1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thuyết trình bệnh họai tử nội tạng ở cá da trơn

44 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 9,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỆNH NHIỄM KHUẨN DO HỌ... Bệnh họai tử nội tạng ở cá da trơn Edwardsiella tarda Mỹ Edwardsiella ictaluri ĐH Cần thơ + ĐH Vương quốc Anh Hafnia alvei Viện II, 2003 Clostridium sp Viện II

Trang 1

BỆNH NHIỄM KHUẨN DO HỌ

Trang 2

hơn 100 lòai vi khuẩn

Trang 3

Bệnh họai tử nội tạng

ở cá da trơn

Edwardsiella tarda (Mỹ)

Edwardsiella ictaluri (ĐH Cần thơ + ĐH Vương quốc Anh)

Hafnia alvei (Viện II, 2003)

Clostridium sp (Viện II, 2007)

Trang 5

Tác nhân gây bệnh

• 2002, Crumlish và đồng sự thông báo vi khuẩn

Edwardsiella ictaluri là tác nhân gây bệnh họai

tử nội tạng ở cá da trơn

• 2003, T.T.T.Tam và đồng sự phân lập được

Hafnia alvei và Pleisomonas shigelloides trên cá

da trơn bị bệnh họait tử nội tạng ở đồng bằng

sông Cửu long

• 2007, L.T.T.Loan và động sự đã phát hiện rằng

Clostridum sp là tác nhân chính cùng với E

ictaluri và Aeromonas spp gây bệnh ở cá da trơn miền Nam VN

Trang 7

Dấu hiệu bệnh lý

• Bụng cá phình to, mắt lồi, mờ đục (mù)

• Xung quanh miệng, vây và cơ thể có các đám

xuất huyết => bốc mùi hôi thối

• Trên bề mặt cơ thể có hay không có các vết

thương tổn

• Lỗ huyệt bị sa trệ và xuất huyết

Trang 8

Dấu hiệu bệnh lý

• Xoang cơ thể tích dịch mủ màu vàng hoặc

hồng

• Nội quan nhũn, xuất hiện các hạt trắng nhỏ

• Ruột chứa đầy dịch mủ trắng đục

• Bóng hơi sưng to và chứa đầy dịch mật

• Cá bỏ ăn => tỷ lệ chết cao 50-80%

Trang 12

• Xuất huyết ở tấc cả các gốc vây

• Xuất huyết trên bề mặt cơ thể

•Hậu môn sưng to, xuất huyết

•Nội quan xung huyết => tắc mạch máu

•Gan thận sưng to, bị thương tổn

Dấu hiệu bệnh lý của cá chình Nhật bản

Trang 13

Cảm nhiễm ở cá chình

Trang 14

Cảm nhiễm ở cá da trơn

Trang 15

Dịch tễ học

• Nhiều lòai cá nước ngọt, lợ và mặn (nước ấm

và nước lạnh)

– Cá Tra (Pangasius sp)

– Cá trê (Clarias barrachus)

– Cá nheo da đốm (Ictalurus punctalus) *

– Cá chình Nhật bản (Anguilla japonica)

– Cá chép (Cypninus caprio)

– Cá rôphi (Tilapia nilotica)

– Cá hồi nước ngọt (Oncorhynchux spp)

– Cá bơn, cá đối…

– Cá chẽm (striped bass)

Trang 16

flounder

Cá nheo

Trang 17

• Bệnh xảy ra ở dạng bán cấp tính (subacute) và

mãn tính

• Là tác nhân cơ hội => bùng phát bệnh

stress do vận chuyển hay đánh bắt, hàm lượng

hữu cơ trong nước cao, chất lượng nước kém,

mật độ nuôi cao, sự chênh lệch nhiệt độ lớn

Trang 18

• Cảm nhiễm nhân tạo:

– Thời gian ủ bệnh từ 1-11 ngày hoặc vài tuần

Trang 19

VẾT THƯƠNG TỔN (da)

MIỆNG

CON ĐƯỜNG XÂM NHẬP CỦA VI KHUẨN

Trang 20

Dịch tễ học

• Mùa vụ bệnh phụ thuộc vào loài cá và quốc gia

– Ở Việt nam

• Nhiệt độ 20-30 0 C,

• Giao thời giữa 2 mùa.

• Xuất hiện trong mùa mưa và mùa lạnh ở ĐBSCL (tháng 5-12, cao điểm là các tháng 11-12/ năm)

– Tại Mỹ: mùa có nhiệt độ ấm áp, khoảng 30 0 C

– Tại Đài loan: cá chình bị bệnh này vào tháng 1-3,

ứng với nhiệt độ: 10-18 0 C

– Tại Nhật bản: cá chình bị bệnh này nhiều hơn vào

mùa hè- nhiệt độ ấm áp

Trang 21

• Gây bệnh ở cá tra VN ở giai đoạn giống lẫn

thương phẩm => thiệt hại lớn cho giai đoạn từ

cá hương đến 5-6 tháng tuổi (tỷ lệ chết 60-70%

-> 100%)

• Kháng streptomycin và erythromycin

Trang 22

Chẩn đóan bệnh

• Dấu hiệu bệnh lý

• Nuôi cấy phân lập vi khuẩn trên môi trường TSA ở 28 0 C

• Mô bệnh học

– Sự họai tử ở phần mô biểu bì da với sự có mặt của vi khuẩn

– Sự xâm nhập của tế bào máu và đại thực bào vào các vùng

mô bị cảm nhiễm

– Sự phình to của các tế bào biểu bì của lách, tim, thận

– Thận, lách và gan => sự hình thành các vùng họai tử dạng hạt

– Sự họai tử ở mô nhầy của ruột

– Sự có mặt rất nhiều vi khuẩn ở vùng khớp nối của xương

(vây)

Trang 23

E tarda in a spleen

Trang 24

Head kidney Detached and small groups of

macrophages with a large number

of bacterial cells in the cytoplasm (arrows)

are seen (H&E, bar =21 µm).

Kidney (TEM): a macrophage filled with a large

number of bacteria is seen.

Notice also that most of the bacterial cells do not

show apparent changes and in some cases appear to be dividing (arrow)

Trang 25

Kidney (TEM): macrophages filled with bacterial cells showing clear degenerative

Trang 26

Liver: macrophage (MC) surrounded by hepatocytes (H) and adjacent toa lymphocyte

(L) Notice the absence of clear degenerative changes as shown in Fig above and the

presence of only a small number of bacterial cells within the cytoplasm Note that some 28

Trang 28

Phòng bệnh

Vaccine

nuôi

Trang 29

• Oxytetracyclin: 2,5g/50 kg cá (Mỹ, Đài loan)

• Norfloxacin: 25mg/kg cá (Việt Nam)

• Kanamyccin,Cephalixin: 40-50 mg/kg cá

Trang 34

Anaerobic incubation at 30 0 C in 24-48h

Trang 35

Xuất huyết da, vây, đuôi

Trang 37

Bóng hơi căng phồng, chứa dịch

Trang 40

Kết quả thí nghiệm cảm nhiễm

Trang 41

Kết quả thí nghiệm cảm nhiễm

Trang 42

Kết quả thí nghiệm cảm nhiễm

Trang 44

TEM

Ngày đăng: 13/01/2016, 07:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w