1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hướng dẫn học sinh làm tập trắc nghiệm ngữ pháp tiếng anh

14 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 183,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với việc đổi mới chơng trình sách giáo khoa là một thay đổi lớn về chất đối với phơng pháp giảng dạy và phơng pháp kiểm tra, thi cử để đánh giá học sinh; trong đó hình thức thi trắc

Trang 1

Së gi¸o dôc h¶i d¬ng

Híng dÉn häc sinh lµm bµi tËp tr¾c nghiÖm ng÷ ph¸p

tiÕng anh

Khèi líp : Häc sinh phæ th«ng

N¨m häc : 2006 – 2007

Phßng gi¸o dôc b×nh giang

Trêng THCS B×nh xuyªn

Trang 2

Híng dÉn häc sinh lµm bµi tËp tr¾c

nghiÖm ng÷ ph¸p tiÕng anh

Khèi líp : Häc sinh phæ th«ng

Hä tªn t¸c gi¶ : Vò B¸ QuyÒn

§¸nh gi¸ cña nhµ trêng

B×nh xuyªn ngµy / / 2007

Híng dÉn häc sinh lµm bµi tËp tr¾c

nghiÖm ng÷ ph¸p tiÕng anh

Sè ph¸ch

Trang 3

Môn : Tiếng Anh

Khối lớp : Học sinh phổ thông

Đánh giá của phòng giáo dục bình giang

Phòng giáo dục Họ tên tác giả :

Đơn vị công tác :

A Đặt vấn đề

Ngày nay Tiếng Anh là một ngôn ngữ đợc sử dụng rộng rãi trên thế giới Nó là ngôn ngữ của thể thao , của các ngành khoa học , giao tiếp……do vậy hiểu và sử dụng đợc Tiếng Anh là vô cùng cần thiết và hữu ích

Đất nớc ta đang tiến hành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá Sự nghiệp đổi mới

đang đặt ra yêu cầu bức thiết đối với ngành giáo dục là phải đào tạo ra nguồn nhân lực có trình độ , có khả năng làm việc sáng tạo và đặc biệt có khả năng tiếp thu đợc những thành tựu mới nhất về khoa học , công nghệ để áp dụng vào thực tiễn sản xuất Để đạt đợc mục tiêu này việc học Tiếng Anh là vô cùng quan trọng ; Nó là chìa khoá mở ra kho tàng tri thức vô tận của nhân loại

Nhận thức đợc tầm quan trọng của Tiếng Anh đối với sự phát triển và hội nhập của nớc

ta với thế giới, Bộ giáo dục và Đào tạo đã triển khai việc giảng dạy và học tập Tiếng Anh trên cả nớc bắt đầu từ cấp THCS Để phù hợp với đòi hỏi bức thiết của xã hội và để công tác dạy và học Tiếng Anh đạt hiệu quả cao, từ năm học 2002 – 2003 Bộ giáo dục và đào tạo tiến hành thay sách giáo khoa môn Tiếng Anh bắt đầu từ lớp 6 Cùng với việc đổi mới chơng trình sách giáo khoa là một thay đổi lớn về chất đối với phơng pháp giảng dạy và phơng pháp kiểm tra, thi cử để đánh giá học sinh; trong đó hình thức thi trắc nghiệm đợc

áp dụng Một phần quan trọng và khó nhất trong những bài thi trắc nghiệm môn Tiếng Anh là trắc nghiệm ngữ pháp , và là phơng pháp ra đề mới do vậy giáo viên cũng gặp rất nhiều khó khăn trong việc giúp đỡ học sinh có phơng pháp làm bài phù hợp Điều đó dẫn

đến học sinh thờng gặp rất nhiều khó khăn trong phần thi trắc nghiệm này

Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Tiếng Anh nên tôi đã ý thức đợc những khó khăn của ngời dạy và ngời học đối với dạng bài tập trắc nghiệm ngữ pháp Tiếng Anh nên

Trang 4

tôi mạnh dạn đề xuất những kinh nghiệm của bản thân về cách làm bài tập ngữ pháp Tiếng Anh Hy vọng rằng những kinh nghiệm này của tôi sẽ góp một phần nhỏ bé vào việc không ngừng nâng cao chất lợng giảng dạy và học tập Tiếng Anh ở bậc học phổ thông

B Giải quyết vấn đề

I Điều tra thực trạng trớc khi nghiên cứu vấn đề.

1 Những nhân tố khách quan đòi hỏi sự cần thiết của việc đúc rút kinh nghiệm cho phơng pháp làm bài tập ngữ pháp.

- Việc đổi mới chơng trình sách giáo khoa bậc học phổ thông đã đợc hoàn thiện ở bậc THCS vào năm học 2005 – 2005 và đang tiếp tục ở cấp học THPT Cùng với việc đổi mới chơng trình sách giáo khoa là việc đổi mới một cách sâu rộng về cách thức ra đề kiểm tra, thi cử để đánh giá học sinh Yêu cầu quan trọng của việc ra đề kiểm tra, thi cử

đối với môn Tiếng Anh phải đảm bảo hai yêu cầu sau :

+ Về mặt kiến thức: Lợng kiến thức trong đề kiểm tra, thi phải đảm bảo phù hợp với học sinh; Các dạng bài tập phải đa dạng nh bài tập ngữ pháp – cấu trúc, bài tập kĩ năng ( nghe, đọc, viết )

+ Đề thi, kiểm tra phải hạn chế tối đa việc học tủ, học vẹt của học sinh

Để đảm bảo hai yêu cầu trên hình thức ra đề kiểm tra, thi cử theo hình thức trắc nghiệm

đã đợc áp dụng Từ năm học 2005 – 2006 Bộ giáo dục và Đào tạo đã tổ chức thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh theo hình thức trắc nghiệm toàn phần Đối với học sinh THCS việc kiểm tra viết thờng xuyên, theo định kì và kiểm tra định kì cũng đang đợc tiến hành theo phơng thức này

2 Những khó khăn chủ quan.

2.1 Về giáo viên.

- Là một hình thức kiểm tra mới do vậy giáo viên gặp nhiều khó khăn cụ thể là những khó khăn sau :

+ Việc ra đề kiểm tra, thi trắc nghiệm phần ngữ pháp giáo viên còn mắc một số lỗi

Ví dụ :

1 My house is Le Loi street

A at B in C on

2 Ho Chi Minh city is the city in Viet Nam

A biggest B smallest C newest

3 After the accident , he was taken to the hospital in an

A caravan B lorry C ambulance

4 My town has a cinema but it have a theater

A play B doesn’t C shows

Trang 5

Phân tích :

Câu 1 : Học sinh có thể chọn 2 đáp án đúng là A và C

Câu 2 : Đây không phải là bài tập trắc nghiệm ngữ pháp mà là bài tập trắc nghiệm về hiểu biết các vấn đề văn hoá xã hội, địa lí

Câu 3 : Lộ đáp án vì học sinh cần nhìn vào từ “an” trớc chỗ trống là đã chọn đợc đáp án trả lời đúng mà không cần hiểu đáp án đó là gì Điều này đồng nghĩa với việc khuyến khích học sinh “học vẹt”

Câu 4 : Về mặt từ loại phơng án A là động từ, phơng án B là trợ động từ, phơng án C là một danh từ khác do vậy câu này không đạt đợc mục tiêu là giúp học sinh luyện tập sử dụng ngữ pháp Tiếng Anh

+ Do việc ra đề của giáo viên còn mắc một số lỗi do vậy phơng pháp của giáo viên trong việc hớng dẫn các em học sinh làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp còn bị hạn chế Bên cạnh đó một số giáo viên cha biết cách hệ thống hoá kiến thức vì vậy học sinh còn gặp nhiều khó khăn khi gặp dạng bài tập này

2.2 Về học sinh.

- Bài tập trắc nghiệm ngữ pháp là một hình thức kiểm tra tơng đối mới đối với các em học sinh do vậy các em gặp nhiều khó khăn khi đối mặt với dạng bài này Các em cha biết cách phân tích một cách có khoa học để chọn đợc phơng án đúng

- Các em học sinh đều sinh sống ở nông thôn, điều kiện kinh tế còn khó khăn do vậy việc mua sắm sách bài tập, sách tham khảo để tham khảo thêm còn hạn chế

II Ph ơng pháp nghiên cứu

Để hoàn thành đợc kinh nghiệm này tôi đã sử dụng phối hợp các phơng pháp sau :

1 Phơng pháp thực nghiệm.

- Giảng dạy thực nghiệm trên lớp để rút ra kết luận

2 Phơng pháp so sánh đối chiếu.

- So sánh , tổng hợp các sai xót phổ biến để từ đó rút kinh nghiệm cho bản thân , cho học sinh và cho đồng nghiệp

3 Phơng pháp điều tra.

- Điều tra về hứng thú học tập , kết quả học tập trớc và sau khi áp dụng kinh nghiệm vào giảng dạy

4 Phơng pháp su tầm tài liệu.

- Su tầm các tài liệu có liên quan hỗ trợ cho quá trình giảng dạy

III những công việc thực tế đã làm

1 Những công việc thực tế đã làm

1.1 Phơng pháp ra bài tập trắc nghiệm ngữ pháp

- Phần bài tập trắc nghiệm ngữ pháp có nhiều câu trắc nghiệm khác nhau trong đó mỗi câu nên trắc nghiệm ở một phạm trù ngữ pháp riêng biệt

- Mỗi câu trắc nghiệm chỉ nên có duy nhất một phơng án đúng

Ví dụ :

I have got a toothache Tomorrow, I am going to the

A doctor B dentist C worker

Câu trên cả 2 phơng án A và B đều đúng do vậy có thể thay phơng án A thành một từ khác ví dụ nh từ “teacher” nh vậy sẽ hợp lí hơn

- Phải đảm bảo bài tập trắc nghiệm ngữ pháp là kiểm tra về kiến thức ngữ pháp chứ không phải là kiểm tra về những hiểu biết khác ( ví dụ 2 mục 2.1 trang 5 )

- Tránh không để làm lộ câu trả lời ( ví dụ 3 mục 2.1 trang 5 )

Trang 6

- Tất cả các phơng án đa ra để học sinh lựa chọn nên có cùng từ loại hoặc chức năng

nh cùng là danh từ, cùng là giới từ, cùng là động từ ( ví dụ 4 mục 2.1 trang 5 )

- Các phơng án đa ra để học sinh chọn lựa phải là ngôn ngữ Tiếng Anh chuẩn Không nên tự “ sáng tạo” ra các đáp án không phù hợp với Tiếng Anh chuẩn

Ví dụ :

There good programmes for teenagers on TV

A isn’t any B aren’t any C isn’t some D aren’t some

1.2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập trắc nghiệm ngữ pháp.

Thờng thi trong các bài kiểm tra, thi trắc nghiệm ngữ pháp , học sinh không thể trả lời ngay bằng cách chỉ áp dụng một quy tắc ngữ pháp nhất định nào đó mà phải kết hợp hai hay nhiều quy tắc khác nhau để loại trừ phơng án sai Giáo viên cần hớng dẫn các em

ph-ơng pháp để chọn đợc câu trả lời đúng bằng cách áp dụng lần lợt các bớc sau :

a Kiểm tra các lỗi ngữ pháp cơ bản bao gồm :

a.1 Sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ

Trong Tiếng Anh, chủ ngữ và động từ phải phù hợp nhau về ngôi và số ( số ít hay số nhiều )

Ví dụ :

1 The worker works very well

Số ít số ít

2 The workers work very well

Số nhiều số nhiều

3 They are students

Số nhiều số nhiều

4 He is a student

Số ít số ít

* Chú ý :

- Các danh từ sau nếu xét về mặt nghĩa thì là số nhiều nhng về mặt ngữ pháp thì chúng

đợc coi là ngôi thứ ba số ít ( còn gọi là các đại từ phiếm chỉ )

Any + singular noun No + singular noun Some + singular noun

Anybody

Anyone

Anything

Nobody

No one Nothing

Somebody Someone Something

Every + singular noun

Ví dụ :

Everybody who wants to buy a ticket should be in this line

Something is in my eye

Anybody who has lost his ticket should report to the desk

No problem is harder than this one

Nobody works harder than Nam does

- Các danh từ luôn ở số nhiều :

Bảng sau là những danh từ luôn ở hình thái số nhiều vì chúng bao gồm hai thực thể nên

Trang 7

các đại từ và động từ đi cùng chúng luôn phải ở số nhiều.

scissors

shorts

pants

jeans tongs trousers

eyeglasses pliers tweezers

Ví dụ :

The pants are red ( Chiếc quần màu đỏ – chỉ một chiếc quần )

The pants is red ( sai )

These scissors are dull ( Chiếc kéo này cùn Chú ý : chỉ một chiếc kéo

nh-ng dùnh-ng với đại từ “These” và độnh-ng từ “are”)

This scissors is dull ( sai : sai cả đại từ “This” và động từ “is” )

- Nếu muốn chúng th nh ngôi sà ố ít phải dùng a pair of

Ví dụ :

A pair of pants is red

a.2 Cách sử dụng tính từ ( adj ) và trạng từ ( adv )

Trong Tiếng Anh tính từ đợc dùng để miêu tả danh từ ( Tính từ bổ nghĩa cho danh từ ) còn trạng từ đợc dùng để miêu tả động từ ( Trạng từ bổ nghĩa cho động từ )

Ví dụ :

1 She is always careful

N Adj

2 She always drives carefully

V Adj

Chú ý : Một số trờng hợp đặc biệt :

- Sử dụng tính từ sau các động từ be/get/become/seem

Ví dụ :

1 Be careful.

2 I am tired and I am getting hungry

3 Your friend seems very nice

- Ta cũng sử dụng tính từ trong câu có các động từ : look/feel/sound/taste/smell

Ví dụ :

1 You look tired

2 The dinner smells good

3 This tea tastes a bit strange

a.3 Vị trí và thứ tự của các trạng từ ( Adv )

- Trạng từ là từ hoặc cụm từ chỉ thời gian, địa điểm hoặc cách thức của hoạt động Nếu

có nhiều trạng từ trong câu thì trạng từ chỉ thời gian thờng đi sau cùng

Ví dụ :

She saw John at the movie last night

Trạng từ chỉ nơi chốn Trạng từ chỉ thời gian

- Chú ý rằng trạng từ thờng đi sau vị ngữ nhng không nhất thiết Tuy nhiên trạng từ là cụm giới từ ( Một cụm giới từ là một cụm từ bắt đầu bằng một giới từ và kết thúc bằng một danh từ VD : in the morning, on the desk, ) không đợc nằm giữa động từ và vị ngữ

Trang 8

Ví dụ :

She drove on the stree t her new car (Sai)

Động từ Vị ngữ

She drove her new car on the street ( Đúng ).

Động từ Vị ngữ

- Các trạng từ chỉ tần suất ( adverbs of frequency : always, usually, often, sometimes, never ) thờng đứng trớc động từ thờng ( động từ “to do” ) và đứng sau động từ “Tobe”

Ví dụ :

He always gets up early in the morning

Động từ thờng

He is always late for school

Động từ “tobe”

a.4 Sự phù hợp giữa các thời của động từ

Trong một câu Tiếng Anh có hai vế ( hai mệnh đề ) thì thời của động từ ở hai thành phần

đó phải phù hợp với nhau Thời của động từ ở mệnh đề chính sẽ quyết định thời của động

từ ở mệnh đề phụ

Simple present Present progressive

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra cùng lúc với hành động của mệnh đề chính

VD : I see that Hung is writing a letter

Do you know who is riding the bike ?

Simple present Will/can/may + verb ( Hoặc near future )

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra sau hành động của mệnh đề chính trong một tơng lai không đợc xác định hoặc tơng lai gần

VD : He says that he will look for a job

I know that she is going to win that prize

She says that she can play the piano

Simple present Simple past

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trớc hành động của mệnh đề chính trong một quá khứ đợc xác định cụ thể về mặt thời gian

VD : I hope he arrived safely

They think he was here last night

Simple present Present perfect (progressive)

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trớc hành động của mệnh đề chính trong một quá khứ không đợc xác định cụ thể về mặt thời gian

VD : He tells us that he has been to Saigon before

We know that you have spoken with Mike about the party

Simple past Past progressive/ Simple past

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra cùng lúc với hành động của mệnh đề chính trong quá khứ

VD : I gave the package to my sister when she visited us last week

Mike visited us while he was staying in Hanoi

Trang 9

Simple past Would/ Could/ Might + Verb

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra sau hành động của mệnh đề chính trong một tơng lai trong quá khứ

VD : He said that he would look for a job

Mary said that she could play the piano

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trớc hành động của mệnh đề chính, lùi sâu về

trong quá khứ

VD : I hoped he had arrived safely

They thought he had been here last night

Lu ý : các nguyên tắc trên đây chỉ đợc áp dụng khi các mệnh đề trong câu có liên hệ với nhau về mặt thời gian nhng nếu các mệnh đề trong câu có thời gian riêng biệt thì động từ phải tuân theo thời gian của chính mệnh đề đó

VD : He promised to tell me, till now I haven’t received any call from him, though a.5 Cấu trúc câu song song

Khi thông tin trong một câu đợc đa ra dới dạng liệt kê thì các thành phần đợc liệt kê phải tơng ứng với nhau về mặt từ loại ( noun – noun, adjective – adjective ) ví dụ :

Mr Henry is a lawyer, a politician, and he

teaches. Mr Henry is a lawyer, a politician, and a teacher.

Peter is rich, handsome, and many people

like him Peter is rich, handsome, and popular.

The cat approached the mouse slowly and

silent. The cat approached the mouse slowly and silently

She likes to fish, swim and surfing. She likes to fish, to swim and to surf

She likes fishing, swimming and surfing

b Loại bỏ những câu trả lời rờm rà, câu càng ngắn gọn và dễ hiểu càng tốt :

b.1 Tránh những đáp án dài dòng nh :

John read the letter in a thoughtful manner ( có thể thay thế bằng

thoughtfully )

b.2 Tránh các đáp án có hai từ nghĩa giống nhau

VD : He is he often makes people laugh

A easy B strict C humorous D.compliant

Phân tích :

- Phơng án A và D có nghĩa giống nhau ( đều có nghĩa là dễ tính, dễ dãi ) nên nếu chọn A thì phải chọn cả D và ngợc lại Nh vậy không thể chắc chắn 2 phơng án này là sai vì chỉ

có duy nhất 1 trong 4 phơng án là đúng

- Phơng án B sai vì không phù hợp về mặt nghĩa trong câu

- Phơng án C đúng

c Phải đảm bảo các động từ có 2 từ phải đợc nối với nhau bằng một giới từ phù hợp Đây là những động từ kết hợp với 1, 2 hoặc đôi khi 3 giới từ , khi kết hợp nh vậy ngữ nghĩa của chúng thay đổi hẳn so với nghĩa ban đầu

Ví dụ :

- To take care of = To look after ( chăm sóc )

Trang 10

- To look for : tìm kiếm

- To come along with : đi cùng với

- To give up : từ bỏ

- To get up : ngủ dậy

- To take off : cất cánh

c Tránh dùng từ lóng, tiếng lóng Từ lóng, tiếng lóng chỉ dùng trong văn nói, không dùng trong văn viết

Ví dụ :

- Really khi dùng với nghĩa very.

- Bunch khi dùng với nghĩa many.

Ví dụ :

1 Before we can decide on the future uses of this drug,

A many more informations must be reviewed

B Is necassary to review more information

C We must review much more information

D Another information must to be reviewed

Phân tích :

- Câu A có 2 chỗ sai : Không dùng many với information là danh từ không đếm đợc

và không đợc viết là informations

- Câu B có một chỗ sai là thiếu chủ ngữ

- Câu C đúng

- Câu D có 2 chỗ sai : Không dùng another với danh từ không đếm đợc và sau trợ

động từ must phải là động từ nguyên thể không có to.

2 The beans are

A wash, weigh and cook here

B washed, weigh and cook here

C washed, weighed and cook here

D washed, weighed and cooked here

Phân tích :

- Câu A sai vì đây là câu bị động ở hiện tại đơn giản nên sau tobe ta phải sử dụng

động từ ở dạng quá khứ phân từ

- Câu B sai vì không phải chỉ hoạt động wash là ở bị động mà hoạt động weigh và cook cũng phải ở bị động

- Câu C sai ( giống câu B )

- Câu D đúng

3 Yesterday I went to the market and some food

A buy

B have bought

C buyed

D bought Phân tích :

- Câu A sai vì cả hai hoạt động đều đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ nên động từ

Ngày đăng: 13/01/2016, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w