một phần của quy hoạch phát triển ngành nông lâm nghiệp
Từ năm 1981 đến 1986, thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V, các Bộ, Ngành, các tỉnh, thành phố đã tham gia triển khai chương trình lập tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất ở Việt Nam đến năm 2000 Trong sơ đồ phân bố lực lượng sản xuất của tỉnh đều đề cập đến vấn đê sử dụng đất đai va được tính toán tương đối có hệ thống để khớp với
cả nước, các vùng kinh tế lớn, các huyện trong tỉnh, các xã trong toàn huyện nên bước đầu đã đánh giá được hiện trạng tiềm năng và đưa ra các phương hướng sử dụng quỹ đất quốc gia đến năm 2000 Trong thời kỳ này hầu hết các quận, huyện, thị xã, xã, thị trấn trong cả nước đã tiến hành xây dựng quy hoạch tổng thể cấp huyện, cấp xã
Từ năm 1987 đến trước Luật đất đai năm 1993 do nền kinh tế của nước
ta đang đứng trước những khó khăn và thử thách của nền kinh tế thị trường nên công tác QHSDĐ cũng chưa được xúc tiến như Luật Đất đai đã quy định Tuy vậy, thời kỳ này công cuộc đổi mới nông thôn diễn ra sâu sắc, công tác
Trang 28QHSDĐ cấp xã nổi lên như một vấn đề cấp bách về giao đất, cấp đất Vì vậy, đây là mốc đầu tiên đánh dấu công tác triển khai QHSDĐ cấp xã trên phạm
vi cả nước
2.2.2.2 Thơi kỳ thực hiện Luật Đất đai 1993 đến nay
QHSDĐ cả nước: từ năm 1994 Chính phủ đã cho triển khai xây dựng
QH, KHSDĐ của cả nước 2010 và được Quốc hội khoá IX thông qua kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm (từ 1996 đến 2000)
QHSDĐ sử dụng đất cấp tỉnh: đến nay đã có 60/64 tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương hoàn thành việc lập QHSDĐ đến năm 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Đối với QHSDĐ cấp huyện: hiện nay QHSDĐ cấp huyện đang được triển khai theo hướng dẫn của Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trương) Đến nay, cả nước hiện có 369 quận, huyện, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh hoàn thành QHSDĐ (chiếm 59,1% số đơn vị cấp huyện)
Với QHSDĐ cấp xã: cả nước hiện có 4482 xã, phường, thị trấn trong
đó đã có 3579 xã phường hoàn thành QHSDĐ ( chiếm 79,9% tổng số đơn vị
cấp xã); 903 xã, phường , đang triển khai lập QHSDĐ ( chiếm 20,1% tổng số
đơn vị cấp xã)
Như vậy, từ 1994 đến nay nước ta cơ bản đã hoàn thành QHSDĐ cả nước, QHSDĐ cấp tỉnh Công tác QHSDĐ đã góp phần tăng cừơng hiệu lực, hiệu quả quản lý và sư dụng đất đai, phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng trong quá trình CNH- HĐH đất nước
Tuy nhiên, QHSDĐ ở nước ta mới thực hiện chủ yếu ở mức độ khái quát, mang tính định hướng, còn thiếu quy hoạch chi tiết; phương pháp và quy hoạch thực hiện QHSDĐ còn nhiều bất cập, đặc biệt chưa có quy trình QHSDĐ mang tính đặc thù đối với đô thị; sự phối hợp giữa QHSDĐ với các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội các cấp, quy hoạch các ngành
Trang 29chưa đồng bộ, đặc biệt là quy hoạch chi tiết đô thị vì vậy, chất lượng và tính hiệu quả QHSDĐ được đánh giá thấp, QHSDĐ” treo” còn tồn tại phổ biến
2.2.3 Tình hình quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Tuyên Quang
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi, phía bắc toàn tỉnh có một thị xã và
6 huyện.Theo số liệu thống kê năm 2005, diện tích tự nhiên của tỉnh Tuyên Quang là 5868.00 ha trong đó diện tích đất nông nghiệp là 71,980 ha; đất phi nông nghiệp là 4,800 ha; đất chưa sử dụng là 141,210 ha
Công tác thực hiện QHSDĐ đã được tỉnh triển khai từ lâu, đến nay tình hình thực hiện như sau:
Về QHSDĐ cấp tỉnh : toàn tỉnh đã có QHSDĐ giai đoạn 2011-2020 Đến 2013, kế hoạch sử dụng đất 5 năm của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011-
2015 đã được Sở Tài Nguyên và Môi trường báo cáo hội đồng thẩm định Trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường làm chủ trì và đã được Chính phủ phê duyệt
Về QHSDĐ cấp huyện: Căn cứ vào QHSDĐ giai đoạn 2011-2020 của tỉnh, các huyện lập QH, KHSDĐ của địa phương mình Đến nay, 7 huỵên, thành phố trong tỉnh đã lập xong QH, KHSDĐ của địa phương mình Hiện nay, 6 huyện , thị xã trong tỉnh đã lập xong QH, KHSDĐ đến 2020 được UBND tỉnh phê duyệt, hiện nay đang triển khai thực hiện KHSDĐ kỳ đầu (giai đoạn 2011-2015) Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kì đầu ( 2011-2015) của huyện Yên Sơn đã được UBND tỉnh Tuyên Quang phê duyệt tại quyết định số 341/QĐ – UBND ngày 17/09/2013
Về QHSDĐ cấp xã: Hiện nay, hầu hết các xã, phường, thị trấn trong tỉnh đã lập song KHSDĐ chi tiết giai đoạn 2011-2015
Trang 30PHẦN III
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐÔÍ TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Phương án quy hoạch sử dụng đất xã Thái Bình giai đoạn 2010 - 2020
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xã Thái Bình giai đoạn 2011-2014
3.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN TIẾN HÀNH
- Địa điểm: Đề tài được thực hiện trên địa bàn UBND xã Thái Bình – huyện Yên Sơn – tỉnh Tuyên Quang
- Thời gian tiến hành: Từ 02/03/2015 đến 02/05/2015
3.3 NỘI DUNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU
3.3.1 Nội dung
3.3.1.1 Điều tra sơ lược về tình hình cơ bản của UBND xã Thái Bình
- Điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
- Khó khăn, thuận lợi về điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội và áp lực đối với đất đai
3.3.2.2 Điều tra sơ lược về hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất
đai của UBND xã Thái Bình
- Biến động sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2014
- Sơ lược tình hình quản lý đất đai của UBND xã Thái Bình
Trang 31- Đánh giá việc thực hiện phương án QHSDĐ của UBND xã Thái Bình
theo thời gian
- Đánh giá việc thực hiện phương án QHSDĐ của UBND xã Thái Bình theo đơn vị hành chính
* Đánh giá nguyên nhân tồn tại , yếu kém và đề xuất những giải pháp trong công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của UBND xã Thái Bình giai
đoạn 2011 – 2015
3.3.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu
- Diện tích đất chuyển mục đích sử dụng (ha)
- Diện tích đất cần phải thu hồi (ha)
- Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng (ha)
- Tỷ lệ (%)
- Các bước quy trình xây dựng phương án QHSDĐ
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
Phương pháp này dùng để thu thập số liệu, tài liệu cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài, bao gồm các số liệu, tài liệu về: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, phương án thực hiện QHSDĐ và kết quả thực hiện QHSDĐ của UBND xã Các số liệu, tài liệu này được thu thập tại:
Trang 32- Phòng Tài Nguyên và Môi trường huyện Yên Sơn
- UBND huyện
- UBND xã
Khảo sát thực tế với trường hợp cần thiết
3.4.2 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
-Thống kê số liệu bằng phương pháp thống kê đơn giản
- Tổng hợp các số liệu đã thu thập được
- Phân tích số liệu đã thu thập được
Trang 33PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA UBND XÃ THÁI BÌNH 4.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
4.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Xã Thái Bình nằm ở Đông Bắc của huyện Yên Sơn với tổng diện tích
đất tự nhiên là 2699,78 ha Ranh giới xã được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp với xã Phú Thịnh và thành phố Tuyên Quang
- Phía Nam giáp với xã An Khang
- Phía Đông giáp với xã Công Đa và Tiến Bộ
- Phía Tây giáp với xã An Khang và thành phố Tuyên Quang
Với vị trí địa lý giáp thành phố Tuyên Quang (trung tâm kinh tế - văn hóa – chính trị) của cả tỉnh, trên địa bàn xã lại có các tuyến giao thông quan trọng chạy qua (QL2C và QL37) nên Thái Bình có nhiều lợi thế về phát triển kinh tế - xã hội so với các xã khác trong huyện
* Địa hình địa mạo
Xã Thái Bình có dạng địa hình tương đối phức tạp Địa hình đồi núi có
độ cao trung bình 150 – 200m so với mực nước biển chiếm 80% diện tích tự nhiên của xã, phần diện tích tương đối bằng phẳng phân bố chủ yếu hai bên trục đường QL2C và QL37 thích hợp trồng lúa và các cây hoa màu khác
Trang 34- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1600 – 1800mm Mưa tập trung nhiều nhất vào các tháng Hè (tháng 7, 8)
- Số giờ nắng trung bình hàng năm khoảng 1500 giờ
- Độ ẩm không khí trung bình trong năm từ 80 – 82%
- Chế độ gió: có 2 loại gió chính đó là Đông Bắc và Đông Nam
- Ngoài ra còn có các hiện tượng thời tiết khác: Giông, lốc, sương muối
* Thuỷ văn
Chế độ thủy văn của xã phụ thuộc chủ yếu vào sông Lô, lưu vực sông
là 39000 km2, trong đó đoạn qua địa bàn xã có khoảng 7 km, đây là phần hạ lưu của song, lưu lượng lớn nhất của sông đạt 11700m3/s thấp nhất đạt 128m3/s
4.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
* Tài nguyên đất
Xã có diện tích đất tự nhiên là 2690,50 ha được chia thành 5 nhóm đất chính: Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs), đất phù sa không được bồi hàng năm (P), đất phù sa ngòi suối (Py), Đất xám bạc màu (Ba), Đất thung
lũng do sản phẩm dốc tụ (D)
* Tài Nguyên nước
- Nguồn nước mặt: Được cung cấp chủ yếu từ sông Lô và các con suối chảy qua địa bàn xã Diện tích sông suối và mặt nước của xã có 134,12 ha, chiếm 4,98% diện tích tự nhiên, khá dồi dào so với các xã khác trong huyện
- Nguồn nước ngầm: Đến nay chưa có kết quả điều tra thăm dò trữ lượng nước ngầm của xã, song qua thực tế sử dụng nước giếng khoan của các
hộ trong xã, về cơ bản nguồn nước ngầm đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người dân