GIỚI THIỆUTheo Hiệp định ký ngày 10 tháng 01 năm 2008 giữa Nước CHXHCNVN và Ngân hàng Phát triển Châu Á ADB số 2384 – VIE về Dự án GD THCS vùng KKN, chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng tr
Trang 1HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
VIỆN NCKH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
DỰ ÁN GIÁO DỤC TRUNG HỌC
CƠ SỞ VÙNG KHÓ KHĂN NHẤT
TÀI LIỆU TẬP HUẤN
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THCS, CBQL GIÁO DỤC THCS CỦA 17 TỈNH THAM GIA DỰ ÁN GIÁO DỤC THCS
VÙNG KHÓ KHĂN NHẤT NĂM 2010
TÀI LIỆU NGUỒN
Lưu hành nội bộ
HÀ NỘI, THÁNG 12 NĂM 2010
Trang 2BAN BIÊN SOẠN
PGS TS Đặng Thị Thanh Huyền (Chủ biên)
PGS TS Đặng Quốc Bảo - TS Phạm Viết Nhụ
TS Phạm Quang Trình - ThS Phạm Vĩnh Phúc - Đặng Chiến ThắngThS Lương Thị Thanh Phượng -ThS Nông Thị Quyên
Trang 3GIỚI THIỆU
Theo Hiệp định ký ngày 10 tháng 01 năm 2008 giữa Nước CHXHCNVN
và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) số 2384 – VIE về Dự án GD THCS vùng KKN, chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS và cán bộ quản
lý cấp THCS của 17 tỉnh tham gia Dự án Giáo dục THCS vùng khó khăn nhất được thực hiện trong 3 năm, từ năm 2009 đến 2011 với các nội dung như sau:
Năm 2009: Hoạt động quản lý trường THCS vùng KKN: Vận dụng chủ trương, chính sách trong phát triển nhà trường, quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS vùng KKN.
Năm 2010: Lập kế hoạch phát triển trường THCS vùng KKN và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà trường.
Năm 2011: Vận dụng các chuẩn/tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trong trường THCS vùng KKN, phát triển chuyên môn liên tục cho đội ngũ giáo viên.
Thực hiện Kế hoạch số 479/KH-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2010 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tập huấn hiệu trưởng trường THCS và cán bộ quản lý cấp THCS của 17 tỉnh tham gia Dự án Giáo dục THCS vùng khó khăn nhất năm 2010, Viện Nghiên cứu khoa học Quản lý giáo dục, Học viện Quản
lý giáo dục phối hợp với Dự án giáo dục THCS vùng khó khăn nhất tổ chức xây dựng chương trình và biên soạn tài liệu tập huấn Tài liệu này gồm các nội dung tập huấn năm 2010 và giới thiệu một số nội dung chủ yếu của năm tiếp theo
Ban biên soạn xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ nhiệt tình của các chuyên gia, các nhà khoa học, các CBQLGD THCS vùng KKN đã tham gia phát triển chương trình và biên soạn tài liệu Do điều kiện biên soạn còn nhiều hạn chế nên tài liệu không tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhận được góp ý của các chuyên gia, những người hướng dẫn, người tham gia và bạn đọc.
Trưởng ban biên soạn
PGS.TS Đặng Thị Thanh Huyền
Trang 5MỤC LỤC
Chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng trường THCS và cán bộ
quản lý cấp THCS của 17 tỉnh tham gia Dự án Giáo dục THCS
Chuyên đề 3 Giới thiệu các quy định về chuẩn áp dụng trong
trường THCS vùng KKN
107
3.1 Giới thiệu tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường
THCS, chuẩn hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS
Trang 6CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG HIỆU TRƯỞNG THCS, CBQL GD THCS CỦA 17 TỈNH THAM GIA
DỰ ÁN GIÁO DỤC THCS VÙNG KHÓ KHĂN NHẤT NĂM 2010
I MỤC TIÊU
Sau khóa tập huấn, người tham gia có khả năng
- Tổ chức lập kế hoạch phát triển trường THCS vùng KKN theo chủtrương và hướng dẫn đổi mới lập kế hoạch phát triển giáo dục cấp tỉnh và cấphuyện của ngành GD & ĐT; Triển khai công tác thống kê và xây dựng báo cáo
về học sinh theo dân tộc và theo giới của các trường
- Hiểu và quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý trườngTHCS, đặc biệt là quản lý hoạt động dạy học tích cực trong điều kiện vùngkhó khăn
- Nhận biết được những vấn đề cần lưu ý khi vận dụng các chuẩn/tiêuchuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS vùng KKN
II ĐỔI TƯỢNG BỒI DƯỠNG
- Hiệu trưởng/phó hiệu trưởng trường THCS, trường phổ thông nhiềucấp học có cấp THCS, trường PTDTNT huyện có cấp THCS (sau đây gọichung là trường THCS) của 17 tỉnh tham gia dự án
- Cán bộ, chuyên viên phòng giáo dục trung học thuộc các Sở GD&ĐT
và Phòng GD&ĐT tham gia dự án
III CĂN CỨ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình được xây dựng dựa trên các căn cứ sau:
- Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển
GD vùng khó khăn và các vùng đặc biệt khó khăn
- Các quy định về đổi mới GD THCS của ngành GD&ĐT
- Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm nghề nghiệp của hiệu trưởng
trường THCS, đặc trưng của hoạt động quản lý trường THCS vùng KKN
- Hiệp định ký ngày 10 tháng 01 năm 2008 giữa Nước CHXHCNVN vàNgân hàng Phát triển Châu Á (ADB) số 2384 – VIE về Dự án GD THCS vùngKKN
Trang 7- Kế hoạch số 479/KH-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giáodục và Đào tạo về việc tập huấn cán bộ quản lý cấp THCS và hiệu trưởngtrường THCS của 17 tỉnh tham gia Dự án Giáo dục THCS vùng khó khănnhất
- Nhu cầu thực tiễn về bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý trường họccủa CBQL GD THCS, hiệu trưởng trường THCS vùng KKN
- Công văn số 3751/BGDĐT-KHTC ngày 23/6/2010 hướng dẫn các địaphương xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm 2010 và kế
hoạch 5 năm 2011 – 2015
IV NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
- Kế thừa và phát triển các chương trình bồi dưỡng CBQLGD hiện hànhnhưng không trùng lặp với các chương trình mới triển khai
- Nội dung tập huấn có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với điều kiện củavùng KKN
- Tăng cường kỹ năng thực hành, chú trọng sử dụng các thiết bị dạy họchiện đại, sử dụng các phương tiện nghe nhìn theo hướng áp dụng có hiệu quảcông nghệ thông tin
V THỜI LƯỢNG
Thời gian tập huấn: 6 ngày
80 Tiết (48 tiết lý thuyết và thảo luận + 32 tiết thực hành và tự nghiêncứu)
VI CÁC NỘI DUNG CHÍNH
Chương trình gồm 3 chuyên đề:
Chuyên đề 1 Lập kế hoạch phát triển trường THCS vùng khó khăn nhất;Triển khai công tác thống kê và xây dựng báo cáo về học sinh theo dân tộc vàtheo giới của các trường THCS vùng khó khăn nhất
Chuyên đề 2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trường trung học
cơ sở vùng KKN
Chuyên đề 3 Giới thiệu các quy định về chuẩn/tiêu chuẩn đánh giá chất lượnggiáo dục áp dụng trong trường THCS vùng KKN
Trang 8VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
- Nhóm trực nhật: Xếp bàn ghế theo yêu cầu, lập danh sách NTG vắng
mặt để báo cáo với NHD
- Nhóm ôn bài: Tổ chức cho lớp ôn lại bài đã học hôm trước vào đầu giờ
ngày học sau
- Nhóm phản hồi - đánh giá: Tổ chức cho lớp tự nhận xét tình hình học tập trong ngày (10’ cuối).
- Nhóm thảo luận: Nhóm trưởng, thư ký, điệp viên
Phương pháp và kỹ thuật giảng dạy
Các chuyên đề được thực hiện bằng phương pháp dạy học tích cực, cùngtham gia nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo và sự trải nghiệm thực tiễncủa người tham gia trong học tập Đó là: thuyết trình ngắn, trao đổi, thảo luậnnhóm, động não, bài tập thực hành, sắm vai, nghiên cứu thực tế Người thamgia được quan tâm đến nhu cầu học tập, được khuyến khích sử dụng kinhnghiệm thực tế của bản thân trong quá trình học tập, trao đổi trong thảo luậnnhóm, đóng góp ý kiến, tìm ra những ý kiến mới, sáng tạo trong giải quyết vấn
đề
Các kỹ thuật dạy học chủ yếu được ứng dụng trong tập huấn:
1 Kỹ thuật “Khăn trải bàn”;
2 Kỹ thuật “Sơ đồ tư duy”;
3 Kỹ thuật đặt câu hỏi, lắng nghe và phản hồi tích cực
Các thiết bị giảng dạy bằng công nghệ hiện đại sẽ đựợc sử dụng trongquá trình tập huấn để phát huy hiệu quả của các phương pháp dạy học tích cực
Tài liệu
Tài liệu được biện soạn thành 02 bộ: Tài liệu dành cho người hướng dẫn và tàiliệu dành cho người tham gia
Tài liệu dành cho người tham gia gồm:
- Phiếu học tập: gồm các yêu cầu hoạt động tương ứng với từng nộidung học tập
Trang 9- Tài liệu phát tay: gồm các gợi ý về kết quả thực hiện hoạt động trongphiếu học tập.
Tài liệu nguồn: tổng hợp các kiến thức cốt lõi và mở rộng, có tính chấthướng dẫn người tham gia tự học sau khi kết thúc khóa tập huấn
Giảng viên
Giảng viên là các chuyên gia giàu kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp
vụ, giảng dạy và quản lý giáo dục THCS đang công tác tại: Cục Nhà giáo vàCBQLCSGD; Vụ Giáo dục Trung học; Vụ Kế hoạch - tài chính; Vụ giáo dụcdân tộc; Các chuyên gia, giảng viên của Học viện Quản lý giáo dục; ViệnNCKH Quản lý giáo dục và một số trường đại học, trường bồi dưỡng cán bộgiáo dục trung ương và địa phương
Đánh giá cuối khóa
Người tham gia được đánh giá cuối khóa thông qua báo cáo tổng kếtkhóa học, với việc đăng ký lựa chọn một nội dung trong chương trình gắn vớivấn đề cần ưu tiên giải quyết trong công việc quản lý đang đảm nhiệm, đề xuất
kế hoạch triển khai trong thực tiễn Báo cáo có thể thực hiện bởi nhóm hoặctừng cá nhân
Chứng nhận hoàn thành khóa tập huấn
Sau khi hoàn thành các yêu cầu của khóa tập huấn theo quy định, ngườitham gia sẽ được cấp chứng nhận hoàn thành khóa tập huấn
Địa điểm tập huấn
Chương trình được tổ chức tập huấn tập trung làm 6 đợt :
Đợt 1 Tại Nghệ An (Các tỉnh Yên Bái, Lào Cai)
Đợt 2 Tại Nghệ An (các tỉnh Điện Biên, Lai Châu, Sơn La)
Đợt 3 Tại Hải Phòng ( tỉnh Hà Giang)
Đợt 4 Tại Hải Phòng (các tỉnh Bắc Kạn, Cao Bằng)
Đợt 5: Tại Đaklak (các tỉnh Gia Lai, Kontum, Đack lak, Đak Nông, NinhThuận)
Đợt 6: Tại Cà Mau (các tỉnh Trà Vinh, Cà Mau, Kiên Giang, Sóc Trăng)
Trang 10CHUYÊN ĐỀ 1 LẬP KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TRONG ĐIỀU KIỆN TRƯỜNG THCS VÙNG KKN
1.1 LẬP KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TRONG ĐIỀU KIỆN TRƯỜNG THCS
VÙNG KKN
1.1.1 Những nội dung cơ bản về đổi mới công tác kế hoạch trường THCS
vùng KKN.
Các loại kế hoạch phát triển trường THCS
Kế hoạch chiến lược
Là những định hướng lớn, thể hiện hình ảnh hiện thực trong tương lai
mà nhà trường mong muốn đạt tới và các giải pháp chiến lược để đạt đuợc trên
cơ sở khả năng hiện tại
Kế hoạch chiến lược thường xây dựng cho khoảng thời gian 5 năm trởlên
Kế hoạch hoạt động:
Kế hoạch hoạt động là một tập hợp các hoạt động cần hoàn thành để đạtđược các mục tiêu và chỉ tiêu đã đặt ra Kế hoạch hoạt động cần bao gồm cáchoạt động cụ thể, tên người chịu trách nhiệm thực hiện, thẩm quyền của ngườithực hiện, nguồn tài chính, chỉ số thành công, và chế độ báo cáo/giải trình
Với một kế hoạch năm học cụ thể, trong mỗi mặt công tác có thể nêu ra:
- Nội dung các hoạt động
- Các kết quả cần đạt được (cả số lượng và chất lượng)
- Các biện pháp thực hiện
- Các điều kiện yêu cầu để đảm bảo cho các hoạt động
- Đơn vị hoặc cá nhân phụ trách
Trang 11Dưới đây là một số loại kế hoạch hoạt động các trường THCSthường xây dựng và tổ chức thực hiện:
1) Kế hoạch tuyển sinh: Kế hoạch phải thể hiện được sự đảm bảo về qui chế,
số lượng và chất lượng của công việc tuyển sinh Bao gồm
Chỉ tiêu, thời gian tiến hành (thực hiện sớm trước năm học)
- Cách thức tuyến sinh
- Tổ chức bộ máy và phân công làm công tác tuyển sinh
Chú ý đến các phương án dự phòng
2) Kế hoạch công tác dạy - học và giáo dục đạo đức cho học sinh:
Bao gồm nhiệm vụ của các tổ bộ môn, các tổ công tác phục vụ cho dạy và học:
- Chỉ tiêu về các mặt giáo dục, kết quả học tập
- Chỉ tiêu phấn đấu của giáo viên
- Kế hoạch các kỳ kiểm tra chất lượng hoặc thi
- Phương hướng phân công giảng dạy
- Biện pháp đối với những môn hoặc những mặt nhà trường còn gặpkhó khăn trong hoạt động dạy và học
- Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh có khó khăntrong học tập và rèn luyện đạo đức
- Chống bỏ giờ của giáo viên và học sinh.v.v
- Chống gian lận trong thi cử
- Phương hướng phân công giáo viên chủ nhiệm các lớp và quản lýđội ngũ giáo viên chủ nhiệm trong viêc giáo dục đạo đức cho họcsinh
3) Xây dựng đội ngũ và bồi dưỡng giáo viên:
- Xây dựng các mục tiêu và những yêu cầu về chất lượng và trình độnghề nghiệp đối với giáo viên
- Lựa chọn các hình thức bồi dưỡng (thường xuyên, theo định kỳ, tạichức hoặc tập trung, đạt các bằng cấp quốc gia theo chuẩn hoặc nângcao hơn chuẩn; Những hình thức bồi dưỡng bắt buộc đối với từngloại giáo viên)
- Xây dựng chế độ và mức khen thưởng cho giáo viên
4) Kế hoạch công tác thi đua:
- Xác định các đợt thi đua dạy và học trong năm học của trường;
Trang 12- Đăng ký thi đua của các tổ chuyên môn, các bộ phận trong trường và
cá nhân cán bộ giáo viên, các lớp học sinh;
- Kế hoạch khảo sát thi đua
5) Kế hoạch hoạt động ngoài giờ, hoạt động xã hội:
- Các hoạt động xã hội và giáo dục ngoài giờ theo các chủ điểm chínhtrị - xã hội đã quy định trong chương trình
- Các chỉ tiêu cụ thể hoặc các mục tiêu hoạt động xã hội và giáo dụcngoài giờ
- Phối hợp với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường tổ chức, baogồm các hoạt động ngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thểdục thể thao;
- Các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá;
- Các hoạt động giáo dục môi trường, lao động công ích, từ thiện
6) Xây dựng cơ sở vật chất, thư viện, sách giáo khoa và các cơ sở vật chất khác phục vụ cho giáo dục:
- Chỉ tiêu và kế hoạch từng mặt như tu bổ, sửa chữa, mua mới, xâymới các thứ thuộc về cơ sở vật chất phục vụ cho giáo dục
- Thời gian thực hiện, phân công nhân lực hoặc thành lập bộ máy thựchiện
- Phân bổ nguồn lực và tài chính cho mỗi công việc theo từng thờigian
- Thư viện, sách giáo khoa phải có kế hoạch cụ thể, được xúc tiến sớmtrước năm học và suốt thời gian của năm học cũng như trong hè
7) Xã hội hoá giáo dục :
- Xây dựng tổ chức “Ban đại diện cha mẹ học sinh”,
- thiết lập mối quan hệ chặt chẽ và thường xuyên với Hội đồng củanhà trường
- Xây dựng quan hệ giữa nhà trường với các tổ chức xã hội địaphương, trong đó trường đóng vai trò chủ đạo và chủ động huy động
sự giúp đỡ, đóng góp của cộng đồng
- Xây dựng quan hệ giữa nhà trường với các cá nhân và tổ chức nướcngoài Khai thác các hoạt động từ thiện, nhân đạo của Quốc tế
Trang 13Cần chú ý đến giáo dục và nhà trường góp phần phát triển KT-XH ở địaphương Có thể đề cập tới các nội dung sau đây:
- Nhà trường đưa các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào địa phương
- Nhà trường tham gia chống mù chữ Tham gia công tác phổ cập giáodục Tham gia công tác giáo dục thường xuyên
- Trường tham gia phục vụ cho các ngành nghề chủ yếu của địaphương, hoặc góp phần vào việc điều chỉnh cơ cấu các ngành nghềcủa địa phương
- Phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, tham gia bồi dưỡng nhân tàicho địa phương
- Tham gia các công tác xã hội của địa phương Giáo dục truyềnthống, văn hoá địa phương Giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc, xâydựng nếp sống lành mạnh văn minh
8) Công tác quản lý, giám sát, kiểm tra nội bộ.
- Tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường
- Kiểm tra hoạt động các tổ bộ môn
Kiểm tra hành chính, tài chính nội bộ
v.v…
Lập chương trình công tác cho bản kế hoạch (sơ đồ Gant).
Bảng: Các hoạt động và công việc cụ thể
Trang 14Bảng 1 Các loại kế hoạch trường THCS vùng KKN
Các loại KH KH chiến lược KH Trung hạn
và KH năm học
KH năm học KH hoạt động
Khái niệm Là những định
hướng lớn, thể hiện hình ảnh hiện thực trong tương lai mà nhà trường mong muốn đạt tới và các giải pháp chiến lược để đạt đuợc trên cơ sở khả năng hiện tại.
Là cụ thể hóa kế hoạch chiến lược, đưa ra các mục tiêu, chương trình hành động quan trọng trong giai đoạn kế hoạch của nhà trường.
Xác định mục tiêu, chỉ tiêu, các hoạt động, nguồn lực thực hiện của nhà trường trong một năm học.
Là kế hoạch về các mặt hoạt động cụ thể để triển khai kế hoạch năm học
Cấu trúc/Nội
dung chính
1 Phân tích tình hình.
2 Định hướng chiến lược.
3 Mục tiêu chiến lược.
4 Giải pháp chiến lược.
5 Tổ chức thực hiện.
1 Phân tích tình hình;
2 Mục tiêu/chỉ tiêu trung hạn.
3 Mục tiêu/chỉ tiêu KH năm học.
4 Hoạt động/
5 Nguồn tài chính.
6 Tổ chức thực hiện.
1 Phân tích tình hình.
2 Mục tiêu/chỉ tiêu năm học.
3 Hoạt động
4 Tổ chức thực hiện.
1 Mục tiêu
2 Các hoạt động
3 Kết quả cần đạt.
4 Thời gian
5 Người phụ trách.
6 Nguồn lực/kinh phí.
Thời gian
thực hiện
5 năm trở lên 3-5 năm 1 năm dưới 1 năm
(quí, tháng, tuần, ngày) Người xây
dựng KH
Hiệu trưởng (Chủ trì)
GV CMHS UBND xã Phòng GD&ĐT (duyệt)
Hiệu trưởng (Chủ trì) GV CMHS UBND xã Phòng GD&ĐT (duyệt)
Hiệu trưởng (Chủ trì) GV CMHS UBND xã Phòng GD&ĐT (duyệt)
Hiệu trưởng (Chủ trì) GV CMHS UBND xã Phòng GD&ĐT (duyệt)
Yêu cầu về đổi mới công tác lập kế hoạch GD&ĐT:
- Đổi mới công tác kế hoạch là chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, đã triển khaithực hiện từ trung ương đến cấp tỉnh, huyện, phòng giáo dục (tríchyếu cv 3751….của Bộ GD&ĐT hướng dẫn lập kế hoạch 5 năm
Trang 152011-2014 và kế hoạch năm 2011) Đối với cấp trường, Bộ GD&ĐTnêu cụ thể trong tiêu chuẩn đánh giá hiệu trưởng; tiêu chuẩn đánhgiá trường THCS
- Ứng dụng công nghệ thông tin, số liệu, thông tin có thể thu thập, xử
lý qua các phần mềm ứng dụng, đảm bảo chính xác, kịp thời
Bảng 2 So sánh một số nội dung cơ bản về đổi mới lập kế hoạch
Nội dung Kế hoạch chỉ có kế hoạch năm học,
không có kế hoạch chiến lược, không có kế hoạch trung hạn; kế hoạch không có tầm nhìn dài, chỉ cho từng năm học.
Kế hoạch phải có tính chiến lược/
Phương
pháp
Kế hoạch do cấp trên giao xuống, cơ
sở bị động thực hiện theo yêu cầu cấp trên
Kế hoạch do cơ sở chủ động xây dựng theo chủ trương, hướng dẫn của cấp trên, cơ sở cùng cấp trên thảo luận, quyết định.
Sự tham
gia
Quá trình xây dựng KH chủ yếu là hiệu trưởng, thiếu sự tham gia của nhân viên/ giáo viên, các bên liên
Kế hoạch có sự tham gia của giáo viên, nhân viên, phụ huynh, chính quyền đoàn thể, cộng đồng, doanh
Trang 16quan nghiệp
Nguồn lực Kế hoạch chưa cân đối đầy đủ các
điều kiện thực hiện ( nhân lực, vốn )
Kế hoạch xây dựng căn cứ vào kết quả, cân đối điều kiện thực hiện cao hơn.
Trình bày Bản kế hoach trình bày nhiều về
phần đánh giá thưc trang; phần cân đối nguồn lưc, giải pháp yếu
Kế hoạch xác định mục tiêu dài hạn, trung hạn, hàng năm rõ ràng; gắn với kế hoạch hành động cụ thể, kèm theo các chỉ tiêu, chỉ số
để theo dõi, đánh giá kết quả đạt được.
Công cụ Công cu thu thập, tổng hợp, phân
tích số liệu thiếu, số liệu, thông tin không đầy đủ kịp thời
Ứng dụng công nghệ thông tin, số liệu, thông tin có thể thu thập, xử
lý qua các phần mềm ứng dụng, đảm bảo chính xác, kịp thời
Một số vấn đề thường mắc phải trong lập kế hoạch trường THCS vùng KKN
- Thiếu thông tin về nhân sự, tài chính;
- Kế hoạch chưa gắn với điều kiện nguồn lực (nhân lực, tài chính );
- Trường mới chỉ xây dựng kế hoạch năm học;
- Kế hoạch năm học tách rời với qui hoạch, kế hoạch trung hạn ;
- Các thành tựu, vấn đề được liệt kê dài dòng, không rõ vấn đề nào làquan trọng, vấn đề nào cần được ưu tiên
Làm thế nào để khắc phục những vấn đề này?
Trong quá trình soạn thảo kế hoạch nên tuân thủ theo cấu trúc bản kế hoạch mẫu đã được hướng dẫn; Đảm bảo được sự liên kết chặt chẽ giữa các nội dung trong từng phần và giữa các phần trong một bản kế hoạch.
Có 2 cách để đảm bảo được sự liên kết chặt chẽ giữa các phần trong một
Trang 17Hai cách thể hiện các gắn kết nội tại trong kế hoạch:
- Thể hiện bằng cây vấn đề (Gắn kết theo cấp độ: mục tiêu, hoạtđộng….)
- Thể hiện bằng khung lô gích (Gắn kết theo thời gian đạt được mụctiêu)
Xây dựng khung kế hoạch hoạt động cho các mục tiêu, chỉ tiêu
Câu hỏi cần trả lời :
- Tương ứng với từng mục tiêu phải xác đinh các chỉ tiêu và hoạt động
cụ thể nào ?
- Những hoạt động cần được thực hiện là gì?
- Trong các hoạt động được xác định, hoạt động nào có thể làm trước?
- Sắp xếp các hoạt động vào khung thời gian của một năm như thế nào
là phù hợp nhất?
- Nếu có quá nhiều hoạt động bị trùng lặp thì cân đối và ưu tiên nhữnghoạt động có thể giải quyết được nhiều vần đề/nhu cầu Đó là nhữnghoạt động nào?
- Sử dụng nguồn lực nào?
- Trách nhiệm thực hiện chính là ai?
1.1.2 Vận dụng quy trình trong lập kế hoạch phát triển trường THCS vùng khó khăn nhất
5 bước lập kế hoạch
1 Phân tích tình hình
2 Xác định mục tiêu, chỉ tiêu trung hạn
3 Xây dựng kế hoạch hoạt động năm học tới
4 Dự toán ngân sách/xác định nguồn tài chính
5 Trình bày kế hoạch
Bước 1 – Phân tích tình hình
Phân tích tình hình là phân tích tình hình hiện nay của trường cả bêntrong và bên ngoài Phân tích bên trong nêu lên những kết quả mà trường đãđạt được trong những năm qua (thông thường là 3 năm trước năm kế hoạch đốivới kế hoạch trung hạn; năm học trước năm kế hoạch đối với kế hoạch nămhọc ) và chỉ ra những cơ hội, thách thức đặt ra phía trước Phân tích bên ngoàixem xét các khía cạnh kinh tế xã hội của xã, huyện nơi trường đóng; so sánh
Trang 18kết quả đạt được của trường với kết quả đạt được của các trường khác tronghuyện hoặc tỉnh Phần này cũng có thể chỉ ra vai trò của trường trong sự pháttriển chung của huyện/xã
Phân tích tình hình trong bản kế hoạch cần đề cập đến ba khía cạnh sau:
1) Tiếp cận giáo dục; 2) Chất lượng giáo dục và 3) Quản lý giáo dục.
Khía cạnh “Tiếp cận giáo dục” thường bao gồm các vấn đề như:
- Tài liệu dạy và học
- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
- Phát triển đội ngũ giáo viên, CBQLGD
Khía cạnh “Quản lý giáo dục” đề cập đến các vấn đề như:
Cấu trúc của phân tích tình hình có thể như sau:
- Xác định vai trò của trường trong sự phát triển chung củatỉnh/huyện
- Các mục tiêu chính được đề ra trong kế hoạch kỳ trước
- Báo cáo các kết quả đạt được liên quan đến các mục tiêu chính của
kỳ kế hoạch trước, báo cáo mức độ hoàn thành kế hoạch hoạt động
và nêu lên các chỉ số giám sát đã xác định kỳ trước
- Mô tả các dự báo, thách thức và nhu cầu trong tương lai
C¸c c©u hái cÇn tr¶ lêi:
1) Trẻ trong địa bàn tuyển sinh (tại vị trí nhà ở) có đi đến được các điểmtrường có đủ 4 khối lớp THCS một cách thuận lợi?
Trang 192) Tỉ lệ trẻ em 15-18 tuổi (thuộc địa bàn trường phụ trách) đã hoàn thànhchương trình THCS là %
3) Tỷ lệ nhập học đúng độ tuổi là % (Số HS 1 – 14 tuổi/Số trẻ 11 -14tuổi trong địa bàn)
4) Tỷ lệ HS bỏ học là % Tỷ lệ HS lưu ban lớp 6 là % Tỷ lệ HSlưu ban toàn trường là %
5) Tỉ lệ HS đạt loại giỏi là % ; Tỉ lệ HS yếu kém là %
6) Trường có kế họach phổ cập GD THCS, xây dựng KH phổ cậpGDTHCS đúng độ tuổi ở địa phương ?
7) Chương trình THCS (đầy đủ các môn học) có được giảng dạy tại tất cảcác điểm trường?
8) Tỉ lệ HS được học 2 buổi/ngày’ là % Trường có kế hoạch tổ chứccho HS học 2 buổi/ngày mở rộng ?
9) Nhà trường có sáng kiến gì nhằm phát triển HS giỏi, hỗ trợ HS yếu, vàbiện pháp GD hoà nhập cho HS có nhu cầu đặc biệt?
10) Kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoại khoá ở trường như thếnào?
Chú ý: Không bỏ quên những trẻ em di cư; xác định trẻ bỏ học giữa chừng
được huy động trở lại hoặc không ra lớp, những trẻ không đi học thườngxuyên, Ghi lại nguyên nhân và giải pháp có thể
Phân tích tình hình chất lượng đội ngũ GV, CSVC, TBDH
1) Có % GV có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm trở lên
2) Có % GV đạt danh hiệu GV giỏi các cấp
3) Có % GV có phẩm chất đạo đức tốt
4) Có % GV được tập huấn để bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ ittnhất 50 tiết/1 năm học
5) Có .% GV có KH tự học về mặt chuyên môn
6) Có % GV có đủ hồ sơ GV (theo qui định)
7) GV có thường xuyên dự giờ và rút kinh nghiệm ? GV có tăng cường
sử dụng PP giảng dạy lấy HS làm trung tâm ?
8) GV có khó khăn gì trong:
- Dạy học Văn và Toán (trên cơ sở chuẩn KT-KN ?)
- Dạy học hoà nhập áp dụng PPDH tích cực
………
Trang 209/ Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường có đảm bảo điềukiện cơ bản phục vụ dạy học?
- Tỷ lệ lớp/ phòng
- Tỷ lệ phòng học kiên cố
- Số phòng học đạt tiêu chuẩn qui định
-Bước 2 – Xác định mục tiêu, chỉ tiêu trung hạn
Sau khi thực hiện phân tích tình hình là bước xác định các mục tiêu vàchỉ tiêu cho kỳ kế hoạch tới Các mục tiêu và chỉ tiêu trong bản kế hoạch cần
đề cập đến ba khía cạnh sau: 1) Tiếp cận giáo dục; 2) Chất lượng giáo dục và
3) Quản lý giáo dục.
Chú ý :
- Mục tiêu phải được đề ra cho một thời gian nhất định
- Mục tiêu phải được thể hiện bằng những câu ngắn gọn, dễ hiểu
- Không nên đặt ra quá nhiều mục tiêu
- Mục tiêu phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên: để định hướng lĩnhvực nào nên đầu tư nhiều hơn và để định hướng lĩnh vực nào dự kiếnđạt được kết quả lớn hơn
- Mục tiêu phải thực tế, và trong khuôn khổ năng lực của nhà trường.Điều đó có nghĩa là kế hoạch của trường nên nhằm vào một số mụctiêu , chỉ tiêu đặt ra trong kế hoạch cấp huyện
- Cần lưu ý các mục tiêu về đi học và hoàn thành THCS của trẻ emgái, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ khuyết t học hoà nhập, trẻ em ởvùng xa và con em các gia đình có thu nhập thấp gặp khó khăn (sốtrẻ đến lớp, trẻ bỏ học, trẻ đi học không đúng độ tuổi )
Thế nào là mục tiêu/chỉ tiêu được thể hiện tốt?
Sử dụng SMART:
Specific: xác định cụ thể, rõ ràng
Measureable : đo, đếm định lượng được
Available: phù hợp với khả năng, thực hiện được
Reality: có tính thực tiễn, khả thi
Time: nêu rõ thời gian
VÍ DỤ: CÁC MỤC TIÊU CƠ BẢN CỦA GIÁO DỤC THCS VÙNG KKN
Tiếp cận
Trang 211 Tăng tỷ lệ đi học cho tất cả trẻ em ở địa phương, đặc biệt là trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em thiệt thòi và trẻ em gái.
2 Tăng tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình GD THCS
3 Giảm tỷ lệ HS bỏ học đặc biệt là trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em thiệt thòi và trẻ em gái
GV thực hiện chương trình mới.Tăng cường tự chủ cho nhà trường THCS,tăng cường năng lực quản lý cho CBQLGD trường THCS
6 Đảm bảo đủ phòng học, bàn ghế, sách giáo khoa, trang thiết bị, đồ dùng dạy học
Quản lý
7 Đảm bảo triển khai tốt nhiệm vụ năm học ở tất cả các điểm trường thôngqua thực hiện các chức năng QL: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tranhà trường, tăng cường sự tham gia của cộng đồng
Xác định chỉ tiêu
Các chỉ tiêu của một mục tiêu là sự phân nhỏ mục tiêu đó thành cácthành phần, đạt được các chỉ tiêu thành phần tương đương với việc đạt đượcmục tiêu Các chỉ tiêu phải đo lường được, nêu lên được số lượng, thời giancần thực hiện, và các chỉ số thành công
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập kế hoạch và đạt được các mụctiêu và chỉ tiêu, mỗi mục tiêu nên gồm không quá 5 chỉ tiêu
Ví dụ: Mục tiêu: Tăng cường chất lượng phổ cập GDTHCS
Trang 22- Giảm tỷ lệ học sinh THCS bỏ học xuống còn % vào năm
2011-2012 và % vào năm 2014
Bước 3 – Xây kế hoạch hoạt động năm học tới
Trong quy trình lập kế hoạch, việc xây dựng kế hoạch hoạt động đượcthực hiện sau khi xác định các chỉ tiêu Kế hoạch hoạt động là một tập hợp cáchoạt động hay các bước cần thực hiện để đạt được chỉ tiêu Hoạt động cho mụcđích lập kế hoạch bao gồm các nội dung sau:
1 Mô tả hoạt động cần thực hiện với các nguồn nhân lực, vật lực và tàichính cần thiết để thực hiện thành công hoạt động đó
2 Chỉ định cán bộ phụ trách hay chịu trách nhiệm thực hiện
3 Kiểm tra xem người chịu trách nhiệm có đủ quyền hạn để thực hiện hoạtđộng không
4 Thời hạn hoàn thành
5 Tập hợp các chỉ số theo dõi và đánh giá
6 Chế độ báo cáo rõ ràng (có tên cá nhân và cơ quan được báo cáo về kếtquả hoạt động)
Bước 4 – Thông tin tài chính/ huy động nguồn lực
Sau khi xác định các hoạt động, để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch,cán bộ lập kế hoạch dự toán nhu cầu kinh phí, tính toán nhu cầu nhân lực cần
để thực hiện kế hoạch trung hạn của trường
Nhu cầu chi thường xuyên tài chính của trường P như sau:
Trang 23Các thông tin, số liệu về kinh phí chi thường xuyên, biên chế, theo chế
độ, chính sách, là cơ sở chính để tính toán, cân đối nguồn lực cho kế hoạchtrung hạn của trường Đồng thời, Hiệu trưởng cần tích cực thực hiện xã hộihóa, vận dụng phương pháp lập kế hoạch có sự tham gia, thu hút cao nhất sự
hỗ trợ về nhân tài, vật lực của các ngành, các cấp; các nhà đầu tư đóng gópxây dựng trường
Khuyến khích các trường, sử dụng công cụ Mô hình tổng hợp số liệu đãđược giới thiệu để hỗ trợ việc lập kế hoạch và lập dự toán tài chính cho kếhoạch phát triển giáo dục trung hạn và năm học của đơn vị
Bước 5 – Trình bày kế hoạch
Sau các bước trên, cần chuẩn bị một bản kế hoạch phát triển nhà trường.Bản kế hoạch theo cấu trúc như sau:
Tóm tắt kế hoạch
Phần 1: Phân tích tình hình
Phần 2: Các kết quả đạt được và các khó khăn, thách thức
Phần 3: Các mục tiêu và chỉ tiêu trung hạn
Phần 4: Các mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch hoạt động trong năm học tớiPhần 5: Thông tin tài chính/huy động nguồn lực
Trang 241.1.3 Mẫu kế hoạch phát triển trường học: Vận dụng trong lập kế hoạch phát triển trường THCS vùng KKN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO……
Trang 25MỤC LỤC
Tóm tắt kế hoạch
Phần 1: Phân tích tình hình
Phần 2: Các kết quả đạt được và các khó khăn, thách thức
Phần 3: Các mục tiêu và chỉ tiêu trung hạn
Phần 4: Các mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch hoạt động trong năm học tớiPhần 5: Thông tin tài chính
Cấu trúc của phân tích tình hình có thể như sau:
- Xác định vai trò của trường trong sự phát triển chung củatỉnh/huyện
- Các mục tiêu chính được đề ra trong kế hoạch kỳ trước (học sinh,giáo viên, CSVC…)
- Báo cáo các kết quả đạt được liên quan đến các mục tiêu chính của
kỳ kế hoạch trước, báo cáo mức độ hoàn thành kế hoạch hoạt động
và nêu lên các chỉ số giám sát đã xác định kỳ trước
- Mô tả các VẤN ĐỀ cần ưu tiên giải quyết, nguyên nhân
- Nêu các thách thức và nhu cầu trong tương lai
Trang 26PHẦN 2 CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ CÁC KHÓ KHĂN, THÁCH THỨC
Bảng Các kết quả đạt được và các khó khăn, thách thức của nhà trường năm học 2010-2011
Mục tiêu/chỉ tiêu Hoàn
thành
Chưa hoàn thành
Các khó khăn chủ yếu
Thách thức và
KH hoạt động sắp tới
Mục tiêu 2
Chỉ tiêu 2.1 ……… … Chỉ tiêu 2.2……….…… Chỉ tiêu 2.3 ……… ……
Mục tiêu 3.
Chỉ tiêu 3.1 ……… …… Chỉ tiêu 3.2………
II CHẤT LƯỢNG
Mục tiêu 4
Chỉ tiêu 4.1 ……… Chỉ tiêu 4.2……….
Mục tiêu 5
Chỉ tiêu 5.1 ……… Chỉ tiêu 5.2………
Trang 27Mục tiêu 6
Chỉ tiêu 6.1 ……… Chỉ tiêu 6.2……….
III QUẢN LÝ
Mục tiêu 7
Chỉ tiêu 7.1 ……… …… Chỉ tiêu 7.2………
Mục tiêu 8
Chỉ tiêu 8.1 ……… …… Chỉ tiêu 8.2………
Trang 28PHẦN 5 THÔNG TIN TÀI CHÍNH
Nhu cầu chi thường xuyên :
V/v: xây dựng kế hoạch phát triển
giáo dục và đào tạo năm 2011 và 5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2010
Trang 29năm 2011 – 2015
Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương
Triển khai thực hiện Chỉ thị 751/CT-TTg ngày 03/6/2009 của Thủtướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 nămgiai đoạn 2011 – 2015, Chỉ thị số 854/CT -TTg ngày 11/6/2010 của Thủ tướngChính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toánngân sách nhà nước năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các sở Giáodục và Đào tạo xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm 2011 và
5 năm 2011- 2015 như sau:
I Căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm
2011 và 5 năm 2011 - 2015
1 Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2010 và 5 năm 2006 –2010
Phần này, tập trung đánh giá những nội dung chủ yếu sau:
- Về quy mô học sinh, sinh viên; đội ngũ giáo viên các cấp học và trình
độ đào tạo
- Về chất lượng giáo dục ở các cấp học và trình độ đào tạo
- Về phát triển mạng lưới trường học từ mầm non, phổ thông đến đạihọc; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học
- Việc thực hiện ngân sách giáo dục và đào tạo năm 2010 và giai đoạn
2006 – 2010, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia, công tác xã hội hóagiáo dục và đào tạo
- Đánh giá về tình hình thực hiện các cân đối điều kiện (kinh phí, nhânlực ) cho thực hiện kế hoạch
2 Những căn cứ để xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạonăm 2011 và 5 năm 2011- 2015:
- Tiếp tục triển khai thực hiện Thông báo 242-TB/TW ngày 15/4/2009
về Kết luận của Bộ Chính trị và Chương trình hành động của ngành Giáo dụctiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng pháttriển giáo dục và đào tạo đến năm 2020
- Triển khai thực hiện Chỉ thị số 296/CT-TTg ngày 27/02/2010 củaChính phủ về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2012
- Triển khai thực hiện Nghị quyết số 35/2009/QH12 của Quốc hội khóaXII ngày 19/6/2009 về chủ trương, định hướng đổi mới một số cơ chế tài chínhtrong giáo dục và đào tạo từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về Quy định
Trang 30miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đốivới cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011đến năm học 2014-2015, Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 9/02/2010 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em nămtuổi giai đoạn 2010– 2015 và các nghị định của Chính phủ, các quyết định củaThủ tướng Chính phủ về lĩnh vực giáo dục và đào tạo, về phát triển kinh tế –
xã hội các vùng; các chương trình, dự án của ngành giáo dục
- Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quy hoạch pháttriển giáo dục và đào tạo tại địa phương
II Định hướng, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo 5 năm 2011-2015
- Mở rộng hệ thống giáo dục mầm non trên cơ sở đa dạng hóa các loạihình trường lớp Tập trung ưu tiên nguồn lực cho giáo dục mầm non các vùngnông thôn, miền núi để phát triển trường, lớp công lập, đào tạo giáo viên, cungcấp trang thiết bị, bảo đảm tỷ lệ huy động trẻ phổ cập ở các vùng này đạt 95%năm 2015
2 Giáo dục phổ thông:
- Từng bước hoàn chỉnh mạng lưới trường học phổ thông, củng cố và
mở rộng hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh, cấp huyện vàtrường bán trú, đáp ứng nhu cầu và quyền lợi học tập của các tầng lớp dân cư
- Huy động tối đa trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 và học sinh hoàn thànhchương trình tiểu học vào lớp 6; thực hiện phân luồng hợp lý sau THCS theohướng hầu hết học sinh tốt nghiệp lớp 9 được đi học tiếp THPT hoặc học nghềvới trình độ văn hóa tương đương THPT; duy trì kết quả và nâng cao chấtlượng phổ cập giáo dục và chống mù chữ, tiến hành phổ cập giáo dục bậctrung học ở những địa phương có điều kiện Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xãhội hóa giáo dục phổ thông, nhất là đối với cấp trung học phổ thông Củng cố
và phát triển trường trung học phổ thông ngoài công lập
Trang 31- Chỉ đạo tích cực đổi mới kiểm tra, đánh giá, thúc đẩy thực hiện đổimới phương pháp dạy học; ứng dụng mạnh mẽ CNTT và các thành tựu kháccủa khoa học và công nghệ Tăng cường các điều kiện để thực hiện giáo dụctoàn diện, dạy học các môn tích hợp, dạy học phân hóa, dạy chương trìnhngoại ngữ mới từ lớp 3, mở rộng dạy học 2 buổi/ngày ở phổ thông
- Tăng cường các hoạt động xã hội của học sinh nhằm xây dựng nền họcvấn phổ thông cơ bản, vững chắc và phát triển năng lực cá nhân của người học,phù hợp với điều kiện học tập của mỗi học sinh; chú trọng đào tạo và bồidưỡng chuyên biệt để phát triển tài năng của đất nước
- Chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động giáo dục;Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; tập trung bồidưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý về công tác chỉ đạo và quản lý việcdạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng
3 Giáo dục trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học:
- Triển khai quy hoạch mạng lưới các cơ sở đào tạo thuộc địa phươngquản lý, tập trung đầu tư gắn phát triển quy mô đào tạo với đảm bảo chất lượngđào tạo Tỷ lệ tuyển sinh đào tạo đại học, cao đẳng tăng bình quân 7%/năm;trung cấp chuyên nghiệp tăng bình quân 5%/năm
- Từng bước hoàn chỉnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, đảm bảo phân luồng sau trung học cơ sở và liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo để đến năm
2015 có đủ khả năng tiếp nhận 25% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học.
- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chủ trương đào tạo theo nhu cầu xã hội.Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần làm tốt công tác dự báo nhucầu nhân lực phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhân lực cho khu côngnghiệp, xuất khẩu lao động và các chương trình phát triển kinh tế – xã hội củađịa phương; chuẩn bị tốt nguồn và các điều kiện đào tạo cán bộ người dân tộc,cán bộ vùng sâu, vùng xa theo chế độ cử tuyển
- Đẩy mạnh đào tạo đội ngũ giáo viên, giảng viên để giảm dần số sinh viên/1giảng viên ở mức bình quân 22 sinh viên/1giảng viên; phấn đấu đến năm
2015 nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sỹ trong cơ sở đào tạo đại học từ 15– 20%, cơ sở đào tạo cao đẳng từ 5 – 10%
- Đẩy mạnh hợp tác với các đơn vị sử dụng lao động và tăng cường hợptác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học
4 Đối với giáo dục thường xuyên:
Củng cố và phát triển hệ thống mạng lưới trung tâm GDTX; tiếp tục phát triển số lượng đi đôi với việc tăng cường chất lượng và hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng
Trang 32Đa dạng hóa nội dung, chương trình và phương thức học tập thường xuyên, tạo cơ hội cho mọi người có thể học tập suốt đời, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mình; đội ngũ người lao động được đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn định kỳ và thường xuyên theo các chương trình giáo dục, đáp ứng nhu cầu lao động và nhu cầu nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp, góp phần tăng thu nhập hoặc chuyển đổi nghề nghiệp, mở mang dân trí và nâng caochất lượng cuộc sống của cá nhân người lao động
5 Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị trường học:
Căn cứ vào yêu cầu phát triển quy mô học sinh của các cấp học và quyhoạch mạng lưới trường, lớp ở địa phương Kế hoạch phát triển giáo dục vàđào tạo đến năm 2015, trong đó cần xác định được số phòng học, số phòngphục vụ học tập, số phòng bộ môn, các công trình phụ trợ cần xây dựng, sửachữa, nâng cấp ở từng cấp học, cũng như yêu cầu trang thiết bị kèm theo Từngbước xây dựng cơ sở vật chất trường học theo yêu cầu trường đạt chuẩn quốcgia
Căn cứ vào các quy định và văn bản hướng dẫn về mua sắm trang thiết
bị dạy học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các địa phương cần tính toán nhu cầumua sắm bổ sung và thay thế trang thiết bị dạy học ở các cấp học mầm non,phổ thông và trang thiết bị, phòng thí nghiệm trong các cơ sở đào tạo do địaphương quản lý để nâng cao hiệu quả sử dụng
6 Kế hoạch tài chính
Trên cơ sở kế hoạch phát triển giáo dục đào tạo giai đoạn 2011-2015 vàcác định mức, chế độ chính sách hiện hành, Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sởđào tạo trực thuộc chủ động xây dựng và tổng hợp dự toán thu, chi ngân sáchnhà nước cho giáo dục đào tạo thuộc cơ quan, đơn vị quản lý, báo cáo Ủy bannhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo
Triển khai xây dựng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, cấp bù họcphí, kinh phí hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí họctập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáodục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015
III Nội dung bản kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm 2011
Trang 33Phần 1 Phân tích thực trạng
1.1 Về tiếp cận giáo dục
- Về tình hình phát triển mạng lưới trường, lớp học
- Tình hình thực hiện quy mô học sinh; Tổng số học sinh, tỷ lệ huy độngtrẻ, học sinh đến lớp, công tác phổ cập giáo dục
- Về tình hình phát triển mạng lưới trường lớp học; số xã chưa có trườngmầm non, tiểu học, trung học cơ sở độc lập Tình hình triển khai Chương trìnhkiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên
- Số xã đặc biệt khó khăn, số huyện nghèo theo Nghị quyết 30a củaChính phủ trên địa bàn tỉnh (bao gồm dân số, quy mô học sinh các cấp, sốlượng trường lớp ở các xã 135, ở các huyện nghèo)
1.2 Về chất lượng giáo dục
- Tình hình đội ngũ giáo viên, nhân viên các cấp bậc học (về số lượng,
cơ cấu và trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn đào tạo)
- Việc đổi mới nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy; công táckiểm tra, đánh giá học sinh
- Đánh giá chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo
1.3 Về quản lý giáo dục
- Thực hiện kế hoạch, quy hoạch phát triển giáo dục
- Về tăng cường công tác quản lý giáo dục
- Việc thực hiện các chính sách của Đảng, Nhà nước, chủ trương của ngành giáo dục và chính sách phát triển giáo dục tại địa phương
Phần 2 Các kết quả đạt được và các khó khăn, thách thức
Báo cáo mức độ đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đặt ra trong giai đoạn
2006 - 2010 và năm 2010, nêu kết quả đạt được, khó khăn tồn tại và nhữngthách thức của giai đoạn 2011 – 2015 và năm 2011
Phần 3 Các mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch 5 năm 2011-2015 và năm
Trang 34trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; số trường phổ thông dân tộc nộitrú, số trường phổ thông có học sinh bán trú; số cơ sở đào tạo nghề, trung cấpchuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; tổng số phòng học, phòng thí nghiệm,phòng học bộ môn, phòng phục vụ học tập và các cơ sở vật chất khác; tổng sốgiáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục
- Các mục tiêu và chỉ tiêu về duy trì kết quả và nâng cao chất lượng phổcập giáo dục và chống mù chữ, phổ cập giáo dục bậc trung học (số xã, huyệnđược công nhận về phổ cập…) và các chỉ tiêu về phát triển giáo dục thườngxuyên; các mục tiêu, chỉ tiêu thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục
và đào tạo; các chỉ tiêu về phát triển giáo dục dân tộc, giáo dục vùng khó khăn
- Chỉ tiêu tuyển sinh sau đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyênnghiệp các trường thuộc tỉnh, thành phố; chỉ tiêu cử tuyển học sinh dân tộcthiểu số vào các trường đại học, cao đẳng
Phần 4 Kế hoạch tài chính
Trên cơ sở kế hoạch phát triển và các điều kiện đảm bảo (nhu cầu vềgiáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên thí nghiệm, thư viện; nhu cầu phòng học,thư viện, thí nghiệm, trang thiết bị; nhu cầu về đất đai cho trường học và nhucầu về tài chính cho từng cấp bậc học do tỉnh quản lý), kế hoạch đảm bảo vềtài chính được tính toán trên mô hình VANPRO và được báo cáo theo biểu(các biểu kèm theo file: KEHOACH_5NAM.xls)
3 Các phụ lục
Trên cơ sở được tính toán từ mô hình VANPRO, các số liệu báo cáo của
kế hoạch 5 năm 2011 – 2015 và năm 2011 được cập nhập theo các biểu đính
kèm (10 biểu).
Đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, thành phố, căn cứ tình hìnhthực tiễn tại địa phương tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và đàotạo 5 năm 2011 – 2015 và năm học 2011-2012, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Kế hoạch – tài chính) trước ngày5/7/2010
Tài liệu báo cáo kế hoạch gồm: Bản kế hoạch (10 bộ) và các file ghi vàodĩa CD, gửi tại buổi trao đổi kế hoạch; các file biểu báo cáo và mô hìnhVANPRO đồng thời gửi vào địa chỉ duantbs2@gmail.com
Bộ Giáo dục và Đào tạo dự kiến tổ chức trao đổi kế hoạch phát triểngiáo dục và đào tạo và dự toán ngân sách năm 2011 với các Sở Giáo dục vàĐào tạo các tỉnh, thành phố trong cả nước từ 10/7/2010 đến 20/7/2010./
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trang 35- Các Thứ trưởng (để biết);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Lưu VT, Vụ KHTC.
Phạm Vũ Luận
Trang 361.2 HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC XÂY DỰNG BÁO CÁO THỐNG KÊ VỀ HỌC SINH, HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ HỌC SINH NỮ CÁC TRƯỜNG THCS VÙNG KHÓ KHĂN NHẤT
I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1 Mục đích
Giúp Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở (THCS) vùng khó khănnhất (gọi tắt là vùng khó) xây dựng cơ sở dữ liệu và báo cáo thống kê về họcsinh, học sinh dân tộc thiểu số (DTTS) và học sinh nữ, với yêu cầu được phântách theo dân tộc và theo giới của từng trường Các cơ sở dữ liệu này sẽ đượctổng hợp và phân tách theo huyện
Cơ sở dữ liệu và báo cáo thống kê này sẽ là cơ sở để trường xây dựng kếhoạch phát triển trường hòa nhập và áp dụng Điều lệ trường; đồng thời, phục
vụ việc lập báo cáo thống kê của Dự án giáo dục THCS vùng khó và góp phầnthực hiện chế độ báo cáo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT)
2 Nguyên tắc xây dựng báo cáo thống kê
a) Bảo đảm đáp ứng yêu cầu thông tin của Dự án, của Bộ
Báo cáo thống kê học sinh, học sinh DTTS, học sinh nữ được phân táchtheo huyện, theo dân tộc và theo giới này phải phù hợp với yêu cầu Báo cáothống kê các chỉ số cơ bản về hiệu quả của Dự án, cũng như phải phù hợp vớiBáo cáo thống kê hàng năm theo quy định của Bộ GD&ĐT Các chỉ tiêu, chỉ
số của báo cáo là nằm trong các chỉ tiêu, chỉ số đã được quy định đối với cáctrường THCS trong hệ thống chỉ tiêu thống kê của ngành giáo dục mà cáctrường THCS có trách nhiệm thu thập, tổng hợp
b) Bảo đảm tính khả thi
Tính khả thi được thể hiện ở các mặt: các trường THCS vùng khó có thểthực hiện được trong thực tế của các trường, phù hợp với khả năng về tổ chứctrường, về nhân lực thực hiện và khả năng về người, trang thiết bị về côngnghệ thông tin( CNTT) để ứng dụng CNTT xây dựng báo cáo thống kê này
Tính khả thi còn được thể hiện ở mức độ chi tiết của phân tổ chính, kỳcung cấp và phân công thu thập
Trang 37cáo thống kê này tập trung vào học sinh, học sinh DTTS, học sinh nữ và đượcphân tách theo dân tộc, theo giới mà cho đến nay chưa có báo cáo thống kê nàocủa Bộ GD&ĐT thực hiện Đồng thời, báo cáo thống kê này được tích hợptrong tổng hợp báo cáo theo quy định của Bộ GD&ĐT cũng như Báo cáothống kê các chỉ số cơ bản về hiệu quả của Dự án Giáo dục THCS vùng khó ápdụng đối với các trường THCS vùng khó
3 Các chỉ số thống kê
1) Tổng số học sinh, học sinh DTTS, học sinh nữ; học sinh nữ DTTSchia ra theo các khối lớp 6,7,8, 9;
2) Số học sinh DTTS, học sinh nữ DTTS, học sinh nữ DTTS được chia
ra theo từng dân tộc, từng khối lớp;
3) Độ tuổi đi học của học sinh DTTS, học sinh nữ, học sinh nữ DTTS(đúng độ tuổi, trên, dưới độ tuổi) trong tổng số độ tuổi đi học của học sinh toàntrường);
4) Số học sinh DTTS, học sinh nữ, học sinh nữ DTTS bỏ học, chia ratheo khối lớp; các nguyên nhân bỏ học;
5) Xếp loại hạnh kiểm, học lực của học sinh DTTS, học sinh nữ, họcsinh nữ DTTS;
6) Số học sinh DTTS, học sinh nữ, học sinh nữ DTTS được nhận họcbổng của Dự án; Xếp loại hạnh kiểm, học lực số học sinh DTTS, học sinh nữ,học sinh nữ DTTS được nhận học bổng của Dự án;
7) Số học sinh DTTS, học sinh nữ, học sinh nữ DTTS tốt nghiệp THCSnăm học vừa qua;
8) Một số tỷ lệ chung về Giáo dục THCS của học sinh DTTS, học sinh
nữ, học sinh nữ DTTS
4 Đối tượng và phạm vi thống kê
a) Đối tượng thống kê tập trung chủ yếu là học sinh DTTS và học sinh
nữ
b) Phạm vị thống kê là cấp trường, bao gồm các trường THCS, trườngphổ thông nhiều cấp có cấp THCS (sau đây gọi chung là trường THCS)thuộc 17 tỉnh tham gia Dự án
5 Đơn vị báo cáo
Đơn vị báo cáo là các trường THCS vùng khó thuộc 17 tỉnh tham gia Dự
án
Tên của đơn vị báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của Biểumẫu thống kê
Trang 38Thực hiện thống kê là cán bộ của trường được Hiệu trưởng giao nhiệm
vụ thống kê
6 Thời hạn báo cáo
Theo quy định được ghi trong Biểu mẫu thống kê
7 Phương thức gửi báo cáo
Các trường gửi báo cáo thống kê về huyện theo thời gian qui định Cácbáo cáo thống kê được gửi dưới 2 hình thức: bằng văn bản và bằng tệp dữ liệubáo cáo (gửi kèm thư điện tử) Báo cáo bằng văn bản phải có chữ ký, đóng dấucủa Hiệu trưởng để thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu
II BIỂU MẪU BÁO CÁO
Biểu mẫu báo cáo thống kê được đính kèm theo dưới đây của tài liệu này
III GIẢI THÍCH VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1 Nội dung
Học sinh THCS vùng khó: Là người đang học tập tại các trường THCS
đóng trên địa bàn các xã vùng khó khăn, một số trường THCS thuộc diện đóđược chọn tham gia Dự án “Giáo dục THCS vùng khó khăn nhất” (các xã vùngkhó khăn được công nhận tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ)
Học sinh DTTS: Là học sinh không phải là người dân tộc Kinh.
Khối lớp: Bao gồm các đơn vị lớp, mà các lớp đó học tập cùng một
chương trình giống nhau Trường THCS có các khối lớp từ lớp 6 đến lớp 9
Học sinh nhập học (đầu khóa): Là học sinh vào học lớp đầu cấp THCS
(lớp 6) trong danh sách học sinh được lập vào thời điểm bắt đầu năm học
Học sinh học đúng tuổi THCS bao gồm các học sinh từ lớp 6 đến lớp 9
có độ tuổi từ 11 đến 14 tuổi
Học sinh học đúng độ tuổi THCS bao gồm những học sinh từ lớp 6 đến
lớp 9, mà khi được tuyển vào lớp 6 có độ tuổi từ 11 đến 14 tuổi và những họcsinh được tăng tuổi hoặc đi học trước tuổi thuộc diện do Quy chế tuyển sinhcấp THCS quy định (học sinh lưu ban một số năm học trong quá trình học cấpTHCS vẫn được coi là đúng độ tuổi)
Học sinh được lên lớp: Là những học sinh sau một năm học, có đủ các
điều kiện được lên lớp, kể cả kiểm tra lại một số môn học và được xếp loại lạiđạt loại trung bình hoặc hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện hạnh kiểm trong kỳnghỉ hè và được xếp loại lại về hạnh kiểm theo quy định của Quy chế đánh giáxếp loại học sinh cấp THCS và học sinh cấp THPT, được lên học lớp trêntrong năm học tiếp theo
Trang 39Học sinh lưu ban: Là học sinh sau một năm học (tính đến sau kỳ nghỉ
hè), không có đủ các điều kiện được lên lớp, kể cả đã kiểm tra lại một số mônhọc nhưng không được chuyển xếp lên loại học lực trung bình hoặc khônghoàn thành nhiệm vụ rèn luyện trong kỳ nghỉ hè nên vẫn không được xếp loạilại về hạnh kiểm, phải học lại lớp đó trong năm học tiếp theo
Học sinh bỏ học: Là học sinh vì lý do nào đó không tiếp tục đi học
(Để phân biệt với những học sinh chỉ nghỉ học một thời gian rồi trở lạitiếp tục học, không bỏ học hẳn, thì chỉ coi là thuộc diện bỏ học những học sinh
đã nghỉ học quá 45 buổi, cộng dồn trong cả năm học; ngoài ra những học sinhchuyển sang học trường khác, chuyển sang học bổ túc thuộc giáo dục thườngxuyên, học nghề cũng không coi là thuộc diện bỏ học)
Xếp loại hạnh kiểm, học lực của học sinh: Việc xếp loại được thực hiện
theo Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học
phổ thông ban hành tại Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/10/2006
và Quyết định số 51/2008/QĐ-BGDĐT ngày 15/9/2008 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT
Học sinh được nhận học bổng của Dự án: Là học sinh trong Danh sách
được Bộ GDĐT phê duyệt cấp học bổng từ kinh phí của Dự án “Giáo dục THCS vùng khó khăn nhất” theo đề nghị của các địa phương Học bổng này
được cấp cho những học sinh lớp 6 năm học 2009-2010 trong danh sách được
Bộ GDĐT phê duyệt và nếu sau mỗi năm học các em được lên lớp, không bịlưu ban, không chuyển sang một trường THCS khác không tham gia Dự án thì
sẽ được cấp tiếp học bổng cho đến khi các em học xong lớp 9 (trong năm học,học bổng có thể được cấp mỗi học kỳ hoặc mỗi tháng một lần)
2 Phương pháp tính, cách ghi biểu và nguồn số liệu
A Pham vi thu thập số liệu:
Cấp trường: Tất cả các lớp thuộc trường
Cấp huyện: Tất cả các trường THCS tham gia Dự án này thuộc huyện
B Thời điểm thu thập số liệu (theo quy định về chế độ báo cáo tại Quyếtđịnh về Kế hoạch thời gian năm học do Bộ GDĐT ban hành cho từng nămhọc):
- Báo cáo đầu năm học: có đến thời điểm là ngày 30 tháng 10
- Báo cáo cuối năm học: có đến thời điểm là ngày 30 tháng 6
Trang 40báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành ban hành kèm theo
Quyết định số 111/2008/QĐ-TTg ngày 15/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ và
Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/10/2006 của Bộ trưởng Bộ
GDĐT ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và họcsinh trung học phổ thông Cụ thể như sau:
Tỷ lệ học sinh học đúng tuổi:
Tỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi cấp THCS được tính bằng số phần trămhọc sinh đang học cấp THCS có độ tuổi từ 11 – 14 tuổi so với tổng dân sốtrong độ tuổi cấp THCS (11 – 14 tuổi)
Công thức tính:
Tỷ lệ học sinh học đúng độ tuổi:
Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi cấp THCS được tính bằng số phầntrăm học sinh đang học cấp THCS có độ tuổi theo quy định tại Điều lệ nhà
trường ban hành kèm theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGDĐT ngày
02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (độ tuổi vào lớp 6 là từ 11 đến 13 tuổi, trừtrường hợp được tăng 1 tuổi đối với học sinh nữ, 2 tuổi đối với một số đốitượng khác hoặc đi học trước tuổi theo quy định) so với tổng dân số trong độtuổi đó (11-17 tuổi)
= x 100