Phương pháp phỏng vấn Phương pháp này nhằm tìm hiểu thông tin về hiệu quả quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non của hiệu trưởng qua việc phỏng vấn một số cán bộ qu
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH
QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐOAN HÙNG - TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ MỸ HẠNH
QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐOAN HÙNG - TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Trịnh Ngọc Thạch
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng : Số liê ̣u và kết quả nghiên cứu trong lu ận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào tại Việt Nam
Tôi xin cam đoan rằng : Mọi sự giúp đỡ cho viê ̣c thực hiê ̣n luâ ̣n văn này đã được cảm ơn và mo ̣i thông tin trong luâ ̣n văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Đoan Hùng, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đề tài “Quản lý chương trình giáo dục mầm non trên địa bàn
huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ” là một nội dung của khoa học quản lý
giáo dục nhưng là kết quả của quá tình nghiên cứu công phu của bản thân sau một thời gian được học tập, nghiên cứu tại - Đại học sư phạm - Trường Đại học Thái Nguyên
Có được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Trịnh Ngọc Thạch, người đã tận tụy giúp đỡ, chỉ dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong Ban lãnh đạo Khoa Tâm lý giáo dục, Khoa Quản lý đào tạo sau đại học trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên; các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tâm, tận lực của Hội đồng khoa học trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và góp nhiều ý kiến quý báu cho bản luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm của UBND huyện Đoan Hùng, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban giám hiệu các trường mầm non huyện Đoan Hùng và toàn thể đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện về tinh thần, vật chất, cung cấp
thông tin khảo sát cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Quản lý
chương trình giáo dục mầm non trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ” Dù đã có rất nhiều cố gắng, song có thể nói khó tránh khỏi những thiếu
sót Rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ quý báu của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Đoan Hùng, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON 6
1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Chức năng quản lý 11
1.2.3 Quản lý giáo dục 14
1.2.4 Quản lý nhà trường 15
1.2.5 Quản lý trường mầm non 16
1.2.6 Quản lý hoạt động dạy học 18
1.2.7 Khái niệm quản lý chương trình giáo dục 20
1.3 Chương trình giáo dục và Chương trình giáo dục mầm non 21
Trang 61.3.1 Chương trình giáo dục 21
1.3.2 Chương trình giáo dục mầm non 21
1.4 Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục của Hiệu trưởng trường mầm non 29
1.4.1 Hiệu trưởng trường mầm non 29
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục của Hiệu trưởng trường mầm non 30
1.4.3 Biện pháp quản lý hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục của Hiệu trưởng trường mầm non 35
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐOAN HÙNG - TỈNH PHÚ THỌ 40
2.1 Khái quát tình hình huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ 40
2.2 Khái quát tình hình giáo dục nói chung và giáo dục mầm non nói riêng của huyện Đoan Hùng 41
2.2.1 Quy mô giáo dục và đào tạo 43
2.2.2 Chất lượng giáo dục 43
2.2.3 Công tác tổ chức, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục 48
2.2.4 Việc triển khai xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng trong quản lý dạy và học 49
2.3 Thực trạng các trường mầm non huyện Đoan Hùng thực hiện chương trình giáo dục mầm non 50
2.3.1 Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên 50
2.3.2 Số lượng trẻ đến nhóm lớp 53
2.3.3 Kinh phí cơ sở vật chất 54
2.3.4 Tình hình thực hiện nội dung chương trình 55
2.3.5 Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện chương trình giáo dục mầm non 58
Trang 72.3.6 Kết quả khảo sát nhận thức của cán bộ quản lý và đánh giá của giáo viên về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý thực hiện chương trình giáo
dục mầm non 59
2.4 Nhận định chung về thực trạng quản lý chương trình giáo dục mầm non của hiệu trưởng các trường mầm non trên địa bàn huyện Đoan Hùng 65
2.4.1 Ưu điểm 65
2.4.2 Tồn tại 66
2.4.3 Nguyên nhân 67
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN ĐOAN HÙNG- TỈNH PHÚ THỌ 69
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 69
3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ 69
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 69
3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 70
3.2 Một số biện pháp quản lý chương trình giáo dục mầm non của hiệu trưởng trường mầm non huyện Đoan Hùng 70
3.2.1 Nâng cao nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý về việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non 70
3.2.2 Chú trọng công tác chuẩn bị giờ dạy của giáo viên khi thực hiện chương trình giáo dục mầm non 74
3.2.3 Đẩy mạnh sử dụng các phương pháp giáo dục phù hợp chương trình giáo dục mầm non, đặc biệt chú trọng sử dụng các phương pháp thực hành trải nghiệm 76
3.3.4 Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên kỹ năng xây dựng nội dung chương trình chi tiết phù hợp điều kiện cụ thể 79
3.3.5 Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non của giáo viên 83
Trang 83.3.6 Tăng cường và khai thác hiệu quả các điều kiện cơ sở vật chất trang
thiết bị, đồ dùng đồ chơi thực hiện chương trình Giáo dục mầm non 86
3.3.7 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non 90
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 92
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi các biện pháp quản lý chương trình giáo dục mầm non của hiệu trưởng 93
3.5.1 Về tính cần thiết 93
3.5.2 Về tính khả thi 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99
1 Kết luận 99
2 Khuyến nghị 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
Bộ GD& ĐT : Bộ Giáo dục và đào tạo
CBQL : Cán bộ quản lý
CNTT : Công nghệ thông tin
GD& ĐT : Giáo dục và đào tạo
GDMN : Giáo dục mầm non
GV : Giáo viên
KK : Khuyến khích
PTDT : Phổ thông dân tộc
QĐ : Quyết định
SKKN : Sáng kiến kinh nghiệm
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
TT GDTX- HN : Trung tâm Giáo dục thường xuyên - hướng nghiệp UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Đội ngũ giáo viên của các trường mầm non 50
Bảng 2.2: Đội ngũ cán bộ quản lý của các trường mầm non 51
Bảng 2.3: Kết quả khảo sát đội ngũ hiệu trưởng các trường mầm non 52
Bảng 2.4: Số lượng trẻ, nhóm, lớp của các trường mầm non 53
Bảng 2.5: Tình hình đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất cho giáo dục mầm non các trường mầm non 54
Bảng 2.6: Đánh giá thực trạng các biện pháp quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non 60
Bảng 2.7: Đánh giá mức độ thực hiện các biện pháp quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non 61
Bảng 2.8: Nhận thức của cán bộ quản lý về sự cần thiết các biện pháp quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non 62
Bảng 2.9: Đánh giá của giáo viên về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non 63
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 94
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 96
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Nhận thức của giáo viên về sự cần thiết và mức độ thực hiện các
biện pháp quản lý 65 Biểu đồ 3.1: So sánh mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp được
đề xuất 97
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Chức năng của quản lý 13
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng cho sự phát triển thể chất, trí tuệ, tình cảm, thảm mỹ của trẻ Trẻ được tiếp cận với giáo dục mầm non càng sớm, càng thúc đẩy quá trình học tập và phát triển ở giai đoạn tiếp theo Chính những kỹ năng mà trẻ tiếp thu được qua chương trình giáo dục mầm non sẽ là nền tảng cho việc học tập sau này Những công trình nghiêm cứu khoa học về sinh lý, tâm lý học xã hội đều khẳng định sự phát triển của trẻ từ không đến sáu tuổi là giai đoạn phát triển có tính chất quyết định để tạo nên thể lực, nhân cách, năng lực, chí tuệ trong tương lai.Chính vì thế hầu hết các quốc gia trên thế giới đều xác định giáo dục mầm non là mục tiêu quan trọng của giáo dục cho mọi người Ở Việt Nam chúng ta, Đảng và Nhà nước rất qua tâm đến công tác giáo dục mầm non, trong Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015 đã chỉ rõ: “Việc chăm lo phát triển giáo dục mầm non là trách nhiệm chung của các cấp chính quyền, của mỗi ngành, mỗi gia đình và toàn xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước”.Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm
2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển GDMN giai đoạn 2006-2015 nêu rõ: Nhà nước có trách nhiệm quản lý, tăng cường đầu tư cho GDMN; hỗ trợ cơ sở vật chất, đào tạo đội ngũ nhà giáo; đồng thời đẩy mạnh xã hội hoá, tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế, chính sách để mọi tổ chức, cá nhân và toàn xã hội tham gia phát triển GDMN Nhà nước ưu tiên đầu tư cho các vùng có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp GDMN, gắn với đổi mới giáo dục phổ thông chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp 1, góp phần tích cực, thiết thực nâng cao chất lượng giáo dục
Chương trình GDMN đã được Bộ trưởng Bộ GD& ĐT ký ban hành ngày 25/7/2009 theo Thông tư số 17/2009/ BGDĐT-GDMN Là căn cứ cho việc
Trang 13quản lý, chỉ đạo và tổ chức chăm sóc, giáo dục trẻ ở tất cả các cơ sở giáo dục mầm non trong cả nước Chương trình GDMN là chương trình khung, có kế thừa những ưu việt của chương trình chăm sóc giáo dục trẻ trước đây và được phát triển trên quan điểm đảm bảo đáp ứng sự đa dạng của các vùng miền, các đối tượng trẻ, hướng đến sự phát triển toàn diện, tạo cơ hội cho trẻ phát triển Trường mầm non có nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các cháu, bồi dưỡng cho các cháu trở thành người công dân có ích Như Bác Hồ kính yêu đã nói: " Giáo dục mầm non tốt sẽ mở đầu cho một nền giáo dục tốt"
Trong các cơ sở giáo dục, Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về lao động, tổ chức, điều khiển toàn bộ hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo của cấp học Triển khai chương trình giáo dục mầm non phụ thuộc nhiều vào năng lực quản lý của người hiệu trưởng
Tuy nhiên trong quá trình quản lý chương trình giáo dục mầm non hiệu quả chưa cao do năng lực nắm bắt tư tưởng, tiếp thu cái mới và khả năng cập nhật thông tin của cán bộ còn hạn chế nên quá trình quản lý chương trình giáo dục mầm non tại một số trường vẫn còn nhiều bất cập Để khắc phục những hạn chế trên, yêu cầu cần thiết là phải đẩy mạnh công tác quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non trên địa bàn huyện Đoan Hùng - Tỉnh Phú Thọ
Vì những lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản lý chương trình giáo dục
mầm non trên địa bàn huyện Đoan Hùng- Tỉnh Phú Thọ” làm đề tài nghiên
cứu Luận văn Thạc sĩ
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, Luận văn đề xuất các biện pháp quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các trường mầm non huyện Đoan Hùng- Tỉnh Phú Thọ
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý của người Hiệu trưởng trường mầm non
Trang 143.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non trên địa bàn huyện Đoan Hùng - Tỉnh Phú Thọ
4 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về việc
thực hiện chương trình giáo dục mầm non trên địa bàn huyện Đoan Hùng - Tỉnh Phú Thọ
4.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Đề tài được triển khai, nghiên cứu tại 06 trường mầm non huyện Đoan Hùng- Tỉnh Phú Thọ (Trường mầm non Hương Bưởi, trường mầm non Hùng Long, trường mầm non Vân Du, trường mầm non Chí Đám, trường mầm non Ngọc Quan, trường mầm non Phong Phú)
4.3 Giới hạn của khách thể khảo sát
Điều tra, khảo sát 16 cán bộ quản lý và 102 giáo viên
5 Giả thuyết khoa học
Bằng kinh nghiệm và nghiên cứu lý luận cho thấy công tác quản lý việc thực hiện chương trình GDMN của hiệu trưởng các trường mầm non hiệu quả còn thấp, chưa đáp ứng với yêu cầu đổi mới của giáo dục mầm non Bước đầu Hiệu trưởng nhà trường đã quan tâm đến việc quản lý thực hiện chương trình nhưng chưa có biện pháp cụ thể nào để triển khai, kiểm tra, đánh giá
Nếu đề xuất các biện pháp quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non phù hợp với yêu cầu đổi mới của công tác quản lý nhà trường, hiệu quả quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non của Hiệu trưởng trên địa bàn
huyện Đoan Hùng sẽ được nâng cao
Trang 156 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến đề tài nghiên cứu như quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường mầm non, việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non
- Khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
- Đề xuất một số biện pháp quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
7 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đề tài, một số phương pháp nghiên cứu sau đã được sử dụng:
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu, văn bản để xác định cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu, định hướng cho vấn đề nghiên cứu
7.2 Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp này nhằm tìm hiểu thông tin về hiệu quả quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non của hiệu trưởng qua việc phỏng vấn một số cán bộ quản lý, Hiệu trưởng, giáo viên các trường mầm non có kinh nghiệm
7.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Thiết kế mẫu nghiên cứu tìm hiểu thực trạng quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non những năm qua, đánh giá hiệu quả quản lý việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non hiện nay ở các trường và xác định tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng Bao gồm
2 mẫu phiếu (một mẫu phiếu dành cho cán bộ quản lý, một mẫu phiếu dành cho giáo viên)
Trang 167.4 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến các chuyên gia về quản lý, quản lý giáo dục mầm non để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề quản lý
7.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Nghiên cứu những kinh nghiệm thực tiễn quản lý của các trường mầm non tỉnh Phú Thọ nói chung và các trường mầm non huyện Đoan Hùng nói riêng
7.6 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng một số công thức toán học để xử lý số liệu đã thu thập được nhằm tăng độ tin cậy của kết quả nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý chương trình giáo dục mầm non;
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý của hiệu trưởng về việc thực
hiện chương trình giáo dục mầm non trên địa bàn huyện Đoan Hùng - tỉnh
Phú Thọ;
Chương 3: Biện pháp quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non của hiệu trưởng trường mầm non huyện Đoan Hùng - tỉnh Phú Thọ
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC MẦM NON
1.1 Tổng quan về nghiên cứu vấn đề
Trong quá trình phát triển giáo dục mầm non ở Việt Nam có nhiều chương
trình giáo dục ra đời Bộ Giáo dục - Đào tạo có Quyết định số 136/GD&ĐT,
ngày 31 tháng 5 năm 1994 ban hành bộ chương trình mẫu giáo cải cách với tên gọi: “Chương trình chăm sóc giáo dục mẫu giáo và hướng dẫn thực hiện” Chương trình này được xây dựng cho 3 độ tuổi trẻ mẫu giáo và là bộ chương trình hoàn chỉnh nhất cho đến thời điểm đó Chương trình đã xác định rõ mục tiêu giáo dục, yêu cầu cần đạt với từng độ tuổi, thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa nội dung chăm sóc, giáo dục, coi trọng hoạt động chủ đạo theo lứa tuổi Chương trình nhà trẻ được ban hành theo Quyết định số 1006/GD&ĐT ngày 24 tháng 3 năm 1995 có tên gọi: “Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ nhà trẻ 3-36 tháng tuổi” Chương trình gồm các bài soạn gợi ý về các lĩnh vực: Phát triển vận động, ngôn ngữ, hoạt động với đồ vật, giáo dục âm nhạc và trò chơi
Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ nhà trẻ và mẫu giáo năm 1994 còn thiếu một số yếu tố như: mục tiêu, nguyên tắc, đánh giá kết quả giáo dục Văn bản nội dung chương trình bao gồm cả phần hướng dẫn thực hiện, các bài soạn gợi ý chưa thật sự hợp lý Mục tiêu của chương trình quá chú trọng đến sự phát triển trí tuệ, nặng về cung cấp kiến thức, chưa chú trọng các lĩnh vực khác mặc
dù có đặt ra nhiệm vụ phát triển toàn diện cho trẻ Trong giờ học, tất cả trẻ được thực hiện cùng một nhiệm vụ theo yêu cầu của giáo viên đó định trước, chưa chú ý sự phát triển cá nhân Các mục tiêu giáo dục và dạy học thực hiện dưới hình thức các môn học riêng biệt, học tập theo nhóm đông số trẻ và mọi trẻ cùng tham gia Có thể nói, việc thực hiện chương trình cải cách chưa thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của trẻ ở nhiều lĩnh vực, đặc biệt trong việc giúp trẻ phát triển các năng lực trí tuệ với những kích thích mang tính giáo dục, phát triển cảm xúc xã hội và tạo điều kiện để trẻ có thể chất tốt
Trang 18Để đáp ứng với yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa, Giáo dục mầm non cũng đã có dự án thử nghiệm: “ Đổi mới hình thức tổ chức hoạt động học tập và vui chơi trong trường mầm non theo hướng tích hợp chủ đề” Kết quả của các công trình này được sử dụng để biên soạn chương trình giáo dục mầm non mới, gồm có: Chương trình nhà trẻ (3 - 36 tháng) và chương trình mẫu giáo (3-6 tuổi) Chương trình mới được xây dựng theo nguyên tắc chương trình khung, cấu thành bởi 5 yếu tố: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục, các điều kiện thực hiện, đánh giá Về nội dung, chương trình được cấu trúc theo các lĩnh vực phát triển ở trẻ thông qua việc thực hiện các chủ đề giáo dục Về phương pháp, chương trình được tăng cường hoạt động trải nghiệm cá nhân, hoạt động theo hứng thú và nhu cầu của trẻ Về đánh giá, chương trình nhấn mạnh mục đích xem xét các hoạt động
sư phạm trong khoảng thời gian nhất định để có điều chỉnh phù hợp cho các hoạt động tiếp theo Ưu điểm của chương trình này là có độ mở cao, tạo điều kiện cho giáo viên sáng tạo, đưa các nội dung phù hợp với cuộc sống thực diễn
ra xung quanh trẻ Trẻ vừa được cung cấp tri thức, kỹ năng theo hệ thống một cách có chủ định của giáo viên, vừa được học một cách tự nhiên, giúp trẻ phát triển toàn diện Chương trình được thẩm định và nghiệm thu tháng 8 năm 2005 Tháng 9 năm 2006, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thí điểm tại 48 trường của 20 tỉnh đại diện các vùng miền trong cả nước Năm học 2010-2011, chương trình được Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ triển khai đại trà trong các trường mầm non
Để quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non, người Hiệu trưởng trường mầm non cần có các biện pháp quản lý phù hợp Các biện pháp này đạt kết quả tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi khi chương trình được triển khai ở tất cả các trường mầm non
Chương trình giáo dục mầm non bao gồm:
- Chương trình giáo dục nhà trẻ
Trang 19- Chương trình giáo dục mẫu giáo
Chương trình được xây dựng là chương trình khung, bao gồm những nội dung cơ bản, cốt lõi, và có tính linh hoạt, mềm dẻo làm cơ sở cho việc lựa chọn nội dung giáo dục cụ thể với kinh nghiệm sống, khả năng của trẻ và thực tế của từng địa phương, vùng miền
Chương trình kết hợp hài hoà giữa chăm sóc và giáo dục, giữa các lĩnh vực phát triển: thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm
mỹ để trẻ phát triển toàn diện, chương trình không nhấn mạnh cho trẻ những kiến thức, kỹ năng đơn lẻ mà theo hướng tích hợp, phù hợp với đặc điểm phát triển và khả năng của trẻ
Chương trình được xây dựng theo hai giai đoạn: Giáo dục nhà trẻ và giáo dục mẫu giáo, mang tính đồng tâm, phát triển và chú trọng các hoạt động chủ đạo của từng lứa tuổi, tạo ra các cơ hội cho trẻ hoạt động tích cực phù hợp với nhu cầu và sự phát triển của trẻ
Thực tế cho thấy có nhiều công trình nghiên cứu biện pháp của Hiệu trưởng về việc quản lý chương trình như công trình của các tác giả: Nguyễn Thị Kim Thanh, Trần Lan Hương, Lê Thu Hương, Cao Thị Thanh, Vũ Thị Bích Hằng Các công trình này đã làm phong phú thêm lý luận quản lý nói chung và quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non nói riêng Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đã nêu lên được vai trò quản lý của hiệu trưởng các trường mầm non, đưa ra được các giải pháp chỉ đạo việc thực hiện chương trình
ở địa phương nơi tác giả công tác Tuy nhiên, đối với địa phương có những đặc thù riêng về kinh tế xã hội cũng như giáo dục và đào tạo như tỉnh Phú Thọ nói chung và huyện Đoan Hùng nói riêng, cho đến nay, chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến việc quản lý chương trình giáo dục mầm non Vì vậy, đề tài muốn được nghiên cứu theo hướng này, từ đó tìm ra những biện pháp quản lý của hiệu trưởng trong việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non đáp ứng mục tiêu phát triển giáo dục mầm non nói chung và giáo dục mầm non trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ
Trang 201.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Lịch sử đã chứng minh rằng, ngay từ khi xã hội loài người xuất hiện thì nhu cầu quản lý cũng được hình thành Để đương đầu với sức mạnh của tự nhiên, để tồn tại và phát triển, con người đã phải hình thành các nhóm hợp tác lao động tập thể nhằm thực hiện những mục tiêu mà từng cá nhân riêng lẻ không thực hiện được Điều này đòi hỏi phải có sự tổ chức, phải có phân công và hợp tác lao động Quản lý được ra đời từ đó Có thể nói, quản lý xuất hiện từ rất sớm và tồn tại phát triển đến ngày nay, nó gắn liền với hoạt động của con người trong cuộc sống Hoạt động của con người ngày càng đa dạng, phức tạp và phong phú Chính vì sự phong phú đó nên khi nói đến quản lý đã có rất nhiều khái niệm khác nhau và tư tưởng quản lý cũng khác nhau:
- “Quản lý” theo quan niệm của các tác giả nước ngoài:
Nói đến hoạt động quản lý, người ta không thể không nhắc tới ý tưởng
sâu sắc của C.Mác: Một nghệ sĩ vĩ cầm tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần có nhạc trưởng
- “Quản lý” theo quan niệm của các tác giả trong nước:
+ Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm đạt được những mục tiêu dự kiến [23, tr.35]
+ Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá trình định hướng, có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định [22, tr.17]
+ Thuật ngữ “Quản lý" (tiếng Việt gốc Hán) đã lột tả được bản chất hoạt
động quản lý trong thực tiễn Nó gồm 2 quá trình tích hợp vào nhau: Quá trình
“quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định; quá trình “lý” gồm
tự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa vào hệ thống phát triển Nếu người đứng đầu chỉ chăm lo đến việc “quản” tức là chăm lo đến việc coi sóc, giữ gìn thì tổ
chức đó sẽ trì trệ, không phát triển Tuy nhiên, nếu chỉ chăm lo đến việc “lý”
tức là chỉ lo đến việc sửa sang, sắp xếp, đổi mới mà không đặt trên nền tảng của
Trang 21sự ổn định thì sự phát triển của tổ chức sẽ không bền vững Để hoạt động quản
lý có hiệu quả thì nên cân bằng động giữa hai quá trình
Có thể khái quát: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng của hệ thống để đạt được mục tiêu định ra trong điều kiện biến động của môi trường.[23]
Thực chất của công tác quản lý là sự tác động qua lại giữa chủ thể quản
lý đối với khách thể quản lý dựa trên những quy luật và xu hướng phát triển khách quan của xã hội - thời đại, lợi ích, của người lao động (bộ phận được quản lí) nhằm đạt được mục đích đề ra
Ngày nay, quản lý được coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế -
xã hội: vốn, nguồn lực lao động, khoa học kĩ thuật, tài nguyên và quản lý Trong đó quản lý có vai trò mang tính chất quyết định thành công
Từ những khái niệm trên chúng ta có thể rút ra một số đặc điểm của quản
lý như sau:
Quản lý là một hoạt động để điều khiển lao động
Quản lý là một khoa học và nghệ thuật huy động và vận động vì sử dụng các nguồn nhân lực và vật lực
Quản lý là sự thể hiện một tổ hợp các phương pháp nhằm vận hành một hệ thống đạt được các mục tiêu đề ra
Quản lý phải bao gồm các yếu tố sau:
Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và ít nhất là một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể quản lý tạo ra các khách thể khác chịu tác động gián tiếp của chủ thể quản lý Tác động có thể chỉ là một lần mà cũng có thể liên tục nhiều lần
Phải có một mục tiêu và quĩ đạo đặt ra cho tất cả đối tượng và chủ thể quản lý, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động
Chủ thể phải thực hành việc tác động
Chủ thể có thể là một người, nhiều người, một thiết bị, còn đối tượng có thể là con người (một hoặc nhiều người), hoặc giới vô sinh, hoặc giới sinh vật
Trang 22Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệ thuật Quản lý là một hệ thống mở mà bản chất của nó là sự phối hợp nỗ lực của con người thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý
Đánh giá thực trạng cái kết thúc của nhà trường, xác định xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ kế hoạch đã đạt được ở mức độ nào, kết quả phù hợp đến đâu so với dự kiến
1.2.2 Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý đặc biệt thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định
Chức năng quản lý chính là những nội dung, những phương thức hoạt động cơ bản mà nhờ đó trong quá trình quản lý sử dụng nó tác dụng tới đối tượng quản lý để thực hiện mục tiêu quản lý
Quản lý có bốn chức năng cơ bản, các chức năng này luôn có mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết và bổ sung hỗ trợ cho nhau trong quá trình quản lý
Ở Việt Nam trong quá trình quản lý, người ta sử dụng các chức năng quản lý giáo dục sau:
- Chức năng kế hoạch hoá
- Chức năng tổ chức
- Chức năng chỉ đạo thực hiện
- Chức năng chỉ đạo kiểm tra
* Chức năng kế hoạch hoá:
Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý, căn cứ vào những tiềm năng đã có và những khả năng sẽ có mà xác định rõ hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động, các biện pháp cần thiết để chỉ rõ trạng thái mong muốn của nhà trường khi kết thúc năm học
Kết quả của giai đoạn này phải được thống nhất cao trong nhà trường về bản kế hoạch năm học, đó chính là nội dung cơ bản của quá trình quản lý, vì thế ở giai đoạn này có vai trò rất to lớn Để làm rõ việc đó người lãnh đạo cần phải:
+ Định rõ kế hoạch, các mục tiêu cần đạt tới
Trang 23+ Lựa chọn các biện pháp
+ Lập chương trình của nhà trường trong suốt năm học
+ Thông qua tập thể sư phạm và trình lên cấp trên
+ Điều chỉnh và hoàn thiện kế hoạch
Như vậy tổ chức chính là nhân tố sinh thành ra hệ trọn vẹn, biến một tập hợp các thành tố rời rạc thành một hệ toàn vẹn Đó chính là điều mà V.I
Lê Nin đã nêu một cách hình tượng: Liệu một trăm có mạnh hơn một nghìn không? Có chứ! Khi một trăm được tổ chức lại Tổ chức sẽ nhân sức mạnh lên mười lần
Trong quản lý trường học, Hiệu trưởng chính là người vừa thiết kế đồng thời là người thi công
* Chức năng chỉ đạo:
Về thực chất đó chính là những hành động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp của người lãnh đạo trong quá trình quản lý, là huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của nhà trường diễn ra trong kỉ cương trật tự
Chức năng chỉ đạo có 3 nhiệm vụ chính:
- Xác định quyền chỉ huy và giao việc cho các thành viên
- Hướng dẫn thực hiện, động viên và đôn đốc hoàn thành nhiệm vụ
- Giám, sát uốn nắn và sửa chữa
Chức năng chỉ đạo xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậy động lực của nhân tố con người trong hệ thống quản lý, thể hiện mối quan hệ
Trang 24giữa con người với con người và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó để họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu
* Chức năng kiểm tra:
Kiểm tra là chức năng của người quản lý nhằm đánh giá, phát hiện và điều chỉnh kịp thời giúp cho hệ thống quản lý vận hành tối ưu, đạt mục đích đề
ra Kiểm tra là nhằm xác định kết quả thực hiện kế hoạch trên thực tế, phát hiện những sai lệch, đề ra các biện pháp uốn nắn điều chỉnh kịp thời Kiểm tra không hẳn là giai đoạn cuối của chu trình quản lý, bởi kiểm tra không chỉ diễn
ra khi công việc đó hoàn thành có kết quả mà nó diễn ra trong suốt quá trình từ đầu đến cuối, từ lúc chuẩn bị xây dựng kế hoạch
Kiểm tra có hiệu quả cao là kiểm tra mang tính lường trước, cho phép phát hiện sai sót từ khâu lập kế hoạch hay quá trình đang diễn ra Như vậy, kiểm tra thực chất là quá trình thiết lập mối quan hệ ngược trong quản lý Nó giúp người lãnh đạo điều khiển một cách tối ưu hoạt động quản lý Do đó, ta có thể nói: không có kiểm tra là không có quản lý
Qua phân tích các chức năng quản lý, có thể thấy các chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau, chi phối lẫn nhau thành một thể thống nhất của hoạt động quản lý
Chức năng của quản lý được thể hiện ở sơ đồ sau:
Trang 25Như vậy, chức năng quản lý là một trong những vấn đề cơ bản của lý luận quản lý, nó giữ vai trò to lớn trong thực tiễn quản lý Chức năng quản lý và chu trình quản lý thể hiện đầy đủ nội dung hoạt động của chủ thể quản lý đối với khách thể quản lý Chính vì vậy, việc thực hiện đầy đủ các giai đoạn quản lý trong một chu trình quản lý là cơ sở đảm bảo cho hiệu quả của an toàn hệ thống được quản lý Việc thực hiện chu trình quản lý có hiệu quả hay không là nhờ có thông tin Thông tin vừa là điều kiện, vừa là phương tiện tổng hợp các chức năng trên Chức năng thông tin chiếm vị trí quan trọng trong chu trình quản lý, căn cứ vào lượng thông tin, người quản lý đưa ra các quyết định, phối hợp với việc tổ chức, điều hành và kiểm tra, người quản lý đưa ra quyết định phù hợp
Tuy vậy, việc vận dụng các chức năng quản lý vào các cơ sở giáo dục thực tế không đơn giản Để vận dụng tốt, người cán bộ quản lý phải có một quá trình học tập, rèn luyện các kỹ năng quản lý đồng thời được bồi dưỡng và tự bồi dưỡng thường xuyên, liên tục
1.2.3 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là một loại hình quản lý xã hội Dựa vào khái niệm
“quản lý”, một số tác giả đã đưa ra khái niệm về quản lý giáo dục như sau:
+ Tác giả M.I.Kônđacốp: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp
kế hoạch nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng” [19, tr.34 ]
+ Tác giả Đặng Quốc Bảo lại cho rằng:“Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [1, tr.45]
+ Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của các nhà trường XHCN Việt nam, mà điểm tụ hội là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [23, tr.35]
Trang 26+ Tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác
động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có
chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [16, tr.12]
+ Tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học có tổ chức được các hoạt động dạy học mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hóa các đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước” [10,tr.61]
Những khái niệm tuy có cách diễn đạt khác nhau, nhưng tựu chung lại có thể hiểu: Quản lý giáo dục là sự tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp với qui luật khách quan của chủ thể quản lý ở các cấp lên đối tượng quản lý, nhằm đưa hoạt động giáo dục của từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định Những tác động đó thực chất là tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy học theo mục tiêu đào tạo
Cụ thể hơn, quản lý giáo dục bao gồm các nhân tố: Phải có chủ thể giáo dục, ở tầm vĩ mô là quản lý nhà nước mà cơ quan quản lý là Bộ, Sở, Phòng, ở tầm vi mô là quản lý của người Hiệu trưởng trường học Phải có hệ thống tác động quản lý theo nội dung, chương trình, kế hoạch thống nhất từ trung ương đến địa phương nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục trong mỗi giai đoạn cụ thể Phải có những người làm công tác giáo dục cùng với hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tương ứng và các cháu học sinh
1.2.4 Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:
+ Tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” [10,tr.61]
Trang 27Quản lý nhà trường trước hết là quản lý hoạt động dạy và học, đưa hoạt động đó từ trạng thái này đến trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục
+ Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý trường học là quản lý tập thể giáo viên và học sinh, để chính họ lại quản lý (đối với giáo viên) và tự quản lý (đối với học sinh) quá trình dạy học- giáo dục, nhằm đào tạo ra sản phẩm là nhân cách người lao động mới” [23,tr.54]
Quản lý nhà trường bao gồm: quản lý các quan hệ giữa nhà trường và xã hội và quản lý chính nhà trường (quản lý bên trong nhà trường)
Quản lý bên trong nhà trường gồm: Quản lý các quá trình dạy học và quản lý các điều kiện (vật chất , tài chính, nhân lực )
Như vậy, quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục trong một phạm
vi xác định của một đơn vị giáo dục nền tảng là nhà trường Do đó, quản lý nhà trường phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo
1.2.5 Quản lý trường mầm non
+ Tác giả Phạm Thị Châu (1994): “Quản lý giáo dục mầm non là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của các cấp quản lý đến các cơ
sở giáo dục mầm non nhằm tạo ra những điều kiện tối ưu cho việc thực hiện
mục tiêu đào tạo” [7, tr.10]
+ Tác giả Đinh Văn Vang (1997): Một số vấn đề quản lý trường mầm
non: “Quản lý trường mầm non là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ, giáo viên nhằm thực hiện có
chất lượng mục tiêu, kế hoạch giáo dục của nhà trường, trên cơ sở tận dụng các tiềm lực vật chất và tinh thần của xã hội, nhà trường và gia đình”
[29, tr.15]
Trang 28Trường mầm non là đơn vị cơ sở của ngành giáo dục mầm non, là khách thể quan trọng của tất cả các cấp quản lý giáo dục mầm non Thành tích, chất lượng của nhà trường thực sự tạo nên thành tích chất lượng của ngành học Vì thế quản lý nhà trường mầm non có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
Quản lý trường mầm non là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý (hiệu trưởng), đến tập thể cán bộ giáo viên nhằm tận dụng các nguồn
do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà tiêu điểm hội tụ là quá trình chăm sóc giáo dục trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới
Hoạt động của nhà trường mầm non rất phức tạp và đa dạng Người Hiệu trưởng làm tốt công tác quản lý trường mầm non sẽ góp phần thực hiện các mục tiêu cơ bản của nhà trường
- Thu hút ngày càng đông số trẻ trong độ tuổi đến trường trên địa bàn hành chính nơi trường đóng
- Bảo đảm được chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, giúp trẻ phát triển toàn diện
- Xây dựng tập thể cán bộ giáo viên trong trường vững mạnh, đủ sức thực hiện nhiệm vụ đặt ra
- Thu hút các lực lượng xã hội tham gia hỗ trợ xây dựng nhà trường: từ đầu tư cơ sở vật chất đến việc tạo ra môi trường giáo dục thống nhất và tham gia quản lý nhà trường
- Phát huy được ý thức tự quản, làm chủ của mỗi cá nhân và các bộ phận trong trường Tạo nên sự đoàn kết nhất trí trên cơ sở nhiệm vụ trung tâm của nhà trường
Trang 29Điều 2, Chương I, Điều lệ trường mầm non qui định về nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non như sau:
- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường: tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; Thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản
- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo qui định của pháp luật
- Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn
- Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng
- Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
em theo qui định
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.2.6 Quản lý hoạt động dạy học
1.2.6.1 Khái niệm quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường là quản lý toàn bộ việc giảng dạy, giáo dục của thầy, việc học tập của trò theo nội dung giáo dục toàn
Trang 30diện nhằm thực hiện mục tiêu và đường lối giáo dục của Đảng Do đó những tác động của nó lên hệ thống phải là những tác động kép, tác động lên hoạt động dạy đồng thời phải chuyển hóa hoạt động đó đến hoạt động học để đạt tới mục tiêu giáo dục Trong quá trình thực hiện sự chuyển hóa đó phải có sự điều hành, phối hợp, tác động của các lực lượng khác, nhằm tạo ra sức mạnh tổng hợp tác động đến hoạt động dạy học
Quá trình quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường còn chú ý các điều kiện phục vụ cho dạy học Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường nhằm vào mục đích phục vụ tốt nhất cho việc giảng dạy, học tập và giáo dục học sinh Quản lý nguồn tài chính hiện có của nhà trường theo đúng nguyên tắc quản lý tài chính của Nhà nước và của ngành giáo dục, đồng thời biết thu hút những nguồn tài chính khác
Đặc điểm quản lý hoạt động dạy học là điều khiển, điều chỉnh hoạt động này vận hành một cách có kế hoạch, có tổ chức và được chỉ đạo, kiểm tra giám sát thường xuyên nhằm từng bước hướng vào thực hiện các nhiệm vụ dạy học để đạt được mục đích dạy học
1.2.6.2 Khái niệm quản lý hoạt động dạy học ở trường mầm non
Hoạt động: “Dạy học” ở trường mầm non là hoạt động đặc thù Người học ở lứa tuổi này còn rất nhỏ chính vì vậy giáo viên phải thực hiện chăm sóc, giáo dục toàn diện cho trẻ Họ không chỉ “dạy” trẻ, hình thành cơ sở đầu tiên về nhân cách mà còn phải nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ với nhiều hoạt động khác như: Ăn, ngủ, học tập, vui chơi
Quản lý hoạt động dạy học ở trường mầm non hay nói cách khác là quản
lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trong trường mầm non bao gồm: quản lý toàn bộ hoạt động chăm sóc, giáo dục của giáo viên, hoạt động nuôi dưỡng của nhân viên và quản lý việc thực hiện các hoạt động về mọi mặt của
Trang 31trẻ em nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục là cách thức mà người Hiệu trưởng cần cụ thể hóa để thực hiện các chức năng quản lý giáo dục và mục tiêu quản lý giáo dục trong nhà trường
1.2.7 Khái niệm quản lý chương trình giáo dục
1.2.7.1 Khái niệm quản lý chương trình giáo dục ở trường mầm non
Quản lý chương trình giáo dục là một trong những nội dung cơ bản của quản
lý trường học, giúp nhà trường tự đánh giá những kết quả đạt được theo mục tiêu đề
ra và những kết quả chưa đạt được, từ đó có những cải tiến liên tục để nâng cao chất lượng giáo dục và thường xuyên phát triển chương trình giáo dục
Quản lý chương trình giáo dục mầm non là quản lý việc thực hiện mục tiêu chương trình, quản lý việc giáo viên lĩnh hội chương trình, đặc biệt những nội dung mới của chương trình, quản lý việc thực hiện chương trình , chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng chương trình chi tiết, dựa vào chương trình khung Quản lý các diều kiện thực hiện chương trình Quản lý chương trình giáo dục mầm non thực chất là quản lý việc chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ mầm non theo quy định
1.2.7.2 Nội dung quản lý chương trình
Nội dung giáo dục mầm non phải đảm bảo hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, giúp trẻ em phát triển cân đối, khỏe mạnh
Nội dung giáo dục mầm non được hình thành và phát triển trên các lĩnh vực Nhận thức, ngôn ngữ, thể chất, tình cảm, quan hệ xã hội, thẩm mỹ Các lĩnh vực trên được thể hiện trong các nội dung giáo dục của các chủ điểm Nội dng chăm sóc giáo dục được lựa chọn, thiết kế cấu trúc tích hợp theo các chủ điểm nhằm cung cấp kinh nghiệm sống một cách tổng thể để trẻ phát triển một cách toàn diện về thể chất, tình cảm, quan hệ xã hội, nhận thức và ngôn ngữ
Trang 32Việc quản lý chương trình giáo dục mầm non chịu ảnh hưởng của những yếu tố: Yếu tố KT-XH, quan điểm chỉ đạo xây dựng phát triển GDMN, quy mô trường lớp, CSV, đội ngũ giáo viên Ngoài ra, yếu tố về mục tiêu, nội dung, phương pháp tuy là vô hình nhưng chúng là nền tảng của quá trình giáo dục , giáo viên là yếu tố quyết định trực tiếp đến chất lượng giáo dục Việc quản lý chương trình giáo dục mầm non phụ thuộc vào nhiều yếu tố, thiếu một trong những yếu tố
đó là thiếu điều kiện để đảm bảo thực hiện chương trình Do vậy, Trong quá trình quản lý để nâng cao hiệu quả quản lý chương trình, người hiệu trưởng cần phải bám sát vào các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục , trên cơ sở đó
đề ra biện pháp tác động vào những yếu tố này, đảm bảo chúng được vận hành đồng bộ, phù hợp với điều kiện thực tế và phát huy tính hiệu quả
1.3 Chương trình giáo dục và Chương trình giáo dục mầm non
1.3.1 Chương trình giáo dục
Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo
Chương trình giáo dục phải đảm bảo tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất; kế thừa giữa các cấp học, các trình độ đào tạo và tạo điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống Giáo dục quốc dân
Yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hoá thành sách giáo khoa và phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục
Chương trình giáo dục phải được tổ chức thực hiện theo năm học
1.3.2 Chương trình giáo dục mầm non
Chương trình giáo dục mầm non là chương trình giáo dục trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo được cấu trúc thành một văn bản chương trình chung với tên:
Trang 33Chương trình giáo dục mầm non
Chương trình giáo dục mầm non được biên soạn trên cơ sở quy định của Luật Giáo dục và đã được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo kí ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 Chương trình giáo dục mầm non được tiến hành nghiên cứu, xây dựng từ năm 2002 theo quy trình khoa học với sự tham gia của các nhà khoa học, nhà sư phạm, cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên mầm non và đã được triển khai thí điểm ở các trường mầm non đại diện cho các vùng miền khác nhau trên toàn quốc
1.3.2.1 Mục tiêu chương trình giáo dục mầm non
Chương trình giáo dục mầm non bao gồm: chương trình giáo dục nhà trẻ và chương trình giáo dục mẫu giáo
- Mục tiêu chương trình giáo dục nhà trẻ: Chương trình giáo dục nhà trẻ
nhằm giúp trẻ từ ba tháng tuổi đến ba tuổi phát triển hài hoà về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ
- Mục tiêu chương trình giáo dục mẫu giáo nhằm giúp trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi phát triển hài hoà về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm mỹ, chuẩn bị cho trẻ vào học ở tiểu học
Như vậy, mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi
1.3.2.2 Nội dung chủ yếu của chương trình giáo dục mầm non
Chương trình giáo dục mầm non gồm 4 nội dung lớn:
* Phần một: Những vấn đề chung bao gồm: mục tiêu giáo dục mầm non; yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non và đánh giá sự phát triển của trẻ
Trang 34* Phần hai: Chương trình giáo dục nhà trẻ
* Phần ba: Chương trình giáo dục mẫu giáo
* Phần bốn: Hướng dẫn thực hiện chương trình
Cụ thể:
Phần một: Mục tiêu, nguyên tắc, kế hoạch thực hiện chương trình
- Về mục tiêu: Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển
về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lý, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời Phần xác định mục tiêu cuối tuổi nhà trẻ và cuối tuổi mẫu giáo, không xác định mục tiêu cho từng độ tuổi như chương trình cải cách
- Về nguyên tắc thực hiện chương trình: Đây là điểm hoàn toàn mới có ở chương trình này
- Về kế hoạch thực hiện chương trình: phân phối thời gian được xác định chung cho trẻ tuổi nhà trẻ và phân phối thời gian cụ thể trong chế độ sinh hoạt của từng độ tuổi
Phần hai: Nội dung chăm sóc - giáo dục
Về nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe: Xác định rõ mục tiêu: các nội dung về ăn uống, ngủ, sức khỏe và an toàn, đồng thời qui định rõ nhiệm vụ của giáo viên
Về giáo dục: Qui định 5 lĩnh vực phát triển của trẻ, mỗi lĩnh vực có cấu trúc thống nhất: mục tiêu, nội dung theo từng độ tuổi, nhiệm vụ của giáo viên, dấu hiệu đánh giá về kiến thức, kỹ năng trẻ có thể đạt được ở cuối mỗi độ tuổi Nội dung giáo dục xây dựng theo nguyên tắc đồng tâm phát triển; nội dung
Trang 35giáo dục mang tính hệ thống; tích hợp theo chủ đề Từng địa phương có thể lựa chọn các chủ đề phù hợp điều kiện, văn hóa để dạy trẻ Việc xây dựng nội dung giáo dục chi tiết do giáo viên tự lựa chọn và sắp xếp
Phần ba: Các hoạt động, hình thức tổ chức và phương pháp giáo dục
- Về hoạt động chăm sóc giáo dục gồm: hoạt động chơi, hoạt động học tập, lễ hội, chăm sóc
- Về hình thức tổ chức: hoạt động học theo chủ đích, định hướng của giáo viên; hoạt động theo ý thích của trẻ; hoạt động ngoài trời, tham quan
- Về phương pháp giáo dục: qui định cụ thể các nhóm phương pháp cho từng lứa tuổi Đây là điểm hoàn toàn mới so với chương trình hiện hành
Phần bốn: Điều kiện thực hiện chương trình
- Về giáo viên: qui định rõ về trình độ đào tạo, phẩm chất năng lực nghệ nghiệp, hiểu biết về chương trình và khả năng phối hợp với các lực lượng trong chăm sóc giáo dục trẻ
- Về môi trường chăm sóc giáo dục: quy định sự an toàn về thân thể và tâm lý cho trẻ; sự đa dạng của môi trường vật chất đáp ứng linh hoạt việc tổ chức chăm sóc giáo dục trẻ, thuận lợi để giáo dục các kỹ năng xã hội cho trẻ
- Về phối hợp với gia đình và cộng đồng: xác định sự chia sẻ trách nhiệm của gia đình và cộng đồng trong việc tạo điều kiện tốt nhất cho việc chăm sóc giáo dục trẻ
- Về tài chính: huy động mọi nguồn lực từ ngân sách nhà nước, địa phương, cha mẹ và các nguồn khác
Phần năm: Đánh giá
- Về đánh giá trẻ trong quá trình chăm sóc giáo dục: đối với trẻ nhà trẻ: quy định về đánh giá trẻ trong các hoạt động hàng ngày, đánh giá trẻ cuối mỗi độ tuổi Đối với trẻ mẫu giáo: quy định về đánh giá trẻ trong các hoạt động hàng ngày, đánh giá trẻ sau mỗi chủ đề
Trang 36- Nhiệm vụ này do giáo viên thực hiện, các yêu cầu cụ thể được quy định trong chương trình
- Về đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục: gồm các nội dung đánh giá: đánh giá sự phát triển của trẻ, đánh giá hoạt động chăm sóc giáo dục của giáo viên, đánh giá hoạt động quản lý trường, lớp, đánh giá cơ sở vật chất của trường
- Nhiệm vụ này do các cấp quản lý thực hiện nhằm đánh giá việc thực hiện chương trình của giáo viên; các yêu cầu cụ thể được quy định trong chương trình
- Các nội dung đánh giá tập trung vào việc đưa ra các nhận xét về sự phù hợp để điều chỉnh đối với giáo viên, đánh giá trẻ để điều chỉnh nội dung, phương pháp, cách thức tổ chức, các hoạt động giáo dục cho trẻ Đối với cán bộ quản lý các cấp, đánh giá sự phát triển của trẻ đánh giá hoạt động giáo dục của giáo viên nhằm giúp giáo viên đưa ra các biện pháp phù hợp để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ
1.3.2.3 Những điểm mới của chương trình giáo dục mầm non
Chương trình giáo dục mầm non (mới) Chương trình (cũ)
- Chương trình giáo dục trẻ nhà trẻ và trẻ
mẫu giáo được cấu trúc thành một văn bản
chương trình chung với tên gọi: Chương
trình giáo dục mầm non Trong chương
trình giáo dục mầm non thực chất bao gồm
cả chăm sóc và giáo dục
- Chương trình giáo dục mầm non cấp quốc
gia mang tính chất khung: nội dung cốt lõi,
cơ bản phù hợp với độ tuổi Chương trình
có độ mở cho phép linh hoạt trong lựa chọn
nội dung phù hợp địa phương
- Các hoạt động giáo dục, hình thức tổ
chức và phương pháp giáo dục, đánh giá
sự phát triển của trẻ được coi là thành tố
- Chưa coi các hoạt động giáo dục, hình thức tổ chức và phương pháp giáo dục, đánh giá sự phát triển của trẻ là thành tố của chương trình
Trang 37Chương trình giáo dục mầm non (mới) Chương trình (cũ)
- Kết quả mong đợi được đưa vào
chương trình nhằm định hướng cho
giáo viên tổ chức hướng dẫn có hiệu
quả các hoạt động phát triển thể chất,
phát triển nhận thức, ngôn ngữ, tình
cảm - xã hội, thẩm mỹ, chuẩn bị tốt
cho trẻ vào phổ thông
- Mục tiêu giáo dục xây dựng cho cuối độ
tuổi nhà trẻ và mẫu giáo
- Nội dung giáo dục được xây dựng theo
từng lĩnh vực phát triển, 4 lĩnh vực đối với
trẻ nhà trẻ; 5 lĩnh vực đối với trẻ mẫu giáo
- Phương pháp giáo dục:
+ Tổ chức cho trẻ tham gia vào các hoạt
động với các hình thức đa dạng, phong
phú, đáp ứng các nhu cầu, hứng thú và
tích cực hóa hoạt động của trẻ
+ Tạo cơ hội cho trẻ hoạt động, trải
nghiệm, khám phá bằng vận động thân thể
và các giác quan dưới nhiều hình thức
+ Chú trọng tổ chức hoạt động chủ đạo
của từng lứa tuổi
+ Chú trọng trẻ “Học như thế nào” hơn là
“Học cái gì”, coi trọng quá trình hơn là kết
quả hoạt động; học một cách tích cực qua
tìm hiểu, trải nghiệm; học thông qua sự hợp
tác giữa trẻ với người lớn và giữa trẻ với trẻ
+ Coi trọng tổ chức môi trường cho trẻ
hoạt động
Tạo môi trường kích thích trẻ hoạt động
tích cực, sáng tạo và phát triển phù hợp
với từng cá nhân trẻ
Xây dựng các khu vực hoạt động
- Mục tiêu xây dựng cho từng độ tuổi như: 24-36 tháng; 3-4 tuổi; 4-5 tuổi; 5-
6 tuổi
- Nội dung giáo dục xây dựng theo các môn học: làm quen với toán, làm quen với văn học, thể dục, tạo hình , giáo dục âm nhạc, làm quen chữ cái
- Vẫn sử dụng các nhóm phương pháp nhưng chưa phối hợp vận dụng đa dạng các phương pháp tạo sự tích cực cho trẻ Sử dụng các phương pháp giáo dục trẻ mang tính áp đặt Chưa tạo cơ hội cho trẻ khám phá với nhiều hình thức và chú trọng sử dụng các phương pháp trải nghiệm
+ Chú trọng trẻ “học cái gì” hơn là
“học như thế nào”, coi trọng kết quả hoạt động, chưa coi trọng học thông qua sự hợp tác giữa trẻ với người lớn, giữa trẻ với trẻ
+ Chưa coi trọng việc tổ chức môi trường cho trẻ hoạt động, chưa tận dụng các điều kiện, hoàn cảnh sẵn có của địa phương, chưa coi trọng sử dụng các nguyên vật liệu thiên nhiên để giáo dục trẻ
Trang 38Chương trình giáo dục mầm non (mới) Chương trình (cũ)
Tận dụng các điều kiện, hoàn cảnh sẵn có
của địa phương
Sử dụng các nguyên vật liệu sẵn có
(nguyên vật liệu thiên nhiên và nguyên
vật liệu tái sử dụng)
+ Chú trọng việc giao tiếp, gắn bó giữa
người lớn với trẻ và trẻ với trẻ
+ Phối hợp các phương pháp hợp lý
nhằm tăng cường ở trẻ tính chủ động,
tích cực hoạt động, đảm bảo trẻ “học mà
chơi, chơi mà học’’
+ Coi trọng tiếp cận cá nhân trong chăm
sóc- giáo dục trẻ
+ Phương pháp còn mang nặng tính một chiều từ giáo viên đến trẻ, chưa coi trọng giao tiếp gắn bó, trẻ còn thụ động, nhút nhát, chưa coi trọng tiếp cận cá nhân trẻ
Qua nội dung so sánh ở trên giữa chương trình mới và chương trình cũ, chúng ta thấy một số điểm mới của chương trình giáo dục mầm non
1.3.2.4 Một số điều kiện để thực hiện chương trình hiệu quả
- Trẻ học ít nhất 2 buổi/ngày trong chương trình được thiết kế 35 tuần/năm học
- Giáo viên có trình độ từ trung học sư phạm mầm non trở lên Hiểu rõ từng trẻ trong nhóm, lớp được phụ trách Có khả năng lập kế hoạch phù hợp với thực tế và nhu cầu của trẻ; linh hoạt, sáng tạo trong tổ chức các hoạt động giáo dục và tổ chức môi trường an toàn, khuyến khích trẻ hoạt động Có khả năng giao tiếp, phối hợp với phụ huynh trong thực hiện các nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ của chương trình
- Có sự tham gia của phụ huynh trong tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ do trường, lớp huy động, tổ chức
- Có sự hỗ trợ, ủng hộ và đồng tình của các cấp quản lý giáo dục, chính quyền địa phương và cộng đồng trong việc trang bị cơ sở vật chất và tạo điều kiện cho nhà trường trong tổ chức thực hiện chương trình
Trang 391.3.2.5 Kế hoạch triển khai thực hiện chương trình
- Triển khai tập huấn về chương trình giáo dục mầm non cho tất cả cán bộ quản lý và giáo viên mầm non của nhà trường
- Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện thực hiện nội dung giám sát, đánh giá, tham gia tích cực vào việc hướng dẫn, hỗ trợ các trường thực hiện Chương trình giáo dục mầm non Bắt đầu từ năm học 2010-2011, triển khai đại trà chương trình giáo dục mầm non tại 29 trường mầm non trong toàn huyện
- Đầu tư, mua sắm các trang thiết bị, đồ dùng, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non Các tài liệu hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non cho giáo viên và trẻ cần được thẩm định hoặc có ý kiến chỉ đạo chuyên môn của Phòng Giáo dục - Đào tạo huyện
- Năm học 2010-2011, các trường thực hiện chương trình giáo dục mầm non được tạo điều kiện và hỗ trợ giáo viên trong đổi mới phương pháp giáo dục, ứng dụng CNTT, chủ động trong kế hoạch giáo dục, sáng tạo trong xây dựng môi trường giáo dục Xây dựng đội ngũ giáo viên nòng cốt giúp đỡ các trường triển khai thực hiện chương trình trong các năm học tiếp theo
- Tổ chức hội nghị, hội thảo, tham quan học tập, trao đổi rút kinh nghiệm
tổ chức thực hiện chương trình, thu nhập những sáng kiến và biện pháp chỉ đạo thực hiện có chất lượng và hiệu quả chương trình giáo dục mầm non
Có thể nói, quản lý chương trình là nội dung quản lý cơ bản của công tác quản lý trường học nói chung, quản lý trường mầm non nói riêng Việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non đã tác động trực tiếp đến công tác quản lý hoạt động chăm sóc - nuôi dưỡng - giáo dục ở trường mầm non, đặt ra nhiều yêu cầu mới đối với công tác quản lý của Hiệu trưởng Những điểm mới về cấu trúc, nội dung, quan điểm tiếp cận kết quả mong đợi của chương trình đòi hỏi các cán bộ quản lý nói chung và Hiệu trưởng trường mầm non nói riêng phải có hướng đi mới sáng tạo, đặc biệt trong chỉ đạo thực hiện đổi mới phương pháp, đổi mới cách đánh giá
Trang 40Việc tìm kiếm các biện pháp quản lý chương trình giáo dục mầm non phù hợp là bước quan trọng, giúp hiệu trưởng thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục mầm non ở các trường, góp phần tạo sự thành công cho việc nâng cao chất lượng giáo dục mầm non huyện Đoan Hùng nói riêng và giáo dục mầm non nói chung
1.4 Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục của Hiệu trưởng trường mầm non
1.4.1 Hiệu trưởng trường mầm non
Theo Điều 16 chương 2 Điều lệ trường mầm non năm 2014, hiệu trưởng
trường mầm non có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện
trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền
- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định
- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo qui định;
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường;
- Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
do Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định;
- Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần, được hưởng chế độ phụ cấp và chính sách ưu đãi theo qui định;
- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường, nhà trẻ nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em