Đặc điểm chung của giống Vibrio• Khuẩn lạc có màu vàng lên men đường Sucrose hoặc xanh không lên men đường • Có thể là tác nhân sơ cấp hoặc thứ cấp • Phân bố rộng khắp thế giới • Vi khuẩ
Trang 3Đặc điểm chung của giống Vibrio
Trang 4Đặc điểm chung của giống Vibrio
• Khuẩn lạc có màu vàng (lên men đường Sucrose) hoặc xanh (không lên men đường)
• Có thể là tác nhân sơ cấp hoặc thứ cấp
• Phân bố rộng khắp thế giới
• Vi khuẩn đặc trưng của vùng nước ấm (25-300C)
• Gây bệnh nguy hiểm ở rất nhiều lòai khác nhau:
người, động vật trên cạn, giáp xác, nhuyễn thễ, cá…
• Bệnh có thể ở dạng cấp tính và mãn tính
Trang 5Đặc điểm chung của giống Vibrio
• Phân bố nhiều ở vùng biển ven bờ, vùng nước có đáy
mềm và giàu chất hữu cỡ, mật độ tăng mạnh vào
những ngày biển động, gió mùa hay áp thấp nhiệt đới (Đỗ Thị Hòa, 1997)
Trang 6V harveyi
V vulnificus
V parahaemolyticus
Trang 7Tác nhân gây bệnh
• V harveyi
• V vulnificus
• V parahaemolyticus
Trang 8V vulnificus
Trang 10Dịch tễ học
• Xảy ra ở giai đoạn Zoea, Mysis => gây tác hại rất lớn
• Ở dạng cấp tính => chết 100% (nhiễm khuẩn hệ
thống)
• Giai đoạn ấu niên và trưởng thành cũng có thể nhiễm
nhưng tác hại ít hơn
• Vật chủ
▫ Tôm he (Penaeus spp)
▫ Tôm hùm (Panulirus spp)
▫ Cua biển (Scylla spp)
▫ Tôm càng xanh (Macrobranchium rosenbergii)
Trang 11Dịch tễ học
• Hiện tượng phát sáng thể hiện khi
▫ Số lượng vi khuẩn phát sáng trong môi trường nước
>10 2 CFU/ml.
▫ Vi khuẩn xâm nhập qua miệng vào ruột
▫ Xâm nhập vào máu tôm
▫ Xâm nhập vào gan tuỵ của tôm
• Xuất hiện nhiều dòng vi khuẩn mới, kháng kháng sinh
Trang 12Chẩn đóan bệnh
• Hiện tượng phát quang nước trong bóng tối
• Quan sát dưới kính hiển vi có thể thấy vi khuẩn ở nội
quan: ruột, gan tụy hay trong máu
• Nuôi cấy phân lập vi khuẩn trên môi trường TCBS
• Mô bệnh học
Trang 13Phòng trị bệnh
Trang 14V harveyi
Trang 15V harveyi
Trang 16Vibrio sp phát quang
trên môi trường
Trang 17Vibrio sp phát quang
trên môi trường
Trang 18V harveyi
Trang 19Mang
Trang 20Vibrio sp trong máu
tôm
Trang 21Vibrio sp trong máu tôm
Trang 22Vibrio sp trong mô gan
tụy
Trang 23Mô gan tụy xuất hiện các hạt Melanine do sự
xâm nhập của Vibrio
gây họai tử
Trang 24Ấu trùng tôm phát sáng
trong nước
Trang 25Các vết họai tử trong gan tụy của dạng mãn tính ở tôm trưởng
thành
Trang 26BỆNH VỎ Ở GIÁP XÁC
BỆNH VIBRIOSIS Ở ĐỘNG VẬT
THỦY SẢN NUÔI
Trang 27Tên bệnh
• Bệnh đốm nâu, đốm đen (Brown or black spot
disease)
• Bệnh vỏ (Shell disease)
• Bệnh họai tử phụ bộ (Necrosis of apendages disease)
• Bệnh rỉ sét hay bệnh hoa mai ở cua
Trang 28Tác nhân gây bệnh
Trang 29V parahaemolyticus
Trang 30V alginolyticus
Trang 31Dấu hiệu bệnh lý
• Xuất hiện các vùng mềm trên vỏ kitin => vỏ kitin bị
ăn mòn tạo thành các điểm nâu đen
• Các phần phụ (chân bò, bơi, râu…) và đuôi
phồng lên rồi mòn cụt dần
• Mang nâu đen, họai tử
chân bò
• Đốt bụng thứ 6 mờ đục, xuất hiện điểm nâu đen trên
mô gan tụy
Trang 33Đốm nâu trên vỏ cua
Trang 34Đốm nâu đen trên càng cua
Trang 35Dịch tễ học
• Phân bố: mọi vùng nuôi giáp xác khắp thế giới
• Bệnh xảy ra ở các giai đoạn phát triển của giáp xác:
ấu trùng, hậu ấu trùng, trưởng thành và bố mẹ
• Hầu hết là cảm nhiễm cục bộ
• Hầu hết lòai giáp xác đều mẫn cảm với bệnh: tôm,
cua, ghẹ…
• Có liên hệ với ô nhiễm đáy ao => bệnh hay xuất hiện
ở những tháng cuối, những đàn tôm tham gia sinh sản nhiều lần hay mật độ nuôi cao
Trang 36Dịch tễ học
• Con đường xâm nhập: bám dính trên bề mặt cơ thể
giáp xác, sau đó tiết các men phân huỷ: Protease,
Lipase, kitinase, Amyllase…
• Trong cảm nhiễm nhân tạo, đưa vi khuẩn vào môi trường tạo ra các dấu hiệu nhiễm bệnh nhanh hơn so với phương pháp tiêm và chỉ xảy ra bệnh trong một
số trường hợp
• Chỉ ảnh hưởng tới năng xuất sản lượng
Trang 37Chẩn đóan bệnh
• Quan sát dấu hiệu bệnh lý
chọn lọc TCBS
Trang 38Mô bệnh học
Trang 40Đốm nâu trên vỏ
Trang 41Điểm đen ở các đốt chân
Trang 42Vệt đen ở đuôi
Trang 43Đốm nâu trên vỏ kitin
Trang 44Mô bệnh học
Tổn thương mô
Mang và mô mang bị đốm nâu
Trang 45Phân giải kitin của Vibrio spp
Trang 46V parahaemolyticus
V alginolyticus
Trang 47BỆNH NHIỄM TRÙNG MÁU Ở GIÁP
47
Trang 48Bệnh nhiễm
trùng máu ở tôm
do Vibrio
2008 NHIM DOC
48
Trang 49Tác nhân gây bệnh
49
Trang 50Dấu hiệu bệnh lý
50
Trang 52Ấu trùng xuất hiện các đường đỏ trên thân
52
Trang 53Tôm đỏ mang và
các phần phụ
53
Trang 54Chẩn đóan bệnh
• Mô bệnh học
▫ Sự phì đại của các tế bào sắc tố
▫ Tìm thấy một số lượng lớn vi khuẩn trong máu, gan, cơ của tôm bệnh
▫ Gan tụy của tôm bị bệnh cho thấy mức độ khác nhau của hiện tượng viêm, hoại tử và sự xâm nhập của các tế bào máu
54
Trang 55Mô bệnh học
NHI
M DOC
55
Trang 56Mô gan tụy của
tôm bị nhiễm
Vibrio sp với sự
bao quanh của tế
bào máu xunh
quanh các ống
gan tụy bị họai tử
2008 NHIM DOC
56
Trang 57BỆNH XUẤT HUYẾT LỞ LÓET Ở
CÁ BIỂN DO NHIỄM KHUẨN
57
Trang 59V alginolyticus
2008
Trang 60V parahaemolyticus
2008
Trang 61V anguillarum
2008
Trang 62▫ Xuất hiện các đốm đen => tróc vẩy => lan rộng =>
▫ Nội quan sưng to, xuất huyết
▫ Tụy sưng to => họai tử => hóa dịch
▫ Gan thận họai tử
62
Trang 63Dấu hiệu bệnh lý
• Dạng mãn tính
▫ Mang cá nhợt nhạt do thiếu máu
▫ Mắt xung huyết
▫ Vết lóet sâu rộng trên cơ
▫ Tùy vào giai đoạn phát triển của bệnh mà có những
biến đổi trong mô học
63
Trang 6464
Trang 65Bệnh xuất huyết lở lóet do Vibrio sp
2008
Trang 662008
Trang 672008
Trang 682008
Trang 692008
Trang 70▫ Vây xuất huyết
▫ Xuất huyết, lở lóet hay họai tử đen ở xương nắp mang
▫ Bụng phìng to
▫ Xuất huyết thành bụng
▫ Trực tràng xuất huyết phìng to
70
Trang 71Dấu hịêu bệnh lý
▫ Mô mỡ chuyển màu xám nhạt
▫ Gan tụy có màu xám, nâu
▫ Bóng hơi nhợt nhạt và xuất huyết
• Tuy nhiên, có nhiều trường hợp, cá chết mà không
thể hiện dấu hịêu bệnh lý
71
Trang 72Dấu hiệu đặc trưng ở nội quan của cá do bệnh Hitra disease
(cold water vibriosis)
2008
Trang 73Vết thương tổn sâu trên cơ do V anguillarum
trên Atlantic salmon
2008
Trang 74Dấu hiệu bệnh lý
2008
74
Trang 75Dấu hiệu bệnh lý
2008
75
Trang 76Dịch tễ học
2008
76
• Thường gặp ở cá biển nuôi vùng nước ấm
• V ordalii thường gây bệnh ở Pacific salmon
• Trừ V salmonicida gây bệnh ở cá hồi nước lạnh
1-150C
• V anguillarum gây bệnh ở vùng ôn đới 10-20oC
• Bệnh xảy ra ở các giai đoạn phát triển khác nhau
• Các hình thức nuôi: lồng, bè, ao
• Bệnh xảy ra ở nhiệt độ 20-300C, tháng 2-4 hàng năm
ở Khánh Hoà
Trang 77Dịch tễ học
• Có liên quan tới sự thương tổn trên bề mặt cơ thể do
kí sinh trùng kí sinh hay do tác động cơ học hay
Trang 79V alginolyticus
2008
Trang 80Mô cá bị bệnh lở lóet xúât huyết
2008
80
Trang 81Sự xâm nhập của tế bào máu vào mô cơ => xuất huyết
2008
Trang 83Trị bệnh
• Kết hợp
▫ Trị khuẩn trong cơ thể
▫ Diệt khuẩn ngòai môi trương
• Kháng kháng sinh
2008
83